Kiến thức: - Hệ thống lại cho h/s các kiến thức cơ bản về tam giác đồng dạng.. Kĩ năng: - HS TB, yếu: Vận dụng được các kiến thức trên để giải các bài tập có liên quan.. - HS khá, giỏi:
Trang 2Ngày giảng: 20/04/2017
Tiết 67: ÔN TẬP CUỐI NĂM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hệ thống lại cho h/s các kiến thức cơ bản về tam giác đồng dạng
2 Kĩ năng:
- HS TB, yếu: Vận dụng được các kiến thức trên để giải các bài tập có liên quan
- HS khá, giỏi: Vận dụng thành thạo các kiến thức trên để giải các bài tập có liên quan
3 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, tính cẩn thận, tính suy luận
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Phấn màu – Thước thẳng – Bảng phụ.
2 Học sinh: Ôn tập kĩ lí thuyết chương III và làm bài tập, thước kẻ, compa, êke.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ ôn tập.
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Bài 1 Cho hình vẽ biết
MN // BC Tính độ dài
MN và AC
45
25
10 16
C B
A
N M
Cho h/s đọc đề bài
Như vậy để chứng minh
BD = CE thì ta vận dụng
điều gì ?
Ta có thể vận dụng tỉ lệ
thức được không ? Nêu
được thì ta phải chứng
minh được điều gì ?
Từ đó g/v hướng dẫn để
h/s chứng minh điều trên
Sau đó g/v chốt laị cho
h/s cách chứng minh một
HSTb lên bảng thực hiện
HS nhận xét
H/s suy nghĩ
BM CM=
BD CE
H/s cùng chứng minh theo hướng dẫn của g/v
+ Nắm bắt
Bài 1
Do MN // BC Áp dụng hệ quả của định lí ta lét ta có:
BC
MN AB
AN AC
AM
hay
45 25
10
16 MN
AC
MN =
25
45 10
= 18 (cm);
AC = 1610.25 = 40 (cm) Bài 2 (Bài 7 SGK-123)
* Chứng minh BD = CE:
Vì AK là phân giác của ABC , nên ta có:
BK KC=
AB AC (1)
Vì AK // DM, nên ta có :
A
D E
Trang 3tỉ lệ thức BK BM=
AB BD (*)
CM CK=
CE AC (*)
Từ (1) và(*) ta có : BM CM=
BD CE
Vì BM = MC nên BD = CE
4 Củng cố:
- GV hệ thống lại nội dung kiến thức đó ôn tập
5 Dặn dò:
- Xem lại lí thuyết và các bài tập đã chữa
- Ôn tập các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông