1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an co hong 3

8 285 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 18: Nhôm
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 67,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Học sinh biết được: - Tính chất vật lý của kim loại nhôm: nhẹ, dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.. Kỹ năng: - Học sinh biết dự đoán tính chất hóa học của nhôm từ tính chất của kim

Trang 1

Ngày soạn:

Bài 18: NHÔM Ngày dạy:

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức:

Học sinh biết được:

- Tính chất vật lý của kim loại nhôm: nhẹ, dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt

- Tính chất hóa học của nhôm: nhôm có những tính chất hóa học của kim loại nói chung (tác dụng với phi kim, với dung dịch axit, với dung dịch muối của kim loại kém hoạt động hơn) Ngoài ra, nhôm còn có phản ứng với dung dịch kiềm giải phóng khí hidro

2 Kỹ năng:

- Học sinh biết dự đoán tính chất hóa học của nhôm từ tính chất của kim loại nói chung và các kiến thức đã biết về vị trí của nhôm trong dãy hoạt động hóa học, làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán: đốt bột nhôm, tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, tác dụng với dung dịch CuCl2

- Học sinh biết dự đoán nhôm có phản ứng với dung dịch kiềm không và dùng thí nghiệm để kiểm tra dự đoán

- Viết được các phương trình hóa học biểu diễn tính chất hóa học của nhôm (trừ phản ứng với kiềm)

3 Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thận và an toàn thí nghiệm

- Yêu thiên nhiên, tự hào về nguồn tài nguyên khoáng sản

II./ PHƯƠNG PHÁP:

Trực quan, đàm thoại, nêu vấn đề, gợi mở, thông báo

III./ CHUẨN BỊ:

1./ Giáo viên:

- Vật liệu, dụng cụ :

 Thí nghiệm 1 : Một chiếc búa, một chiếc đe, một đoạn dây nhôm, một mẩu than gỗ

 Thí nghiệm 2 : Một đèn điện để bàn, ổ điện (nếu cần)

 Thí nghiệm 3 : 6 nhóm, mỗi nhóm :

+ Một đèn cồn + diêm quẹt + Một đoạn dây đồng, một đoạn dây thép + Kẹp gỗ

 Một số đồ vật như : Cái kim, dây đồng, giấy nhôm

- Bảng phụ : ghi sẵn nội dung bài tập

2./ Học sinh:

- Nghiên cứu nội dung bài Tính chất vật lý của kim loại

- Dụng cụ học tập : tập, sách

IV./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TUẦN 12

TIẾT 24

Trang 2

1./ Ổn định (1phút)

Kiểm diện học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ :

(Không kiểm tra, vì tiết trước kiểm tra định kỳ) 3/ Tiến trình bài giảng :

Giáo viên giới thiệu chương, bài (1 phút)

- Các em đã chuẩn bị bài ở nhà vậy thì em hãy cho biết hình ảnh chiếc cầu Long Biên – Hà Nội được đặt ra ở đầu chương hàm ý muốn nói lên điều gì ? ( Học sinh trả lời)

- Giáo viên giới thiệu bài : Ở chương I các em đã học về hợp chất vô cơ Sang Chương II các em sẽ được nghiên cứu về đơn chất cụ thể là kim loại

( giáo viên ghi lên bảng : Chương II : KIM LOẠI )

- Giáo viên thông báo : ở chương này chúng ta sẽ tìm hiểu về các tính chất của kim loại nói chung, của nhôm, sắt nói riêng và các hợp kim của chúng như :gang, thép ., biết được độ hoạt động của kim loại cùng với các biện pháp bảo vệ kim loại không

bị ăn mòn

Tiết học hôm nay ta sẽ tìm hiểu về “ TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM

LOẠI”

( giáo viên ghi tựa bài 15: Tính chất vật lý của kim loại )

Thời

gian

sinh

Nội dung

của kim loại

-Giáo viên nêu vấn đề: Để xem

kim loại có tính chất vật lý gì,

chúng ta hãy cùng nhau làm thí

nghiệm: Dùng búa đập đoạn dây

nhôm và đập mẩu than gỗ

- Giáo viên giơi thiệu vật liệu,

dụng cụ (như chuẩn bị ở thí

nghiệm 1) và hướng dẫn học sinh

thực hiện các thao tác

Mời đại diên hai học sinh lên

biểu diễn thí nghiệm rồi đưa kết

quả cho cả lớp quan sát hiện

tương và nhận xét -> gọi học sinh

phát biểu

- Giáo viên kết luận: vậy nhôm

có tính dẻo

 Ngoài nhôm ra còn những kim

- Hiện tượng: nhôm bị dát mõng còn than thì vỡ vụn

- Giải thích: do nhôm có tính dẻo, than không có tính dẻo

- Học sinh điền bằng phấn màu

+ Nhóm 1,2: nêu hiện tượng

+ Nhóm 3,4: giải thích

+ Nhóm 5: kết luận, kim loại có tính dẻo

I./ TÍNH DẺO:

Các kim loại khác nhau có tính dẻo khác nhau Vàng là kim loại dẻo nhất Khái niệm tính dẻo: là khả năng biến dạng do tác động của một lực mà không bị phá huỹ

Trang 3

loại nào có tính dẻo ?

 Giáo viên khẳng định: vậy

kim loại có tính dẻo( giáo viên ghi

phần 1 lên bảng)

- Giáo viên khái niệm tính dẻo:

là khả năng bị biến dạng của kim

loại dưới tác đôïng của 1 lực mà

không bị phá huỷ Ví dụ như thí

nghiệm các em vừa làm

- Giáo viên thông báo: nhờ có

tính dẻo mà nhiều đồ vật được

làm ra và ứng dụng rộng rãi trong

cuộc sống

 Em hãy kể 1 số đồ vật bằng

kim loại được sử dụng trong gia

đình?

 Trong sản xuất thường sử dụng

những dụng cụ, máy móc nào

bằng kim loại?

 Câu hỏi phụ: chiếc búa, làm

ra từ sắt vậy chúng được tạo ra

bằng cách nào?

- Giáo viên giới thiêụ 1 số vật

dụng bằng kim loại -> phân tích

cho học sinh thấy quá trình làm ra

các đồ vật đó

- Giáo viên nêu thêm: ngoài ra

từ Sắt còn làm ra các loại sắt tròn,

sắt vuông, dùng trong xây dựng

như: xây cầu, xây nhà, , hoặc

cũng từ sắt làm ra các vỏ đồ hộp

như: hộp sữa, hộp bánh,

Đồ trang sức của chúng ta được

làm ra từ những kim loại nào?

Tại sao người ta không dùng

những kim loại khác như sắt?

- Giáo viên kết luận: vậy các

kim loại khác nhau có tính dẻo

khác nhau Vàng là kim loại dẻo

nhất

- Giáo viên tóm lại: dựa vào

Do kim loại có tính dẻo (nên có thể rèn, kéo sợi, dát mõng tạo nên các đồ vật khác nhau)

- Do kim loại có tính dẻo

- Dựa vào tính dẻo của kim loại

- Do có thể rèn, kéo sợi, dát mõng tạo nên các đồ vật khác nhau

- Bệ máy, chân vịt, vô lăng

- Bóng đèn sáng lên Kim loại có tính dẩn điện

Học sinh trả lời: đồng Có ví dụ: sắt, chì, kẽm

Do kim loại có tính dẻo nên có thể rèn, kéo sợi, dát mõng tạo nên các đồ vật khác nhau

Ví dụ: (HS tự ghi)

II./ TÍNH DẪN ĐIỆN:

Do tính dẫn điện nên một số kim loại được sử dụng làm dây dẫn điện

Ví dụ:(HS tự ghi) Đồng, nhôm,

Trang 4

tính dẻo của kim loại mà người ta

làm ra nhiều đồ vật có hình dạng,

kích thước muôn màu muôn vẻ

 Qua đó em hãy cho biết tính dẻo

của kim loại có ứng dụng ra sao?

- Giáo viên yêu cầu học sinh tự

ghi ví dụ

 Giáo viên tổ chức trò chơi: “

mua sắm đồ nghề”

+ Chia hai đội, mỗi đội 2 học sinh

 Đội 1: làm nghề mộc

 Đội 2: làm nghề sửa xe

Thể lệ cuộc chơi: trong vòng 1

phút đội nào mau sắm được nhiều

đồ nghề bằng kim loại sẽ thắng

cuộc

+ Ban giám khảo gồm 2 học sinh:

báo thời gian và công bố kết quả

 Giáo viên chuyển ý: ngoài tính

dẽo ra kim loại còn có tính dẫn

điện

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính dẩn

điện của kim loại

- Giáo viên nêu vấn đề: kim loại

có dẫn điện hay không? Các em

hãy xem cô thực hiện thí nghiệm

( như chuẩn bị thí nghiệm 2)

- Giáo viên giới thiệu các thiết bị

điện như: dây điện làm bằng đồng

có vỏ bọc cách điện, phích điện,

nguồn sáng,

Khi chưa cắm phích điện vào

nguồn điện em có nhận xét gì?

- Giáo viên biểu diễn thí nghiệm:

cắm phích điện vào nguồn điện

Yêu cầu học sinh quan sát

hiện tượng, rút ra nhận xét

- Giáo viên kết luận: đồng có tính

dẫn điện

* Đặt câu hỏi:

- Trong thực tế dây dẫn thường

Không nên sử dụng dây điện trần hoặc dây điện đã bị hõng lớp bọc cách điện

Học sinh có thể phát biểu thêm một số ý khác

Học sinh hoạt động nhóm làm thí nghiệm đốt đoạn dây thép

 Hiện tượng phần dây thép không tiếp xúc với lửa cũng bị nóng lên

 Giải thích đó là

do dây thép đã truyền nhiệt

 Nhận xét: thép có tính dẫn nhiệt

III./ TÍNH DẪN NHIỆT:

Do có tính dẫn nhiệt nên kim loại được sử dụng làm dụng cụ nấu ăn

Ví dụ: nhôm, thép không gỉ ( inox)

IV./ ÁNH KIM:

Ví dụ: Vàng,

Trang 5

làm bằng kim loại nào?

- Các kim loại khác có dẫn điện

không? Cho ví dụ

- Giáo viên kết luận: Vậy kim loại

có tính dẫn điện.(GV ghi bảng)

- Tại sao người ta thường dùng dây

dẫn bằng đồng mà ít dùng bạc

hoặc nhôm?

- Giáo viên bổ sung nếu cần: Bạc

giá thành cao, nhôm độ dẩn điện

kém hơn đồng (chỉ bằng 2/3 độ

dẫn điện của đồng)

Từ đó người ta thường dùng

đồng để làm dây dẫn điện

Vậy các kim loại khác nhau thì

khả năng dẫn điện của chúng như

thế nào?

- Giáo viên thông báo: trong số

các kim loại dẫn điện tốt nhất là

bạc, sau đó là đồng rồi đến nhôm,

sắt,

- Giáo viên hỏi:

Tính dẫn điện được ứng dụng để

làm gì?

Khi sử dụng đồ điện cần chú ý

điều gì để tránh bị điện giật?

- Giáo viên liên hệ thực tế trường

hợp điện giật làm chết người

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính dẫn

nhiệt của kim loại

- Giáo viên gợi ý: kim loại còn có

tính chất vật lý nào khác?

Các em hãy hoạt động nhóm 5

phút làm thí nghiệm đốt đoạn dây

thép và đoạn dây đồng trên ngọn

lửa đèn cồn Giáo viên hướng dẫn

HS các thao tác, nhắn nhở an toàn

thí nghiệm

- Giáo viên phân dụng cụ cho các

nhóm (như chuẩn bị thí nghiệm 3),

yêu cầu HS ghi nhận so sánh hiện

- Có vẽ sáng lấp lánh (rất đẹp )

- Cũng có vẽ sáng lấp lánh

bạc dùng làm trang sức, kim loại có vẽ sáng lấp lánh được gọi là ánh kim

Trang 6

tượng, giải thích, nhận xét kết quả thí nghiệm

- Giáo viên thông báo: làm thí nghiệm với dây kẽm, dây nhôm cũng thấy có hiện tượng tương tự

- Giáo viên kết luận: kim loại có tính dẫn nhiệt (ghi bảng)

- Giáo viên gợi ý: dây đồng nóng lên trước, dây thép nóng lên sau

 Vậy khả năng dẫn nhiệt của các kim loại như thế nào?

- Giáo viên thông báo: kim loại nào dẫn điện tốt thì sẽ dẫn nhiệt tốt, ví dụ như đồng

Do có tính chất dẫn nhiệt nên kim loại được ứng dụng để làm gì? Cho ví dụ?

- Giáo viên thông báo: khi đun nấu cần phải cẩn thận để tránh bị bỏng

Hoạt động 4: Tìm hiểu tính ánh

kim của kim loại

- Giáo viên cho học sinh quan sát hộp đựng bánh và giới thiệu nó được làm từ kim loại là thiếc

- Giáo viên đặt câu hỏi:

 Các em hãy quan sát bề mặt của hộp bánh có đặc điểm gì?

 Những kim loại nào cũng có vẽ sáng tương tự?

- Giáo viên kết luận: vẽ sáng đó được gọi là ánh kim ( GV ghi bảng)

- Giáo viên thông báo: nhờ có vẽ sáng đó mà nhiều kim loại được sử dụng làm đồ trang sức, hoặc trang trí trong gia đình

- Giáo viên đặt câu hỏi:

 Em hãy kể một số đồ vật dùng để trang trí trong gia đình?

- Giáo viên bổ sung thêm: những

Trang 7

đồ vật được trang trí trên bàn thờ

tổ tiên,

- Giáo viên thông báo: ngoài các

tính chất vật lý trên, kim loại cón

có một số tính chất vật lý khác

như: khối lượng riêng, nhiệt độ

nóng chảy, độ cứng Những kim

loại nào có D < 5g/cm3 được xếp

vào nhóm kim loại nhẹ Ví dụ: DAl

= 2,7g/cm3 Ứng dụng tính chất

này người ta thường dùng nhôm để

sản xuất ô tô, máy bay, tàu vũ

trụ, những kim loại nào có D >

5g/cm3 được xếp vào nhóm kim

loại nặngï Ví dụ như sắt DFe =

7,86g/cm3 Những tính chất này

các em sẽ được học kỹ ở lớp 12

về nhà các em tìm hiểu qua thông

tin “ Em có biết” ở SGK trang 47,

48

- Giáo viên liên hệ kiến thức địa

lý: Việt Nam là nước giàu tài

nguyên khoáng sản, trong đó có

nhiều khoáng sản là kim loại như

quặng bôxit, quặng sắt, đồng,

titan, thiếc, chì, kẽm, vàng tập

trung nhiều ở các tỉnh miền Bắc

Đây là điều kiện thuận lợi các

ngành công nghiệp nước nhà

4./ Cũng cố: (4 phút)

- Giáo viên treo bảng phụ có bài tập ( BT 2 SGK/48 ) đã chuẩn bị sẳn Mời lần lượt 5 HS thực hiện điền từ vào chỗ trống

- Giáo viên đối chiếu kết quả bài tập và đánh giá

5./ Dặn dò: (3 phút)

- Học bài

- Chuẩn bị bài 16 Tính chất hoá học của kim loại

- Bài tập về nhà: 3,4,5 SGK /48

Hướng dẩn bài tập 4:

Hãy tính Vmol của mỗi kim loại (Al, K, Cu) (to, P trong PTN) Biết d Al = 2,7;

d K = 0,86 ; d Cu = 8,94

Trang 8

Giáo viên giải thích: d Al = 2,7g/cm3 Nghĩa là:

m Vmol

2,7g Al chiếm thể tích 1 cm3

1mol Al 27g // x cm3

Ta đã biết 1 mol nguyên tử có chứa 6.1023 nguyên tử MAl = 27g

V mol = M/d

- Vonfam được dùng làm dây tóc bóng đèn do có nhiệt độ nóng chãy cao nhất :

3410oC thấp nhất là Hg: 39oC

- Kim loại cứng nhất là W, Cr ; mềm nhất là Na, K

* NHẬN XÉT TIẾT HỌC:

* RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Ngày đăng: 16/07/2013, 01:26

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w