1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 39 tính chất đường phân giác của tam giác

2 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - HS nắm vững nội dung về định lí tính chất đường phân giác, hiểu được cách chứng minh trường hợp AD là tia phân giác của gĩc A.. Kĩ năng: - HS TB, yếu: Vận dụng định lí giả

Trang 1

Ngày giảng: 17/01/2017

Tiết 39: TÍNH CHẤT ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- HS nắm vững nội dung về định lí tính chất đường phân giác, hiểu được cách chứng

minh trường hợp AD là tia phân giác của gĩc A

2 Kĩ năng:

- HS TB, yếu: Vận dụng định lí giải được các bài tập SGK (tính độ dài các đoạn thẳng)

- HS khá, giỏi: Vận dụng định lí giải được các bài tập SGK (tính độ dài các đoạn thẳng và chứng minh hình học)

3 Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thận chính xác cho HS khi vẽ hình và làm bài tập

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Thước thẳng, eke, compa.

2 Học sinh: Thước thẳng, eke, compa.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Vẽ tam giác ABC biết AB = 3cm, AC = 6cm,  = 1000 Dựng đường phân giác AD của  (bằng thước và compa)

3 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

HĐ1: Tìm hiểu định lí

GV: Gọi 1 HS khác lên

bảng đo độ dài các đoạn

thẳng DB, DC rồi so sánh

các tỉ số : AB DB

AC và DC

? AB DB=

AC DC ta suy ra điều

gì về mối quan hệ của các

đoạn thẳng AB và AC với

DB và DC

? Vậy đường phân giác

của một gĩc chia cạnh đối

diện thành hai đoạn thẳng

như thế nào với 2 cạnh kề

đoạn thẳng ấy

? GV gọi 1 HS nêu GT,

KL

- 1HS lên bảng thực hiện

đo độ dài DB = 2,4 ; DC = 4,8 Vì : 63 24,,84 12

Nên : AB DB=

AC DC Trả lời : Hai đoạn thẳng

AB và DC tỉ lệ với hai cạnh AB và AC

- HS phát biểu định lý

1 HS nêu GT và KL

1 Định lý: (SGK)

Chứng minh

Vẽ BE //AC cắt AD tại E Nên:BEA=CAE (slt)

Mà :BAE=CAE (gt)  BAE = BEA

Do đĩ : ABE cân tại B

 BE = AB (1)

Áp dụng hệ quả của định

lý Talet đối với DAC ta

cĩ : DB BE=

DC AC (2)

Trang 2

Hỏi : Vì sao cần vẽ thêm

BE // AC

? Sau khi vẽ thêm bài toán

trở thành chứng minh tỉ lệ

thức nào ?

GV gọi 1 HS lên bảng CM

GV gọi HS nhận xét

- §ể có ABE cân tại B 

AB = BE Trả lời : Trở thành chứng minh tỉ lệ thức DB BE=

DC AC

1 HS lên bảng chứng minh

1 vài HS nhận xét

Từ (1) và (2)

 DB AB=

DC AC

HĐ2: Chú ý

GV nói : Định lý vẫn đúng

đối với tia phân giác của

góc ngoài của tam giác

GV treo bảng phụ H22

SGK

? AD’ là tia phân giác góc

ngoài A của ABC ta có

hệ thức nào ?

? Vấn đề ngược lại thì sao

GV gợi ý : Chỉ cần đo độ

dài AB, AC, DB, DC rồi

so sánh các tỉ số AB

ACvà DB

DC rồi rút ra kết luận

? AD có phải là tia phân

giác của  hay không ?

HS : nghe GV giới thiệu

HS : quan sát H 22 SGK

Trả lời : Ta có tỉ lệ thức :

AB BD'

=

AC CD'

HS : về nhà chứng minh

HS nghe GV gợi ý rồi về nhà thực hiện

2 Chú ý

Định lý vẫn đúng đối với tia phân giác của góc ngoài của tam giác

AD’ là tia phân giác ngoài của ABC

Ta có : D'B AB

= D'C AC (AB  AC)

4 Củng cố:

Yêu cầu HS thực hiện cá nhân ?2 , ?3

Đáp án :

?2 Vì AD là tia phân giác BAC ta có : BD AB=

nếu y = 5 thì x =

3

7 15

7 5

?3 Vì DH là tia phân giác của  EDF nên : DE EH= = 5 = 3

DF HF 8,5 x-3

 x  3 =(8,5.3) : 5 = 5,1 => x = 5,1 + 3 = 8,1

GV hướng dẫn học sinh làm bài tập 15 a SGK

a) Có AD là tia phân giác của   = hay =  x = = 5,6

5 Dặn dò:

- Học bài: Nắm vững định lí đường phân giác của tam giác và nội dung phần chú ý

- Làm bài tập 17, 18, 20 (trang 68 sgk)

- Tiết sau luyện tập

Ngày đăng: 26/09/2017, 07:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w