Kiến thức: - HS nắm công thức tính diện tích đa giác đơn giản, đặc biệt là cách tính diện tích tam giác, hình thang.. - Biết chia một cách hợp lí đa giác cần tìm diện tích thành nhữ
Trang 1Ngày giảng: 04/01/2017
Tiết 34: DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS nắm công thức tính diện tích đa giác đơn giản, đặc biệt là cách tính diện tích tam giác, hình thang
- Biết chia một cách hợp lí đa giác cần tìm diện tích thành những đa giác đơn giản mà
ta có thể tính được diện tích
2 Kĩ năng:
- HS TB, yếu: Tính diện tích những đa giác đơn giản
- HS khá, giỏi: Thực hiện các phép vẽ và đo cần thiết khi tính diện tích của những đa giác phức tạp
3 Thái độ:
- Làm việc cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Thước, êke, bảng phụ hình 148, 149 và ví dụ SGK trang 129.
2 Học sinh: Thước thẳng có chia khoảng, êke.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Không.
3 Bài mới:
HĐ1: Cách tính diện tích của một đa giác bất kì
- GV: Tính diện tích đa
giác được đưa về tính
diện tích của những ∆,
hình thang
- Cho các đa giác bất kì,
hãy nêu phương pháp có
thể dùng để tính diện tích
các đa giác? (treo bảng
phụ hình 148, 149)
- Hướng dẫn HS cách
thực hiện chia đa giác
thành các tam giác, tứ
giác có thể tính được
diện tích dễ dàng
Vẽ các đa giác vào vở, suy nghĩ và trả lời:
- Chia đa giác thành những
∆, hình thang…
+ Tính diện tích các tam giác, hình thang đó
+ Vận dụng tính chất về diện tích đa giác ta có được diện tích cần tính
- HS lắng nghe và thực hiện theo hướng dẫn
1 Cách tính diện tích của một đa giác bất kì
Hình 148a, b
Hình 149
- Chia đa thức thành những
∆, hình thang, …
HĐ2: Tìm hiểu ví dụ
- Nêu ví dụ ở sgk trang
124
- HS đọc ví dụ và thực hành vẽ hình theo yêu cầu
2 Ví dụ
SGK trang 129, 130
Trang 2HĐ3: Luyện tập
- Cho HS làm bài tập 37
sgk trang 130: Hãy thực
hiện phép đo (chính xác
đến mm) Tính diện tích
hình ABCDE (H.152 sgk)
(Cần đo những đoạn nào?)
- GV yêu cầu HS làm việc
cà nhân
- GV kiểm tra bài làm của
HS
- Nêu bài tập 38 (sgk):
Dựa vào dữ kiện của bài
toán được cho trên hình
vẽ Hãy tính diện tích con
đường EBGF và diện tích
phần còn lại?
- Đọc đề bài (sgk)
- Làm việc cá nhân: Đo độ dài các đoạn thẳng (AC,
BG, AH, HK, KC, HE, KD) trong sgk
Tính các diện tích:
SABC = 1
2 AC.BG SAHE = 1
2 AH HE SHKDE = 1
2 (HE+KD).HK SKDC = 1
2KD.KC
S = SABC + SAHE + SHKDE + SKDC
- Hoàn chỉnh lời giải
- Đọc đề bài, vẽ hình
- Nêu cách tính và làm vào
vở, một HS làm ở bảng:
Bài 37 (SGK-130)
SABCDE ?
Bài 38 (SGK-130)
Diện tích con đường: SEBGF = 50.120 = 6000 m2 Diện tích đám đất:
SABCD = 150.120 = 18000m2 Diện tích đất còn lại:
18000 – 6000 = 12000 m2
4 Củng cố: Không.
5 Dặn dò:
- Làm bài tập 39, 40 sgk trang 131
- Ôn tập chương II: Các định lí, công thức tính diện tích các hình đã học
A
B
C
D E
G
C D
E
150 m
50 m
120 m