1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN CO BAN MƠI(Tiet 1 đến 18)

54 862 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Hóa Học 12 – Cơ Bản
Người hướng dẫn Giáo Viên: Nguyễn Văn Chánh
Trường học Trường THPT Cầu Quan
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Cầu Quan
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình cảm, thái độ: Thông qua việc rèn luyện tư duy biện chứng trong mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của chất, làm cho HS hứng thú học tập và yêu thích môn Hóa học hơn.. Phiếu học t

Trang 1

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức cơ bản Oân tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức các chương hóa học đại cương và vô cơ: (Sự

điện li, nitơ – photpho, cacbon – silic) và các chương về hóa học hữu cơ: ( Đại cương về hóa học hữu cơ,hiđrocacbon, dẫn xuất halogen – ancol – phenol, anđehit – xeton – axit cacboxylic

2 Kĩ năng

- Rèn kỉ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất Ngược lại, dựa vào tínhchất của chất để dự đoán cấu tạo

- Kỉ năng giải bài tập xác định CTPT của hợp chất

3 Tình cảm, thái độ: Thông qua việc rèn luyện tư duy biện chứng trong mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất

của chất, làm cho HS hứng thú học tập và yêu thích môn Hóa học hơn

II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

1 Phương pháp: Tổ chức HS trao đổi nhóm, diễn giảng , đàm thoại, vấn đáp, ……

2 Chuẩn bị phương tiện:

 HS: Lập bảng tổng kết kiến thức của từng chương theo sự hướng dẫn của GV

 GV: Lập bảng tổng kết kiến thức vào giấy khổ lớn hoặc bảng phụ hoặc dạy bằng Power point

III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

Hoạt động 1: Chuẩn bị + Oån định + Tình huống học tập.

 Oån định lớp, KTSS

 Tình huống học tập

Toàn thể HS điều chỉnh tác phongLớp trưởng ( phó ) báo cáo

BÀI MỚI Hoạt động 2: Tìm hiểu về Phần Hóa Vô cơ.

GV tổ chức hoạt động theo nhóm.

 GV đưa ra các phiếu học tập:

Phiếu học tập số 1:

Nêu các KN về: Sự điện li; Chất điện li; Chất điện

li mạnh; Chất điện li yếu.

HS: Nhóm 1: Thảo luận nhóm và đại diện trả lời.

 Các nhóm khác chú ý lắng nghe  phát vấn, bổ

sung

GV sửa chữa cho hoàn chỉnh

GVBS thêm:

+ Chỉ xét dung môi là nước

+ Không noiù chất điện li mạnh là chất khi tan trong

nước phân li hoàn toàn thành ion.

+ Những chất khi tan trong nước ( hoặc nóng chảy) phân

li ra ion gọi là những chất điện li

- Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, cácphân tử hòa tan đều phân li ra ion

- Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước, chỉ có một số phân tử hòa tan phân li ra ion phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch

Trang 2

HCO3-  H+ + CO3

2-+ Không noiù chất điện li yếu là chất khi tan trong

nước phân li gần như hoàn toàn thành ion.

- Lí do: Na2SO4 là CĐL mạnh Nếu viết:

Na2SO4  2Na+ + SO42- là sai

HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ.

Phiếu học tập số 2:

+ Nêu KN về: Axit, Bazơ; Muối; Hiđrôxit lưỡng

tính và lấy VD minh hoạ?

+ Điều kiện để phản ứng trao đổi ion trong dd các

CĐL xảy ra?  bản chất?

HS: Nhóm 2: Thảo luận nhóm và đại diện trả lời.

 Các nhóm khác chú ý lắng nghe  phát vấn, bổ

sung

GV sửa chữa cho hoàn chỉnh

Phiếu học tập số 3:

Điền các thông tin thích hợp vào bảng sau:

* Cấu hình e:

* ĐÂĐ:

* Cấu tạo phân tử:

* Các số oxh:

* Cấu tạo phân tử:

* Các số oxh:

P -3 P0 P+5

* CTCT H3PO4

* TCHH của H3PO4

HS: Nhóm 3: Thảo luận nhóm và đại diện trả lời.

 Các nhóm khác chú ý lắng nghe  phát vấn, bổ

sung

GV sửa chữa cho hoàn chỉnh

Phiếu học tập số 4:

Điền các thông tin thích hợp vào bảng sau:

* Cấu hình e:

* Các dạng thù hình:

* Các số oxh:

* Các dạng tồn tại:

* Các số oxh:

* TCHH của:

+ Đơn chất: Si

+ Hợp chất: SiO2, axit

H2SiO3

2 Axit, bazơ và muối ( là những chất điện li).

+ Axit là những chất khi tan trong nước phân li ra cation

H+.+ Bazơ là những chất khi tan trong nước phân li ra anion

OH-.+ Muối là những chất khi tan trong nước phân li ra cation

Kim loại ( hoặc NH4) và anion gốc axit

+ Hiđrôxit lưỡng tính là hiđrôxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân li như bazơ

3 Phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li.

* Phản ứng trao đổi ion trong dd các CĐL xảy ra khi có ít nhất 1 trong các đk sau:

+ Tạo thành chất kết tủa

+ Tạo thành chất điện li yếu ( H2O, các axit yếu, ……

+ Tạo thành chất khí

* Bản chất: là làm giảm số ion trong dung dịch

II NITƠ – PHOTPHO.

H – O – N O

* TCHH của HNO3.+ Tính axit mạnh

+ Tính oxi hóa mạnh

III CACBON – SILIC.

Trang 3

HS: Nhóm 4: Thảo luận nhóm và đại diện trả lời.

 Các nhóm khác chú ý lắng nghe  phát vấn, bổ

sung

* TCHH của:

+ Đơn chất C: chủ yếu là tính khử, ngoài ra còn tính oxi hóa

Hoạt động 3: Tìm hiểu về Phần Hóa Hữu cơ.

Phiếu học tập số 5:

Nêu cách phân loại HCHC ? Nêu

định nghĩa đồng đẳng, đồng phân ?

HS: Nhóm 1: Thảo luận nhóm và đại

diện trả lời

 Các nhóm khác chú ý lắng nghe 

phát vấn, bổ sung

GV sửa chữa cho hoàn chỉnh

Phiếu học tập số 6:

Điền các thông tin thích hợp vào bảng

Hiđrôcacbon thơm

Dẫn xuất halogen

Ancol, Phenol, EteDẫn xuất của

hiđrôcacbon Anđehit, Xeton Axit cacboxylic, Este

Amino axit

Đồng đẳng:  các HCHC có đặc điểm cấu tạo, tchh tương tự nhau, nhưng

thành phần phân tử hơn kém nhau 1 hay nhiều nhóm CH2

Đồng phân:  những HCHC khác nhau nhưng có cùng CTPT.

V HIĐRÔCACBON.

Ankan Anken Ankin Ankađien Ankylbenzen

CÔNGTHỨCCHUNG

CnH2n+2

 ( n 0) (CnnH2)2n C( nnH2n - 22) C( nnH2n - 23) CnH2n - 2

 ( n 6)

ĐẶCĐIỂMCẤUTẠO

+ Chỉ có

lk đơn, mạch hở

+ Có đp mạch cacbon

+ Chỉ có lkđôi, mạch hở

+ Có 3 loại đp:

mạch C, vịtrí lk đôi &

hình học

+ Chỉ có

lk ba, mạch hở

+ Có 2 loại đp:

mạch C,

vị trí lk ba

+ Có 2 lk đôi, mạchhở

+ Có vòng ben zen

+ Có đp vị trítương đối của nhánh ankyl

TÍNHCHẤTHÓAHỌC

+ Pư thế halogen

+ Pư tách hiđrô

+ Pư cộng

+ Pư trùng hợp

+ Pư cộng

+ Pư thế H

ở C đầu

+ Pư cộng

+ Pư trùng

+ Pư thế halogen, nitro

+ Pư cộng

HCHC

Trang 4

HS: Nhóm 2: Thảo luận nhóm và đại

diện trả lời

 Các nhóm khác chú ý lắng nghe 

phát vấn, bổ sung

GV sửa chữa cho hoàn chỉnh

Phiếu học tập số 7:

Điền các thông tin thích hợp vào bảng

sau:

DX

halogen

Ancolno,đơnchức

PhenolCTC

TCHH

ĐC

HS: Nhóm 3: Thảo luận nhóm và đại

diện trả lời

 Các nhóm khác chú ý lắng nghe 

phát vấn, bổ sung

GV sửa chữa cho hoàn chỉnh

Phiếu học tập số 8:

Điền các thông tin thích hợp

vào bảng sau:

Axit cacboxylic

no, đơn, mạch hởCTC

HS: Nhóm 4: Thảo luận nhóm và đại

diện trả lời

 Các nhóm khác chú ý lắng nghe 

phát vấn, bổ sung

GV sửa chữa cho hoàn chỉnh

+ Không làm mất màu dd KMnO4

+ Td với chất oxh

mạch có

lk ba

+ Td với chất oxh

hợp

+ Td với chất oxh

VI DẪN XUẤT HALOGEN – ANCOL – PHENOL.

Dẫn xuất halogen Ancol no, đơn chức. Phenol CÔNG

THỨC CHUNG

CxHy X C Hn 2 1n  OH n (  1) C6H5 - OH

TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1.PƯ thế X bằng OH

2.PƯ với dd kiềm

3.PƯ thế nguyên tử H ở vòng benzen

ĐIỀU CHẾ

1.Thế H của hiđrocacbon bằng X

2 Cộng HX or

X2 vào anken, ankin

1 Thủy phân R-X trong

dd Kiềm

2 Cộng H2O vào anken

Từ benzen hay cumen

VII ANĐEHIT – XETON – AXIT CACBOXYLIC.

Anđehit no, đơn, mạch hở

Xeton no, đơn, mạch hở

Axit cacboxylic

no, đơn, mạch hở

CÔNG THỨC CHUNG

CnH2n+1CH=O ( n  0)

R – CH=O

CnH2n+1CO CmH2m+1

( , n m  1)

 ( , n m 1)

R – CO – R’

CnH2n+1COOH

 ( n 0)

TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1.Tính oxh ( cộng H2)2.Tính khử (pư tráng gương)

1.Tính oxh ( cộng H2) 1.Tính axit

2.Pư este hóa

ĐIỀU CHẾ 1.Oxh ancol

bậc I

2.Oxh CH2=CH2

Đc CH3CH=O

1.Oxh ancol bậc II 1.Oxh R-CH=O2.Oxh cắt mạch

ankan

3.SX CH3COOH+Lên men giấm.+Đi từ CH3-OH

CH3-OH + CO

Trang 5

 t xt0

CH3COOH

Hoạt động 4: Củng cố – Dặn dò.

 Oân lại các nội dung đã ôn tập Viết các PTHH minh họa cho TCHH và cách điều chế

 Oân lại các dạng Bài toán tìm CTPT theo sản phẩn đốt cháy

 Tuần 3 cho KT

Hướng dẫn SOẠN BÀI MỚI ( Bài 1: ESTE ): Tìm hiểu về: KN, Công thức cấu tạo chung, TCHH, Cách

điều chế Nguyên nhân tại sao nhiệt độ sôi của este thấp hơn axit cacboxylic và ancol có KL mol phân tử tương đương ?

RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

Trang 6

A MỤC ĐÍCH CỦA CHƯƠNG.

1 Kiến thức cơ bản.

 HS biết:

- Thế nào là este, lipit, xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.

- Tính chất của este, lipit và ứng dụng của chúng trong đời sống.

 HS hiểu: Nguyên nhân tại sao không nên dùng xà phòng để giặt rửa trong nước cứng

2 Kĩ năng

Vận dụng các kiến thức để giải thích các hiện tương liên quan đến đời sống.

3 Giáo dục tư tưởng

Có ý thức sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên hợp lí, có ý thức bảo vệ môi trường sống.

B MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức cơ bản.

 HS biết: Khái niệm, tính chất của este.

 HS hiểu: Nguyên nhân este không tan trong nước và có t0

S thấp hơn axit đồng phân.

2 Kĩ năng Vận dụng kiến thức về lk hiđrô để giải thích nguyên nhân este không tan trong nước và có t0

S thấp hơn axit đồng phân.

II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

3 Phương pháp: Tổ chức HS trao đổi nhóm, diễn giảng , đàm thoại, trực quan, ……

4 Chuẩn bị phương tiện:

 Tranh ảnh sơ đồ 1 số ứng dụng của este ( h 1.3 tr 6 SGK)

 Dụng cụ, hoá chất: 1 ít dầu ăn, mỡ động vật, dd H2SO4, dd NaOH, ống nghiệm, đèn cồn, ……

III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

Hoạt động 1: Chuẩn bị + Oån định + Kiểm tra bài cũ + Tình huống học tập.

 Oån định lớp, KTSS.

 KTBC: GV đặt câu hỏi:

1 Đốt cháy hoàn toàn 1,72g

HCHC (A) Dẫn toàn bộ sản phẩm

qua bình đựng nước vôi trong dư,

thấy khối lượng bình tăng2,52g,

đồng thời xuất hiện 12,0g kết tủa.

a Anđehit no, đơn chức, mạch hở.

b Axit cacboxylic no, đơn chức,

 Toàn thể HS điều chỉnh tác phong

 Lớp trưởng ( phó ) báo cáo.

 HS cả lớp chuẩn bị câu hỏi.

BT 1: HS 1 lên bảng giải.

BT 2: 3 HS lên bảng làm.

12 0,12 1,44

2,52

2 2,52 0,2818

đốt cháy

C CO CaCO

C bìnhtăng H O

 A không có oxi.

Trang 7

mạch hở.

c Ancol no, đơn chức, mạch hở.

GV cho các HS khác nhận xét và

bổ sung cho hoàn chỉnh.

GV nhận xét và cho điểm.

 Tình huống học tập Lớp 12 ta

tiếp tục tìm hiểu thêm về dẫn xuất

của hiđrôcacbon Đầu tiên, ta tìm

hiểu về Este và Lipit.

Gọi CTC của HCHC (A)là: CxHy

(x y : nguyên dương )

:1,44 0,28

12 13: 7

Vậy CTPT của A : C6H14

BÀI MỚI

Viết PTHH xảy ra giữa:

* CH3-COOH + C2H5-OH

(CH3)2CHCH2CH2OH

GV sửa sai, nếu có.

Hai PƯ trên thuộc loại PƯ nào

và sp nào thuộc loại hc este.

Dựa trên CTCT của axit –

cac boxylic, em hãy nêu khái

niệm về este

Viết CTCT chung của este

đơn chức và giải thích rõ R, R1.

Este no đơn chức tạo bởi axit

no đơn chức và ancol no đơn chức.

Hãy cho biết CTPT chung của este

no đơn chức, mạch hở.

 GV hướng dẫn cách gọi tên và

lấy VD để HS áp dụng.

 Viết PTHH xảy ra, ghi rõ đk.

 Thuộc loại PƯ este hoá và

CH3-COO-C2H5 , CH3

-COO-CH2CH2CH(CH3)2 là các hc este.

 HS dựa vào SGK nêu khái niệm.

 Viết CTCT chung của este đơn chức.

R : gốc hiđrôcacbon hoặc H.

CTCT chung của este đơn chức:

Tên este : tên gốc hiđrocacbon

R/ + tên gốc axit R-COO + đuôi

“at”

VD: CH3-COO-C2H5 : etylaxetat

CH2=CH-COO-CH3:

Trang 8

Metylacrylat

Cho HS tìm hiểu SGK để suy

ra các tính chất vật lí: Trạng thái;

nhiệt độ sôi, độ tan trong nước –

cho biết nguyên nhân; mùi vị –

cho VD

 Isoamyl axetat: mùi chuối chín

Etyl butirat, etyl propionat: mùi

dứa.

Geranyl axetat: mùi hoa hồng.

Tại sao, so với ancol, axit có

M hoặc số C thì t0

s và độ tan trong nước thấp hơn.

 HS dựa vào SGK trả lời

+ Trạng thái: chất lỏng hoặc rắn, hầu như không tan trong nước.

+ So với ancol, axit có M tương đương hoặc cùng số C thì t0

s và độ tan trong nước thấp hơn.

 HS giải thích: Có liên kết hiđrô + Các este có mùi thơm đặc trưng của hoa quả  HS lấy VD

 HS suy nghĩ trả lời.

II TÍNH CHẤT VẬT LÍ.

+ Là chất lỏng hoặc rắn, hầu như không tan trong nước.

+ So với ancol, axit có M tương đương hoặc cùng số C thì t0

s và độ tan trong nước thấp hơn

 Do không có lk hiđrô

+ Các este có mùi thơm đặc trưng của hoa quả.

GV làm TN thủy phân este

CH3 - COO – C2H5 trong môi

trường axit và bazơ.

 Phản ứng quan trọng nhất là thủy

phân trong môi trường axit và

bazơ.

 Phản ứng thủy phân trong môi

trường kiềm là phản ứng một

chiều và còn được gọi là phản ứng

xà phòng hóa :

 Ngoài ra, este còn tgpư

( cộng, ) ở gốc hiđrocacbon nếu

III TÍNH CHẤT HÓA HỌC.

1 Phản ứng thủy phân.

a Trong môi trường axit.

b Trong môi trường bazơ.

CH3 - COO – C2H5 + NaOH

0

t

  CH3 - COONa + C2H5 - OH

2 Phản ứng ở gốc hiđrôcacbon

CH 3 [CH 2 ] 7 CH = CH[CH 2 ] 7 COOCH 3

metyl oleat + H2 Ni t, 0

    CH 3 [CH 2 ] 16 COOCH 3

metyl stearat

Hoạt động 4: Tìm hiểu về điều chế và ứng dụng.

Este được điều chế như thế

nào?

Viết PTHH để minh hoạ.

GV thông báo các phản ứng riêng.

CH3-COOH + CH CH t xt0 ,

   

CH3-COO-CH=CH2

GV cho HS thảo luận, liên hệ

thực tế để nêu ra một số ứng dụng

của este.

HS dựa vào kiến thức cũ trả lời.

Thực hiện phản ứng este hóa.

HS dựa vào kiến thức thực tế,

IV ĐIỀU CHẾ.

1 Este của ancol ( pư este hóa)

Trang 9

 GV nhấn mạnh: Các este dùng

làm hương liệu phải tuyệt đối

không độc

SGK ( h 1.3), … thảo luận để đưa

ra ứng dụng của este và lấy VD cụ thể.

- Dung môi:

+ etyl axetat: chiết tách chất h/cơ + butyl axetat: pha sơn.

- Chất dẻo: PVA, PMM.

- Chất tạo hương:

+Thực phẩm: benzen fomat, etyl fomat.

+ Mĩ phẩm: linalyl axetat, geranyl

axetat,……

Dùng làm: - Dung môi - Chất dẻo - Chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, mĩ phẩm,… Hoạt động 5: Củng cố và dặn dò.  GV dùng các BT 1, 3, 6 / 7 SGK để củng cố GV cho HS đọc đề, suy nghĩ vài phút, sau đó trả lời  Bài tập về nhà: BT trang 7 SGK và SBT HS đọc đề, suy nghĩ vài phút, sau đó trả lời Bài 1: a – S; b – S; c – Đ;d – Đ; e – S Bài 3: Đáp án C Bài 6: a CTPT: CH3-COO-CH3 b. mCH COONa3  8,2 gHướng dẫn soạn bài 2 (Lipit ):Khái niệm về Lipit và Chất béo; Tại sao chất béo có thể là chất lỏng hoặc rắn; Tính chất hóa học của chất béo  RÚT KINH NGHIỆM: ………

………

………

………

Ngày soạn : 11 / 8 / 08 Tiết : 04

Tuần : 02

Chương 1: ESTE – LIPIT Bài 2 : LIPIT

Trang 10

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức cơ bản.

 HS biết: Lipit là gì ? Các loại lipit Tính chất hóa học của lipit.

 HS hiểu: Nguyên nhân tạo nên các tính chất của chất béo.

2 Kĩ năng Vận dụng mối quan hệ “ cấu tạo – tính chất ” , viết các PTHH minh hoạ cho tính chất của este cho chất béo.

3 Tình cảm, thái độ Biết quí trọng và sử dụng hợp lí các nguồn chất béo trong tự nhiên.

II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

2 Phương pháp: Tổ chức HS trao đổi nhóm, diễn giảng , đàm thoại, TN trực quan, ……

3 Chuẩn bị phương tiện:

 GV: Mẫu dầu ăn hoặc mỡ lợn, cốc, nước, etanol, … Để làm TN xà phòng hóa chất béo.

 HS: Có thể chuẩn bị tư liệu về ứng dụng của chất béo.

III THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

Hoạt động 1: Chuẩn bị + Oån định + Kiểm tra bài cũ + Tình huống học tập.

7,4

6,72 ( )5,4

( )

đốt hoàntoàn

g

lít CO đktc este đơn

g H O chức X

    

a Xđ CTPT của X

b.

3,2( )7,4 ( )

( )( )

phảnứng hoàn toàn

g ancol Y

g X dd NaOH

m g muối Z

    

Viết CTCT, gọi tên của X và tính

mZ ?

2 Este là gì ? Viết CTCT của

este đơn chức và giải thích? Viết

đp este có CTPT C4H8O2 và gọi

tên?

3 Nêu TCHH của este đơn

chức ? Viết PTHH minh họa với

etyl fomat ?

 GV kiểm tra vở bài tập và bài

soạn của HS.

 Tình huống học tập Dầu mở

động – thực vật thuộc loại HCHH

nào ? Chúng có cấu tạo và những

tính chất gì ? Bài học hôm nay sẽ

 Toàn thể HS điều chỉnh tác phong

 Lớp trưởng ( phó ) báo cáo.

HS 1: lên bảng giải.

HS 2: lên bảng trả lời, viết đồng phân và gọi tên.

HS 3:

Nêu TCHH của este đơn chức và viết PTHH của H-COO-C2H5 minh họa

Bài 6:

a CTPT: C3H6O2

b + CH3-COO-CH3

metyl axeetat + mCH COONa3  8,2 g

Trang 11

giúp các em hiểu rõ.

BÀI MỚI Hoạt động 2: Tìm hiểu về Khái niệm chất béo, cấu tạo và tính chất vật lí.

GV giới thiệu mẫu vật : dầu

ăn ,mỡ ăn ,sáp ong và cho biết

Viết PTHH xảy ra giữa

glixerol với axit béo

GV láy VD CTCT của chất béo và

hướng dẫn HS gọi tên.

Lipit là những hợp chất hữu cơ

cĩ trong tế bào sống ,khơng hịa tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung mơi hữu cơ khơng phân cực

HS ghi vở

HS viết PTHH -Axit béo thường là axit đơn chức có mạch cacbon dài, không phân nhánh.

Chất béo là trieste ( tri glixeric) của glixerol với axit béo

1 2 3

R

gốc hiđrôcacbon R

cóthể giống hoặc khác nhau R

VD: C17H33 – COO - CH2

|

C17H33 – COO - CH |

C17H33–COO - CH2

- Lipit là este phức tạp, gồm: + Chất béo cịn gọi là triglixerit + Sáp

+ Steroit + Photphoric

II CHẤT BÉO.

1 Khái niệm.

Chất béo là trieste ( tri glixeric)

của glixerol với axit béo.

 Các axit béo thường gặp:

+ CH3[CH2]16COOH:

Axit stearic + CH3[CH2]14COOH:

Axit panmitic + CH3[CH2]7CH= CH[CH2]7COOH

R3– COO - CH2 1

2 3

R

gốc hiđrôcacbon R

cóthể giống hoặc khác nhau R

Trang 12

GV cho HS quan sát mẩu dầu

thực vật và mở động vật

Hãy cho biết các TCVL quan

trọng của chất béo ở t0 thường.

- Ở t0 thường: chất béo ở trạng thái lỏng hoặc rắn

- Chất béo nhẹ hơn nước và khơng tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung mơi hữu cơ

2 Tính chất vật lý.

- Ở t0 thường: chất béo ở trạng thái lỏng hoặc rắn

- Chất béo nhẹ hơn nước và khơng tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung mơi hữu cơ

Hoạt động 3: Tìm hiểu về Tính chất hóa học

Nhắc lại TCHH của este? Em

cĩ nx gì về TCHH của chất béo ?

Viết PTHH thủy phân và xà

phịng hĩa của Tri stearin ?

Cĩ nx gì về đặc điển của 2 pư

trên.

HS trả lời.

* TCHH của chất béo tương tự este

 Tham gia pư thủy phân trong mơi trường axit và kiềm.

* HS viết PTHH xảy ra và gọi tên.

(CH3[CH2]16COO)3C3H5 + H2O Tri stearin

CH3[CH2]16COO)3C3H5 + NaOH Tri stearin

3 Tính chất hĩa học

a Phản ứng thủy phân (trong

mơi trường axit )

(CH3[CH2]16COO)3C3H5 + H2O Tri stearin

b Phản ứng xà phịng hĩa

CH3[CH2]16COO)3C3H5 + NaOH Tri stearin

Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn.

Ngồi ra chất béo cịn tham

gia pư nào nữa khơng.

GV HD HS viết PTHH xảy ra.

Phản ứng này cĩ tầm quan trọng gì

trong cơng mghiệp.

Dấu – mỡ để lâu sẽ cĩ hiện

tượng gì xảy ra?

 Từ đĩ giáo dục HS cách sử

dụng để an tồn thực phẩm.

* HS trả lời.

Dùng chuyển hĩa CB lỏng thành bơ nhân tạo hoặc thành CB rắn thuận tiện cho việc vận chuyển.

C17H35–COO - CH2

Tri stearin (Lipit rắn)

GV cho HS thảo luận nhĩm về các

Trang 13

+ Vấn đề dinh dưỡng và sức khoẻ

đối với con người.

+ Trong cơng nghiệp.

Cho biết sự chuyển hĩa của

chất béo trong cơ thể.

GV khẳng đinh để giáo dục HS

 Khơng nên ăn thường mỡ ĐV

nên tập thĩi quen dùng dầu TV.

con người .Như cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động

- Chất béo là nguyên liệu để tổng hợp một số chất khác cần thiết cho

cơ thề

- Trong CN một lượng lớn chất béo dùng đề điều chế xà phịng và glixerol

-Ngồi ra chất béo cịn được dùng trong sản xuất một số thực phẩm

khác như mì sợi , đồ hộp, …

Hoạt động 4: Củng cố – Dặn dò.  GV dùng các BT 2, 3 SGK để củng cố GV cho HS đọc đề, suy nghĩ vài phút, sau đó trả lời Cho biết KN về chỉ số axit và chỉ số xà phòng hóa  Bài tập về nhà: BT 4, 5 trang 11+12 SGK và SBT HS đọc đề, suy nghĩ vài phút, sau đó trả lời Bài 2: Đáp án C Bài 3: (C17H31 – COO)xC3H5(C17H29 – COO)y x + y = 3 và có đồng phân vị trí  Hướng dẫn soạn Bài 3 (Khái niệm về xà phòng và chất giặt rữa tổng hợp ):Khái niệm về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp; Phương pháp sản xuất và cơ chế tẩy rửa ?  RÚT KINH NGHIỆM: ………

………

………

………

Ngày soạn : 17/8/2008 Tiết : 5

Tuần : 3

Chương 1: LIPIT - ESTE

Bài 3 : KHÁI NIỆM VỀ XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP

Trang 14

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức cơ bản.

 HS biết: KN về xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp.

 HS hiểu nguyên nhân tạo nên đặc tính giặt rửa của xà phòng và chất rủa tổng hợp.

2 Kĩ năng Sử dụng hợp lí xà phòng và chất rủa tổng hợp.

3 Tình cảm, thái độ:

- Có ý thức sử dụng hợp lí có hiệu quả xà phòng và chất rủa tổng hợp.

- Bảo vệ tài nguyên, môi trường.

II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY - HỌC

1 Chuẩn bị phương tiện:

 GV: Tranh vẽ sơ đồcơ chế giặt rửa của xà phòng và chất rủa tổng hợp.

 HS: - Soạn bài trước ở nhà Liên hệ thực tế tìm hiểu về: các loại xà phòng, bột giặt, dây chuyền SX

2 Phương pháp: Tổ chức HS trao đổi nhóm, diễn giảng , đàm thoại, trực quan, ……

III THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

Hoạt động 1: Chuẩn bị + Oån định + Kiểm tra bài cũ + Tình huống học tập.

 Oån định lớp, KTSS

 KTBC: GV cho BT và câu hỏi:

1 Dành cho HS yếu – TB:

Nêu KN về Lipit và chất béo? Viết

CTCT chung của chất béo? Viết

CTCT của Tri stearin, Tripanmitin

và gọi tên khác của 2 chất béo trên

2 So sánh đăc điểm cấu tạo giữa

chất béo và este đơn chức? Từ đó

viết các PTHH minh họa của

Tri olein

 GV kiểm tra vở Bài tập và bài

soạn của HS

 Tình huống học tập

 Toàn thể HS điều chỉnh tác phong

 Lớp trưởng ( phó ) báo cáo

HS 1 lên bảng trình bày

HS 1 lên bảng trìng bày và viết các PTHH minh họa

BÀI MỚI Hoạt động 2: Tìm hiểu về xà phòng.

Những HCHH nào thường dùng

làm xà phòng? Thành phần của

chúng? Viết CTCT của một vài

muối thường dùng làm xà phòng

+Xà phòng thường dùng là hỗn hợp muối natri hoặc kali của axit béo và có thêm chất phụ gia

/

muối Na chủ yếu

của axit béo chất độn chất tẩy màu

T phần

chất diệt khuẩn chất khác

chất tạo hương

I XÀ PHÒNG.

1 Khái niệm và thành phần.

+ Xà phòng thường dùng là hỗn hợp muối natri hoặc kali của axit béo và có thêm chất phụ gia

Trang 15

Vậy qui trình SX xà phòng được

thực hiện qua những giai đoạn

nào?

GV giới thiệu tranh ảnh của các

cơ sơ SX xà phòng

 GV bổ sung thêm:

Sau khi phản ứng xà phòng hóa kết

thúc, người ta cho thêm natriclorua

vào và làm lạnh Xà phòng tách ra

khỏi dung dịch rồi được cho thêm

chất phụ gia và ép thành bánh

Dung dịch còn lại được loại tạp chất,

cô đặc rồi li tâm tách muối

natriclorua để thu lấy glixerol Nhà

máy Xà phòng Hà Nội sản xuất theo

quy trình này

Việc SX xà phòng từ chất béo

có những mặt hạn chế nào? Hãy

đưa ra phương hướng để khắc phục

vấn đề này?

GV giới thiệu cách điều chế:

Ankan axit cacboxylic 

muối natri của axit cacboxylic

dùng làm xà phòng:

C15H31COONa, C15H31COOK

C17H35COONa, C17H35COOK Thảo luận nhóm:

Giai đoạn 1: Đun chất béo với dd kiềm trong nồi kín ở t0 cao, p cao

( R-COO)3C3H5 + 3 NaOH   t cao pcao0 

Chất béo

3 R-COONa + C3H5(OH)3

Xà phòng Glixerol

Giai đoạn 2: Tách muối R-COONa ( ở trạng thái keo) ra khỏi hỗn hợp,đồng thời cũng thu được glixerrol

Giai đoạn3: Trộn muối R-COONavới chất phụ gia, sau đó ép thànhbánh (xà phòng thành phẩm)

Làm cạn kiệt nguồn tài nguyên,

do việc khai thác các nguồn tài dầu,mỡ động-thực vật để SX xà phòng > dẫn đênsuwj mất cân bằng sinhthái, gây bất lợi đến môi trường

Thay thế bằng các hiđrocacbon

HS chú ý tiếp thu

muối Na chủyếu

củaaxit béo chất độn

chất khác chất diệt khuẩn

2 Phương pháp sản xuất.

a Đi từ chất béo.

Giai đoạn 1: Xà phòng hóa chất béo.( R-COO)3C3H5 + 3 NaOH   t cao pcao0 

Chất béo

3 R-COONa + C3H5(OH)3

Xà phòng Glixerol

Giai đoạn 2: Tách muối R-COONa ( ởtrạng thái keo) ra khỏi hỗn hợp, đồngthời cũng thu được glixerrol

Giai đoạn3: Trộn muối R-COONa vớichất phụ gia, sau đó ép thành bánh (xàphòng thành phẩm)

b Đi từ ankan.

Ankan axit cacboxylic  muối natri của axit cacboxylicVD:

CH3[CH2]14CH2-CH2[CH2]14CH3 0

Hoạt động 3: Tìm hiểu về chất giặt rửa tổng hợp

GV tổ chức choHS thảo luận nhóm

Phiéu học tập:

+ Nêu khái niệm và thành phần

chính của chất giặt rửa tổng hợp

+ Ưu điểm của chất tẩy rửa tổng hợp

so với xà phòng

+ Cho biết phương pháp sản xuất xà

phòng

Thảo luận nhóm:

+ Những hợp chất không phải là muối natri của axit cacboxylic nhưng

có tính chất giặt rửa như xà phòng

gọi là chất giặt rửa tổng hợp

+ Ưu điểm: hạn chế việc khai thácdầu mở động-thực vật làm cạn kiệtnguồn tài nguyên thiên nhiên

+ Được tổng hợp từ các chất lấy từdầu mỏ

II CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP.

1 Khái niệm và thành phần.

+ Những hợp chất không phải là muối natri của axit cacboxylic (axit béo)

nhưng có tính chất giặt rửa như xà phòng gọi là chất giặt rửa tổng hợp.+ Thành phần chính của chất tẩy rửatổng hợp là:

Natri đođexyl benzen sunfonat

2 Phương pháp sản xuất.

Được tổng hợp từ các chất lấy từ dầu

Trang 16

GV giới thiệu một vài sản phẩm

có nguồn gốc chất tẩy rửa tổng hợp Dầu mỏ

Axit đođexylbenzensunfonicNatri đođexyl benzen sunfonat

mỏ:

Dầu mỏAxit đođexylbenzensunfonic

Natri đođexyl benzen sunfonatVD:

Hoạt động 4: Tìm hiểu về Tác dụng tẩy rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.

GV giới thiệu hình 1.8 SGK 

+ Nêu cơ chế và nguyên tắc tẩy rửa

của xà phòng và chất tẩy rửa tổng

hợp ( Tại sao xà phòng và chất tẩy

rửa tổng hợp có thể tẩy rửa chất

bẩn)

 GV có thể giải thích thêm về cơ

chế tẩy rửa của chất tẩy rửa tổng

hợp

+ Cho biết ưu nhược điểm trong quá

trình sử dụng xà phòng và chất tẩy

rửa tổng hợp

 GV giải thích thêm hoặc yêu cầu

HS giải thích vì sao ?

Cơ chế và nguyên tắc: Muốinatri của xà phòng hay trong chấtgiặt rửa tổng hợp đều có khả nănglàm giảm sức căng bề mặt của cácchất bẩn bám trên vải, … làm phântán chất bẩn thành nhiều phần nhỏrồi phân tán vào nước và bị rửa trôi

+ Sử dụng xà phòng trong nước cứngsẽ bị làm giảm tác dụng, nhưng chấttẩy rửa tổng hợp thì không bị ảnhhưởng

HS giải thích tại sao

III TÁC DỤNG TẨY RỬA CỦA XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP

+ Nguyên tắc: làm giảm sức căng bềmặt của các chất bẩn bám trên vải, …làm phân tán chất bẩn thành nhiềuphần nhỏ rồi phân tán vào nước và bịrửa trôi

+ Xà phòng bị làm giảm tác dụng tẩyrửa trong nước cứng, còn chất tẩy rửatổng hợp thì không bị ảnh hưởng

Hoạt động 5: Củng cố và Dặn dò.

 GV dùng BT 2 SGK để củng

cố  GV cho HS đọc đề, suy nghĩ

vài phút, sau đó trả lời

 Bài tập về nhà: BT 3, 4, 5 trang

Trang 17

Tuần : 3 Bài 4 : Luyện tập: ESTE VÀ CHẤT BÉO.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

4. Kiến thức cơ bản

 HS biết: Đặc điểm cấu tạo của este và chất béo Tính chất hóa học của este và chất béo

 HS hiểu: Do đều có nhóm định chức là –COO- nên TCHH tương tự nhau

5. Kĩ năng Từ đặc điểm cấu tạo suy ra được TCHH của chất béo dựa trên TCHH của este

Giải được các bài tập về chất béo và este

II PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY – HỌC

5 Chuẩn bị phương tiện:

 GV: Phiếu học tập và hệ thống các bài tâp để luyện tập

 HS: Chuẩn bị nội dung luyện tập và giải các BT SGK và SBT

6 Phương pháp: Tổ chức HS trao đổi nhóm, diễn giảng , đàm thoại, trực quan, ……

III THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

Hoạt động 1: Chuẩn bị + Oån định + Kiểm tra bài cũ + Tình huống học tập.

 Oån định lớp, KTSS

 KTBC: GV cho BT và câu hỏi:

1 Nêu KN về xà phòng và chất

giặt rửa tổng hợp? Nêu phương

pháp sản xuất xà phòng và viết

PTHH xảy ra? Cho biết ưu –

nhược điểm?

2 Nêu KN về xà phòng và chất

giặt rửa tổng hợp? Nêu phương

pháp sản xuất chất giặt rửa

tổng hợp và viết PTHH xảy

ra?

3 Giải thích tại sao xà phòng

và chất giặt rửa tổng hợp có

thể làm sạch chất bẩn?

 GV kiểm tra vở Bài tập và

bài soạn của HS

 Tình huống học tập

 Toàn thể HS điều chỉnh tác phong

 Lớp trưởng ( phó ) báo cáo

HS 1 lên bảng trình bày và viết các PTHH minh họa

HS 2 lên bảng trình bày và viết các PTHH minh họa

HS 3 lên bảng giải thích

Câu 1: Các PTHH:

+ Đi từ chất béo

( R-COO)3C3H5 + 3 NaOH   t cao pcao0 

CH3[CH2]14CH2-CH2[CH2]14CH3 0

BÀI MỚI

Hoạt động 2: Tìm hiểu về Khái niệm và đặc điểm cấu tạo của este và chất béo.

GV tổ chức thảo luận nhóm

qua các phiếu học tập:

+ CTCT chung của este đơn chức:

I KIẾN THỨC CẦN NHỚ.

1 Khái niệm và đặc điểm cấu tạo.

 Khái niệm:

+ Khi thay nhómOHở nhóm cacboxyl (-COOH)của axit cacboxylic (R-COOH)bằng nhóm O-R/ thì được este

+ Chất béo là trieste ( tri glixeric) của

Trang 18

1 Phiếu học tập số 1:

Nêu KN về este và chất

béo Viết CTCT và so sánh đặc

điểm cấu tạo của este đơn chức

( tạo bởi axit cacboxylic và

ancol ) và chất béo.

Nêu cách phân biệt giữa

gốc axit và ancol trong phân tử

este và chất béo

GV cho các nhóm khác nhận xét

và bổ sung cho hoàn chỉnh

+ Gốc ancol là ancol đơn chức

+ Có 3 nhóm

- + Gốc axit là gốc của axit béo có mạch cacbon dài và không phân nhánh

COO-+ Gốc ancol là Glixerol

 Giống: Đều có nhóm định chức –COO-

Trong phân tử este và chất béo, gốc axit liên kết với C của nhóm –COO-, còn gốc ancol liên kết với O củanhóm –COO-

glixerol với axit béo

 Khác nhau:

Hoạt động 3: Tìm hiểu về Tính chất hóa học

2 Phiếu học tập số 2:

Từ đặc điểm cấu tạo, em hãy so

sánh TCHH của este và chất

béo Viết các PTHH chung để

minh họa ?

GV cho các nhóm khác nhận xét

và bổ sung cho hoàn chỉnh

Nhóm 2:

Rút ra kết luận:

Do đều có nhóm định chức – COO- nên cả 2 đều tham gia phảnứng: thủy phân, xà phòng hóa, hiđrohóa ở gốc hiđrocacbon không no

Các PTHH: 1 Phản ứng thủy phân

Este + H2O H SO đặc t2 4 , 0

Axit + AncolChất béo + H2O H SO đặc t2 4 , 0

Axit béo + Glixerol

2 Phản ứng xà phòng hóa

Este + NaOH t0

  Muối + AncolChất béo + NaOH t0

 

Xà phòng + Glixerol

3 Phản ứng hiđrô hóa

Este (chưa no)+ H2

0

,

Ni t

    Este no

2 Tính chất hóa học.

 Cả 2 đều tham gia phản ứng: thủyphân, xà phòng hóa, hiđro hóa ở gốchiđrocacbon không no

Axit béo + Glixerol

2 Phản ứng xà phòng hóa

Este + NaOH t0

  Muối + AncolChất béo + NaOH t0

 

Xà phòng + Glixerol

3 Phản ứng hiđrô hóa

Este (chưa no)+ H2

0

,

Ni t

    Este no

Trang 19

Hoạt động 4: Giải các Bài tập SGK và SBT.

GV chia lớp thành 4 nhóm và tổ

chức trò chơi bốc thăm

GV chuẩn bị 4 phiếu học

tập, cho 4 nhóm bốc, mỗi nhóm 1

phiếu

Phiếu 1: Bài 2, 3 SGK trang 18

Phiếu 2: Bài 4 SGK trang 18

Phiếu 3: Bài 5, 6 SGK trang 18

Phiếu 4: Bài 7, 8 SGK trang 18

GV cho các nhóm chất vấn lẫn

nhau xung quanh nội dung bài

giải của nhóm mình

GV hổ trợ khi cần thiết

Các nhóm bốc ngẫu nhiên Các nhóm HS thảo luận 5 phút và lên bảng giải

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Bài 2 Thu được 6 tri este.

R 1 – COO - CH2 |

R 1 – COO - CH |

R 1 – COO - CH2

R 1 – COO - CH2 |

R 1 – COO - CH |

R 2 – COO - CH2

R 1 – COO - CH2 |

R 2 – COO - CH |

R 1 – COO - CH2

R 2 – COO - CH2 |

R 1 – COO - CH |

R 2 – COO - CH2

R 1 2– COO - CH2 |

R 12 – COO - CH |

R 1 – COO - CH2

R 2 – COO - CH2 |

R 2 – COO - CH |

R 2 – COO - CH2Bài 3: Đáp án B

Vậy CTPT của A là: C3H6O2

b Gọi R-COO-R/ là CTCT chung của A

R- COO – R/ + NaOH t0

 

0,1 mol R- COONa + R/ - OH

Ta có: 0,1 mol

R + 6 7 = 6,8 68

0,1  R = 1  R là H

Do đó: R/ + 45=74 R/ = 29Vậy CTCT của A là:

II BÀI TẬP

1 Bài tập trang 18 SGK

Bài 2 Thu được 6 tri este.

R 1 – COO - CH2 |

R 1 – COO - CH |

R 1 – COO - CH2

R 1 – COO - CH2 |

R 1 – COO - CH |

R 2 – COO - CH2

R 1 – COO - CH2 |

R 2 – COO - CH |

R 1 – COO - CH2

R 2 – COO - CH2 |

R 1 – COO - CH |

R 2 – COO - CH2

R 1 2– COO - CH2 |

R 12 – COO - CH |

R 1 – COO - CH2

R 2 – COO - CH2 |

R 2 – COO - CH |

R 2 – COO - CH2Bài 3: Đáp án B

Vậy CTPT của A là: C3H6O2

b Gọi R-COO-R/ là CTCT chung của A.R- COO – R/ + NaOH t0

 

0,1 mol R- COONa + R/ - OH

Ta có: 0,1 mol

R + 6 7 = 6,8 68

0,1  R = 1  R là H

Do đó: R/ + 45=74 R/ = 29Vậy CTCT của A là:

Trang 20

17 31 3,02 0,01

302

C H COONa

Do đó:

17 33

17 33

0,02 0,02.304 6,08

C H COONa

C H COONa

Vậy X là:

C17H31 – COO-C3H5(C17H33 – COO)2

nX = nglixerol = 0,01 mol

a = 0,01 882 =8,82 g

Bài 6: Đáp án C

Bài 7: Đáp án B

Bài 8: Đáp án B

17 33

17 33

0,02 0,02.304 6,08

C H COONa

C H COONa

Vậy X là:

C17H31 – COO-C3H5(C17H33 – COO)2

nX = nglixerol = 0,01 mol

a = 0,01 882 =8,82 g

Bài 6: Đáp án C

Bài 7: Đáp án B

Bài 8: Đáp án B

Hoạt động 5: Củng cố và Dặn dò.

 Các nội dung cần nắm vững:

1 CTCT của este và chất béo Từ đặc điểm cấu tạo suy

ra TCHH và viết được các PTHH minh họa

2 Về nhà giải các BT Sách bài tập:

 1.10, 1.11, 1.12 tr 5

 1.16, 1.17 tr 6

 1.21 đến 1.24 tr 7

 1.26 đến 1.30 tr 8

 Hướng dẫn soạn: Chương 2: CACBOHIĐRAT

Bài 5: GLUCOZƠ

+ Cacbohiđrat là gì? Gồm các loại nào ? Cho vd ?

+ Các thí nghiệm chứng minh đặc điểm cấu tạo của

glucozơ ?

+ Viết CTCT dạng mạch hở và mạch vòng của glucozơ

và Fructozơ

+ So sánh đặc điểm cấu tạo giữa glucozơ với ancol đa

chức và anđehit Tư đó có kết luận gì về TCHH của

glucozơ ?

HS chú ý GV điểm lại các ý quan trọng

HS về nhà xem lại các BT và làm thêm các BT SBT

HS soạn bài theo hướng dẫn của GV

RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

Ngày soạn : 22/8/2008

Tiết : 7, 8 Chương 2: CACBOHIĐRAT

Trang 21

Tuần : 4 Bài 5: GLUCOZƠ

A MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG

1 Kiến thức:

 HS biết:

+ Khái niệm và phân loại cacbohiđrat + Cấu tạo của từng loại cacbohiđrat

 HS hiểu: Các tính chất tiêu biểu của từng loại cacbohiđrat và ứng dụng của chúng

2 Kĩ năng

+ Viết CTCT của các hợp chất +Viết các PTHH của các hợp chất cacbohiđrat

+ Quan sát, phân tích các loại TN chứng minh + Giải các BT của chương

3 Tình cảm, thái độ.

Thấy được tầm quan trọng của các hợp chất cacbohiđrat trong sản xuất và đời sống Từ những hiểu biết về các hợp chất cacbohiđrat tạo hứng thú cho HS khi học chương này

B HỆ THỐNG KIẾN THỨC CỦA CHƯƠNG

Bài 7 Luyện tập Cấu tạo và tính chất

của cacbohiđrat

Bài 5: Gluczơ

Chương 2 CACBOHIRĐRAT

Bài 8: Thực hành: Điều chế, tính chất hóa học của este và cacbohiđrat Bài 6: Saccarozơ, Tinh bột và

Xenlulozơ.

C MỤC TIÊU BÀI HỌC

6. Kiến thức cơ bản

 HS biết:

+ Cấu trúc dạng mạch hở của glucozơ

+ Tính chất các nhóm chức của glucozơ để giải thích hiện tượng hóa học

 HS hiểu: HS hiểu được pp điều chế, ứng dụng của glucozơ và Fructozơ

7. Kĩ năng

+ Khai thác mối quan hệ giữa

cấu trúc và TCHH

+ Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích các kết quả TN

+ Giải các BT có liên quan đến hợp chất Glucozơ và Fructozơ.

8. Tình cảm, thái độ.

Vai trò quan trọng của glucozơ và fructozơ trong đời sống và sản xuất.Từ đó tạo hứng thú cho HS muốn

nghiên cứu, tìm tòi về hợp chất glucozơ và fructozơ

II PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY - HỌC.

7 Chuẩn bị phương tiện:

 GV:

+ Hóa chất: glucozơ, các dd:

AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH

+ Dụng cụ: Oáng nghiệm, kẹp,ống hút nhỏ giọt

+ Các mô hình phân tử: glucozơ Fructozơ, hình vẽ, tranh ảnh cóliên quan

 HS: Chuẩn bị nội dung bài trước ở nhà

8 Phương pháp: Tổ chức HS trao đổi nhóm, diễn giảng , đàm thoại, trực quan, ……

III THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

Hoạt động 1: Chuẩn bị + Oån định + Kiểm tra bài cũ + Tình huống học tập.

 Oån định lớp, KTSS

 KTBC: GV cho BT và câu hỏi:

1 So sánh đặc điểm cấu tạo của este

 Toàn thể HS điều chỉnh tác phong

 Lớp trưởng ( phó ) báo cáo

 Toàn thể HS chú ý nghe câu hỏi và chuẩn bị trả lời, lên bảng

Câu 1:

Các PTHH

* CH3-COO-CH=CH2 + H2O Vinyl axetat

Trang 22

đơn chức với chất béo ? Viết PT

phản ứng thủy phân Vinyl axetat

xà phòng hóa của Tri stearoyl

glixerol

2 Cho ancol A tác dụng với axit B

thu được este đơn chức X Làm bay

hơi 8,6 g este X thu được thể tích hơi

bằng thể tích của 3,2 g khí oxi ( đo ở

cùng điều kiện t0 và p )

Tìm CTCT của A, B, X và gọi tên

Biết A có phân tử khối lớn hơn B

 GV kiểm tra vở Bài tập và bài

 Tình huống học tập Cuộc sống của chúng ta được duy trì nhờ vào các loại lương thực – thực phẩm chủ yếu nào ?

Trong cuộc sống , chúng ta thường dùng gạo, ngô, khoại, sắn, mía, quả ngọt, … ( chứa tinh bột, đường saccarozơ,

glucozơ, fructozơ ).Ta cũng thường dùng giấy viết, vải sợi, bông, …( chứa chủ yếu xenlulozơ ) Các chất trên gọi

chung là Cacbohiđrat ( còn gọi là:gluxit, saccarozơ) Vậy, trong chương 2 này, ta sẽ tìm hiểu về: Đặc điểm cấu tạo,

Các tính chất , cách điều chế và ứng dụng của Cacbohiđrat

BÀI MỚI Hoạt động 2: Tìm hiểu về Khái niệm và Phân loại Cacbohiđrat.

GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm

PHT số 1:( 2 phút )

+ Cacbohiđrat là những hợp chất hữu

cơ như thế nào ? Công thức chung ?

Cho vd ?

+ Cacbohiđrat được chia ra thành

mấy loại ? Dựa vào đặc điểm nào ta

biết được ? Cho vd từng loại ?

Sau đây ta tìm hiểu về loại

Monosaccarit

HS thảo luận:

 Cacbohiđrat là những hợp chất hữu

cơ tạp chức và thường có công thức

chung là: Cn (H2O)n

VD:

Tinh bột: [C6H10O5]n hay [C6(H2O)6]n

Glucozơ: C6H12O6 hay [C6(H2O)6

 Phân loại: gồm 3 loại:

+ Monosaccarit (không bị thủyphân): glucozơ, fructozơ, …

+ Đisaccarit ( bị thủy phân thành 2phân tử monosaccarit ): saccarozơ,mantozơ, …

+ Polisaccarit ( bị thủy phân thànhnhiều phân tử monosaccarit ): tinhbột, xenlulozơ, …

 Cacbohiđrat là những hợp chất hữu

cơ tạp chức và thường có công thức

chung là: Cn (H2O)n

VD:

Tinh bột: [C6H10O5]n hay [C6(H2O)6]n

Glucozơ: C6H12O6 hay [C6(H2O)6

 Phân loại: gồm 3 loại:

+ Monosaccarit (không bị thủy phân):

glucozơ, fructozơ, …

+ Đisaccarit ( bị thủy phân thành 2phân tử monosaccarit ): saccarozơ,mantozơ, …

+ Polisaccarit ( bị thủy phân thànhnhiều phân tử monosaccarit ): tinh bột,xenlulozơ, …

Bài 5: GLUCOZƠ

Hoạt động 3: Tìm hiểu về Tính chất vật lí.

Glucozơ có nhiều trong quả nho

chín, mật ong, ……

Cho biết các TCVL và TTTN

của glucozơ ?

GV bổ sung cho hoàn chỉnh và

thông tin thêm các nội dung khác

Nhiệt độ nóng chảy: 1460C (dạng  )

và 1500C (dạng )

+ Là chất kết tinh, không màu, dễtan trong nước, có vị ngọt ( kémđường mía ), nóng chảy ở 1460C –

1500C

+ Có trong hầu hết các bộ phận củacây: thân, lá, hoa, quả, ….Có nhiềutrong quả nho chín, mật ong 30%

I TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN

+ Là chất kết tinh, không màu, dễ tantrong nước, có vị ngọt ( kém đườngmía ), nóng chảy ở 1460C – 1500C + Có trong hầu hết các bộ phận củacây: thân, lá, hoa, quả, ….Có nhiềutrong quả nho chín, mật ong 30%;

Trang 23

Trái cây chín rất giàu glucozơ

; Trong cơ thể người, động vật( trong máu người có khoảng 0,1%) Trong cơ thể người, động vật ( trong

máu người có khoảng 0,1%)

Hoạt động 4: Tìm hiểu về Cấu tạo phân tử.

GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm

PHT số 2:( 2 phút )

Để xác định CTPT của glucozơ,

người ta căn cứ vào các kết quả thí

2 Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2

tạo thành dung dịch mào xanh lam, chứng tỏ phân tử glucozơ có nhiều nhóm OH kề nhau

3 Glucozơ tạo este chứa 5 gốc

CH3COO, vậy trong phân tử có 5 nhóm OH

4 Khử hoàn toàn glucozơ thì thu được hexan Vậy 6 nguyên tử C của phân tử glucozơ tạo thành 1 mạch hởkhông phân nhánh

II CẤU TẠO PHÂN TỦ.

1 Thực nghiệm cho thấy: Trong phân tử glucozơ có 1 nhóm –CH=O, 5 nhóm –OH và có mạch cacbon không phân nhánh, mạch hở

2 Kết luận:

+ Glucozơ là HCHC tạp chức, ở dạng mạch hở có cấu tạo của anđehit đơn chức và ancol 5 chức

dạng mạch hở (0,003%)

H

1 2 3

4 5 6

 - glucozơ ( 64%)

Hoạt động 5: Tìm hiểu về Tính chất hóa học.

Từ đặc điểm cấu tạo của glucozơ,

cho biết TCHH của glucozơ ?

GV biểu diễn hoặc nêu TN

Hãy nên hiện tượng, giải thích

Thể hiện tính chất của ancol đachức và anđehit đơn chức

Trong dung dịch, ở nhiệt độthường glucozơ hòa tan Cu(OH)2 cho

III TÍNH CHẤT HÓA HỌC.

1 Tính chất của ancol đa chức.

a Tác dụng với Cu(OH) 2

2C6H12O6 + Cu(OH)2 

4 5

6

Trang 24

và kết luận về phản ứng của glucozơ

với Cu(OH)2

Glucozơ tạo ra este có công thức

như thế nào ? Từ CTCT này rút ra kết

luận gì về glucozơ ?

GV biểu diễn hoặc nêu TN

Hãy nên hiện tượng, giải thích

và kết luận về phản ứng của glucozơ

với dd AgNO3 trong NH3

GV biểu diễn hoặc nêu TN

Hãy nên hiện tượng, giải thích

và kết luận về phản ứng của glucozơ

với

GV nhấn mạnh: Glucozơ hòa tan

được Cu(OH)2 tạo kết tủa đỏ

gạch

Chú ý: Glucozơ còn làm mất màu dd

brôm

Khi có enzim xúc tác, glucozơ bị

lên men cho ancol etylic và khí

cacbonic Hãy viết PTHH ?

GV dùng BT 2, 6 SGK để củng

cố: GV gọi HS đọc BT và trả lời

Hãy kết luận về TCHH của

+ Giải thích : Phức bạc amoniac đã oxi hóa glucozơ thành amoni gluconat tan vào dung dịch và giải phóng bạc kim loại bám vào thành ống nghiệm

Trong dd kiềm, Cu(OH)2 có thể oxh glucozơ thành muối natri gluconat và xuất hiện kết tủa đỏ gạch Cu2O

C6H12O6 30 35 0

enzim C

     2C2H5OH + 2CO2 Câu 2: A : Cu(OH)2

Câu 6 : Khối lượng AgNO3 là 68g;

Ag là 43,2g

HS trả lời

(C6H12O6)2Cu + 2H2O phức đồng –glucozơ

b Phản ứng tạo este

Khi tác dụng với anhiđrit axetic /piriđin, glucozơ có thể tạo este chứa

5 gốc axetat trong phân tử

C6H7O(OCOCH3)5

2 Tính chất của anđehit

a Oxi hóa glucozơ bằng dd AgNO3

trong NH3 ( Phản ứng tráng bạc )

CH2OH[CHOH]4CH=O + 2AgNO3 + 3 NH3 + H2O  t0

CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag amoni gluconat + 2NH4NO3

b Oxi hóa glucozơ bằng Cu(OH)2

CH2OH[CHOH]4CH=O + 2Cu(OH)2 + NaOH t0 CH2OH[CHOH]4COONa + Cu2O  ( đỏgạch ) + 3H2O

c Khử glucozơ bằng H2

CH2OH[CHOH]4CH=O + H2   Ni,t0

CH2OH[CHOH]4CH2OH Sobitol

3 Phản ứng lên men

C6H12O6 30 35 0

enzim C

     2C2H5OH + 2CO2KẾT LUẬN:

Hoạt động 6: Tìm hiểu về Điều chế Ứng dụng.

Nghiên cứu SGK, hãy cho biết

phương pháp điều chế glucozơ trong

công nghiệp

Nghiên cứu SGK, hãy cho biết

HS thảo luận+ Thủy phân tinh bột nhờ xúc tácaxit clohiđic loãng hoặc enzim

+ Thủy phân xenlulozơ (có trong vỏbào, mùn cưa) nhờ xúc tác axitclohiđric đặc thành glucozơ để làmnguyên liệu sản xuất ancol etylic

HS thảo luận: Dùng làm:

IV ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG.

Trang 25

ứng dụng của glucozơ trong công

nghiệp + Thức ăn dinh dưỡng cho con người,nhất là đối với trẻ em, người già

+ Thuốc tăng lực

+ Trong công nghiệp, glucozơ đượcdùng để tráng gương, tráng ruộtphích

+ Sản phẩm trung gian trong sảnxuất ancol etylic từ các nguyên liệucó chứa tinh bột và xenlulozơ

Hoạt động 6: Tìm hiểu về Fructozơ.

GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm

PHT số 4:( 2 phút )

Nghiên cứu SGK và cho biết:

+ CTCT của fructozơ và những đặc

điểm của nó ?

+ TCVL và TCHH dặc trưng của

fructozơ ?

Trong dung dịch, fructozơ tồn tại

chủ yếu ở dạng , vòng 5 cạnh hoặc

6 cạnh Ở trạng thái tinh thể, fructozơ

ở dạng , vòng 5 cạnh :

OH

CH2OHHO

5

6

HOCH2

Dạng  - fructozơ

Fructozơ không có nhóm –CH=O

nhưng vẫn tham gia tráng bạc và

phản ứng khử Cu(OH)2 thành Cu2O là

+ Fructozơ là chất kết tinh,dễ tan trong nước, có vị ngọthơn đường mía, có nhiềutrong quả ngọt và đặc biệttrong mật ong (tới 40%) làmcho mật ong có vị ngọt đậm

+ Fructozơ không có nhóm CH=O nhưng vẫn có phản ứng tráng bạc và phản ứng khử Cu(OH)2 thành Cu2O là

do khi đun nóng trong môi trường kiềm nó chuyển thànhglucozơ theo cân bằng sau : Fructozơ      OH  Glucozơ

V FRUCTOZƠ ( Là đồng phân quan trọng của GLUCOZƠ )

1

+ CTPT : C6H12O6

+ CTCT dạng mạch hở:

CH 2 OH – CHOH – CHOH – CHOH – C – CH 2 OH

3 Fructozơ có TCHH tương tự glucozơ, riêng phản ứng của nhóm –CH=O nguyên nhân do:

Fructozơ      OH  Glucozơ

Hoạt động 7: Củng cố Dặn dò.

Những TN nào chứng minh được

Đặc điểm cấu tạo của glucozơ ?

Bài tập 5 SGK

 Bài tập về nhà: 2.8 đến 2.14

trang 11, 12 SBT

HS trả lời

HS thảo luận trả lời

HS về nhà làm BT

Hướng dẫn soạn Bài 6 (Saccarozơ, Tinh bột và Xenlulozơ): Cấu trúc phân tử, TCHH củaSaccarozơ, Tinh bột và Xenlulozơ Viết các PTHH đã xảy ra

Ngày soạn : 22/8/2008 Chương 2: CACBOHIĐRAT

O

Trang 26

Tiết : 9, 10

Tuần : 4, 5 Bài 6: SACCAROZƠ, TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức cơ bản

 HS biết:

- Biết được TCVL, cấu trúc phân tử của saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ

- Biết được vai trò ứng dụng của nó

 HS hiểu: Hiểu các phản ứng hoá học đặc trưng của chúng

2 Kĩ năng

- Rèn luyện cho học sinh phương pháp tư duy khoa học, từ cấu tạo của các hợp chất hữu cơ phức tạp

( dự đoán tính chất hoá học của chúng)

- Quan sát phân tích các kết quả thí nghiệm

- Viết cấu trúc phân tử của tinh bột

- Nhận biết tinh bột

- Phân tích và nhận dạng cấu trúc phân tử của xenlulozơ

- Quan sát phân tích các hiện tượng thí nghiệm, viết phương trình hoá học

- Giải các bài tập về saccarozơ , tinh bột và xenlulozơ

3 Trọng tâm bài: Cấu tạo và TCHH của saccarozơ , tinh bột và xenlulozơ

II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

1 Chuẩn bị phương tiện:

 Giáo viên:

Hình vẽ:

+ Hình vẽ phóng to cấu tạo

dạng vòng saccarozơ, mantozơ

+ Sơ đồ sản xuất đường

saccarozơ trong công nghiệp

+ Các hình vẽ phóng to về cấutrúc phân tử của tinh bột và cáctranh ảnh có liên quan đến bàihọc

+ Dụng cụ: ống nghiệm , dao, ông nhỏ giọt

+ Hoá chất: Tinh bột, dung dịch iốt

 Học sinh: Chuẩn bị nội dung bài trước ở nhà

2 Phương pháp: Tổ chức HS trao đổi nhóm, diễn giảng , đàm thoại, trực quan, ……

III THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

Hoạt động 1: Chuẩn bị + Oån định + Kiểm tra bài cũ + Tình huống học tập.

 Oån định lớp, KTSS

 KTBC: GV cho BT và câu hỏi:

1 Nhận biết: bài 5a trang 25 SGK

Viết PTHH xảy ra ?

2 Cacbohiđrat là gì ? Gồm mấy loại?

Bằng những TN nào có thể chứng minh

được CTCT của glucozơ ?

3 Cho biết TCHH của glucozơ ? Viết

các PTHH minh họa ?

 GV kiểm tra vở Bài tập và bài soạn

của HS Sau đó nhận xét và cho diểm

 Tình huống học tập

 Toàn thể HS điều chỉnh tác phong

 Lớp trưởng ( phó ) báo cáo

HS 1: Lên bảng trình bày:

HS 2: Lên bảng trình bày:

HS 3: Lên bảng trình bày:

BÀI MỚI Hoạt động 2: Tìm hiểu về Saccarozơ.

Trang 27

HS quan sát mẫu saccarozơ (đờng

kính trắng) và tìm hiểu SGK để biết

những tính chất vật lí và trạng thái thiên

nhiên của saccarozơ

HS quan saựt, thaỷo luaọn vaứ traỷ lụứi:

+ Chaỏt raộn keỏt tinh, khoõng maứu, khoõng muứi, vũ ngoùt, tnc0  1850C Tan toỏt trong nửụực

+ Coự trong mớa ủửụứng, cuỷ caỷi ủửụứng, hoa thoỏt noỏt

I SACCAROZễ.

1 Tớnh chaỏt vaọt lớ.

Traùng thaựi tửù nhieõn.

+ Chaỏt raộn keỏt tinh, khoõng maứu, khoõngmuứi, vũ ngoùt, tnc0  1850C Tan toỏt trong nửụực

+ Coự trong mớa ủửụứng, cuỷ caỷi ủửụứng, hoa thoỏt noỏt

+ ễÛ 0oC, 100ml nớc hoà tan 179 gam saccarozơ ; ở 100oC, 100ml nớc hoà tan 487 gam saccarozơ)

+ ễÛ nửựục ta, ủửụứng mớa ủửụùc saỷn xuaỏt dửụựi nhieàu daùng thửụng phaồm khaực nhau : ủửụứng pheứn laứ ủửụứng mớa keỏt tinh ụỷnhieọt ủoọ thửụứng (khoỷang 300C) dửụựi daùng tinh theồ lụựn ẹửụứng caựt laứ ủửụứng mớa keỏt tinh coự laón taùp chaỏt maứu vaứng.ẹửụứng pheõn laứ ủửụứng mớa ủửụùc eựp thaứnh pheõn, coứn chửựa nhieàu taùp chaỏt, coự maứu naõu saóm ẹửụứng kớnh chớnh laứsaccarozụ ụỷ daùng tinh theồ nhoỷ

Cho biết để xác định CTCT của

saccarozơ ngời ta phải tiến hành các thí

nghiệm nào Phân tích các kết quả thu

đợc  rút ra kết luận về cấu tạo phân

tử của saccarozơ

O OH

HOCH 2

Lieõn keỏt glicozit

Trong phaõn tửỷ sacacrozụ coự chửựa

nhửừng nhoựm chửực naứo ?

Tửứ ủaởc ủieồm caỏu taùo, cho bieỏt

saccarozụ tham gia nhửừng Pệ naứo ?

Taùi sao ?

Saccarozụ bi thuỷy phaõn trong

ủieàu kieọn gỡ ? Vieỏt PTHH ?

Cho bieỏt hieọn tửụùng phaỷn ửựng

khi cho dd sacacrozụ taực duùng vụi

Cu)OH)2 Giaỷi thớch hieọn tửụùng ?

BAỉI TAÄP: Giaỷi thớch taùi sao ụỷ nhieọt

ủoọ thửụứng, saccarozụ khoõng tham gia

Pệ traựng baùc, nhửng khi ủun noựng vụựi

dd AgNO3/NH3 trửụực, sau ủoự traựng

baùc thỡ xaừy ra Pệ

HS thaỷo luaọn:

+ Phaõn tửỷ saccarozụ caỏu taùo bụỷi 1goỏc  -glucozụ vaứ 1 goỏc  -fructozụlieõn keỏt vụựi nhau qua ngyeõn tửỷ oxigiửừa C1 cuỷa glucozụ vaứ C2 cuỷafructozụ (C1 - O - C2)

Vaọy, caỏu truực phaõn tửỷ saccarozụủửụùc bieồu dieón nhử sau: :

O OH

4 5

HOCH2

goỏc  -glucozụ goỏc  -fructozụ Trong phân tử saccarozơ không

có nhóm anđehit (CH=O), chỉ có các nhóm ancol (OH)

Do không có nhóm chức anđehitnên saccarozơ không có tính khử nhglucozơ, nhng có tính chất của ancol

đa chức Mặt khác, do đợc cấu tạo từhai gốc monosaccarit nên saccarozơ

có phản ứng thuỷ phân Khi đun nóng dung dịchsaccarozơ có axit vô cơ làm xúc tác cóhoaởc xúc tác enzim trong cụ theồngửụứi

Saccarozơ phản ứng với Cu(OH)2

cho dung dịch đồng ( II ) saccarat màuxanh lam

 Vaọy, caỏu truực phaõn tửỷ saccarozụủửụùc bieồu dieón nhử sau: :

O OH

4 5

HOCH2

goỏc  -glucozụ goỏc  -fructozụ

3 Tớnh chaỏt hoựa hoùc.

a Phaỷn ửựng thuỷy phaõn.

+

H

C H O + H O 12 22 11 2 Saccarozụ C H O + C H O6 12 6 6 12 6

Ngày đăng: 25/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình học. - GIAO AN CO BAN  MƠI(Tiet 1 đến 18)
Hình h ọc (Trang 3)
Hình veõ: - GIAO AN CO BAN  MƠI(Tiet 1 đến 18)
Hình ve õ: (Trang 26)
Hình 2.6. Bánh chng - GIAO AN CO BAN  MƠI(Tiet 1 đến 18)
Hình 2.6. Bánh chng (Trang 30)
Bảng 3.1. Tên của một vài amin - GIAO AN CO BAN  MƠI(Tiet 1 đến 18)
Bảng 3.1. Tên của một vài amin (Trang 38)
Hình 3.4. Anilin tác dụng - GIAO AN CO BAN  MƠI(Tiet 1 đến 18)
Hình 3.4. Anilin tác dụng (Trang 39)
Hình 3.4. Mô hình phân tử insulin - GIAO AN CO BAN  MƠI(Tiet 1 đến 18)
Hình 3.4. Mô hình phân tử insulin (Trang 46)
Hình 4.1. Các kiểu mạch polime - GIAO AN CO BAN  MƠI(Tiet 1 đến 18)
Hình 4.1. Các kiểu mạch polime (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w