Kiến thức : - Nêu được cách làm nhiễm điện do cọ xát - Vật nhiễm điện có khả năng hút các vật được các vật khác - Học sinh biết được có hai loại điện tích: Điện tích âm và điện tích dươ
Trang 1Ngày giảng: 05/01/2017
Chương 3 ĐIỆN HỌCTiết 19 SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT – HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
A Mục tiêu:
* HS Tb - Yếu:
1 Kiến thức :
- Nêu được cách làm nhiễm điện do cọ xát
- Vật nhiễm điện có khả năng hút các vật được các vật khác
- Học sinh biết được có hai loại điện tích: Điện tích âm và điện tích dương
- Hiểu vật nhiễm điện có khả năng hút các vật được các vật khác
- Hiểu sự tương tác giữa hai loại điện tích đó: Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau , khácdấu thì đẩy nhau
- Thước nhựa, giấy vụn, mảnh nilon, quả cầu xốp
- Một bút chì, 1kẹp giấy, 1 thanh thuỷ tinh
- Một thước bằng nhựa, một mảnh tôn, giấy vụn
2 Học sinh.
- Một thước bằng nhựa, một mảnh tôn, giấy vụn
- Một bút chì, 1kẹp giấy, 1 thanh thuỷ tinh, một thước bằng nhựa, một mảnh tôn, giấy vụn
- Đọc trước Bµi 17, 18
C Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức
2 Bài mới:
Trang 2Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1: Tìm hiểu vật nhiễm điện
HS: Quan sát
HS: Không có hiện tượng gì
HS :Hút mảnh giấy , quả cầu
HS: Hút mảnh giấy vụn họăc quả cầu
GV: Sau đó dùng mảnh vải khô cọ xát vào thanh nhựa và làm như trên , ta thấy có hiện tượng gì ?
GV: Hướng dẫn hs làm TN tương tự bằng cách thay thước nhưa bằng thanh thuỷ tinh
cọ xát vào lụa Hãy cho biết có hiện tượng
gì xảy ra ?GV: Cho hs điền những phần quan sát được vào bảng kẻ sẵn ở sgk
GV làm thí nghiệm hình 17.2sgk: Đầu tiên mảnh phim chưa cọ xát , ta chạm bút thử điện vào Em hãy quan sát bút thử điện có sáng không ?
GV: Dùng len cọ xát vào mảnh phim , lấy bút thử điện chạm vào Em hãy quan sát bút thử điện như thế nào ?
GV: Bút thử điện sáng chứng tỏ điều gì?GV: Cho ghi phần “kết luận” vào vở
Hoạt động 2: Tìm hiểu bước vận dụng
để lau kính thì thấy vẫn có bụi vải bám vàochúng.Hãy giải thích tại sao ?
Trang 3C1: Khi chải túc lược nhựa và túc đều
nhiễm điện do đú lược nhựa keú túc thẳng
ra
C2: Khi thổi vào mặt bàn , luồn giú làm
bụi bay đi Khi cỏnh quạt quay nú va chạm
với khụng khớ làm cỏnh quạt nhiễm điện
nờn nú hỳt cỏc hạt bụi bỏm vào cỏnh quạt
C3:Khi lau kớnh thỡ kớnh bị nhiễm điện
GV hướng dẫn học sinh trả lời cỏc cõu hỏi vận dụng
Gọi học sinh lần lượt thực hiện cỏc cõu hỏi,yờu cầu học sinh khỏc nhận xột, bổ sung
GV chốt lại nụ̣i dung cỏc cõu vận dụng
Hoạt động 3: Tỡm hiểu hai loại điện tớch
GV: Chỳng hỳt hay đõ̉y ?GV: Dựng len cọ xỏt vào nilụng Hóy cho biết chỳng hỳt nhau hay đõ̉y nhau ?
GV: Dựng vải cọ xỏt vào 2 thanh nhưạ sẫm màu giống nhau Đặt 2 thanh này như hỡnh 18.2
? Hóy cho biết chỳng hỳt hay đõ̉y ?GV: Làm TN2
GV: Chỳng hỳt hay đõ̉y?
GV: Em hóy điền từ vào dấu… ở phần nhận xột ?
GV: Treo bảng đó kẻ sẵn phần “kết luận” lờn bảng
GV: Hóy lờn bảng điền vào vị trớ cũn trống này ?
GV: Quy ước thanh thuỷ tinh cọ xỏt vào lụa là điện tớch dương Điện tớch của thanhnhựa khi cọ xỏt vào mảnh vải khụ là điện
õm
Hoạt động 4 Hướng dẫn về nhà (1’)
- Học thuụ̣c phần đóng khung cuối bài
- Làm BT 18.1 → 18.5 SBT
- Đọc trước Bài 19 Dũng điện-Nguồn điện
- Chuõ̉n bị: Pin đốn, ắc quy
Trang 4- Biết được định nghĩa về dòng điện, nguồn điện.
- Nắm được một số nguồn điện thường dùng
2 Kiểm tra bài cũ
? Có mấy loại điện tích? Nêu sự tương tác giữa các loại điện tích đó?
3 Bài mới:
Hoạt động của học sinh Trợ gúp của giáo vên
Hoạt động 1: Tìm hiểu sơ lược về cấu tạo nguyên tử
HS: tự nghiên cứu SGK
Trang 5GV thông báo tổng điện tích âm và dương
của nguyên tử bằng nhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu về dòng điện
HS:Giống như nước chảy từ bình A sang
GV: Bút thử điện sáng lên khi các điện tíchnhư thế nào ?
GV: Quan sát hình 19.1 c và d và hãy cho biết dòng điện đi qua bút thử điện giống như nước ở bình a và bình b như thế?
C2: Ta phải làm cho mảnh phim nhựa nhiễm điện trở lại
GV: Gọi 2 HS lần lược đọc phần kết luận ở sgk
Hoạt động 3: Tìm hiểu nguồn điện
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm Sgk
H19.3-GV: Tại sao đèn sáng khi đóng công tắc
K ?GV: Nếu mắc đúng mà đèn không sáng thì
? Làm thế nào để có dòng điện chạy qua bóng đèn pin?
Yêu cầu HS đọc Sgk phần ghi nhớ
Hoạt động 4 Hướng dẫn về nhà (1’)
- Học thuộc “ghi nhớ” sgk
Trang 6- Làm BT 19.3 ; 19.4 ; 19.5 SBT
- Nghiên cứu trước bài “Chất dẫn điện- Chất chách điện – dòng điện trong kiêm loại”
- Chuẩn bị: Các thiết bị điện
Trang 7Ngày giảng: 19/01/2017
Tiết 21 CHẤT DẪN ĐIỆN - CHẤT CÁCH ĐIỆN
DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
A Mục tiêu:
1.Kiến thức
- Học sinh hiểu được thế nào là chất dẫn điện,chất cách điện,dòng điện trong kim loại
- Lấy được một số ví dụ về chất dẫn điện, chất cách điện
2 Kỹ năng:
- Nhận biết được các vật dẫn điện, cách điện
- Vận dụng giải thích các hiện tượng đơn giản trong đời sống
3 Thái độ :
- trung thực, cẩn thận, có ý thức học tập bộ môn
* HS Khá – Giỏi :
1.Kiến thức
- Học sinh hiểu được thế nào là chất dẫn điện,chất cách điện,dòng điện trong kim loại
- Lấy được ví dụ về chất dẫn điện, chất cách điện
- Các thiết bị điện (nếu có)
- Nghiên cứu trước bài “Chất dẫn điện- Chất chách điện – dòng điện trong kiêm loại”
C Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3')
? Dòng điện là gì? Nêu các nguồn điện mà em biết?
3 Bài mới:
Trang 8Hoạt động của học sinh Trợ gúp của giáo vên
Hoạt động 1 Chất dẫn điện-chất cách điện(20’)
HS: Là chất cho được dòng điện đi qua
HS:Là chất không cho dòng điện đi qua
- Vật dẫn điện như : Đồng, Thép, nhôm…
- Vật cách điện như: Nhựa , cao su , sứ…
Cho học sinh nghiên cứu Sgk hỏi
GV: Những chất như thế nào gọi là chất dẫn diện ?
GV: Thế nào là chất cách điện ?GV: Treo hình vẽ phóng lớn hình 20.1 lênbảng
GV: Những bộ phận nào dẫn được điện ? Bộ phận nào cách điện ?
GV: Làm TN như hình 20.2GV: Vật liệu nào thì đèn sáng ? Vật liệu nào thì đèn không sáng ?
GV: Hãy kể một số vật liệu thường dùng
để làm vật cách điện ? Vật dẫn điện ?Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua
GV hướng dẫn HS làm C2
Nhận xét bổ sung
Gv nêu một số trường hợp ở C3
Hoạt động 2: Dòng điện trong kim loại (15’)
HS: Cấu tạo từ các nguyên tử
HS: Hạt nhân mang điện dương và elẻcton
mang điện âm
Trang 9HS: Cực dương
HS: Electron tự do ; Di chuyển
GV: Các electron tự do naỳ bị cực nào của pin hút ?
GV: H ướng dẫn hs điền vào dấu … ở phần kết luận
GV: Thép , đồng , nhựa , chất nào không
Trang 10- Học sinh vẽ được sơ đồ mạch điện không quá phức tạp.
- Biết mắc một số mạch điện loại đơn giản
- Vẽ được sơ đồ mạch điện
- Biết mắc một số mạch điện
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số kí hiệu sơ đồ mạch điện (23’)
Trang 11GV: cho học sinh hoàn trả lại thí nghiệm vừa
Hoạt động 2: Tìm hiểu chiều dòng điện (15’)
HS; nêu phần in đậm ở sgk
HS: từ cực âm sang cực dương
Quy ước : Chiều dòng điện là chiều
từ cực dương qua dây dẫn và dụng cụ
điệ tới cực âm của nguồn điện
C4: Chiều dòng điện ngược chièu với
chiều chuyển động của các elẻcton tự
do trong kim loại
GV: cho học sinh đọc phần quy ước chiều dòng điện khoản 2 phút
GV: em hãy nêu quy ước về chiều dòng điện GV: treo bảng vẽ phóng lớn hình 20.4 sgk lên bảng
GV: em hãy cho biết electron từ cực nào sang cực nào của nguồn
GV: hãy so sánh chiều này với chiều quy ước ?
Hoạt động 3: Vận dụng (5’)
HS: quan sát
HS: 2 viên pin
HS: đầu đèn
HS: lên bảng thực hiện
GV: đưa ra một chiếc đèn pin GV: cho học sinh quan sát sơ đồ mạch điện đèn bin
GV: em cho biết nguồn này có mấy pinGV: cực dương của pin được lắp phía của đầu hay cuối của đèn
GV: hãy lên bảng vẽ lại sơ đồ mạch điện đèn pin này bằng các kí hiệu ?
Trang 12Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1: Ôn lại một số kí hiệu sơ đồ mạch điện
Hoạt động 2: Bài tập
HS: lên bảng thực hiện Bài 1 Vẽ sơ đồ mạch điện gồm nguồn điện,
bóng đèn, công tắc mở
Trang 13Gv nhận xétBài 3 Vẽ sơ đồ mạch điện gồm bộ acquy, công tắc, bóng đèn đang sáng Biểu diễn chiềudòng điện trên sơ đồ.
Gv nhận xét
3 Kiểm tra 10':
Đề bàiCâu 1 Vẽ sơ đồ mạch điện gồm nguồn điện, công tắc, bóng đèn đang sáng Biểu diễn chiều dòng điện trên sơ đồ mạch điện vừa vẽ
Đáp án – Thang điểm
HS sử dụng đúng kí hiệu vẽ hình đẹp được tối đa điểm
Biểu diễn đúng chiều dòng điện
7.03.0
Duyệt của tổ khảo thí
Bùi Thị Ngoan
Hoạt động 4 Hướng dẫn về nhà (1’)
- Học thuộc các kí hiệu và các quy ước về chiều dòng điện
Trang 14- Làm BT: 21.1→21.4 SBT
- Đọc trước bài ”Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện”
Trang 15- Biết dòng điện có tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng.
- Kể một số đồ dùng phát sáng khi có dòng điện đi qua
2.Kĩ năng :
- Vận dụng kiến thức giải thích một số hiện tượng đơn giản
3.Thái độ: Nghiêm túc, yêu thích môn học
* HS Khá – Giỏi :
1.Kiến thức :
- Hiểu rõ dòng điện có tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng.
2.Kĩ năng :
- Vận dụng kiến thức giải thích một số hiện tượng
3.Thái độ: Nghiêm túc, yêu thích môn học
Hoạt động của học sinh Trợ gúp của giáo viên
Hoạt động 1.Tìm hiểu tác dụng nhiệt
HS: Bàn là , bếp điện , nồi cơm điện …
HS:Vì nó chịu được nhiệt độ cao
GV: Hãy kể một số dụng cụ , thiết bị đốt nóng khi có dòng điện chạy qua ?
GV:Cho hs lắp mạch điện thực tế như hình 22.1sgk
GV: Khi đóng công tắc, đèn có sáng lên không ?
GV: Bộ phận nào nóng khi có dòng điện đi qua ?
GV:Nhiệt độ của dây tóc lúc này là bao nhiêu ?
GV: Tại sao dây tóc bóng đèn thường làm bằng Vônfram ?
Trang 16
HS: Mảnh giấy cháy
C3: a) Thanh giấy bị cháy đứt
b) Dòng điện làm mảnh giấy cháy
HS: Thực hiện
HS: Trả lời
GV: Làm TN như hình 22.2 sgk GV: Có hiện tượng gì xảy ra với mảnh giấykhi đóng khoá K ?
GV: Cho hs thảo luận C4 trong 2 phút
*Kết luận : Nóng lên; Nhiệt độ; Phát sáng
Hoạt động 2 Tác dụng phát sáng
HS: Quan sát
HS: Nêu cấu tạo
C5: Hai đầu dây trong bóng đèn bút thử
điện rời nhau
C6: Do không khí trong bóng phát sáng
HS: Quan sát
GV: Treo hình vẽ hình 22.3 lên bảng GV: Hãy nêu cấu tạo của đèn này ?GV: Khi đèn sáng ,hãy cho biết sợi dây trong bóng sáng hay lớp không khí trong bóng sáng ?
HS thảo luận cá nhân trên lớp làm C8
C8: E Không có trường hợp nào
Cho HS thảo luận cá nhân trên lớp làm C8.Gọi học sinh thực hiện
Hoạt động 3 Hướng dẫn về nhà.
- Ôn lại cho hs kiến thức vừa học Hướng dẫn hs làm BT 22.1 ; 22.2 SBT
- Đọc phần “em chưa biết” Làm BT 22.1 → 22.5 SBT
- Đọc trước bài “Tác dụng nhiệt , tác dụng hoá học , tác dụng sinh lí của dòng điện”
Trang 172 Kiểm tra bài cũ (3')
? Nêu những tác dụng của dòng điện đã học? Lấy ví dụ minh họa?
3 Bài mới:
Hoạt động của học sinh Trợ gúp của giáo viên
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng từ của dòng điện (10’)
HS: Thực hiện
HS: Quan sát
HS: Đầu dây hút sắt
GV: Cho hs đọc tính chất từ của NC ở SGKGV: Bố trí TN như hình 23.1sgk
GV: Hãy quan sát xem có hiện tượng gì khiđặt các đầu dây lại gần các mẫu sắt ,
đồng…
GV: Đưa kim NC lại gần cuộn dây và đóng
Trang 18HS: Một đầu của NC bị hút về đầu của
cuộn dây
HS trả lời
công tắc Hãy cho biết có gì khác nhau xảy
ra với 2 cực của NC
GV Yêu cầu học sinh hoàn thiện kết luận Sgk
- Về nhà nghiên cứu cấu tạo của chuông điện
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng hoá học của dòng điện (10’)
GV Yêu cầu học sinh đọc Sgk
GV yêu cầu học sinh hoàn thiện kết luận
GV yêu cầu học sinh ghi kết luận
Hoạt động 3:Tìm hiểu tác dụng sinh lí của dòng điện (10’)
GV yêu cầu học sinh lấy ví dụ về tác dụng sinh lý của dòng điện
GV thông báo về các biện pháp sử dụng an toàn điện
Hoạt động 4: Vận dụng (10’)
HS trả lời
C7 C – Một cuộn dây dẫn đang có dòng
điện chạy qua
C8 D – Hút các vụn giấy
HS nêu lại các tác dụng của dòng điện
HS thực hiện các bài tập theo hướng dẫn
GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi vận dụng C7, C8 Sgk
GV Hệ thống lại những ý chính của bài cho
hs rõ hơn
GV Hướng dẫn hs làm BT 23.1 và 23.2 SBT
Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà (1’)
- Học thuộc “ghi nhớ” SGK
- Làm BT 23.3 ; 23.4 ; 23.5 SBT
- Tiết sau “Ôn tập”
- Ôn lại các bài từ bài 15 đến bài 23
Trang 19- Ôn lại các bài từ bài 15 đến bài 23.
III Tiến trình lên lớp.
Câu 3:Hãy đặt một câu với các từ : cọ xát ,nhiễm điện ?
Trang 20HS: Có hai loại điện tích
HS: a các điện tích dịch chuyển
b các eletron tự do dịch chuyển
HS: Nguồn điện có hai cực: Cực
dương( +) cực âm (- )
Những vật dụng sử dụng nguồn
điện một chiều là: Đồng hồ, điện
thoại, đèn pin, mic rô điện tử
HS: vật liệu dẫn điện ở điều kiện
thường là: Mảnh tôn, Đoạn dây
a.Dòng điện là dòng có hướng b.Dòng điện trong kim loại là dòng có hướngCâu 6: Nguồn điện một chiều mà các em học nó cómấy cực? Hãy kể tên một số vật dụng sử dụng nguồn điện một chiều ở gia đình em?
Câu 7: Các vật hay vật liệu nào sau đây dẫn điện ở điều kiện thường:
a) Mảnh tôn b) Đoạn dây nhựa
c) Mảnh ni lông d) Không khí
e) Đoạn dây đồng f) Mảnh sứ
Câu 8: Chiều dòng điện được quy ước như thế nào?
Câu 9: Hãy kể 5 tác dụng chính của dòng điện?
Gv sử dụng máy chiếu đưa đề bài
Bài 1: Trong các cách sau, cách nào làm thước nhựa dẹt nhiễm điện?
a) Đập nhẹ nhiều lần thước nhựa xuống quyển vởb) Áp sát thước nhựa vào một bình nước ấmc) Chiếu ánh sáng đèn pin vào thước nhựa
d) Cọ sát mạnh miếng nhựa vào tấm vải khô
GV: Như vậy có thể nhiễm điện cho vật bằng cách
cọ xátBài 2:trong các hình a,b,c sau đây, cả 2 vật A,B đềunhiễm điện được treo bằng sợi chỉ mảnh.Hãy ghi dấu điện tích (+) hay (-) cho vật chưa ghi dấu?
Trang 21Câu 5 Quan sát 4 hình, hình nào đèn phát sáng ?
Bài6: Trong những trường hợp sau hãy cho biết mọi trường hợp dòng điện có tác dụng gì?
A Làm tê liệt thần kinh
B Làm quay kim nam châm
- Nắm những nội dung cơ bản của bài “ôn tập” hôm nay
- Xem và trả lời các bài tập đã giải 17.4,18.4,19.3,23.4 SBT
- Tiết sau “Kiểm tra một tiết”
- Xem lại các dạng bài tập đã giải
- Chuẩn bị dụng cụ học tập (giấy, thước, bút ) để kiểm tra
Trang 22- Trung thực, nghiêm túc, tập trung, tự giác làm bài.
II Hình thức kiểm tra: Tự luận
2 Kể được tênnguồn điện
3 Nêu được tácdụng của dòngđiện Lấy được
ví dụ
Số câu
Số điểm
1C1.1
1
C2.1C3.2
và chất cáchđiện
Số câu
Số điểm
1C4.2
Trang 23điện trongmạch điện.
Số câu
Số điểm
1C5.3
3.535%
1
3.535%
310100%
IV Đề bài:
Câu 1 (2.0 điểm) Dòng điện là gì? Hãy kể tên hai nguồn điện mà em biết?
Câu 2 (4.5 điểm) Thế nào là chất dẫn điện, chất cách điện? Kể tên các tác dụng của
dòng điện? Lấy ví dụ về tác dụng nhiệt của dòng điện
Câu 3 (3.5 điểm) Vẽ sơ đồ mạch điện và biểu diễn chiều dòng điện trong mạch điện
gồm nguồn điện, một công tắc và một bóng đèn đang sáng
V Hướng dẫn chấm.
1
- Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
- Kể được tên một nguồn điện được 0.5 điểm
VD: Ắc quy, pin con thỏ, pin tiểu, pin đồng hồ…
1.01.0
2
- Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua
- Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua
- Kể tên đúng mỗi tác dụng của dòng điện được (Tác dụng nhiệt, tác
dụng phát sáng, tác dụng từ, tác dụng hóa học và tác dụng sinh lí)
- Lấy được ví du về tác dụng nhiệt của dòng điện được 0,25 điểm
VD: Ti vi dùng lâu thấy nóng lên, …
1.01.02.250.25
3
- Vẽ đúng sơ đồ mạch điện được 2,5 điểm
- Biểu diễn đúng chiều dòng điện trong mạch điện được 1,0 điểm
3.5
VI Xem xét lại đề kiểm tra.
*Hướng dẫn về nhà.
Trang 24- Xem lại toàn bộ kiến thức đã học.
- Đọc trước Bµi 24 Cường độ dòng điện
Trang 25- Nêu được dòng điện càng mạnh thì có cường độ lớn và tác dụng càng mạnh
- Nêu được đơn vị của cường độ dòng điện
Hoạt động của học sinh Trợ gúp của giáo viên
Hoạt động 1: Tìm hiểu cường độ dòng điện(15’)
HS: Quan sát
HS dự đoán: Đèn sáng mạnh thì số chỉ
của ampe kế lớn và ngược lại
HS: Thực hiện
HS: Kí hiệu chư I và đơn vị là A
GV: Mô tả thí nghiệm như hình 24.1 sgk
GV dự đoán khi đèn sáng mạnh và yếu thì số chỉ của ampe kế thay đổi ntn?
GV: Cho hoc sinh đọc phần cường độ dòng điện sgk
GV: Cường độ dòng điện được kí hiệu bằng