Ôn lại cách giải bài tập về điểm thuộc và không thuộc đồ thị hàm số.. Rèn kĩ năng về cộng trừ, nhân chia số hữu tỉ, kĩ năng giải các bài toán tỉ lệ.. Học sinh : Bút dạ, giấy nháp.. Tiế
Trang 1dạy: 18/04/13
Tiết 67 : Ôn tập cuối năm (tiết 1)
A Mục tiêu
1/ Kiến thức 2/ Kĩ năng :
Hệ thống hoá các kiến thức về số
hữu tỉ, tỉ lệ thức, toán tỉ lệ
thuận, tỉ lệ nghịch
Hệ thống hoá các kiến thức về
phần hàm số, hàm số y= ax và
đồ thị hàm số y=ax
Rèn kĩ năng vẽ đồ thị hàm số y=ax Ôn lại cách giải bài tập về
điểm thuộc và không thuộc đồ thị hàm số
Rèn kĩ năng về cộng trừ, nhân chia số hữu tỉ, kĩ năng giải các bài toán tỉ lệ
B Chuẩn bị :
Giáo viên : Phấn màu, thớc thẳng
Học sinh : Bút dạ, giấy nháp
c Tiến trình của bài
* Rèn luyện các kĩ năng thực
hiện các phép tính về số hữu
tỉ
Cho học sinh làm bài 1 (Tr 88 - SGK)
Hai học sinh lên bảng, các học sinh
khác làm vào vở
Chữa bài cho học sinh, nhận xét,
cho điểm
Cho học sinh làm bài 2 (Tr 89
-SGK)
Chữa bài cho học sinh, nhận xét,
cho điểm
Bài 1 (Tr 88 - SGK)
b) -1,456: + 4,5 = -1
Bài 2 (Tr 89 - SGK) a) |x| + x = 0 |x| = - x x 0 b) x + |x| = 2x x 0
Bài 3 (Tr 89 - SGK)
Bài 4 (Tr 89 - SGK) Gọi số lãi mỗi đơn vị đợc chia lần lợt là a, b, c
Vì số lãi tỉ lệ thuận với 2, 3, 5 nên
Trang 2Cho học sinh làm bài 4 (Tr 89
-SGK)
Chữa bài cho học sinh, nhận xét,
cho điểm
Chốt : dạng toán TLT
Cho học sinh làm bài 5 (Tr 89
-SGK)
Một học sinh lên bảng, các học
sinh khác làm vào vở
Chữa bài cho học sinh, nhận xét,
cho điểm
ta có :
Tổng số lãi là 560 triệu nên : a + b + c = 560
Từ (1) và (2) áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có :
= 56 a = 112 Tơng tự b = 168; c = 280 Bài 5 (Tr 89 - SGK) : Xét A Thay x = 0 ta có:
y = -2x + = -2 0 + = vậy A thuộc đồ thị của y = -2x +
*Hệ thống hoá các kiến thức về
hàm số
Thế nào là hàm số?
Đồ thị của hàm số là gì?
Điểm M thuộc đồ thị của hàm
số
y= f(x) khi nào?
Đồ thị của hàm số y=a x với a≠ 0
là gì?
I- Lí thuyết 1)ĐN hàm số 2)Đồ thị của hàm số 3) Hàm số y= ax(a≠ 0)
Đồ thị của nó là đờng thẳng đi qua gốc toạ độ
* Rèn luyện các kĩ năng làm bài
tậpvề hàm số
Bài tập 1:
Cho hàm số y= f(x) =
a) Tìm các giá trị của x sao cho
Bài tập 1 a) y= f(x) = có nghĩa khi x-1 ≠ 0 suy ra x ≠ 1
b) f(2)= 5/3, f(2) = 5, f(0) =5, f(1/3)=
Trang 3-vế phải của công thức có
nghĩa
b) Tính f(-2), f(0), f(2), f(1/3)
c) Tìm giá trị của x để y= -1,
y= 1, y=1/5
d) Trong các điểm sau đây
điểm nào thuộc đồ thị của
hàm số A( -1; 5/2), B(3; 5/2),
C(2/3; 1/3)
Chữa bài cho học sinh, nhận xét,
cho điểm
Bài tập 2:
Hàm số y= f(x) đợc cho bởi tập hợp
các điểm:
(-3;12), (-2;8), (-1;4), (0;0), (4;-1),
(2; -8),( 3;-12)
a) Lập bảng các giá trị tơng ứng
của hàm số
b) Hàm số có thể đợc cho bởi
công thức nào ?
c) Vẽ đồ thị của hàm số y= -4x
Cho học sinh làm bài 6 (Tr 63
-SBT)
Nêu cách vẽ đồ thị của hàm số y
=ax
Chữa bài cho học sinh, nhận xét,
cho điểm
15/2 c) y=-1 suy ra x=-4 y= 1 suy ra x=6 y=1/5 suy ra x=26 d)B đồ thị, A và C đồ thị
Bài tập 2:
a)
-12 b) ta thấy
Vậy y tỉ lệ thuạn với x theo hệ số tỉ lệ
-4 suy ra y= -4x c) Vẽ y=- 4x Cho x=1 => y=-4 ta có A( 1:-4)
Đờng thẳng OA là đồ thị của hàm số
Bài 6 (Tr 63 - SBT)
Đờng thẳng OA là đồ thị hàm số y = 2x
1
2
x y
-4
1
A
x y
0
Trang 4Hoạt động 3 : Hớng dẫn về nhà
Hoàn thiện phiếu học tập, làm đáp án ôn tập
Bài tập 6 đến 10 (SGK - Tr 90)