1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 24 đa giác đa giác đều

2 96 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 898,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - HS nắm được khái niệm đa giác lồi, đa giác đều.. - HS hiểu quy ước thuật ngữ “đa giác” được dùng ở trường trung học.. - Biết cách tính tổng số đo, tính số đo mỗi góc của m

Trang 1

Ngày giảng: 16/11/2016

Chương II : ĐA GIÁC DIỆN TÍCH ĐA GIÁC

Tiết 24: ĐA GIÁC – ĐA GIÁC ĐỀU

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- HS nắm được khái niệm đa giác lồi, đa giác đều

- HS hiểu quy ước thuật ngữ “đa giác” được dùng ở trường trung học

- Biết cách tính tổng số đo, tính số đo mỗi góc của một đa giác đều

2 Kĩ năng:

- HSTB, Y: Vẽ thành thạo tam giác đều và hình vuông

- HSK, G: Vẽ được lục giác đều, vẽ được các trục đối xứng của các đa giác đều

3 Thái độ:

- Kiên trì trong suy luận; cẩn thận; chính xác trong vẽ hình

II CHUẨN BỊ:

1 Giaó viên : Thước thẳng có chia khoảng, compa, thước đo góc, bảng phụ

2 Học sinh : Ôn định nghiã tứ giác, tứ giác lồi, xem trước chương II

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Bài mới

Hoạt động 1 : Khái niệm về đa giác

- Treo bảng phụ vẽ hình 112

–117

- Giới thiệu t/c của các đoạn

thẳng, và các yếu tố đỉnh,

cạnh của 2 đa giác H114,

H117

- Nêu ?1 cho HS thực hiện

- Thế nào là đa giác lồi?

- Tương tự như tứ giác lồi

hình nào trên bảng là đa giác

lồi?

- Tai sao các hình ở hình

112; 113; 114 không phải là

đa giác lồi

- Treo hình vẽ 119 sgk cho

HS thực hiện ?3

- Quan sát hình vẽ ở bảng phụ

- Nghe GV giới thiệu

- Xem hình 118 và trả lời ?1 : 2đoạn thẳng AE,

ED có 1 điểm chung lại cùng nằm trên 1 đường thẳng

HS nêu định nghĩa đa giác lồi

- Hình 115,116,117 là đa giác lồi

- Đáp: Khi vẽ một đường thẳng qua cạnh của đa giác thì đa giác nằm ở 2 nửa mặt phẳng …

- Nhìn hình 119, trả lời ?3

HS gọi tên đỉnh, cạnh, đường chéo, góc… của

1 Khái niệm về đa giác :

?1

2 đoạn thẳng AE, ED có 1 điểm chung lại cùng nằm trên 1 đường thẳng

Định nghĩa: (sgk)

B A

C

E D

Đa giác ABCDE Các đỉnh: A,B,C,D,E Các cạnh: AB, BC, CD,

Trang 2

- Nói thêm: Đa giác có n

đỉnh (n≥ 3) gọi là hình n

-giác hay n-cạnh, với n = 3,

4,…, 9, 10 gọi là gì?

một đa giác

- Trả lời: Hình tam giác, Hình tứ giác, … , hình 9 cạnh, hình 10 cạnh…

DE,EA Các đường chéo: AC, AD,

BD, BE, CE Các góc: Aˆ,Bˆ,Cˆ,Dˆ,Eˆ

Hoạt động 2 : Đa giác đều

- Treo bảng phụ vẽ hình 120

- Giới thiệu: Đây là các ví

dụ về đa giác đều

- Hỏi: Thế nào là đa giác

đều?

GV nhắc lại định nghĩa và

ghi bảng

- Nêu ?4 cho HS thực hiện

- Mỗi đa giác đều trong hình

120 có mấy trục đối xứng ?

Có mấy tâm đối xứng?

- GV chốt lại và vẽ vào hình

cho HS thấy rõ hơn

Quan sát hình vẽ

- Phát biểu định nghĩa đa giác đều

- HS lặp lại cho chính xác

và ghi bài

- Thực hiện ?4 – Trả lời:

+ ∆ đều có 3 trục đxứng

+ Hình vuông có 4 trục đối xứng, 1 tâm đxứng là giao điểm của 2 đường chéo

+ Ngũ giác đều có 5 trục đối xứng

+ Lục giác đều có 6 trục đối xứng và 1 tâm đối xứng

2) Đa giác đều :

Định nghiã: Đa giác đều là

đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau

4 Củng cố

- Trong các loại hình được học đa giác nào có các cạnh bằng nhau nhưng không phải

là đa giác đều?

- Đa giác có các góc bằng nhau nhưng không phải là đa giác đều?

5 Dặn dò.

- Thuộc định nghĩa đa giác lồi, đa giác đều

- Giải các bài tập 1, 3, 5 SGK

- Xem trước bài “Diện tích hình chữ nhật”

- Xem lại công thức tính số đo tổng các góc của một đa giác, số đo 1 góc của đa giác đều

Ngày đăng: 26/09/2017, 07:23

w