-Giải thích được nguyên nhân hình thành và tính chất cua các hối khí nóng lạnh , lục địa , đại dương.2-Kỹ năng : Biết sử dụng hình vẽ để trình bày các tầng của lớp vỏ khí , đọc được biểu
Trang 1IV- HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1-Sửa bài thi học kì
2-Giảng bài mới :
I-GV trình bày cho HS rõ khái
niệm khoáng vật là gì?
Khoáng vật là vật chất có trong
tự nhiên có thành phần cấu tạo
hoá học tương đối đồng nhất
thường gặp dưới dạng tinh thể
và nằm trong thành phần các
loại đá ví dụ Thạch Anh trong
đá Granit dưới dạng tinh thể ,
Sắt dưới dạng ôxit trong đá
mahêtit
Yêu cầu HS xem mục 1 SGK
Giải quyết các vấn đề sau :
(có thể cho thảo luận nhóm hay
cho làm việc cá nhân )
? Khoáng sản là gì ?Quặng là
gì ?
? Khoáng sản được phân ra làm
mấy nhóm ?Kể tên mổi nhóm
khoáng sản ? Dựa vào đâu người
ta chia ra các nhóm khoáng
sản ?
Quan sát bản đồ khoáng sản
Việt Nam ( hay bản đồ các vùng
kinh tế trong đó có biểu hiện
khoáng sản )
? Kể tên và phân nhóm các loại
khoáng sản nước ta ? Khoáng
sản nước ta chủ yếu thuộc nhóm
I- Các loại khoáng sản :-Khoáng sản là những tích tụ tự nhiên các khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và
sử dụng Những nơi tập trung khoáng sản gọi là mỏ khoáng sản
-Dựa theo tính chất và công dụng , các khoáng sản được chiathành 3 nhóm :
+Khoáng sản năng lượng : than, dầu mỏ, khí đốt
+ Khoáng sản kim loại : Sắt, mangan, đồng, chì, + Khoáng sản phi kim loại :muối mỏ, A-pa-tit, đá vôi
II- Các mỏ khoáng sản nội sinh
và ngoại sinh :
Trang 2nào ?
II-
Cho học sinh quan sát các mẫu
khoáng sản ,sau đó kết hợp kiến
thức ở mục 2 SGK yêu cầu giải
quyết vấn đề sau:
(cho thảo luận nhóm )
? Thế nào là mỏ nội sinh , mỏ
thuộc nhóm khoáng sản nào ?
? Cả 2 loại mỏ nội sinh và ngoại
sinh có đặc điểm gì khác nhau ?
(quá trình hình thành )
Có đặc điểm gì giống nhau ?
( thời gian hình thành ) Do đó
khoáng sản có phải là nguồn tài
nguyên vô tận không ?
Theo em phải sử dụng tài
nguyên này như thế nào cho hợp
lí ?
- Mỏ nội sinh là những mỏ hình thành do nội lực (Các quá trình dịch chuyển mắc ma lên gần bề mặt đất)
-Mỏ ngoại sinh :được hình thành
do các quá trình ngoại lực ( quá trình phong hoá , tích tụ .)
Các khoáng sản là những tài nguyên có hạn nên việc khai thác và sử dụng phải hợp lí và tiết kiệm
3-Củng cố :
-Khoáng sản là gì ? Khi nào gọi là mỏ khoáng sản ?
-Các khoángsản được phân ra thành những loại nào ? Công dụngmỗi loại ra sao ?
-Nêu sự giống nhau và khác nhau của mỏ nội sinh , ngoại sinh ?
Trang 3II-TRỌNG TÂM BÀI :
Xác định độ cao địa hình dựa vào đường đồng mức
Khoáng sản là gì ? có mấy nhóm khoáng sản ?Nêu công dụng của mỗi nhóm khoáng sản ?
Thế nào là khoáng sản nội sinh , khoáng sản ngoại sinh ? Nêu ví dụ cho mỗi loại ?
? Độ cao của địa hình trong
hình 44 được biểu hiện như thế
nào ? Như vậy có mấy cách biểu
hiện độ cao địa hình ?
GV nêu khái niệm cho HS biết
theo yêu cầu SGK
1- Xác định độ cao 1 điểm dựa
vào đường đồng mức :
-Nếu điểm xác định nằm trên
đường đồng mức , độ cao của
điểm này chính là độ cao được
ghi tren đường đồng mức
khoảng cách theo đường chim
bay giữa 2 điểm trên bản đồ :
-Dùng thước tỉ lệ đo trên bản đồ
khoảng cach theo đường chim
- Thang màu : độ cao địa hình còn được biểu hiện bằng thang màu
II- Xác định độ cao 1 điểm , độ dốc của địa hình dựa vào đường đồng mức :
-Xác định độ cao 1 điểm :+Nằm trên 1 đường đồng mức là
độ cao của đường đồng mức đó + Nằm giữa 2 đường đồng mức
là trung bình cộng giữa 2 đường đồng mức đó
Trang 4Giáo viên có thể dùng môhình là
nón lá đã cũ rách , xé bỏ các lá
của nón chỉ để lại các vòng nan
tre của lá , mỗi vòng nan tre
tượng trưng cho 1 đường đồng
mức Đè ép các vòng này lên
mặt phẳng , yêu cầu học sinh
nhận xét về khoảng cách giữa
các vòng Sau đó kéo các vòng
lên trên vị trí ban đầu của cái
nón và yêu cầu hoc sinh nhận
xét về độ dốc của 2 sườn Tiếp
tục kéo đỉnh nón lệch qua 1 bên
sao cho độ dốc 2 sườn có sự
khác nhau rồi ép nón xuống mặt
và tây của núi A 1
+Độ dốc của sườn núi : khoảng cách giữa 2 đường đồng mức càng gần thì độ dốc càng lớn
3-Củng cố : Đường đồng mức là gì ? Dựa vào đường đồng mức trên bản đồ thì ta biết đươc những gì vềhình dạng địa hình ?
4- Dặn dò : Làm bài tập thực hành về đường đồng mức trong tập thực hành địa lí (nếu có) Xem trước nội dung bài Lớp vỏ khí
Tiết 21 Bài 17
LỚP VỎ KHÍ
I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1-Kiến thức :
-Biết thành phần của lớp vỏ khí Trình bày được vị trí , đặc điểm của các tầng trong lớp vỏ khí
-Giải thích được nguyên nhân hình thành và tính chất cua các hối khí nóng lạnh , lục địa , đại dương.2-Kỹ năng :
Biết sử dụng hình vẽ để trình bày các tầng của lớp vỏ khí , đọc được biểu đồ tỉ lệ cac thành phần không khí
II-TRỌNG TÂM BÀI :
Mục 2 và 3 : cấu tạo của lớp vỏ khí , các khối khí
III-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bản đồ Tự nhiên thế giới
- Tranh vẽ các tầng cua lớp khí quyển
IV- HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1-Kiểm tra bài cũ :
-Đường đồng mức là gì ? vì sao dựa vào đường đồng mức ta có thể biết được hình dạng của địa hình ?2-Giảng bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài ghi Nội dung bổ sung
-Khí ô xy chiếm 21%
-Hơi nước và các khí khác : 1%
Trang 5khí tuy nhỏ nhưng lại là nguồn
gốc phát sinh ra các hiện tượng
khí tượng gì ?
II- Cấu tạo
GV thuyết giảng : bao bọc bên
ngoài Trái Đất là lớp vỏ khí còn
được gọi là khí quyển lớp vỏ
khí này có độ dày như thế nào ?
cấu tạo ra sao thì hãy quan sát
hình 46 SGK
( GV cho làm việc cá nhân giải
quyết vấn đề )
Khí quyển được cấu tạo bời
những tầng nào ? Kể tên , nêu
độ dày , đặc điểm củqa mỗi tầng
khí quyển theo thứ tự từ bề mặt
đất lên cao
? Chúng ta đang sống trong tầng
khí quyển nào ? Những hiện
tượng thời tiết nào diễn ra trong
với mặt đất nên mang tính chất
của bề mặt mà khối khí tiếp
xúc
? Bề mặt đát các nơi trên Trái
Dất có giống nhau về độ chiếu
sáng của mặt trời không ?Nhiệt
độ mỗi nơi như thế nào ? Và sẽ
tạo ra những khối khí với nhiệt
độ ra sao ?
? Khối khí trên lục địa và khối
khí trên đại dương có gì là khác
nhau ? Tại sao ?
Quan sát trên bản đồ khí hậu thế
yên , mà di chuyển đến nhiều
nơi làm cho thời tiết các nơi
chúng đi qua bị thay đổi
II- Cấu tạo lớp vỏ khí :-Lớp vỏ khí hay khí quyển là lớpkhông khí bao quanh Trái Đất -Lớp vỏ khí được chia thành : +Tầng đối lưu
Nằm sát mặt đất , tới độ cao khoảng 16km.Tầng này tập trung tới 90% ô-xy
Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng
NHiệt độ giảm dần khi lên cao
Là nơ sinh ra các hiện tượng khí tượng
+Tầng bình lưu :
Nằm trên tầng đối lưu có độ cao khoảng 80km
Có lớp ô-dôn, lớp này có tác dụng ngăn cản các tia bức xạ có hại cho sinh vật và con người
+ Các tầng cao của khí quyển : nằm trên tầng bình lưu, không khí các tầng này rất loãng
III- Các khối khí :Tùy theo vị trí hình thành và bề mât tiếp xúc , mà tầng không khídưới thấp được chia thành các khối khí sau :
-Khối khí nóng : hình thành trên các vùng vĩ độ thấp , có nhiệt độtương đối cao
.-Khối khí lạnh : hình thành trên các vùng vĩ độ cao , có nhiệt độ tương đối thấp
-Khối khí đại dương :hình thành trên các biển và đại dương có
độ ẩm lớn -Khối khí lục địa :hình thành trên các vùng đất liền có tình chất tương đối khô
3- Củng cố :
-Lớp vỏ khí là gì ? Những thành phần nào cấu tạo nên lớp vỏ khí ?
Trang 6-Lóp vỏ khí có cấu tạo như thế nào ? tầng nào của lớp vọ khí có ảnh hưởng đến hoạt động sống của chúng ta?
-Vì sao trên Trái Đất tồn tại nhiều khối khí ? Khối khí có vai trò tác động gì đến khí hậu ?
-Học sinh nắm được 2 khái niệm : thời tiết và khí hậu
-Hiểu nhiệt độ không khí là gì ? Nguyên nhân làm cho mổi nơi có nhiệt độ không khí khác nhau Biết cách đo nhiệt độ không khí , tính nhiệt độ trung bình ngày , tháng , năm
2-Kỹ năng :
Biết cách đo nhiệt độ và tính nhiệt độ trung bình
II-TRỌNG TÂM BÀI :
Mục 3 Sư thay đổi nhiệt độ không khí
III-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bản đồ khí hậu thế giới (Hay bản đồ nhiệt độ tháng 1 và tháng 7 thế giới )
- Các hình vẽ 48 49 phóng to từ SGK
IV- HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1-Kiểm tra bài cũ :
-Lớp vỏ khí là gì ? Những thành phần nào cấu tạo nên lớp vỏ khí ?
-Lóp vỏ khí có cấu tạo như thế nào ? tầng nào của lớp vọ khí có ảnh hưởng đến hoạt động sống của chúng ta?
-Vì sao trên Trái Đất tồn tại nhiều khối khí ? Khối khí có vai trò tác động gì đến khí hậu ?
2-Giảng bài mới :
I-Thời tiết
? Hàng ngày trong chương trình
truyền hình , sau chương trình
thời sự làphần dự báo thời tiết ,
nội dung phần này nói gì ?
? Thực tế cuộc sống cho ta thấy
thời tiết giữa các ngày có giống
nhau không ?
? Thời tiết là gì ?
? Tại địa phương của em thời tiết
trong năm có mấy mùa? Đó là
mùa nào,trong thời gian nào ? Ở
những năm trước các mùa có
xuất hiện vào thời gian này
không?
GV giảng giải hiện tượnglập đi
I- Thời tiết và khí hậu :-Thời tiết : là sự biểu hiện của các hiện tượng khí tượng ở 1 địa phương , trong một thời gian ngắn
Trang 7lập lại các kiểu thời tiết trong thời
gian dài ở 1 địa phương thì gọi là
khí hậu
II-Nhiệt độ
? Em hãy cho biết nhiệt độ không
khí vào ban ngày và đêm ? Giải
thích tại sao ?
GV giảng giải : nguồn năng lượng
tạo nhiệt cho không khí là năng
lượng mặt trời : ban ngày ánh
sáng mặt trời chiếu xuống mặt đất
làm mặt đất nóng lên ,nhiệt độ
mặt đất tỏa vào lớp khí quyển tiếp
xúc mặt đất làm cho lớp khí này
nóng theo Do đó mà trong ngày
thời gian chiếu sáng mặt trời
mạnh nhất là 12 giờ nhưng thời
gian không khí nóng nhất trong
ngày lại là 13 giờ
Do phụ thuộc vào độ chiếu sáng
của mặt trời lên bề mặt đất nên
trong 1 ngày nhiệt độ không khí
luôn thay đổi theo thời gian Để
tính nhiệt độ không khí thì người
ta nhiệt độ trung bình của không
khí trong 1 ngày , 1 tháng , 1năm
( GV trình bày các công thức tính
cho HS ghi )
II-Sự thay đổi
Nhiệt độ không khí không chỉ
thay đổi theo thời gian mà còn tay
đổi theo không gian lãnh thổ
Yêu cầu quan sát bản đồ khí hậu
thế giới chọn trên cùng vĩ độ 2 địa
điểm gần và xa biển yêu cầu học
sinh đọc và nhận xét về phân bố
nhiệt
Quan sát hình 48 SGK nhận xét
nhiệt độ 2 nơi và giải thích tại sao
cùng trên bề mặt lục địa mà 2 nơi
này có nhiệt độ khác nhau
Quan sát hình 49 SGK nhận xét
sự phân bố nhiệt theo vĩ độ Giải
thích nguyên nhân sự phân bố này
II- Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí :
- Nhiệt độ không khí : Độ nóng lạnh của không khí gọi là nhiệt độ không khí.Nhiệt
độ không khí một nơi là nhiệt độ của lớp khíquyển gần bề mặt đất ,do nhiệt độ của bề mặt đất tỏa nhiệt vào không khí
-Người ta đo nhiệt độ không khí bằng nhiệt
kế , rồi tính ra nhiệt độ trung bình ngày, tháng, năm
Nhiệttrung bình ngày= tổng nhiệt độ đo trong ngày
số lần đo trong ngày
Nhiệt trung bình tháng =tổng nhiệt trung bình ngày
-Thay đổi theo vĩ độ : Không khí ở các vùng
vĩ độ thấp nóng hơn không khí các vùng vĩ
độ cao
3- Củng cố :
-Thời tiết và khí hậu khác nhau như thế nào ?
- Sự thay đổi nhiệt độ không khí trên Trái đất phụ thuộc vào các yếu tố nào ?
4- Dặn dò : làm các bài tập trong SGK và xem trước bài Khí áp và gió trên Trái Đất
Tiết 23 Bài 19
Trang 8KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1-Kiến thức :
-Học sinh nắm được khái niệm khí áp , hiểu và trình bày được sự phân bố khí áp trên trái đất
-Nắm đươc hệ thống các loại gió thường xuyên trên Trái Dất , đặc biệt gióTín phong , gió Tây ôn đới vàcác vòng hoàn lưu khí quyển
2-Kỹ năng :
Biết xem hay sử dụng hình vẽ mô tả hệ thống gió trên Trái Đất và giải thích hoàn lưu khí quyển
II-TRỌNG TÂM BÀI :
Mục 2 Khí áp , các đai khí áp - gió
III-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bản đồ khí hậu thế giới ( loại có các đường đẳng áp hay có các khu áp chí tuyến , cận cực )
-Hình vẽ 50, 51 phóng to từ SGK
IV- HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1-Kiểm tra bài cũ :
-Thời tiết là gì ? Thời tiết và khí hậu khác nhau như thế nào ?
- Sự thay đổi nhiệt độ không khí trên Trái đất phụ thuộc vào các yếu tố nào ?
2-Giảng bài mới :
I- Khí áp
GV trình bày : Khí áp là sức ép của
lớp không khí lên bề mặt đất Không
khí tuy nhẹ nhưng với bề dày khí
quyển bằng chiều cao của lớp vỏ khí
( GV có thể yêu cầu HS nhắc lại
chiều cao các tầng khí quyển )
Thì sức ép của không khí lên bế mặt
đất là lớn
Khí áp ở mỗi nơi trên bề mặt đất
không giống nhau Do đó để biết
được khí áp 1 nơi người ta dùng dụng
cụ để đo khí áp gọi là áp kế GV giới
thiệu cho HS mô hình của áp kế
Yêu cấu HS quan sát hình 50 SGK
quạt quay làm không khí bị chuyển
động làm phát sinh ra gió , như vậy
gió là sự chuyển động của không khí
từ nơi này đến nơi khác
Nguyên nhân nào làm phát sinh ra gió
trên bề mặt đất ?
Nếu dùng ống bơm hơi xe đạp bơm
khí vào 1 bong bóng thì không khí bị
I- Khí áp và các đai khí áp trênTrái Đất :
-Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất
-Dung cụ để đo khí áp là áp kế,Đơn vị đo khí áp là mm thủy ngân
-Khí áp được phân bố trên bề mặt Trái Đất thành các đai khí
áp thấp và cao từ xích đạo về cực như sau :
+Ap thấp xích đạo ( Vỉ độ 0 )+Ap cao chí tuyến ( Vỉ độ 30 )+Ap thấp cận cực ( vĩ độ 60 )II- Gió và các hòan lưu khí quyển :
-Gió là sự chuyển động của không khí từ các khu vực áp cao về các khu vực áp thấp
Trang 9dồn nén trong bong bóng làm bóng
nở ra , lúc này khí áp trong bóng cao
hơn khí áp bên ngoài ,nếu mở miệng
bóng thì không khí sẽ tràn từ trong
bóng ra ngoài tạo thành gió Như vậy
nếu có sự chênh lệch khí áp 2 nơi thì
không khí sẽ di chuyển từ nơi áp cao
về nơi áp thấp , sự di chuyển này tạo
? Mỗi loại gió bắt nguồn từ đai áp
nào , thồi đến đai áp nào ?
? Từ đai áp thấp xích đạo đến đai áp
thấp 60 o sự hoạt động của gió tại sao
tạo nên hoàn lưu khí quyển
GV giải thích cho học sinh rỏ
Tại xích đạo nhiệt độ nóng tạo ra các
dòng thăng không khí Lên cao dòng
khí tỏa ra di chuyển vế 2 bán cầu Trái
Đất
Đến vỉ tuyến 30 tại đây tác động của
lực coriolit đủ lớn làm các dòng khí
giáng xuống bề mặt đất tạo ra áp cao
chí tuyến ,tại đâykhông khí
- Gió Tây ôn đới là gió thổi từ đai áp cao chí tuyến về đai áp thấp tại vĩ độ 60 o Hướng gió nửa cầu Ba91c là hướng Tây nam, nửa cầu Nam là hướng Tây bắc
-Gió Đông cực: thổi từ cực bắc
và nam về vĩ độ 60 Ở nửa cầu Bắc gió có hướng Đông bắc, nửa cầu Nam có hướng Đông nam
-Sự chuyển động của không khí giữa các đai khí áp tạo thành hoàn lưu khí quyển của Trái Đất
3- Củng cố :
-Trình bày sự phân bố các đại khí áp trên Trái Dất ?
-Cho biết sự phân bố gió Tín phong và gió Tây ?
4-Dặn dò :lam các bài tập trongSGK và chuẩn bị xem trước nội dung bài 20
Biết đọc biểu đồ lượng mưa , bản đồ phân bố mưa
II-TRỌNG TÂM BÀI :
Độ ẩm không khí , mưa và sự phân bố lượng mưa
III-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bản đồ khí hậu thế giới
Trang 10-Biểu đồ lượng mưa phóng to từ SGK
IV- HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1-Kiểm tra bài cũ :
-Ve và trình bày lên bảng sự phân bố các đai khí áp
-Gió là gì ? gió Tín phong và gió Tây hình thành như thế nào ?
2-Giảng bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài ghi Nội dung bổ sung I= Hơi nước
? Tỉ lệ hơi nước trong không khí là bao
nhiêu % ,được cung cấp từ những nguồn
nào ?
GV giảng giải : lượng hơi nước được tính
băng gram chứa trong 1m3 không khí gọi
là độ ẩm không khí Trong mỗi thời gian
nhất định không khí chứa 1 lượng hơi
nước nhất định người ta dùng ẩm kế để
đo lượng hơi nước thực tế trong không
khí
Yêu cầu HS quan sát bảng thống kê
lượng hơi nước tối đa trong không khí
trang 61 SGK
Cho biết :
? Khả năng chứa hơi nước trong không
khí có phải là vô hạn ?
? Lượng hơi nước tối đa trong không khí
phụ thuộc vào yếu tố nào ? như vậy điều
kiện nào có thể cho không khí chứa được
nhiều hơi nước ?
II- Mưa và
GV giảng giải :
Không khí đang ở 30oC và đạt đến độ bão
hoà 30g/m3 nhưng vẫn tiếp tục nhận hơi
nước từ các nguồn làm cho không khí
thừa ẩm Hoặc đang ở độ bão hoà không
khí lại tiếp xúc với khối khí lạnh vừa mới
di chuyển đến làm nhiệt độ giảm xuống (
ví dụ giảm xuống 20oC) trong khi lượng
hơi nước đang có vẫn là 30 g/m3 , như
vậy không khí bây giờ trở nên thừa ẩm
.Lúc này hơi nước trong không khí sẽ
ngưng tụ lại thành hạt nước
Nếu các hạt nước có kích thước nhỏ được
ngưng tụ trên cao sẽ tạo thành mây ,
trong trường hợp các hạt nước này do qúa
trình chuyển động trên mây làm
kíchthước lớn dần lên sẽ rơi xuống đất
tạo thành mưa
? Người ta đo lượng mưa và biểu hiện
lượng mưa ở 1 nơi như thế nào ? Yêu cầu
HS quan sát hình 52 và 53 trong SGK
GV giới thiệu qua cách sử dụng thùng đo
mưa
Yêu cầu HS xem mục 2-a trong SGK và
phát biểu cách tính lượng mưa tháng,
I- Hơi nước và độ ẩm không khí :
-Nguồn cung cấp chính hơi nước trong không khí là nước trong biển và đại dương
-Không khí bao giờ cũng chứa một lượng hơi nước nhất định Lượng hơi nước
có trong không khí gọi là độ
ẩm không khí -Nhiệt độ có ảnh hưởng đến khả năng chứa hơi nước của không khí Nhiệt độ không khí càng nóng , càng chứa được nhiều hơi nước Khôngkhí bão hoà hơi nước khi nó chứa 1 lượng hơi nước tối đatrong một nhiệt độ nhất định
II- Mưa và sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất :
-Sự ngưng tụ hơi nước : không khí bão hoà hơi nước , nếu vẫn được cung cấp thêm hơi nước hoặc bị hoá lạnh thì lượng hơi nước thừa trong không khí sẽ ngưng tụ, đọng lại thành hạt nước , sinh ra các hiện tượngmây, nưa , sường mù
Trang 11năm, lượng mưa trung bình năm.
Dựa vào bảng thống kê lượng mưa TP
Hồ Chí Minh (trang 63 SGK ) yêu cầu
HS tính lượng mưa cả năm
Gv giới thiệu HS xem và đọc biểu đồ về
lượng mưa ở hình 53 SGK dựa theo các
câu hỏi hướng dẫn trong SGK
Yêu cầu HS quan sát bản đồ phân bố
lượng mưa trên thế giới :
? Những khu vực có lượng mưa dưới
200mm thuộc vĩ độ nào ?
? Những khu vực có lượng mưa từ
1000mm-2000mm , thuộc vĩ độ nào ?
? Phần lớn lục địa Trái đất có lượng mưa
khoảng bao nhiêu ?
? Nhận xét về sự phân bố lượng mưa trên
thế giới ?
- Sự phân bố mưa : trên Trái Dất , lượng mưa phân bố không đều từ xích đạo về 2 cực Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo và mưa ít nhất ở haivùng cực Bắc và cực Nam
3- Củng cố :
-Độ bão hoà trong không khí phụ thuộc vào yếu tố nào ?
-Những khu vực co lượng mưa lớn trên thế giới thường cónhững điều kiện gì về nhiệt độ và vị trí ?4- Dặn dò :Làm bài tập trong SGK , xem bài đọc thêm và cho biết về hiện tượng sương mù
II-TRỌNG TÂM BÀI :
Phân tích biểu đồ nhiệt độ , lượng mưa
III-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Hình vẽ phóng to các biểu đồ hình 55, 56, 57 trong SGK
IV- HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1-Kiểm tra bài cũ :
-Trong những diều kiện nào hơi nước trong không khí sẽ ngưng tụ thành mây mưa ?
-Biểu đồ lượng mưa ở 1 địa điểm cho ta biết những điều gì ?
2-Giảng bài mới :
Trang 12Hoạt động 1:GV giới thiệu cấu trúc , nội dung của 1 biểu đồ khí
hậu và hướng dẫn học sinh đọc và phân tích biểu đồ
GV trình bày cho học sinh rõ để biểu hiện đặc điểm về chế độ nhiệt
và mưa ở 1 nơi thì từ các số liệu đã đo đạc thống kê người ta đã
vẽ thành biểu đồ khí hậu như hình 55 trong SGK biểu đồ này còn
gọi là biểu đồ nhiệt độ lượng mưa
Yêu cầu HS Xem mục 1 trong SGK và thực hiện các yêu cầu của
sách Sau đóGV tổng kết các ý chính sau :
Biểu đồ này biểu hiện cả 2 yếu tố thời tiết là :
+ Nhiệt độ : được biểu hiện bằng đường đồ thị và để xem các giá
trị về nhiệt độ thì phải xem trục biểu hiện đơn vị là oC
+Lượng mưa :được biểu hiện bằng hình cột , có 12 cột cho biểu
hiện lượng mưa của 12 tháng Lượng mưa trong mỗi tháng tưởng
ứng với chiều cao của cột giá trị về lượng mưa xem ở trục có đơn
vị là mm
Yêu cầu HS xem và làm các yêu cầu của mục 2 SGK :
-GV hướng dẫn HS cách xác định các giá trị về nhiệt độ trên cơ sở
xác định trên đường đồ thị các giá trị cực đại và các giá trị cực tiểu
là bao nhiêu vào thời gian nào ? và cách tính biên độ nhiệt
-GV hướng dẫn cách xác định giá trị vế lượng mưa trên cơ sở chon
giá trị cực đại và cực tiểu vào thời gian nào ? tương ứng với mùa
nào ở Bắc bán cầu ? Cách tính chênh lệch lượng mưa
-GV hướng dẫn HS sau khi lập xong bảng số liệu thì dựa vào bảng
này để nhận xét như sau :
+Nhiệt độ giữa các tháng có chênh lệch hay không ? chênh lệch là
bao nhiêu ? ( nói rỏ lớn hay nhỏ ) thang mùa hè (tháng nóng nhất )
vào tháng nào ? Tháng mùa đông ( tháng lạnh nhất ) là tháng nào ?
Kết luận chung về nền nhiệt
+ Lượng mưa : lượng mưa giữa các tháng như thế nào ? ( mưa tập
trung hay mưa rải đều các tháng Tháng cao điểm mưa là vào mùa
nào ? Chênh lệch giữa tháng khô và tháng mưa là bao nhiêu
mm ? Kết luận chung về chế độ mưa
Hoạt động 2 : đọc và phân tích 2 biểu đồ khí hậu của 2 nơi ở 2 bán
cầu Xác định biểu đồ nàothuộc bán cầu Bắc , Nam
Cho học sinh làm việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm
-Điền vào bảng theo yêu cầu trong SGK
-Cá nhân hay đại diện nhóm báo cáo kết qủa làm việc
-Yêu cầu nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa ở tại 2 biểu đồ A và
B
-Yêu cầu HS làm câu hỏi 5 trong SGK :
GV hướng dẫn :
-Căn cứ vào tháng nóng nhất : nếu là các tháng 6-9 , tháng lạnh
nhất :nếu là các tháng 112 thì đây là biểu đồ ở Bắc bán cầu , còn
ngược lại là biểu đồ nam bán cầu
-Cắn cứ vào hình dạng đường đồ thị : Nếu đường đồ thị cong lên
thì biểu đồ này ở bắc bán cầu , nếu đồ thị võng xuống thì biểu đồ
này ở nam bán cầu
Chú ý căn cứ vào lượng mưa ta không xác định chính xác được là
biểu đồ ở bán cầu nào ?
3- Củng cố :
Trang 13-Phân tích 1 biểu đồ khí hậu thì chúng ta phải phân tích như thế nào ?
-Căn cứ vào đâu ta có thể xác định được biểu đồ thuộc bán cầu nào của Trái Đất
4- Dặn dò :
-Về nhà xem lại bài thực hành ngày hôm nay
-Xem bài Các đới khí hậu trên Trái Đất theo nội dung hướng dẫn ở câu hỏi SGK
Tiết 26 Bài 22
CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT
I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1-Kiến thức :
-Học sinh nắm được vị trí, đặc điểm của các đường chí tuyến và vòng cực trên bề mặt đất
-Học sinh nắm được vị trí , đặc điểm các đới khí hậu trên trái đất
2-Kỹ năng :
Đọc và phân tích tranh vẽ minh hoạ về các đới khí hậu
II-TRỌNG TÂM BÀI :
Mục 2 các đới khí hậu
III-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bản đồ khí hậu thế giới
-Hình 58 phóng to từ SGK
IV- HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1-Kiểm tra bài cũ : không
2-Giảng bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài ghi Nội dung bổ sungI-Các chí tuyến
Gvyêu cầu HS nhắc lại các kiến thức :
? vào ngày 22 tháng 6 và ngày 22 tháng 12
mặt trời chiếu thẳng góc với bề mặt đất tại vĩ
độ nào ?
? Các vòng cực là những đường vĩ độ nào ?
GV giảng giải :
-Chí tuyến là đường giới hạn những khu vực
từ chí tuyến đến xích đạo trong năm có thời
gian d8ược mặt trời chiếu thẳng góc -Vòng
cực là đường giới hạn khu vực có hiện tượng
ngày kéo dài suốt 24 giờ
Quan sát hình 58 cho biết đối với các đai khí
-Các vòng cực :là giới hạn của khu vực có ngày và đêm dài 24 giờ
-Các chí tuyến và vòng cựccũng là ranh giới của các vành đai nhiệt
II- Sự phân chia bề mặtTrái
Trang 14thức qua kênh chữ trong mục 2 của SGK GV
cho HS thảo luận nhóm , điền kết qủa thảo
luận vào bảng sau theo phiếu học tập
Lượngmưa
Gió chủ yếu
Yêu cầu học sinh dựa vào kiến thức đã học
gỉi thích các vấn đê sau :
? Vì sao đới nhiệt đới có nhiệt độ gần như
nóng quanh năm , và gió thường xuyên trong
đới là gió Tín phong ?
? Vì sao đới ôn hoà nhiệt độ có phân hoá rõ
rệt 4 mùa : xuân,hạ thu , đông và gió thường
xuyên là gió Tây
? Vì sao đới lạnh có nhiệt độ lạnh quanh
năm, lượng mưa rất ít trong khi khu vực này
lại có nhiểu biển bao bọc ?
Cho HS quan sát bản đồ khí hậu thế giới và
xác định :
? Nước ta nằm trong đới khí hậu nào ?
? Các nước Nhật Bản , Anh, Hoa kì , và đảo
Grơn lan nàm trong những đới khí hậu nào ?
? Ranh giới các đới trên bản đồ có khác gì so
với hình 58 ?
GV giảng giải :Trên thực tế do sự phân bố
lục địa và đại dương , sự phân bố nhiệt có
sự khác nhau ở 2 nơi này nên làm đường
ranh giới giữa các đới không phải là những
đường song song với xích đạo
Đất ra các đới khí hậu theo
vỉ độ :
-Đới nóng :vị trí nằm giữa
2 đường chí tuyến bắc và nam Quanh năm có góc chiếu sáng mặt trời lúc giữa trưatương đối lớn và thời gian chiếu sáng trong năm chênh lệch ít Lượng nhiệt hấp thu được tương đối nhiều nên quanh năm nóng , gió thường xuyên thổi trong khu vực là gió Tín phong , lượng mưa trung bình trên 1000mm
-Hai đới ôn hoà : vị trí từ đường chí tuyến đến vòng cực ở mỗi bán cầu Khu vực có lượng nhiệt trung bình thể hiện qua 4 mùa xuân , ha, thu, đông Gió thường xuyên trong khu vực là gió Tây ôn đới , lượng mưa khoảng 500mm-1000mm
- Hai đới lạnh : Vị trí từ vòng cực cho đến cực ở mỗi bán cầu : Lượng nhiệt thấp , nhiệt độ lạnh và có băng tuyết hầu như quanh năm Gió thường xuyên là gió đông cực , lượng mưa dưới 500mm
3- Củng cố :
-Các chí tuyến và vòng cực là ranh giới của các vành đai nhiệt nào ?
- Nêu vị trí và đặc điểm từng đới khí hậu ?
4- Dặn dò :
Xem lại các bài từ bài 15 đến bài 22 chuẩn bị ôn tập kiểm tra 1 tiết