- Các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ về: công cụlao động, hoạt động kinh tế, tổ chức xã hội, đời sống vật chất &tinh thần.. - ở nhiều địa phơng của nớc ta đã tìm thấy những
Trang 1Sở gd & đt tỉnh nam định
Phòng gd & đt nghĩa hng Trung tâm gdtx nghĩa tân
Họ tên: Trần Anh
Cơ
Trang 2Ngày soạn: Ngày
giảng:
Phần hai Lịch sử việt nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ xix
chơng I việt nam từ thời nguyen thuỷ đến thế kỷ x
bài 13 việt nam thời nguyên thuỷ
I.Mục tiêu bài học: HS cần nắm và hiểu đợc
1 Kiến thức
- Cách ngày nay 30 -40 vạn năm, trên đất nớc ta đã có ngời tối
cổ sinh sống Trải qua hàng chục vạn năm, ngời tối cổ đã dầnchuyển biến thành ngời tinh khôn (ngời hiện đại)
- Các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ về: công cụlao động, hoạt động kinh tế, tổ chức xã hội, đời sống vật chất &tinh thần
2 T tởng, tình cảm
- Giáo dục lòng yêu quê hơng, đất nớc, tự hào về lịch sử lâu
đời của dân tộc ta, ý thức đợc vị trí lao động & trách nhiệm vớilao động xây dựng quê hơng đất nớc
3 Về kỹ năng
- Biết so sánh giữa các giai đoạn lịch sử để rút ra nhữngbiểu hiện của sự chuyển biến về kinh tế, xã hội Biết quan sátnhững hiện vật trực quan từ đó rú ra nhận xét
II Thiết bị tài liệu dạy - học
- Bản đồ Việt Nam thể hiện những địa bàn liên quan đếnbài học
- Một số tranh ảnh về cuộc sống nguyên thuỷ hay nhữnghình ảnh về công cụ lao động của nhời núi Đọ, Sơn Vi, Hàobình
III Tiến trình tổ chức dạy - học
1 Kiểm tra bài
2 Vào bài sgk
3 Tổ chức các hoạt động dạy & học bài mới
Trang 3Hoạt động của thày &
HĐ1: Cả lớp & cá nhân
*G/v dẫn dắt Việt Nam là nơi
chứng kiến những bớc đi đầu
tiên của loài ngời, từng trải qua
thời nguyên thuỷ
*G/v? Vậy có bằng chứng nào
để chứng minh Việt Nam đã
từng trải qua thời kỳ nguên
địa bàn sinh sống của ngời
tối cổ ở Việt Nam? Họ sinh
- Các nhà khảo cổ học đã tìmthấy dấu tích ngời tối cổ có niên
đại cách ngày nay 30 - 40 vạnnăm & nhiều công cụ bằng đághè đẽo thô sơ ở Thanh Hoá, ĐồngNai, Bình Phớc
- Ngời tối cổ sống thành từng bầysăn bắt thú rừng và hái lợm hoaquả
2 Sự hình thành và phát
triển của Công xã thị tộc a.Sự chuyển biến từ ng ời tối
cổ thành ng ời tinh khôn.
- ở nhiều địa phơng của nớc ta
đã tìm thấy những hoá thạchrăng & nhiều công cụ bằng đácủa Ngời hiện đại ở các khu ditích văn hoá Ngờm, Sơn Vi (Cấch
đây khoảng 2 vạn năm )
- Chủ nhân của văn hoá Sơn Visống trong mmái đá,, hang
động, ven bờ sông, suối trên địabàn rộng: Từ Sơn La đến QuảngTrị
Trang 4Ngờm, Sơn Vi c trú ở địa bàn
nào? Họ sinh sống ra sao? Có
những tiến bộ gì so với ngời
*G/v yêu cầu học sinh đọc
SGK & trả lời câu hỏi: Những
tiến bộ trong việc chế tạo
công cụ và trong đời sống của
c dân?
- G/v bổ sung & chốt ý
- Ngời Sơn Vi dã sống thành thịtộc, sử dụng công cụ ghè đẽo, lấysăn bắn, hái lợm làm nguồn sốngchính
b Sự phát triển của công xã thị tộc
- Cách đây khoảng 12000 năm
đến 6000 năm ở Hoà Bình, bắcSơn (Lạng Sơn) & một số nơikhác đãc tìm thấy dấu tích củavăn hoá Sơ kỳ đá mới Gọi chung
là văn hoá Hoà Bình, Bắc Sơn
- Đời sống của c dân Hoà Bình,Bắc Sơn:
+ Sông định c lâu dài, hợpthành thị tộc, bộ lạc
+ Ngoài săn bắt, hái lợm cònbiết trồng trọt: rau, củ, cây ănquả
+ Bớc đầu biết mài lỡi rìu, làm
1 số công cụ khác bẵngơng, tre,
gỗ, bts dầu biết nặn đồ gốm.' Đời sống vật chất, tinh thần đợccao
* Cách ngày nay 6000 - 5000(TCN) năm kỹ thuật chế tạo công
cụ có bớc phát triển ới gọi là cuộccách mạng đá mới
- Biểu hiện tiến bộ, phát triển: + Sử dụng kỹ thuật khoan đá,làm gốm bằng bàn xoay
+ Biết trồng lúa, dùng cuốc đá.Biết trao dổi sản phẩm giữacácthị tộc,bộ lạc
' Đời sống c dân ổn định & đợccải thiện hơn, địa bàn c trú đợc
Trang 5- Nắm đợc những nét khái quát về sự hình thành, cơ cấu
tổ chức nhà nớc, đời sống văn hoá, xã hội của ba nớc cổ đại trên
đất nớc Việt Nam
2 T tởng, tình cảm
- Bồi dỡng tinh thần lao động sáng tạo, ý thức về cội nguồndân tộc, lòng yêu quê hơng đất nớc & ý thức giữ gìn bản sắcdân tộc
3 Về kỹ năng
- Quan sát so sánh các hình ảnh để rút ra các nhận xét Bớc
đầu rèn luyện kỹ năng xem xét các sự kiện lịch sử trong mối quan
hệ không gian, thời gian và xã hội
II Thiết bị tài liệu dạy - học
III Tiến trình tổ chức dạy - học
1 Kiểm tra bài
2 Vào bài sgk
Trang 63 Tổ chức các hoạt động dạy & học bài mới
Hoạt động của thày
*G/v tiếp tục yêu cầu HS
theo dõi SGK để thấy sự
chuyển biến về xã hội ở
đánh cá
+ Có sự phân công lao động giữanông nghiệp và thủ công nghiệp
- Xã hội:
+ Sự phân hoá giàu nghèo ngày càng
rõ rệt
- Về tổ chức xã hội: Công xã tan vỡ,thay vào đó công xã nong thôn và gia
đình phụ hệ
* NX: Sự chuyển biến kinh tế, xã hội
đặt ra những yêu cầu mới: Trị thuỷ,quản lý xã hội, chống giặc ngoại xâm 'Nhà nớc ra đời đáp ứng đòi hỏi đó
* Quốc gia Văn Lang (VII - III TCN )
- Kinh đô: Bạch Hạc ( Việt Trì - PhúThọ )
Trang 7*NX: Tổ chức bộ máy nhà nớc còn đơngiản sơ khai.
* Quốc gia Âu Lạc ( III - II TCN ).
- Lãnh thổ mở rộng hơn, tổ chức bộmáy nhà nớc chặt chẽ hơn
- Có quân đội mạnh, vũ khí tốt, thành
Cổ Loa kiên cố, vững chắc
' Nhà nớc Âu Lạc cóbớc phát trển caohơn Nhà nớc Văn Lang
* Đời sống vật chất tinh thần của ngờiViệt cổ
+ Đời sống vật chất:
( Ăn, mặc, ở ) sgk+ Đời sốngtinh thần:
- Sùng bái thần linh, thờ cúng tổ tiên
- Tổ chức cới xin, ma chay, lễ hội
- Có tập quán nhuộm răng đen, ăn trầu, căm mình
' Đời sống vật chất tinh thần của ngờiViệt cổ khá phong phú, hoằnapj với tợnhiên
2 Quốc gia Chăm-pa.
- Địa bàn: sgk
Kinh đô: Lúc đầu là Trà Kiệu Quảng Nam sau đó chuyển đến ĐồngDơng - Quảng Nam, cuối cùng chuyển
-đến Trà bàn - Bình Định
* Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội
& văn hoá của Chămpa từ thế kỷ II
Trang 8- TCN phát triển với nhiều nghề sgk+ Chính trị - Xã hội:
- Theo chế độ quân chủ chuyên chế
- Chia nớc làm 4 châu, dới châu cóhuyện ,làng
- Xã hội gồm các tầng lớp: Quý tộc,nông dân tự do, nô lệ
Trang 9Ngày soạn: Ngày
giảng:
bài 15 thời bắc thuộc và cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc
( từ thế kỷ i đến thế kỷ x ) I.Mục tiêu bài học: HS cần nắm và hiểu đợc
1 Kiến thức
- Giúp HS nắm đợc những nội dung cơ bản chính sách đô
hộ của các triều đại phong kiến phơng Bắc ở nớc ta và nhữngchuyển biến KT,VH, XH nớc ta thời Bắc thuộc
II Thiết bị tài liệu dạy - học
- Bản đồ Việt Nam, lợc đồ sgk ban khoa KHXH lớp 10 Các tài liệuminh hoạ khác trong sách giáo viên
III Tiến trình tổ chức dạy - học
1 Kiểm tra bài
2 Vào bài sgk
3 Tổ chức các hoạt động dạy & học bài mới
Hoạt động của thày & trò HS cần nắm vững Nội dung kiến thức
HĐ1: Cả lớp & cá nhân
*G/v giảng giải nêu khái quát
quá trình xâm lợc Âu Lạc của
I/ Chế độ cai trị của các triều đại phong kiến phơng bắc và những chuyển biến trong xã hội việt Nam
1 Chế độ cai trị.
Trang 10TQ sgk ' Âu lạc bị chia cắt
thành các quận, huyện
- G/v miêu tả theo sgk
*G/v?: Các triều đai phong
kiến phơng Bắc chia Âu Lạc
* Chính sách bóc lột về kinh tế:+ Thực hiện chính sách bóc lộtcống nạp nặng nề
+ Nắm độc quyền muối và sắt.+ Quan lại đô hộ bạo ngợc tham ô
ra sức bóc lột nhân dân ta đểlàm giàu
' Kinh tế của Âu Lạc có sự biến
đổi sgk
* Chính sách đồng hoá về vănhoá:
+ Truyền bá Nho giáo, mở lớp dạychữ nho
+ Bắt ND ta phải thay đổi phongtục, tập quán theo ngời Hán
+ Đa ngời Hán vào sinh sống cùngvới ngời Việt
' Nhằm mục đích thực hiện âm
mu đồng hoá dân tộc Việt Nam
* Chính quyền đô hộ còn áp dụngluật pháp hà khắc và thẳng tay
đàn áp các cuộc đấu tranh của NDta
2 Những chuyển biến về kinh
Trang 11- Công cuộc khai hoang đợc đẩymạnh.
- Thuỷ lợi mở mang
ð Năng suất lúa tăng hơn trớc
+ Thủ công nghiệp, thơng mại có
sự chuyển biến đáng kể
- Nghề cũ: Rèn, khai thác vàng bạc,làm đồ trang sức phát triển
- Một số nghề mới xuất hiện nh làmgiấy, làm thuỷ tinh
- Đờng giao thông thuỷ bộ giữa cácvùng, quận hình thành
b Về văn hoá - xã hội
+ Văn hoá:
- Một mặt ta tiếp tục tiếp thunhững yếu tố tích cực của văn hoáTrung Hoa thời Hán - Đờng: ngônngữ, văn tự
- Bên cạnh đó ND ta vẫn giữ đợcphong tục, tập quán: nhuộm răng,
ăn trầu, làm bánh trng
' Nhân dân ta không bị đồnghoá
+ Xã hội có sự chuyển biến:
- Quan hệ xã hội là quan hệ đối
đầu giữa ND ta với chính quyền
đô hộ
- ở một số nơi nông dân bị nôngnô hóa, bị bóc nột theo kiểu theo
địa tô phong kiến
- Đấu tranh chống đô hộ
Trang 12( Tiếp theo )
I.Mục tiêu bài học: HS cần nắm và hiểu đợc
1 Kiến thức
- Giúp HS thấy tính liên tục rộng lớn, quần chúng trong cuọc
đấu tranh giành độc lập từ thế kỷ I - IX Nguyên nhân là do c/s thống trị tàn bạo của c/q phơng Bắc và tinh thần đấu tranh của
ND ta
- Nắm đợc những nét chính về diễn biến, kết quả, ý nghĩalịch sử của 1 số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: Hai b\Bà Tng, Lý Bí, chiến thắng Bạc Đằng
2 T tởng, tình cảm
- Giáo dục lòng căm thù quân xâm lợc và đô hộ
- Giáo dục lòng biết ơn các vị anh hùng dân tộc, tự hoà vềnhững chiến thắng oanh liệt của dân tộc
3 Về kỹ năng
- Rèn kỹ năng hệ thống hoá kiến thức, lập bảng thống kê, sử
dụng bản đồ để trình bày diễn biến
II Thiết bị tài liệu dạy - học
- Lợc đồ khởi nghĩa Hai Bà Trng, chiến thắng Bạch Đằng
- Bảng thống kê về các cuộc khởi nghĩa, tranh ảnh và các tài liệu có liên quan
III Tiến trình tổ chức dạy - học
1 Kiểm tra bài
2 Vào bài sgk
3 Tổ chức các hoạt động dạy & học bài mới
Hoạt động của thầy & trò Nội dung kiến thức
HS
Trang 13cần nắm vững
* HĐ1: Cả lớp:
- Giáo viên sử dụng bảng thống kê các
cuộc đấu tranh tiêu biểu ( G/v chuẩn
bị trớc trên bảng phụ) theo mẫu
II Cuộc đấu tranh giành Độc lập (thế kỷ i- đâu thế kỷ X)
1
Khái quát phong trào đấu tranh từ thế kỷ I đến đầu thế kỷ X.
KN của nhân dân Cửu Chân
KN của nhân dân Giao Chỉ
- Sau đó G/v yêu cầu HS đa ra nhận xét
về các cuộc đấu tranh của nhân dân ta
thời Bắc thuộc trên cơ sở gợi ý của g/v
- G/v bổ sung & chốt ý
HĐ1: Theo nhóm - Cá nhân
*G/v chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các
nhóm theo dõi sgk Mỗi nhóm theo dõi 1
- Trong suốt 1000 năm Bắc thuộc, dân Âu Lạc liên tục vùng dậy đấu tranh giành độc
lậpdân tộc
- Đặc điểm: Các cuộc
KN diễn ra liên tục, rộnglớn nhiều cuộc KN có sựliên minh của 3 quận tham gia
- Kết quả: Nhiều cuộc
KN đã giành đợc thắng lợi sgk
Trang 14cuộc KN theo nội dung: ( Thời gian,
chống triều đại đô hộ nào, địa bàn KN,
diễn biến chính, kết quả và ý nghĩa)
- N1: KN Hai Bà Trng
- N2: KN Lý Bí
- N3: KN Khúc Thừa Dụ
- N4: Chiến thắng Bạch Đằng
* HS trả lời - G/v bổ sung & sử dụng các
bảng thống kê chi tiết về các cuộc KN
- ý nghĩa: sgk
2 Một số cuộc KN tiêu biểu.
Cuộc
KN
Thờ i gia n
Kẻ thù Bàn Địa Tóm tắt diễn biến ý nghĩa
- Tháng 3/40 Hai Bà
Tr-ng phất cờ KN đợcnhân dân nhiệt liệt h-ởng ứng chiếm đợc CổLoa buộc thái thú Tô
Định trốn về TQ KNthắng lợi, Trng Trắc lênlàm vua xây dựngchính quyền tự chủ
- Năm 42 Nhà hán đa 2vạn quân sang xâm l-
ợc Hai Bà Trng tổ chứcchiến đấu anh dũngnhng do chênh lệch vềlực lợng, k/c bị thất bạiHai Bà Trng hi sinh
- Mở đầu chocuộc đấutranh chống
áp bức đô hộcủa ND ÂuLạc
định khảnăng vai tròcủa phụ nữtrong đấutranh chốngxâm lợc
Trang 15Lý bí 542 Nhà
L-ơng
LongBiênTô
Lịch
- Năm 542 Lý Bí liênkết hào kiệt các châuthuộc miền Bắc KN
Lật đổ chế độ đô hộ
- Năm 544 Lý Bí lênngôi lập nớc Vạn Xuân
- Năm 545 Nhà Lơng
đem quân xâm lợc, Lý
Bí trao binh quyền choTriệu Quang Phục tổchức kháng chiến ' 550thắng lợi, Triệu QuangPhục lên ngôi vua
- Nă 571 Lý Phật Tử cớpngôi
- Năm 603 nhà Tuỳxâm lợc , nớc Vạn Xuânthất bại
- Giành đợc
độc lập tựchủ sau 500
đấu tranhbền bỉ
định đợc sựtrởng thànhcủa ý thứcdân tộc
' Bớc pháttriển củaphong trào
đấu tranhgiành độclập của nhândân ta thờiBắc thuộc
- Năm 905 Khúc Thừa
Dụ đợc nhân dân ủng
hộ đánh Tống Bình,diành quyền tự chủ( Chức tiết độ sứ)
- Năm 907 Khúc Hạoxây dựng chính quyền
độc lập tự chủ
- Lật đổ đô
hộ nhà Đờng,giành độclập
- Đánh dấuthắng lợi của
ND ta trongviệc đấutrnh chống
đô hộ
Cuộc KN Thờ i
gia n
Kẻ thù Bàn Địa Tóm tắt diễn biến ý nghĩa
Ngô quyền đã lãnh
đạoND ta giết chết tênphản tặc Tiều CôngTiễn ( cầu viện NamHán) và tổ chức đánh
- Bảo vệvững chắcnền độc lập
tự chủ của
đất nớc Mở
ra thời đạimới - thời đại
Trang 16quân Nam Hán trênsông Bạch Đằng, đậptan âm mu xaam lợccủa nhà Hán
độc lập tựchủ dântộc
- Kết thúcvĩnh viễn
1000 nămBắc thuộc.+ HS theo dõi bảng thống kê ghi nhớ
+ G/v sử dụng thời gian kể về các nhân vật lịch sử
4/ Sơ kết bài học:
- G/v khái quát lại tính liên tục của các cuộc kháng chiếnchống Bắc thuộc của ND ta đồng thời nêu những đóng góp củacác nhân vật lịch sử đối với dân tộc
(từ thế kỷ x đến thế kỷ xv) I.Mục tiêu bài học:
đối nội đối ngoại đầy đủ tự chủ và độc lập
- Trên bớc đờng phát triển, mặc dù tính g/c ngày càng giatăng, nhà nớc phong kiến VN vẫnc giữ đợc mối quan hệ gần gũi vớiND
Trang 17II Thiết bị tài liệu dạy - học
- Bản đồ Việt Nam tranh ảnh khu Văn miếu, Nhà nớc
- Một số t liệu về các triều đại Lý, Trần, Lê
III Tiến trình tổ chức dạy - học
1 Kiểm tra bài
2 Vào bài: Thế kỷ X đã mở đầu 1 thời đại phong kiến độc
lập của dân tộc VN từ thế kỷ X đến thế kỷ XV trên cở sở 1 lãnhthổ thống nhất nhà nớc quân chủ chuyên ché phong kiến đợcthành lập và từng bớc phát triển, hoàn thiện đạt đến dỉnh cao
Để hiểu rõ chúng ta cung tìm hiểu bài học hôm nay
3 Tổ chức các hoạt động dạy & học bài mới
Hoạt động của thày và trò Kiến thc cơ bản HS cần nắm vững
* Hoạt động: Cả lớp - Cá nhân
- G/v gợi ý lại kiến thức bài trớc và
trình bày về việc Ngô Quyền xng
độc lập tự chủ
- Năm 968 sau khi dẹp loạn
12 sứ quân Đinh Bộ Lĩnh lênngôi, đặt quốc hiệu là Đại
Cồ Việt Chuyển kinh đô vềHoa L Ninh Bình
* Tổ chức bộ máy nhà nớcthời Đinh, tiền Lê chínhquyền TW có 3 ban: Ban văn;Ban võ; Tăng ban
+ Về hành chính chia nớc
Vua
Trang 18
*G/v?: Em có nhận xét gì về tổ
chức nhà nớc thời Đinh, Tiền Lê?
- G/v gợi ý so vói thời Ngô
* G/v yêu cầu h/s theo dõi sgk trả
lời câu hỏi:
*G/v?: Chính quyền TW, địa
ph-ơng đợc tổ chức ntn ?
- G/v bổ sung (liên hệ với các c/q
TW, địa phơng hiện nay) & cung
ợc xây dựng Tuy còn sơkhai, song đã là nhà nớc độclập tự chủ của ND ta
II Phát triển hoàn chỉnh nhà n ớc phong kiến ở đầu thế kỷ XI - XV
1 Tổ chức bộ máy nhà ớc.
n Năm 1010 Lý Công Uẩn dời
đô từ Hoa L về thành ThăngLong ( nay là thủ đô HàNội )
- Năm 1054 Lý Thánh Tông
đặt quốc hiệu là Đại Việt
ð Mở ra thời kỳ phát triểnmới của dân tộc
Trang 19Ngày soạn………… Ngày
giảng………
Bài 18 Công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế
Trong các thế kỷ x- xv
I/ Mục tiêu bài học :
1 Về kiến thức: HS nắm và hiểu đợc:
- Trải qua 5 thế kỉ độc lập, mặc dù đôi lúc còn nhiều biến
động khó khăn, nhân dân ta vẫn xây dựng cho mình nền kinh
tế đa dạng và hoàn thiện
- Trong hoàn cảnh của chế độ phong kiến, ruộng đất ngàycàng tập trung trong tay giai cấp địa chủ
II/ Thiết bị, t liệu dạy – học:
- Tranh ảnh, lợc đò có liên quan, những câu ca dao về kinhtế……
III / tổ chức tiến trình dạy – học.
1 Kiểm tra bài cũ
2 Dẫn dắt vào bài mới
G/v yêu cầu HS theo dõi SGK
để trả lời câu hỏi: *G/v?:
1 Mở rộng, phát triển nông nghiệp
……( sgk)
Trang 20Nhwngx biểu hiện của sự mở
2 Phát triển thủ công nghiệp.
* Thủ công nghiệp trong nhân dân:
- Các nghề thủ công cổ truyền
đ-ợc phát triển mạnh mẽ… (sgk)
- Các nghề thủ công ra đời nh:Thổ Hà, Bát Tràng……(sgk)
* Thủ công nghiệp nhà nớc:
- Nhà nớc đều thành lập các xởngthủ công chuyên đúc tiền, vũ khí,
áo mũ cho vua quan…
3 Mở rộng th ơng nghiệp.
* Nội thơng.
- Các chợ làng, chợ huyện, chợ chùamọc lên ở khắp mọi nơi….(sgk)
- Kinh đô Thăng Long trở thành
đô thị lớn, là trung tâm buônbán…
* Ngoại thơng:
- Từ thời kỳ Lý – Trần ngoại thơngká phát triển, nhà nớc cho xâydựng nhiền bến cảng để buônbán với nớc ngoài…
Trang 21*G/v nêu câu hỏi: Sự phát
triển về KT đã làm cho xã hội
đến đời sống của ND….➞ Thiêntai, mất mùa, đói kém Nhiềucuộc KN của ND đã nổ ra
Ngày soạn………… Ngày
giảng………
Bài 19 Những cuộc chiến đấu chống ngoại xâm
ở các thế kỷ x- xv
I/ Mục tiêu bài học :
1 Về kiến thức: HS nắm và hiểu đợc:
- Trải qua gần 6 thế kỉ độc lập, nhân dân VN phải liên tiếp
tổ chức những cuộc kháng chiến chống giặcngoại xâm, bảo vệ
Tổ quốc
- Với tinh thần dũng cảm, ND ta đã chủ động sáng tạo chốngcác cuộc xâm lợc Trong sự nghiệp vĩ đại đo, không chỉ nổi lênnhững trận quyết chiến mà còn xuất hiện hàng loạt các nhà chỉhuy quặn tài năng
2 Về t tửng tình cảm.
- Giáo dục tinh thần yêu nớc, ý thức bảo vệ độc lập dân tộc
và thống nhất Tổ quốc Bồi dỡng niềm tự hào DT và lonhgf biết
ơn đối với thế hệ tổ tiên…
Trang 223 Về kỹ năng.
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, nhận xét kỹ năng sử dụngbản đồ trong học tập……
II/ Thiết bị, t liệu dạy – học:
- Bản đồ Việt Nam cóghi các địa danh liên quan…
- Tranh ảnh về các trận chiến hay các anh hùng dân tộc Một
số đoạn trích , thơ văn……
III / tổ chức tiến trình dạy – học.
1 Kiểm tra bài cũ
2 Dẫn dắt vào bài mới
1271 Trải qua 3 thế kỉ tồn tại
nhà Minh 2 lần đem quân
sang xâm lợc nhng đều bị
thất bại
*G/v yêu cầu HS theo dõi sgk
để thấy nguyên nhân tại sao
1 Cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê
- Hoàn cảnh: Nhà Đinh gặp khókhăn
- Quá trình xâm lợc: 980 vuaTống đa quân sang xâm lợc….(sgk)
- Kết quả: Ta giành thắng lợi.Nền độc lập đợc củng cố
2 Cuộc kháng chiến chống quân Tống thời Lý.
- Âm mu của nhà Tống: xâm lợc
VN để củng cố thế lựccủamình
- Trớc âm mu xâm lợc củaquân Tống, nhà lý đã tổ chứckháng chiến
* Quá trình kháng chiến củanhà Lý: chia 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Lý Thờng Kiệt
tổ chức thực hiện chiến lợc “tiên phát chế nhân” đem
Trang 23*G/v khái quát qua về sự phát
triển của đế quốc phong kiến
và hhệ quả tất yếu của nó ➞
cáccuộc KN tiêu biểu là KN Lam
Sơn
* G/v cùngvới HS đàm thoại về
Lê Lợi và Nguyễn Trãi…
* Diễn biến giáo viên trình bầy
HS theo dõi sgk và ghi chép
+ Giai đoạn 2; Chủ động lui
- Các vị vua nh: Trần TháiTông, Trần Thánh Tông, TrầnNhân Tông… sgk đã lãnh đạoquan và dân Đại Việt đứng lênchống giặc giữ nớc
- Năm 1400 nhà Trần suy vong.Nhà Hồ thành lập
- Năm 1407 nhà Minh sangxâm lợc nớc ta Hồ Quý Li đãlãnh đạo ND chiên s đấu chốnggiặc song bị thất bại Từ dónhiều cuọc đấu tranh của ND
đã nổ ra song cha giành đợcthắng lợi
* Cuộc KN Lam Sơn
- Năm 1418 cuộc KN Lam Sơnbùng nổ do Lê Lợi – Nguyến Trãilãnh đạo
- Diễn biến… (sgk)
- Kết quả giành thắng lợi
Ngày soạn………… Ngày
giảng………
Bài 20 xây dựng và phát triển Văn hoá dân tộc
Trang 24- Trải qua các triều đại từ Đinh – Lý – Trần – Hồ – Lê sơ, nềnvăn hoá Đại Việt đã đợc hình thành và nó mang nhân cách Việt ,con ngời Việt
2 Về t tửng tình cảm.
- Bồi dỡng niềm tự hào về nền văn hoá đa dạng của dân tộc
ý thức bảo vệ các di sản Văn hoá Giáo dục ý thức, phát huy nănglực sáng tạo trong văn hoá
3 Về kỹ năng.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phát hiện phân tích, nhận xét
và liên hệ với thực tế…
II/ Thiết bị, t liệu dạy – học:
- Tranh ảnh, nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc thế kỷ X- XV
- Một số bài thơ, phú của các nhà văn học lớn……
III / tổ chức tiến trình dạy – học.
1 Kiểm tra bài cũ
2 Dẫn dắt vào bài mới.
3 Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp
HĐ của thầy và trò Nội dung kiến thức HS
cần nắm vững
HĐ1: Cả lớp và cá nhân
* G/v dẫn dắt nêu vấn đề: Nho
giáo có nguồn gốc t đâu? do ai
+ Nho giáo: phát triển mạnh
mẽ dới thời Lý – Trần và trởthànhhệt tởng chính thốngcủa g/c thống trị song khôngphổ biến trong ND… sgk
+ Phật giáo : phát triển mạnh
Trang 25khoa thi đầu tiên….
*G/v?: Việc làm này có ý nghĩa
điêu khăc nho giáo, phật giáo và
nêu nét độc đáo của nó ?
* Tác dụng: Đào tạo ngời làmquan, ngời tài cho đất nớc,nâng cao dân trí…
2 Văn học:
- Phát triển mạnh mẽ từ thờinhà Trần, nhất là văn họcchwxHán với nhiều tác phẩm nổitiếng
- Từ thế kỷ XV văn học chữHán và chữ Nôm đều pháttriển
* Đặc điểm.
+ Thể hiện tinh thần dân tộc,lòng yêu nớc, tự hào của DT+ Ca ngợi những chiến côngoai hùng, cảnh đẹp của quê h-
- Điêu khắc: Gồm nhiều côngtrình trạm khắc, trang trí ảnhhởng của phậtgiávà nhogiáo…
- Nghệ thuật sân khấu ca,múa, nhạc mang đậm tínhdân tộc, dân gian truyềnthống
* NX:
+ Văn hoá Đại Việt thế kỷ X- XV
Trang 26nó vẫn mang đậm tính dântộc và tính dân gian
+ Nó phác hoạ lên tính cáchViệt và con ngời Việt
4 Khoa học – Kỹ thuật:
Ngày soạn………… Ngày
giảng………
Chơng iii Bài 21: những biến đổi của nhà nớc phong kiến
Trong các thế kỷ xvi - xviii
I/ Mục tiêu bài học :
1 Về kiến thức: HS nắm và hiểu đợc:
- Sự sụp đổ của nhà Lê đã ẫn đến sự phát triển của cácthếlực phong kiến
- Nhà Mạc ra đời và tồn tại hơn nửa thế kỷ đã góp phần ổn
định xã hội trong một thời gian
- Chiến tranh phong kiến diễn ra trong bối cảnh xã hội VNtrong thế kỷ XVI- XVIII đã dẫn đến sự chia cắt đất nớc ĐàngTrong, Đàng Ngoài song vẫn cha có một chính quyền riêng
2 Về t tửng tình cảm.
- Bồi dỡng ý thức xây dựng và bảo vệ đất nớc thống nhất
- Bồi dỡng tinh thần dân tộc……
3 Về kỹ năng.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phát hiện phân tích, nhận xét
về tính giai cấp trong xã hôị và liên hệ với thực tế…
II/ Thiết bị, t liệu dạy – học:
- Bản đồ VN phân rõ ranh giới hai miền Một số tranh vẽ triều
Lê – Trịnh và các tài liệu về nhànớc ở hai miền……
I / tổ chức tiến trình dạy – học.
1 Kiểm tra bài cũ
2 Dẫn dắt vào bài mới.
3 Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.
Trang 27HĐ của thầy và trò Nội dung kiến thức HS
cần nắm vững
HĐ1: Cả lớp và cá nhân
*G/v nhắc lại một số nét khái
quát về triều đại nhà Lê sơ,
Hs theo dõi và trả lời câu hỏi:
Tại sao sang thế kỷ XVI nhà Lê
sơ lại suy yếu ? Biểu hiện của
sự suy yếu đó ?
*G/v nhận xét chốt ý
HĐ1: Cả lớp và cá nhân
*G/v yêu cầu Hs theo dõi Sgk
và trả lời câu hỏi: Sau khi nhà
đời của nhà Nguyễn ( Nam
Triều ) và yêu cầu Hs theo dõi
Sgk để thấy đợc nguyên
nhân chiến tranh Nam – Bắc
1 Sự sụp đổ của nhà Lê sơ Nhà Mạc đ ợc thiết lập.
- Đầu thế kỷ XVI nhàLê sơlâmvào khủng hoảng suy yếu
* Biểu hiện:
+ Các thế lực phong kiến nổidậy tranh chấp quyền lực Mạnhnhất là Mạc Đăng Dung
+ Phong trào đấu tranh củanhân dân bùng nổ ở nhiều nơi
- Năm 1527 Mạc Đăng Dung phếtruất vua Lê lập triều Mạc
- Do sự chống đối của cựu thầncủa nhà Lê do c/s cắt đất, thầnphục nhà Minh → nhà Mạc bị suysụp
2 Đất n ớc bị chia cắt
* Chiến tranh Nam – Bắc triều:
- Cựu thần nhà Lê, đứng đầu làNguyễn Kim đã tập hợp lực lợngchống Mạc: “ Phù Lê diệt Mạc ” →thành lập c/q ở Thanh hoá gọi làNam triều, đối đầu với c/q nhàMạc ở Thăng Long – Bắc triều
- 1545 – 1592 chiến tranh Nam –
Trang 28triều, kết quả ?
*G/v nhận xét chốt ý
*G/v sử dụng bản đồ để chỉ
cho Hs quan sát và giải thích
về việc Trịnh Kiểm thao túng
quyền hành ở Nam triều và
yêu cầu Hs theo dõi Sgk để
trả lời câu hỏi: nguyên nhân
chiến tranh Trịnh – Nguyễn
và hậu quả của nó ?
* Chiến tranh Trịnh – Nguyễn.
+ ở Thanh Hoá, Nam triều vẫntồn tại nhng quyền lực nằm trongtay họ Trịnh
+ ở mạn Nam: họ Nguyễn cát cứxây dựng c/q riêng
nh thời Lê
+ Luật pháp………….sgk+ Quân đội: …………sgk+ Đối ngoại: Hoà hiếu với TQ
*Chính quyền Đàng Trong
- Thế kỷ XVII lãnh thổ Đàng trong
đợc mở rộng từ Nam QuảngBình đêns Nam Bộ ngày nay
- Chính quyền TW: ……sgk
- Địa phng: ………sgk
- Quân đội: ……….sgk
- Tuyển chọn quan lại….sgk
* 1744 chúa Nguyễn Phúc Khoát xng vơng, thành lập chính
Triều
đình
Lê
Phủ chúa Trịnh
Quan
võ 6 phiên
28Chúa
Huyệ
Thuộ
Trang 29quyền TW song đến cuối XVIII vẫn cha hoàn chỉnh
Ngày soạn………… Ngày
giảng………
Bài 22 Tình hình kinh tế ở các thế kỷ XVI - XVIII
I/ Mục tiêu bài học :
- Kinh tế hàng hoá có điều kiện phát triển, một số đô thị ra
đời và phồn thịnh Từ nửa sau thế kỷ XVII, kinh tế 2 miên đềusuy giảm song sự ảnh hởng của KT hàng hoá vẫn có ảnh hởngquan trọng đến xã hội
2 Về t tửng tình cảm.
- Giáo dục ý thức về tính 2 mặt của nền kinh tế hàng hoá từ đó
Hs biết ddinhj hớng về tác động tích cực Bồi dỡng những nhậnthức về hạn chế của chế độ phong kiến
3 Về kỹ năng.
Trang 30- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phát hiện phân tích, nhận xét
và liên hệ với thực tế…
II/ Thiết bị, t liệu dạy – học:
- Tranh ảnh, bản đồ VN cóghi địa danh và vị trí cấc đôthị Một số các nhận xét của giói thơng nhân Châu Âu về kinh tế
VN và các đô thị ở VN…
- Một số bài thơ, phú của cácnhà văn học lớn……
III / tổ chức tiến trình dạy – học.
1 Kiểm tra bài cũ
2 Dẫn dắt vào bài mới.
và trả lời câu hỏi: Vởy biểu
hiện của sự phát triển đó là
- Sự xuất hiện các nghề mới
- Nét mới trong kinh doanh,
- Từ cuối thế kỷ XV đến nửa đầuthế kỷ XVII, do N2 không quantâm đến sản xuất → N2 sa sút,mất mùa đói kém liên miên
- Từ nửa sau thế kỷ XVII, tìnhhình chính trị ổn định, N2 2
đàng phát triển
* Biểu hiện ……Sgk.
- ở cả hia đằng chế độ t hữuruộng đất phát triển, ruộng đấtngày càng tập trung trong tay
địa chủ
2 Sự phát triển của thủ công nghiệp.
- Nghề thủ công nghiệp truyềnthống tiếp tục phát triển đạt đếntrình độ cao ( dệt, gốm )
- Một số nghề mới xuất hiện: Khắc
in bản gỗ, làm đờng trắng, làm
đồng hồ, làm tranh sơn mài Đặcbiệt là khai mỏ dẫ rất phát triển…
→ Các làng nghề ra đời ngàycàng nhiều, ở các đô thị các thợthủ công đã lập phờng hội vừa sản
Trang 31nghiệp đơng thời?
*G/v nhận xét chốt ý
HĐ1: Theo nhóm
N1: Tìm hiểu về sự phát
triển của nội thơng và cho
biết những nét mới của nó ?
N2: Tìm hiểu về sự phát
triển của ngoại thơng?
N3: Cho biết yếu tố nào đã
dẫn đến sự phát triển của
nội, ngoại thơng?
*G/v nhận xét chốt ý
HĐ1: Cả lớp
*G/v giảng giả về sự hng khởi
của các đô thị và minh hoạ
bằng tranh ảnh, Hs theo dõi
nghi nhớ và trả lời câu hỏi:
xuấ, vừa kinh doanh……
3 Sự phát triển của thơng nghiệp.
+ Do các cuộc phát kiến địa lí
đã tạo điều kiện thuận lợi chogiao lu…
* Tuy nhiên đến thế kỷ XVIII do c/s thuế khoá của Nhà nớc → ngoại thơng dần bị suy yếu.
4 Sự hng khởi của các đô thị.
- Từ thế kỷ XVI – XVIII nhiều đôthị mới hình thành và phát triểnhng thịnh: Thành Thăng long-kẻchợ, phố Hiế, Hội An, ThanhHà… trở thành những nơi buônbán sầm uất
- Đầu thế kỷ XIX do c/s hạn chếngoại thơng của c/q phong kiến,hạn chế sự giao lu các vùng → đôthị dần suy tàn
Ngày soạn………… Ngày
giảng………
Bài 23 Phong trào tây sơn và sự nghiệp thống nhất đất nớc
bảo vệ tổ quốc cuối thế kỷ XVIII
Trang 32I/ Mục tiêu bài học :
1 Về kiến thức: HS nắm và hiểu đợc:
- Thế kỷ XVI- XVIII đất nớc bị chia cắt làm hai miền có chínhquyền riêng nhng các tập đoàn phong kiến đều không có khả năng thống nhất lại
- Trớc tình trạng đó, phong trào Tây Sơn trong quá trình
đánh đổ các tập đoàn phong kiến đã xoá bỏ tình trạng chia cắtbớc đầu thống nhất lại đất nớc đồng thời còn đấu trnah giànhthắng lợi trong cuộc đấu tranh chống Xiêm và Thanh, bảo vệ nền
độc lập của dân tộc…
2 Về t tởng tình cảm.
- Gáo dục lòng yêu nớc đáu tranh cho sự nghiệp bảo vệ sựtoàn vẹn đất nớc Niềm tự hào về tinh thần đấu tranh của ngờinông dân VN
3 Về kỹ năng.
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ lịch sử, bồi dỡng khảnăng phân tích nhận định sự kiện lịch sử
II/ Thiết bị, t liệu dạy – học:
- Bản đồ VN có những địa danh cần thiết Lợc đồ các trận
đánh mang tính quyết chiến Một số câu nói của Vua Quangtrung, các bài thơ ca của ngời đơng thời ca ngợi về Quang Trung
III / tổ chức tiến trình dạy – học.
1 Kiểm tra bài cũ
2 Dẫn dắt vào bài mới.
3 Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp
HĐ của thầy và trò Nội dung kiến thức HS cần nắm vững
HĐ1: Cả lớp, cá nhân
* G/v trình bầy sơ qua về sự
khủng hoảng của triều đại
phong kiến Đàng Ngoài làm cho
nhiều cuộc KNND bùng nổ:
Nguyễn Danh Phơng, Nguyễn
Hữu Cầu, Hoàng Công Chất, Lê
Duy Nhật…
* G/v tiếp tục giới thiệu tình
trạng c/đ pk
Đàng trong: Trong khi c/đ pk
Đàng ngoài đang rơi vào Khủng
hoảng, năm 1744 chúa Nguyễn
I Phong trào tây sơn và
sự thống nhất đất n ớc cuối thế kỷ XVIII.
- Giữa thế kỷ XVIII chế độphong kiến Đang ngoài, Đàngtrong khủng hoảng sâu sắc →phong trào nông dân bùngnổ
- 1771 KN nông dân bùng lên ởTây Sơn ( Bình Định )
+ Từ một cuộc KN nhanh
Trang 33diễn biến, kết quả của cuộc
kháng chiến chống quân Xiêm
1785 ?
*G/v nhận xét chốt ý đồng thời
cùng với Hs nghi nhớ lại việc
Nguyễn Huệ bắt và giết 2 chúa
là Nguyễn Phúc Dơng và
Nguyễn Phúc Thuần Còn lại
Nguyễn ánh và từ năm 1782 –
1783 hai lần Nguyễn Hụê đem
quân đánh Nguyễn ánh ở Gia
Định nhng Nguyễn ánh đều
thoát và sang cầu viện quân
Xiêm
HĐ1: Cá nhân, cả lớp
*G/v giảng giải: Sau khi thắng
quân Xiêm, 1786 Nguyễn Huệ
đem quân ra Bắc tiêu diệt họ
Trịnh Và kết duyên với con gái
của Lê Hiển Tông sau đó về
Nam - (Phú Xuân) ở Bắc lúc
này Nguyễn Hữu Chỉnh đã giúp
Vua Lê Chiêu Thống phản bội
Tây Sơn và bị thất bại sau đó
đã cầu viện quân Thanh
*HS theo dõi Sgk và trả lời câu
chóng phát triển thành phongtrào lật đổ chúa Nguyễn ở
Đàng Trong
- 1886 -1788 nghĩa quân tiến
ra Bắc lật đổ tập đoàn Lê –Trịnh, thống nhất đất nớc
Ii cuộc kháng chiến cuối thế kỷ XVIII
1 Kháng chiến chống quân Xiêm (1785 )
- Nguyễn ánh cầu viện quânXiêm → 5 vạn quân Xiêm hầuvào nớc ta
- 1785 Nguyễn Huệ đã tổchức trận đánh phục kíchRach Cầm – Xoài Mút ( trênsông Tiền-tỉnh Tiền Giang
đánh tan quân Xiêm, Nguyễn
ánh phải chạy sang Xiêm )
2 Kháng chiến chống quân Thanh (1789 )
- Vua Lê Chiêu Thống cầu việnbinh quân Thanh kéo sang nớcta
- Ngày 25/11/1788 NguyễnHuệ Lên ngôi Hoàng đế, lấyhiệu là Quang Trung chi huyquân tiến ra Bắc
- Mùng 5 tết 1789 nghĩa quânTây Sơn giành chiếnthắngvang dội ở Ngọc Hồi - Đồng Đatiến vào Thăng Long đánh bạitoàn quân xâm lợc
- Phong trào nông dân TâySơ đã bớc đầu hoàn thành sựnghiệp thống nhất đất nớc và
Trang 34hỏi: Nguyên nhân , diễn biến,
kết quả của cuộc kháng chiến
* Củng cố bài: Giáo viên gợi mở
về vai trò củ Nguyễn Huệ và
phong trào Tây Sơn
* BTVH/ Sgk
bảo vệ Tổ quốc
III V ơng triều tây sơn.
- Năm 1778 Nguyễn Nhạc xngHòng đế ( hiệu là Thái Đức )
→ Vơng triều tây Sơn đợcthành lập
- Năm 1788 Nguyễn Huệ lênngôi Hoàng đế thống trị vùng
đất Thuận Hoá trở ra Bắc
- Thành lập chính quyền cáccấp, kêu gọi nhân dân khôiphục sản xuất
- Lập lại sổ hộ khẩu, tổ chứclại giáo dục, thi cử, quân
đội……
- Đối ngoại hoà hảo với nhàThanh, quan hệ với Lào vàChân Lạp rất tốt đẹp
- Năm 1792 Quang Trung qua
đời…
- Năm 1802 Nguyễn ánh tấncông, các vơng triều Tây Sơnlần lợt sụp đô
Trang 35Ngµy so¹n………… Ngµy
gi¶ng………
Bµi 24 T×nh h×nh v¨n ho¸ ë c¸c thÕ kû Xvi - xviii
I/ Môc tiªu bµi häc :
- §Æc biÖt vµo giai ®o¹n nµy v¨n ho¸ nghÖ thuËt chÝnhthèng bÞ sa sót th× v¨n häc nghÖ thuËt ®ivµo ph¸t triÓn trongdßng v¨n häc d©n gian Khoa häc kü thuËt cã nhiÒu chuyÓn biÕnmíi
Trang 36- Tranh ảnh, nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc thế kỷ X- XV
- Một số bài thơ, phú của các nhà văn học lớn……
III / tổ chức tiến trình dạy – học.
1 Kiểm tra bài cũ
2 Dẫn dắt vào bài mới.
*G/v nhận xét và câu hỏi nêu vấn
đề: ở thế kỷ XVI – XVIII tôn giáo phát
triển ntn ?
*HS trả lời G/v nhận xét và chốt ý
*G/v?: Tại sao ở những thế kỷ XVI –
XVIII Nho giáo lại suy thoái? Không
còn đợc tôn sùng nh trớc?
*G/v trình bầy trong khi Nho giáo
suy thoái thì Phật giáo lại có diều
kiện khôi phục lại… , bên cạnh đó
Thiên chúa giáo lại đợc du nhập
vào VN: Vậy nó du nhập vào Việt
Nam bằng con đờng nào ?
*G/v yêu cầu Hs theo dõi Sgk để
thấy đợc sự phát triển về giáo dục từ
- Phật giáo có điều kiệnkhôi phục lại, nhng khongphát triển mạnh nh thời Lý– Trần
- Từ thế kỷ XVI – XVIII đạothiên chúa giáo đợc truyềnbá rộng rãi
- Tín ngỡng truyền thốngphát huy: Thờ cúng tổ tiên,thần linh, anh hùng hàokiệt ⇨ Đời sống tín ngỡngngày càng phong phú
II Phát triển giáo dục văn học.
1 Giáo dục:
- Trong tình hình chínhtrị không ổn định, giáodục nho học vẫn tiếp tục
Trang 37* Hs trả lời : G/v nhận và yêu cầu Hs
theo dõi Sgk để thấy đợc những
điểm mới trong văn học thế kỷ XVI
kiến trúc điêu khắc phát triển ntn ?
*G/v nhận xét và yêu cầu Hs theo
dõi Sgk để thấy đợc sự phát triển
về nghệ thuật kiến trúc, điêu khăc
+ Đàn trong: 1646 chúanguyễn tổ chức khoa thi
đầu tiên
+ Thời Quang Trung: Đachữ Nôm thành chữ viếtchính thống
- Giáo dục tiêp tục pháttriển song chất lợng giảmsút Nội dung giáo dục Nhohọc ⇨ hạn chế phát triển
- Bên cạnh đó dòng vănhọc dân gian trong ND nở
rộ với nhiều thể loại: Cadao, tục ngữ, truyện dângian…
- Thế kỷ XVIII chữ quốcngữ xuất hiện nhng chaphổ biến
III Nghệ thuật và khoa học kỹ thuật.
* Nghệ thuật:
- Kiến trúc điêu khắckhông phát triển nh giai
Trang 38HĐ2: Cá nhân:
*G/v yêu cầu HS theo dõi Sgk lập
bảng thống kê những thành tựu
KH-KT thế kỷ XVI – XVIII theo mẫu và
cho biết những thành tựu đó có u
Trang 39Bài 25 Tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá dới triều ngyễn
( nửa đầu thế kỷ xix )
I/ Mục tiêu bài học :
1 Về kiến thức: HS nắm và hiểu đợc:
- Tình hình chung về các mặt chính trị, kinh tế, văn hoá ở
đầu thế kỷ XIX cho đến trớc khi TDP sang xâm lợc
- Thống trị nơc ta vào lúc chế độ phong kiến đã đi vào gđsuy vong, vơng triều Nguyễn không tạo đợc điều kiện đa đất n-
ớc bớc sang một gđ phát triển
2 Về t tửng tình cảm.
- Bồi dỡng ý thức vơn lên, đổi mới trong học tập, ý thức quantâm đến đời sống của ND mà trớc hết là những ngời xungquanh
3 Về kỹ năng.
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, nhận xét và liên hệvới thực tế…
II/ Thiết bị, t liệu dạy – học:
- Bản đồ VN thời kỳ Minh Mang Một số tranh ảnh về kinhthành Huế, tranh dân gian……
III / tổ chức tiến trình dạy – học.
1 Kiểm tra bài cũ
2 Dẫn dắt vào bài mới.
3 Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.
HĐ của thầy và trò Nội dung kiến thức HS cần nắm vững
HĐ1: Cả lớp, cá nhân
* G/v nhắc lại việc Nguyễn ánh Lên
ngôi 1802 đông thời giảng giải về
hoàn cảnh đất nớc và thế giới khi
nhà Nguyễn thành lập (Sgk)…
* Hs nghe và ghi nhớ
* G/v nhấn mạnh trong bối cảnh đó
yêu cầu phải củng cố ngay quyền
thống trị của nhà Nguyễn ' ngay
sau khi lên ngôi Nguyễn ánh đã tiến
- Năm 1802 Nguyễn ánh lêngôi (Gia Long) NhàNguyễn thành lập đóng
đô ở Huế
* Tổ chức bộ máy Nhà ớc:
n Chính quyền TW theonhà Lê cũ
- Gia Long chia nớc thành 3vùng: Bắc thành, Gia Định