Kiến thức: - Những đặc điểm của điều kiện tự nhiên của các quốc gia phương Đông và sự phát triển ban đầu củacác ngành kinh tế,từ đó thấy được ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và nền tảng
Trang 1GIÁO VIÊN SOẠN GIẢNG: Lª Th
TR¦êNG THPT THÞ X· QU¶NG TRÞ
GI¸O ¸N lÞch sö líp 10 C¥ B¶N
tæ: Tæng hîp
n¨m häc: 2007 - 2008
Trang 2Së GI¸O DôC §µO T¹O TØNH QU¶NG TRÞ TR¦êNG THPT THÞ X· QU¶NG TRÞ
GI¸O ¸NlÞch sö líp 10 NÂNG CAO
Trang 3B THIẾT BỊ,ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC :
II KIỂM TRA BÀI CŨ:(3phút )
Học sinh nhắc lại một số kiến thức đã học ở chương trình THCS
GV nêu tình huống qua câu hỏi tạo không khí học tập: Chương trình lịch sử chúng ta đã học ởTHCS được phân chia thành mấy thời kỳ? Kể tên các thời kỳ đó? Hình thái chế độ xã hội gắn liềnvới mỗi thời kỳ? Xã hội loài người và loài người xuất hiện như thế nào? Để hiểu điều đó, chúng tacùng tìm hiểu bài học hôm nay
IV GIẢNG BÀI MỚI:
Hoạt động l: Làm việc cá nhân:
Câu hỏi:Loài người từ đâu mà ra?
-GV :Vậy con người do đâu mà ra?Nguyên nhân quan trọng
quyết định đến sự chuyển biến đó ?
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
+ Nhóm 1:Thời gian tìm được dấu tích Người tối cổ? Địa
điểm? Tiến hoá trong cấu tạo cơ thể?
+ Nhóm 2: Đời sống vật chất và quan hệ xã hội của Người
- Cách đây khoảng 6 triệu năm
- Bắt đầu khoảng 4 triệu năm trướcđây đã tìm thấy dấu vết của Ngườitối cổ ở một số nơi như: Đôngphi,Inđônêxia, Trung Quốc, Việt Nam
- Đời sống vật chất của Người
10 phút
Trang 4Các hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức T/gian
+ Biết làm ra lửa (phát minh lớn) và là điều quan trọng cải
thiện căn bản cuộc sống từ ăn sống -> ăn chín
+ Cùng nhau lao động tìm kiếm thức ăn.( Chủ yếu là hái
lượm và săn bắt thú.)
+ Quan hệ hợp quần xã hội, theo quan hệ ruột thịt gồm 5 - 7
gia đình, Sống trong hang động hoặc mái đá, lều dựng bằng
cành cây…Hợp quần đầu tiên=>Bầy người nguyên thuỷ
Hoạt động 3: Cả lớp:
GV dùng ảnh và biểu đồ để giải thích giúp HS hiểu và nắm
chắc hơn.+ ảnh về Người tối cổ, công cụ đá
+ Biểu đồ thời gian của Người tối cổ
- Người tối cổ là Người vì đã chế tác và sử dụng công cụ
Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
GV trình bày: Qua quá trình lao động, cuộc sống của con
người ngày càng phát triển hơn Đồng thời con người tự
hoàn thành quá trình hoàn thiện mình -> tạo bước nhảy vọt
từ vượn thành Người tối cổ
- GV chia lớp thành 3 nhóm, nêu câu hỏi cho từng nhóm:
+ Nhóm l:Người tinh khôn bắt đầu xuất hiện :thời gian?
hoàn thiện về hình dáng và cấu tạo cơ thể biểu hiện như thế
nào?
+Nhóm 2:Sự sáng tạo của Người tinh khôn trong việc chế
tạo công cụ lao động bằng đá?
+ Nhóm 3: Những tiến bộ khác trong cuộc sống lao động và
vật chất?
Hđ 1:Cả lớp và cá nhân:GV :Cuộc CM đá mới ( một thuật
ngữ khảo cổ ) Từ khi NTK xuất hiện ( đá cũ hậu kỳ)con
người đã có một bước tiến dài: cư trú "Nhà cửa", ổn định
và lâu dài Như thế tích luỹ kinh /n tới 3vạn năm đến 1 vạn
năm trước đây mới bắt đầu thời đá mới
GV nêu câu hỏi:- Đá mới là công cụ đá có điểm khác thế
nào so với công cụ đá cũ?:- HS trả lời : GV nhận xét và
chốt lại.GV: Sang thời đại đá mới, cuộc sống vật chất của
2.Ng ư ời tinh khôn và óc sáng tạo.
- Khoảng 4 vạn năm trước đây,Người tinh khôn xuất hiện
- Hình dáng và cấu tạo cơ thể hoànthiện như người ngày nay
- óc sáng tạo là sự sáng tạo củaNgười tinh khôn trong việc côngviệc cải tiến công cụ đồ đá và biếtchế tác thêm nhiều công cụ mới
+Công cụ đá: Đá cũ -> đá mới (ghè-mãi nhẵn-đục lỗ tra cán)
+ Công cụ mới: Lao, cung tên
+ Cư trú “nhà cửa”
3.Cuộc cách mạng thời đá mới:
- 1 vạn năm trước đây thời kỳ đámới bắt đầu- .Đây là cuộc cáchmạng lớn trong lịch sử loài người
- Cuộc sống con người đã có nhữngthay đổi lớn lao, người ta biết:
15phút
Trang 5Các hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức T/gian
con người có biến đổi ntn?
+ Từ chỗ hái lượm, săn bắn => trồng trọt và chăn nuôi
(người ta trồng một số cây lương thực và thực phẩm …
GV kết luận: Như thế, từng bước, từng bước con người
không ngừng sáng tạo, kiếm được thức ăn nhiều hơn, sống
tốt hơn và vui hơn Cuộc sống bớt dần sự lệ thuộc vào thiên
nhiên Cuộc sống con người tiến bộ với tốc độ nhanh hơn
và ổn định hơn hơn từ thời đá mới
kết luận: Như thế, từng bước, từng
bước con người không ngừng sángtạo, kiếm được thức ăn nhiều hơn,sống tốt hơn và vui hơn Cuộc sốngbớt dần sự lệ thuộc vào thiên nhiên
Cuộc sống con người tiến bộ vớitốc độ nhanh hơn và ổn định hơnhơn từ thời đá mới
10 phút
IV SƠ KẾT BÀI HỌC(5 phút)
a Củng cố : GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1 Nguồn gốc của loài người, nguyên nhân quyết định đến quá trình tiến hoá?Thế nào là NTC?
2 Cuộc sống vật chất và xã hội của NTC?
3 Những tiến bộ về KT khi Người tinh khôn xuất hiện?
Trang 6Tiết: 02 Ngày soạn…………
Bài 2 XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
Giáo viên và Học sinh:
Tranh ảnh,giáo án,SGKhoa ,SGViên ,các mẫu truyện ngắn về sinh hoạt(thị tộc, bộ lạc)
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC :
I ỔN ĐỊNH LỚP:1phút
II KIỂM TRA BÀI CŨ:3 phút
Câu hỏi 1: Lập niên biểu thời gian về quá trình tiến hoá từ vượn thành người? Mô tả đời sống vật chất và xã hội của Người tối cổ?
Câu hỏi 2: Tại sao nói thời đại Người tinh khôn cuộc sống của con người tốt hơn,đủ hơn, và vuihơn?
con người Sự tiến bộ trong cuộc sống vật chất Và trong sự phát triển ấy ta thấy sự hợp quần củabầy người nguyên thuỷ -một tổ chức xã hội quá độ.Tổ chức ấy còn mang tính đơn giản, hoang sơ,còn đầy dấu ấn bầy đàn cùng sự tự hoàn thiện của con người Bầy đàn phát triển tạo nên sự gắn kết
và định hình của một tổ chức xã hội loài người đó
IV.:GIẢNG BÀI MỚI:
Trang 7Các hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức T.gian
thế hệ già trả và có chung dòng máu
+ Trong thị tộc, mọi thành viên đều hợp sức với nhau để tìm
kiếm thức ăn Rồi được hưởng thụ bằng nhau, công bằng
GV phân tích,để nhấn mạnh khái niệm hợp tác lao động =>
hưởng thụ bằng nhau (cộng đồng)tuy nhiên đây là một đại
đồng trong thời kỳ mông muội, khó khăn
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân:
GV nêu câu hỏi: +Định nghĩa thế nào là bộ lạc?+Nêu điểm
giống và khác giữa bộ lạc và thị tộc?
HS trả lời HS khác bổ sung, GV nhận xét +Giống:Cùng có
chung một dòng máu+Khác:Tổ chức lớn hơn(nhiều thị tộc)
Hoạt động l: Theo nhóm
Nhóm 1:Tìm mốc thời gian con người tìm thấy kim loại?Vì
sao lại cách xa nhau?
Nhóm 2:Sự xuất hiện công cụ bằng kim loại có ý nghĩa ntn
đối với sản xuất?
HS: Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác góp ý.Cuối
cùng GV nhận xét và chốt ý
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
GV gợi nhớ lại quan hệ trong xã hội nguyên thuỷ
GV hỏi: Việc chiếm sản phẩm thừa của một số người có chức
phận đã tác động đến xã hội nguyên thủy như thế nào?HS trả
lời, GV nhận xét và chốt ý
+ Khả năng lao động của mỗi gia đình cũng khác nhau.->
Giàu nghèo =>giai cấp ra đời.=>Công xã thị tộc tan vỡ con
người bước sang thời đại có giai cấp đầu tiên - thời cổ đại
- Lớp trẻ tôn kính cha mẹ, ông bà
- cha mẹ đều yêu thương và chămsóc tất cả con cháu của thị tộc
b Bộ lạc:
- Bộ lạc là tập hợp một số thị tộcsống cạnh nhau và có cùng mộtnguồn gốc tổ tiên
- Quan hệ giữa các thị tộc trong
bộ lạc là gắn bó, giúp đỡ nhau
2.Buổi đ ầu của thời đ ại kim khí:
a Quá trình tìm và sử dụng kimloại.:Con người tìm và sử dụngkim loại:+ Khoảng 5500 nămtrước đây ( đồng đỏ.)+ Khoảng
4000 năm trước đây (đồng thau)+
Khoảng 3000 năm trước đây( sắt.)
b Hệ quả:
- Năng suất lao động tăng
- Khai thác thêm đất đai trồngtrọt
- Thêm nhiều ngành nghề mới
3 Sự xuất hiện t ư hữu và xã hội
có giai cấp:
- Người lợi dụng chức quyềnchiếm của chung => tư hữu xuấthiện.- Gia đình phụ hệ xuất hiện -
Xã hội phân chia giai cấp
10 phút
10 phút
IV SƠ KẾT:Thế nào là thị tộc - bộ lạc ?Những biến đổi lớn lao của đời sống sản xuất- quan hệ
xã hội của thời đại kim khí.
V DẶN DÒ VỀ NHÀ:
1 So sánh điểm giống - khác nhau giữa thị tộc và bộ lạc?
2.Do đâu mà tư hữu xuất hiện ?Điều này đã dẫn tới sự thay đổi trong xã hội như thế nào?
3.Đọc bài 3:1.Các quốc gia cổ đại Phương Đông.Ý/n của bức tranh hình 2 tr11,h2 tr 12
Trang 8Tiết: 03 Ngày soạn:…………
- Những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước, cơ cấu xã hội của xã hội cổđại phương Đông,Thông qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy nhà nước và quyền lực của nhà vua, HScòn hiểu rõ thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại
- Những thành tựu lớn về văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông
* Giáo viên ,Học sinh:
- Bản đồ các quốc gia cổ đại,giáo án,sách giáo khoa,sg viên, Bản đồ thế giới hiện nay……
- Tranh ảnh nói về những thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông ( có thể sử dụngphần mềm Encarta 2005,giới thiệu về những thành tựu của Ai Cập cổ đại)
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC :
I ỔN ĐỊNH LỚP (1 phút)
II KIỂM TRA BÀI CŨ(3 phút)
Câu hỏi kiểm tra : Nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thuỷ? Biểu hiện?
III.GIỚI THIỆU BÀI MỚI( 1 phút )
GV nhận xét câu trả lời của HS khái quát bài cũ và dẫn dắt HS vào bài mới : Trên lưu vực các dòng
sông lớn ở châu Á và châu Phi từ thiên niên kỷ IV TCN, cư dân phương Đông đã đã xây dựng cácquốc gia đầu tiên của mình, đó là xã hội có giai cấp đầu tiên mà trong đó thiểu số quý tộc thống trị đa
số nông dân công xã và nô lệ, nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Đông không giống nhau,
Trang 9nhưng thể chế chung là chế độ quân chủ chuyên chế, mà trong đó vua là người nắm mọi quyền hạn
và được cha truyền con nối, Phương Đông là cái nôi của văn minh nhân loại, nơi mà lần đầu tiên conngười đã biết sáng tạo ra chữ viết, văn hoá, nghệ thuật và nhiều tri thức khoa học khác
IV GIẢNG BÀI MỚI:
Hoạt động: Làm việc cá nhân
-GV treo bản đồ "Các quốc gia cổ đại" yêu cầu HS
quan sát, kết hợp với kiến thức phần I trong SGK trả
lời : Các quốc gia cổ đại phương Đông nằm ở đâu? Có
những thuận lợi gì?
- GV câu hỏi: Bên cạnh những thuận lợi thì khó khăn
gì?Muốn khắc phục khó khăn cư dân phương Đông đã
phải làm gì?
- HS trả lời ,GV nhận xét và chốt ý:
+ Khó khăn: Dễ bị nước sông dâng lên gây lũ lụt, mất
mùa và ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân
- GV hỏi: Nền kinh tế chính của các quốc gia cổ đại
phương Đông?-HS trả lời - GV chốt lại: Nông nghiệp
tưới nước, chăn nuôi và thủ công nghiệp, trao đổi hàng
hoá…
Hoạt động: Làm việc tập thể và cá nhân:
-GV hỏi:Tại sao chỉ bằng công cụ chủ yếu bằng gỗ,đá
cư dân trên lưu vực các dòng sông lớn ở CÁ,Châu Phi
đã sớm XD nhà nước của mình?
- GV hỏi:Các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành
sớm ở đâu? trong khoảng thời gian nào?
- HS trả lời… - GV chỉ trên bản đồ quốc gia cổ đại Ai
cập hình thành như thế nào? địa bàn của các quốc gia
cổ ngày nay là nước nào trên Bản đồ thế giới và liên hệ
với Việt Nam bên lưu vực sông Hồng, sông Cả đã
sớm xuất hiện nhà nước cổ đại (phần này sẽ đọc ở
phần lịch sử Việt Nam)
- GV cho HS xem sơ đồ sau và nhận xét trong xã hội
cổ đại phương Đông có những tầng lớp nào?
Đ iều kiện tự nhiên
- Thuận lợi: Đất đai phù sa màu mỡ, gần nguồn nước tưới, thuận lợi cho sản xuất và sinh sống
- Khó kh ă n: Dễ bị lũ lụt, gây mất mùa, ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân
- Do thủy lợi, người ta đã sống quần
tụ thành những trung tâm quần cư lớn và gắn bó với nhau trong tổ chức công xã Nhờ đó nhà nước sớm hình thành ,nhu cầu sản xuất và trị thuỷ, làm thủy lợi
b Sự phát triển của các ngành k/ tế:
- Nghề nông nghiệp tưới nước là gốc,ngoài ra còn chăn nuôi và làm thủ công nghiệp
2 Sự hình thành của các quốc gia
kỷ thứ IV- III TCN
3.Xã hội có giai cấp đ ầu tiên :
- Xã hội phương đômg chia thành 3
12 phút
Trang 10Các hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức T.gian
- Nhóm 1: Nguồn gốc và vai trò của nông dân công xã
trong xã hội cổ đại phương Đông?
- Nhóm 2: Nguồn gốc của quý tộc? Quý tộc?
- Nhóm 3: Nguồn gốc của nô lệ? Nô lệ có vai trò gì?
- GV nhận xét và chốt ý:
- Nhóm 2: Vốn xuất thân từ các bô lão đứng đầu các
thị tộc, họ gồm các quan lại từ TW xuống địa phương
Tầng lớp này sống sung sướng,dựa trên sự bóc lột
nông dân, nhận bổng lộc của nhà nước …
+ Nhóm 3: Nô lệ, chủ yếu là tù binh và thành viên cô
xã bi mắc nợ hoặc bị phạm tội Vai trò của họ là làm
các công việc nặng nhọc, hầu hạ quý tộc, họ cũng là
nguồn bổ sung cho nông dân công xã
tầng lớp giai cấp :
- Nông dân công xã: Chiếm số đông
trong xã hội, ở họ vừa tồn tại "cái cũ", vừa là thành viên của xã hội có giai cấp Họ tự nuôi sống bản thân vàgia đình, nộp thuế cho nhà nước và làm các nghĩa vụ khác
- Quý tộc; Gồm các quan lại ở địa phương,các thủ lĩnh quân sự và những người phụ trách lễ nghi tôn giáo Họ sống sung sướng dựa vào sựbóc lột nông dân
- Nô lệ: Chủ yếu là tù binh và thành viên công xã bị mắc nợ hoặc bị phạmtội Họ phải làm các việc nặng nhọc
và hầu hạ quý tộc Cùng với nông dân công xã họ là tầng lớp bị bóc lột trong xã hội
10 phút
13 phút
IV S Ơ KẾTBÀI HỌC :
a Củng cố: Kiểm tra hoạt động nhận thức của HS
+ Điều kiện tự nhiên, nền kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông?
+ Thể chế chính trị và các tầng lớp chính trong xã hội, vai trò của nông dân công xã?
(phần này có thể cho HS làm nhanh bài tập trắc nghiệm tại lớp, hoặc giao về nhà)
b Dặn dò:
+ Giao bài tập về nhà cho HS và yêu cầu HS đọc trước SGK phần hai bài 3 ( các quốc gia
cổ đại Đhương Đông tiết 2 –chú ý phần văn hoá );
+ Sưu tầm một số tranh ảnh ,đĩa có liên quan
Trang 11Tiết: 04 Ngày soạn:……….
Bài 3: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG ( tiết 2)
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Những đặc điểm của điều kiện tự nhiên của các quốc gia phương Đông và sự phát triển ban đầu củacác ngành kinh tế,từ đó thấy được ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và nền tảng kinh tế đến quátrình hình thành nhà nước,cơ cấu xã hội,thể chế chinh trị, ở đây
- Những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước, cơ cấu xã hội của xã hội cổđại phương Đông,Thông qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy nhà nước và quyền lực của nhà vua, HScòn hiểu rõ thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại
- Những thành tựu lớn về văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông
* Giáo viên ,Học sinh:
- Bản đồ các quốc gia cổ đại,giáo án,sách giáo khoa,sg viên, Bản đồ thế giới hiện nay……
- Tranh ảnh nói về những thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông ( có thể sử dụngphần mềm Encarta 2005,giới thiệu về những thành tựu của Ai Cập cổ đại)
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC :
I ỔN ĐỊNH LỚP (1 phút)
II KIỂM TRA BÀI CŨ(3 phút)
Câu hỏi kiểm tra : Nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thuỷ? Biểu hiện?
III.GIỚI THIỆU BÀI MỚI:( 1 phút )
GV nhận xét câu trả lời của HS khái quát bài cũ và dẫn dắt HS vào bài mới : Trên lưu vực các dòng
sông lớn ở châu Á và châu Phi từ thiên niên kỷ IV TCN, cư dân phương Đông đã đã xây dựng cácquốc gia đầu tiên của mình, đó là xã hội có giai cấp đầu tiên mà trong đó thiểu số quý tộc thống trị đa
số nông dân công xã và nô lệ, nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Đông không giống nhau,nhưng thể chế chung là chế độ quân chủ chuyên chế, mà trong đó vua là người nắm mọi quyền hạn
và được cha truyền con nối, Phương Đông là cái nôi của văn minh nhân loại, nơi mà lần đầu tiên conngười đã biết sáng tạo ra chữ viết, văn hoá, nghệ thuật và nhiều tri thức khoa học khác
IV GIẢNG BÀI MỚI :
Trang 12Các hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức T.gian Hoạt động tập thể và cá nhân:
-GVhỏi:Nhà nước phương Đông hình thành như
thế nào?Thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại?Thế
nào là vua chuyên chế?Vua dựa vào đâu để trở
thành c/ chế?
Gọi HS trả lời, các học sinh khác bổ sung cho bạn
- GV nhận xét và chốt ý:
- Vua dựa vào bộ máy quý tộc và tôn giáo để bắt
mọi người phải phục tùng, vua trở thành vua
chuyên chế
- Phần văn hoá này GV có thể cho HS sưu tầm
trước và lên bảng trình bày theo nhóm Nếu có thời
gian cho HS xem phần mềm Encarta năm 2005-
phần lịch sử thế giới cổ đại
Hoạt động theo nhóm:
- Nhóm 1: Cách tính lịch của cư dân phương
Đông ? Tại sao hai ngành lịch và thiên văn lại ra
đời sớm nhất ở phương Đông?
- Nhóm 2: Vì sao chữ viết ra đời?tác dụng của chữ
viết?
-Nhóm3:Nguyên nhân ra đời của toán học?
Những thành tựu của toán học phương Đông và tác
dụng của nó?
- Nhóm 4: Hãy giới thiệu những công trình kiến
trúc cổ đại phương Đông? Những công trình nào
còn tồn tại đến ngày nay?
- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày ,nhóm
khác có thể bổ sung cho bạn, sau đó GV nhận xét
và chốt ý:
- GV cho HS xem tranh ảnh nói về cách viết chữ
- GV nhận xét: chữ viết là phát minh quan trọng
nhất của loại người, nhờ đó mà các nghiên cứu
ngay này hiểu được phần nào cuộc sống của cư dân
4 Chế đ ộ chuyên chế cổ đ ại
- Quá trình hình thành nhà nước là từ các liên minh bộ lạc, do nhu cầu trị thuỷ
và xây dựng các công trình thuỷ lợi nên quyền hành tập trung vào tay nhà vua tạo nên chế độ chuyên chế cổ đại
- Chế độ nhà nước do vua đứng đầu, có quyền lực tối cao và một bộ máy quan liêu giúp việc thừa hành, thì được gọi là chế độ chuyên chế cổ đại
5 V ă n hoá cổ đ ại ph ươ ng Đô ng
a Sự ra đ ời của lịch và thiên v ă n học
- Thiên văn học và lịch là 2 ngành khoa học ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp(mỗi năm có
365 ngày ,12 tháng …)
- Việc tính lịch chỉ đúng tương đối, nhưng nông lịch thì có ngay tác dụng đối với việc gieo trồng
b Chữ viết:
- Nguyên nhân ra đời của chữ viết:
do nhu cầu trao đổi, lưu giữ kinh nghiệm
mà chữ viết sớm hình thành từ thiên niên kỷ IV TCN
- Ban đầu là chữ tượng hình
- sau đó là tượng ý, tượng thanh.- Tác dụng của chữ viết:
Đây là phát minh quan trọng nhất, nhờ
nó mà chúng ta hiểu được phần nào lịch
sử thế giới cổ đại
c Toán học:
- Nguyên nhân ra đời:
Do nhu cầu tính lại ruộng đất, nhu cầu
12 phút
23 phút
Trang 13Các hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức T.gian
cổ đại xưa
- GV nhận xét: Mặc dù toán học còn sơ lược nhưng
đã có tác dụng ngay trong cuộc sống lúc bấy giờ và
nó cũng để lại nhiều kinh nghiệm quý chuẩn bị
cho bước phát triển cao hơn ở giai đoạn sau
Nhóm 4: Các công trình kiến trúc cổ đại: Do uy
quyền của các hoàng đế, do chiến tranh giữa các
nước, do muốn tôn vinh các vương triều của mình
mà ở các quốc gia cổ đại phương Đông đã xây
dựng nhiều công trình đồ sộ như Kim tự tháp Ai
Cập,khu đền tháp ở ấn Độ, thành Ba- bi-lon ở
Lưỡng Hà
(GV giới thiệu cho HS về các kỳ quan này qua
tranh ảnh, đĩa VCD)
Những công trình này là những kỳ tích về sức lao
động và tài năng sáng tạo của con người
Hiện nay còn tồn tại một số công trình như: Kim
Tự tháp Ai cập Cổng thành I sơ ta thành Ba bi
-lon (SGK - hình 3)
Nếu còn thời gian GV có thể đi sâu vào giới thiệu
cho HS về kiến trúc xây dựng Km tự tháp, …
xây dựng, tính toán mà toán học ra đời
- Thành tựu:
Các công thức sơ đẳng về hình học, các bài toàn đơn giản về số học, phát minh
ra số 0 của cư dân ấn Độ
- Tác dụng: Phục vụ cuộc sống lúc bấy giờ và để lại kinh nghiệm quý cho giai đoạn sau
d Kiến trúc:
- Do uy quyền của các vua mà hàng loạt các công trình kiến trúc đã ra đời: Kim
tự tháp Ai Cập, vườn treo Ba- bi-lon,
- Các công trình này thường đồ sộ thể hiện cho uy quyền của vua chuyên chế
- Ngay nay còn tồn tại một số công trình như Kim tự tháp Ai cập , cổng I-sơ- ta thành Ba- bi- lon,
+ Thể chế chính trị và các tầng lớp chính trong xã hội, vai trò của nông dân công xã?
+ Những thành tựu văn hoá phương Đông để lại cho loài người
(phần này có thể cho HS làm nhanh bài tập trắc nghiệm tại lớp, hoặc giao về nhà)
b Dặn dò:
- Giao bài tập về nhà cho HS và yêu cầu HS đọc trước SGK bài 4( các quốc gia cổ
đại phương Tây –Hy lạp và Rô ma );Sưu tầm một số tranh ảnh ,đĩa có liên quan
Bài 4(2 tiết) CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY - HY LẠP VÀ RÔ MA
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Trang 141 Kiến thức:
- Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải với sự phát triển của thủ công nghiệp
và thương nghiệp đường biển và với chế độ chiếm nô
- Từ cơ sở kinh tế xã hội đã dẫn đến việc hình thành thể chế Nhà nước dân chủ cộng hoà
2 Tư tưởng:
Giáo dục cho HS thấy được mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp mà tiêu biểu là những cuộcđấu tranh của nô lệ và dân nghèo trong xã hội chiếm nô Từ đó giúp các em thấy được vai trò củaquần chúng nhân dân trong lịch sử
3 Kỹ năng:
Rèn luyện cho HS kỹ năng sử dụng bản đồ để phân tích được những thuận lợi, khó khăn và vai tròcủa điều kiện địa lý đối với sự phát triển mọi mặt của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải.- Biết khaithác nội dung tranh ảnh
B THIẾT BỊ ,ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
* Giáo viên và Học sinh:
- Bản đồ các quốc gia cổ đại- Tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật thế giới cổ đại
- Phần mền Encarta năm 2005- phần lịch sử thế giới cổ đại
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC :
I ỔN ĐỊNH LỚP: ( 1 phút)
II KIỂM TRA BÀI CŨ: (3 phút )
Câu hỏi 1: Cho HS làm nhanh câu hỏi trắc nghiệm:Hãy điền vào chỗ trống:
Các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành ở
Thời gian hình thành Nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Đông
Đặc điểm kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông
Giai cấp chính trong xã hội; Thể chế chính trị
(Câu hỏi này có thể chuẩn bị ra khổ giấy A0 treo lên bảng cho HS điều vào hoặc in ra
giấy A4 kiểm tra cùng một lúc được nhiều HS)
Câu hỏi 2: Cư dân phương Đông thời cổ đại đã có những đóng góp gì về mặt văn hoá cho nhân loại?
III GIỚI THIỆU BÀI MỚI:(1 phút )
GV- Nằm trên bờ bắc biển địa trung hải ,hy lạp và rô ma bao gồm bán đảo và nhiều đảo nhỏ ,địatrung hải giống như một cái hồ rất lớn ,tạo nên sự giao thông thuận lợi giữa các nước với nhau ,do đó
từ rất sớm đã cóa những hoạt động hàng hải và ngư nghiệp ,thương nghiệp biển ,trên cơ sở đó hy lạp
và rô ma đã phát triển cao về kinh tế và xa hội làm cơ sở cho một nền văn hoá rất rực rỡ …
IV GIẢNG BÀI MỚI:
Trang 15Các hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức T.gian
GV gợi lại bài học ở các quốc gia cổ đại phương Đông hình
thành sớm nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi Còn điều kiện
tự nhiên ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải có những
thuận lợi và khó khăn gì?
- HS trả lời câu hỏi,GV nhận xét, bổ sung và chốt ý
+ Thuận lợi:
+ Khó kh ă n :
GV phân tích cho HS thấy được: Với công cụ bằng đồng
trong điều kiện tự nhiên như vậy thì chưa thể hình thành xã
hội có giai cấp và nhà nước
- GV nêu câu hỏi: Ý nghĩa của công cụ bằng sắt đối với
vùng Địa Trung Hải?
HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
GV nhận xét và kết luận:
Hoạt động 2: HS làm việc theo nhóm
Nhóm 1: Nguyên nhân ra đời của thị quốc? Nghề chính của
thị quốc?
Nhóm 2: Tổ chức của quốc?
- Cho các nhóm đọc SGK và thảo luận, sau đó gọi các nhóm
lên trình bày - Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:
Nhóm 2: - Tổ chức của thị quốc: Chủ yếu là thành thị với
vùng đất đai trồng trọt bao quanh Thành thị có phố xá, lâu
dài, đền thờ, sân vận động, nhà hát, và quan trọng là có bến
cảng.GV cho HS tìm hiểu về thành thị A- ten để minh hoạ
Hoạt động 3: Hoạt động tập thể:
GV đặt câu hỏi cho cả lớp suy nghĩ và gọi 1 số HS trả lời:
Thể chế dân chủ cổ đại biểu hiện ở điểm nào? So với
phương Đông?
HS đọc SGK và trả lời, các cá nhân bổ sung cho nhau
- Không chấp nhận có vua, có Đại hội công dân, Hội đồng
500 như ở A- ten, Tiến bộ hơn ở phương Đông
GV bổ sung , lấy ví dụ ở A- ten.GV đặt câu hỏi để HS suy
nghĩ tiếp: Có phải ai cũng có quyền công dân hay không?
Vậy bản chất của nền dân chủ ở đây là gì?HS suy nghĩ trả
con ng ư ời :
Hy Lạp, Rôma nằm ở ven biển Địa Trung Hải, nhiều đảo, đất canh tác ít và khô cứng đã rạo ra những thuận lợi và khó khăn
+ Thuận lợi:
Có biển, nhiều hải cảng, giao thông trên biển dễ dàng, nghề hàng hải sớm phát triển
+ Khó kh ă n : Đất ít và xấu nên chỉ thích hợp với loại cây lưu niên, do đó thiếu lương thực, luôn phải nhập
- Việc công cụ bằng sắt ra đời có
ý nghĩa: Diện tích trồng trọt tăng, sản xuất thủ công và kinh tế hàng hoá, tiền tệ phát triển
Như vậy cuộc sống ban đầu của
cư dân Địa Trung Hải là: Sớm biếtbuôn bán, đ i biển và trồng trọt
2 Thị quốc Đ ịa Trung Hải :
-Nguyên nhân ra đ ời của Thị quốc:
- Tình trạng đất đai phân tán nhỏ
và đặc điểm của dân sống bằng nghề thủ công và thương nghiệp nên đã hình thành các thị quốc
- Tổ chức của thị quốc:
Về đơn vị hành chính là nhà nước, trong nước thành thị là chủ yếu Thành thị có lâu đài, phố xá, sân vận động và bến cảng
- Tính chất dân chủ của thị quốc:
Quyền lực không nằm trong tay
18 phút
22 phút
Trang 16Các hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức T.gian
lời, GV bổ sung, chốt ý:
Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp, Rô ma: Đó là
nền dân chủ chủ nô (phụ nữ và nô lệ không có quyền công
dân), vai trò của chủ nô rất lớn trong xã hội vừa có quyền
lực chính trị, vừa giàu có dựa trên sự bóc lột nô lệ -GV có
thể cho HS tự đọc thêm SGK để hiểu về kinh tế của các thị
quốc,mối quan hệ giữa các thị quốc
GV khai thác kênh hình 26 trong SGK và đặt câu hỏi cho
HS suy nghĩ: Tại sao nô lệ lại đấu tranh? Hậu quả của các
cuộc đấu tranh đó? (Câu hỏi này nếu còn thời gian thì cho
HS thảo luận trên lớp, nếu không còn thời gian, GV cho HS
về nhà suy nghĩ.)
quý tộc mà nằm trong tay Đại hội công dân, Hội đồng 500, mọi công dân đều được phát biểu và biểu quyết những công việc lớn của quốc gia
Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở
Hy lạp, Rô- ma:
- Đó là nền dân chủ chủ nô, dựa vào sự bóc lột thậm tệ của chủ nô đối với nô lệ
- Nô lệ ĐTH nỗi dậy đấu tranh chống lại sự bóc lột của chủ nô
IV SƠ KẾTBÀI HỌC :
a Củng cố :GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu HS nhắc lại đặc trưng về điều kiện
tự nhiên, kinh tế, thể chế chính trị, xã hội của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải
b Dặn dò:
- Học bài cũ, làm bài tập trong SGK và lập bảng so sánh hai mô hình xã hội cổ đại
Phương Đông và xã hội cổ đại Địa Trung Hải
(về điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội).,
- chuẩn bị kiểm tra 15 phút
********************************
Trang 17Tiết: 06 Ngày soạn………
Bài 4(tiết2) CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY - HY LẠP VÀ RÔ MA
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:- Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải với sự phát triển của thủ công nghiệp
và thương nghiệp đường biển và với chế độ chiếm nô
- Từ cơ sở kinh tế xã hội đã dẫn đến việc hình thành thể chế Nhà nước dân chủ cộng hoà
2 Tư tưởng:Giáo dục cho HS thấy được mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp mà tiêu biểu là
những cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo trong xã hội chiếm nô Từ đó giúp các em thấy đượcvai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử
3 Kỹ năng:Rèn luyện cho HS kỹ năng sử dụng bản đồ để phân tích được những thuận lợi, khó khăn
và vai trò của điều kiện địa lý đối với sự phát triển mọi mặt của các quốc gia cổ đại Địa Trung Biết khai thác nội dung tranh ảnh
Hải.-BTHIẾT BỊ VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ các quốc gia cổ đại- Tranh ảnh về một số công rình nghệ thuật thế giới cổ đại
- Phần mền Encarta năm 2005- phần lịch sử thế giới cổ đại
D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC :
I ỔN ĐỊNH LỚP: ( 1 phút)
II KIỂM TRA BÀI CŨ: (3 phút )
Tại sao Hy Lạp, Rô ma có nền kinh tế phát triển?
Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp, Rô ma là gì?
III GIỚI THIỆU BÀI MỚI:(1 phút )
GV- Nằm trên bờ bắc biển địa trung hải ,hy lạp và rô ma bao gồm bán đảo và nhiều đảo nhỏ , từ rấtsớm đã có những hoạt động hàng hải và ngư nghiệp ,thương nghiệp biển ,trên cơ sở đó hy lạp và rô
ma đã phát triển cao về kinh tế và xa hội làm cơ sở cho một nền văn hoá rất rực rỡ …
IV GIẢNG BÀI MỚI :
GV dẫn dắt : Một chế độ dựa trên sự bóc lột của chủ nô
đối với nô lệ người ta gọi là chế độ chiếm nô, dựa vào
trình độ phát triển cao về kinh tế công thương và thể chế
dân chủ, cư dân cổ đại Địa Trung Hải đã để lại cho nhân
loại một nền văn hoá rực rỡ
Hoạt động theo nhóm:GV nên cho HS bài tập sưu tầm
về văn hoá cổ đại Hy Lạp, Rôma từ ở nhà trước, HS
trình bày theo nhóm theo yêu cầu đặt ra của GV.-GV
hỏi:Những hiểu biết của cư dân Địa Trung Hải về lịch và
3.V ă n hoá cổ đ ại Hy Lạp và Rô ma :
a Lịch và chữ viết:
- Lịch: Cư dân cổ đại Địa Trung Hải đãtính được lịch một năm có 365 ngày
và 1/4 nên họ định ra một tháng lần lượt có 30 và 31 ngày, riêng tháng hai
có 28 ngày Dù chưa thật chính xác nhưng cũng rất gần hiểu biết ngày nay
Ý nghĩa : đây là cống hiến lớn lao của
Trang 18Các hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức T.gian
chữ viết? So với cư dân cổ đại Phương Đông có gì tiến
bộ hơn?ý nghĩa của việc phát minh ra chữ viết?
- Nhóm 1 lên trình bày , sau đó GV chốt lại và cho
điểm.?Chữ viết của cư dân Địa Trung Hải có dễ đọc, dễ
viết hơn phương Đông không?)
GV đặt câu hỏi: Hãy trình bày những hiểu biết của nhóm
em về các lĩnh vực khoa học của cư dân cổ đại Địa
Trung Hải? Tại sao nó "Khoa học đã có từ lâu nhưng
đến Hy Lạp, Rô -ma khoa học mới thực sự trở thành
khoa học?
Cho nhóm 2 lên trình bày về các lĩnh vực toán, lý, sử,
địa ( định lý Ta lét ,Pitago hay Ac -si-mec …
GV nhận xét, chốt ý và cho điểm nhóm trình bày
- GV đặt câu hỏi: Những thành tựu về văn học, nghệ
thuật của cư dân cổ đại Địa Trung Hải?
Nhóm 3 lên trình bày và các nhóm khác bổ sung
- Văn học: Có các anh hùng ca nổi tiếng của Hô -me-rơ
là I-li-at và Ô - đi - xê; kịch có nhà viết kịch Xô - phốc -
lơ với vở Ơ - đíp làm vua, Ê - sin viết vở Ô - re - xti,
- GV hỏi:
Hãy nhận xét về nghệ thuật của Hy Lạp, Rô ma?
cư dân Địa Trung Hải cho nền văn minh nhân loại
b Sự ra đ ời của khoa học:
Chủ yếu các lĩnh vực:Toán, lý, sử, Khoa học đến thời Hy Lạp, Rô-ma mớithực sự trở thành khoa học vì có độ chính xác của khoa học, đạt tới trình độkhái quát thành định lý, lý thuyết và nóđược thực hiện bởi các nhà khoa học
địa.-có tên tuổi, đặt nền móng cho ngành khoa học đó
c V
ă n học: - Chủ yếu là kịch (kịch kèmtheo hát)- Một số nhà viết kịch tiêu biểu như Sô - phốc, Ê -sin - Giá trị của các vở kịch: Ca ngợi cái đẹp, cái thiện và có tính nhân đạo sâu sắc
d Nghệ thuật:
- Nghệ thuật tạc tượng thần và xây đền thờ thần đạt đến đỉnh cao “Tượng mà rất "người", rất sinh động, thanh khiết
“
IV SƠ KẾTBÀI HỌC :
a.
Củng cố :
GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu HS nhắc lại những thành tựu văn hoá
tiêu biểu của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải
b Dặn dò:
- Học bài cũ, làm bài tập trong SGK và lập bảng so sánh văn hoá cổ đại
Phương Đông và cổ đại Địa Trung Hải
- chuẩn bị kiểm tra 15 phút
********************************
Ch
ươ ng III:
Trang 19TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
Bài 5 TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN (TIẾT1)
A MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức:
- Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc và các quan hệ trong xã hội Bộ máy chính quyềnphong kiến được hình thành, củng cố từ thời Tần - Hán cho đến thời Minh - Thanh Chính sách xâmlược chiếm đất đai của các hoàng đế Trung Hoa.- Những đặc điểm về kinh tế Trung Quốc thời phongkiến: Nông nghiệp là chủ yếu, hưng thịnh theo chu kỳ, mầm móng kinh tế TBCN đã xuất hiện nhưngcòn yếu ớt.- Văn hoá Trung Quốc phát triển rực rỡ
2 Tư tưởng:
- Giúp HS thấy được tính chất phi nghĩa của các cuộc xâm lược của các triều đại phong kiến Trung Quốc
- Quý trọng các di sản văn hoá, hiểu được ảnh hưởng của văn hoá Trung Quốc đối với Việt Nam
3 Kỹ năng:
- Trên cơ sở các sự kiện lịch sử, giúp HS biết phân tích và rút ra kết luận
- Biết vẽ sơ đồ hoặc tự vẽ được sơ đồ để hiểu được bài giảng.- Nắm vững các khái niệm cơ bản
B THIẾT BỊ VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
* Giáo viên và Học sinh:
- Bản đồ Trung Quốc qua các thời kỳ
Sưu tầm tranh ảnh như: Vạn Lý Trường Thành, Cố cung, đồ gốm sứ của Trung Quốc thời phongkiến Các bài thơ Đường hay, các tiểu thuyết thời Minh - Thanh
Vẽ các sơ đồ về sự hình thành xã hội pk Trung Quốc, sơ đồ về bộ máy nhà nước thời Minh - Thanh
D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
I ỔN ĐỊNH LỚP (1 , )
II KIỂM TRA BÀI CŨ:
Tại sao nói: "Khoa học đã có từ lâu nhưng đến thời Hy Lạp, Rô ma khoa học mới trở thành khoahọc"
III GIỚI THIỆU BÀI MỚI:
Trên cơ sở thuộc mô hình các quốc gia cổ đại Phương Đông, Trung Quốc vào những thế kỷ cuốicông nghiệp do sự phát triển của sản xuất, xã hội phân hoá giai cấp nên chế độ phong kiến ở đây đãhình thành sớm Nhà Tần đã khởi đầu xây dựng chính quyền phong kiến, hoàng đế có quyền tuyệtđối Kinh tế phong kiến Trung Quốc chủ yếu là nông nghiệp phát triển thăng trầm theo sự hưng thịnhcủa chính trị Cuối thời Minh - Thanh đã xuất hiện mầm móng quan hệ sản xuất TBCN nhưng nókhông phát triển được Trên cơ sở những điều kiện kinh tế xã hội mới, kế thừa truyền thống của nềnvăn hoá cổ đại, nhân dân Trung Quốc đã đạt được nhiều thành tựu văn hoá rực rỡ
Trang 20IV.GIẢNG BÀI MỚI :
Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân
- Trước hết GV gợi lại cho HS nhớ lại kiến thức đã học
lớp bài các quốc gia cổ đại Phương Đông hỏi:
- Việc sử dụng công cụ bằng sắt ở Trung Quốc vào thế
kỷ V TCN có tác dụng gì?
Cho HS cả lớp xem sơ đồ treo trên bảng và gọi HS trả lời
GV củng cố và giải thích thêm cho HS rõ:
- Nhà Tần - Hàn được hình thành như thế nào? Tại sao
Nhà Tần lại thống nhất được Trung Quốc?
Cho HS đọc SGK,trả lời -GV củng cố và chốt ý:
Đến năm 221 - TCN, đã thống nhất Trung Quốc, Vua
Tần tự xưng là Tần Thuỷ Hoàng, chế độ phong kiến
Trung Quốc hình thành Nhà Tần tồn tại được 15 năm
sau đó bị khởi nghĩa của Trần Thắng và Ngô Quảng làm
cho sụp đổ
- Lưu Bang lập ra nhà Hán 206 TCN - 220 Đến đây chế
độ phong kiến Trung Quốc đã được xác nhập
- GV cho HS quan sát sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước
phong kiến và trả lời câu hỏi: Tổ chức bộ máy nhà nước
phong kiến thời Tần - Hán ở Trung ương và địa phương
như thế nào?
Ở TW: Hoàng Đế có quyền tuyệt đối, bên dưới có thừa
tướng, thái uý cùng các quan văn, võ
- Ở địa phương: Quan thái thú và huyện lệnh:
Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm:
+ Nhóm 1: Nhà Đường được thành lập như thế nào?
Kinh tế thời Đường so với các triều đại trước? Nội dung
của chính sách quân điền?
+ Nhóm 2: Bộ máy nhà nước thời Đường có gì khác so
với các triều đại trước?
+Nhóm 3: Vì sao lại nổ ra các cuộc khởi nghĩa nông dân
vào cuối triều đại nhà Đường?
HS từng nhóm đọc SGK, tìm ý trả lời và thảo luận với
1.Chế đ ộ phong kiến thời Tần- Hán :
a Sự hình thành nhà Tần - Hán:
- Năm 221 - TCN, nhà Tần đã thốngnhất Trung Quốc, vua Tần tự xưng làTần Thuỷ Hoàng
- Lưu Bang lập ra Nhà Hán 206 - 220TCN
Đến đây chế độ phong kiến TrungQuốc đã được xác lập
b Tổ chức bộ máy nhà n ư ớc thời Tần Hán:
Ở TW: Hoàng Đế có quyền tuyệt đối,bên dưới có thừa tướng, thái uý cùngcác quan văn, võ
- Ở địa phương: Quan thái thú vàhuyện lệnh:
(Tuyển dụng quan lại chủ yếu là hìnhthức tiến cử)
Chính sách xâm lược của Nhà Tần Hán, xâm lược các vùng xung quanh,xâm lược Triều Tiên và đất đai củngười Việt cổ
-2 Sự phát triển chế đ ộ phong kiến
d ư ới thời Đư ờng :
*Sau nhà Hán,Trung Quốc lâm vàotình trạng loạn lạc kéo dài, Lý Uyêndẹp được loạn lạc,lên ngôi Hoàng Đế,lập ra nhà Đường(618-907)
a Về kinh tế:
+ Nông nghiệp: Chính sách quân điền,
áp dụng kỹ thuật canh tác mới, chọngiống năng suất tăng
+ Thủ công nghiệp và thương nghiệp
15 phút
Trang 21Các hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức T.gian
nhau.Sau đó đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm
khác nghe và bổ sung
- Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:
- Kinh tế nhà Đường phát triển hơn các triều đại trước
đặc biệt trong nông nghiệp có chính sách quân điền (lấy
ruộng đất công và ruộng đất bỏ hoang chi cho nông dân
Khi nhận ruộng nông dân phải nộp thuế cho nhà nước
theo chế độ tô, dung, điệu, nộp bằng lúa, ngày công lao
dịch và bằng vải) Ngoài ra TCN,TN thịnh đạt dưới thời
Đường
+ Nhóm 2: Bộ máy nhà nước Nhà Đường tiếp tục được
củng cố từ TW đến địa phương làm cho bộ máy cai trị
phong kiến ngày càng hoàn chỉnh Có thêm chức Tiết độ
sứ Chọn quan lại bên cạnh việc cử con em quan lại cai
quản ở địa phương còn có chế độ thi tuyển chọn người
làm quan
phát triển thịnh đạt : có các xưởng thủcông (các phường) luyện sắt, đóngthuyền. Kinh tế thời Đường pháttriển cao hơn so với các triều đại trước
b Về chính trị:
- Từng bước hoàn thiện chính quyền từ
TW xuống địa phương, có chức Tiết
độ sứ
- Tuyển dụng quan lại bằng thi cử(Bên cạnh cử con em thân tín xuốngcác địa phương)
- Tiếp tục chính sách xâm lược và mởrộng lãnh thổ
- Mâu thuẫn xã hội dẫn đến khởinghĩa nông dân thế kỷ X khiến cho nhàĐường sụp đổ
20 phút
IV S Ơ KẾT BÀI HỌC :
a.
Củng cố :
GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS với việc yêu cầu HS nêu lại sự hình thành xã hội
phong kiến Trung Quốc, sự phát triển của chế độ phong kiến Trung Quốc qua các triều đại,
điểm nổi bật của mỗi triều đại? Vì sao cuối các triều đại đều có khởi nghĩa nông dân?
b Dặn dò :
- Học bài cũ, làm bài tập trong SGK, đọc trước bài mới
- Bài tập Kể tên các triều đại phong kiến Trung Quốc, thời gian tồn tại? Triều đại nào chế độ phong kiến đạt đến đỉnh cao? Biểu hiện?
Trang 22Tiết: 08 Ngày soạn………
Ch ươ ng III : TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
Bài 5: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN (TIẾT2)
A MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức:
- Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc và các quan hệ trong xã hội Bộ máy chính quyềnphong kiến thời Minh - Thanh Chính sách xâm lược chiếm đất đai của các hoàng đế Trung Hoa.-Những đặc điểm về kinh tế Trung Quốc thời phong kiến: Nông nghiệp là chủ yếu, hưng thịnh theochu kỳ, mầm móng kinh tế TBCN đã xuất hiện nhưng còn yếu ớt.- Văn hoá Trung Quốc phát triểnrực rỡ
2 Tư tưởng:
- Giúp HS thấy được tính chất phi nghĩa của các cuộc xâm lược của các triều đại phong kiến Trung Quốc
- Quý trọng các di sản văn hoá, hiểu được ảnh hưởng của văn hoá Trung Quốc đối với Việt Nam
3 Kỹ năng:
- Trên cơ sở các sự kiện lịch sử, giúp HS biết phân tích và rút ra kết luận
- Biết vẽ sơ đồ hoặc tự vẽ được sơ đồ để hiểu được bài giảng.- Nắm vững các khái niệm cơ bản
B THIẾT BỊ VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ Trung Quốc qua các thời kỳ
Sưu tầm tranh ảnh như: Vạn Lý Trường Thành, Cố cung, đồ gốm sứ của Trung Quốc thời phongkiến Các bài thơ Đường hay, các tiểu thuyết thời Minh - Thanh
Vẽ các sơ đồ về sự hình thành xã hội pk Trung Quốc, sơ đồ về bộ máy nhà nước thời Minh - Thanh
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC :
I ỔN ĐỊNH LỚP:
II KIỂM TRA BÀI CŨ:
Những biểu hiện thịnh trị của chế độ phong kiến Trung Quốc dưới thời Đường ?
III GIỚI THIỆU BÀI MỚI
Cuối thời Minh - Thanh đã xuất hiện mầm móng quan hệ sản xuất TBCN nhưng nó không phát triểnđược Trên cơ sở những điều kiện kinh tế xã hội mới, kế thừa truyền thống của nền văn hoá cổ đại,nhân dân Trung Quốc đã đạt được nhiều thành tựu văn hoá rực rỡ
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
Hoạt động 3: Hoạt động tập thể và cá nhân:
GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Nhà Minh, nhà Thanh được thành
lập như thế nào?
- Cho HS tìm hiểu SGK và trả lời, gọi một HS trả lời, HS
3.Trung Quốcthời Minh Thanh:
a.Sự thành lập nhà Minh - nhàThanh:
Nhà Minh thành lập (1638
Trang 23-Các hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức T.gian
khác bổ sung.- GV nhận xét và chốt ý: Sau Nhà Đường đến
Nhà Tống, Nhà Nguyên
- GV đặt câu hỏi: Dưới thời Minh kinh tế Trung Quốc có
điểm gì mới so với các triều đại trước?biểu hiện?
- GV cho cả lớp thảo luận và gọi một HS trả lời, các HS khác
có thể bổ sung cho bạn
- GV nhận xét và chốt lại Đầu thế kỷ XVI quan hệ sản xuất
TBCN đã xuất hiện ở Trung Quốc,Bắc Kinh, Nam Kinh
không chỉ là trung tâm chính trị mà còn là trung tâm kinh tế
lớn
GV đặt câu hỏi: Tại sao nhà Minh với nền kinh tế và chính trị
thịnh đạt như vậy lại sụp đổ?: Cũng như các triều đại phong
kiến trước đó, cuối triều Minh ruộng đất ngày càng tập trung
vào tay giai cấp quý tộc, địa chủ còn nông dân ngày càng cực
khổ ruộng ít, sưu cao, thuế nặng cộng với phải đi lính phục
vụ cho các cuộc chiến tranh xâm lược, mở rộng lãnh thổ của
các triều vua, vì vậy mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ
ngày càn gay gắt và cuộc khởi nghĩa nông dân của Lý Tự
Thành làm cho nhà Minh sụp đổ
GV đặt câu hỏi: Chính sách cai trị của Nhà Thanh?
Gọi một HS trả lời, các HS khác bổ sung sau đó GV nhận xét,
chốt ý:
- Đối ngoại: Thi hành chính sách "bế quan toả cảng" trong
bối cảnh bị sự nhòm ngó của tư bản phương Tây dẫn đến sự
suy sụp của chế độ phong kiến Cách mạng Tân Hợi năm
1911 đã làm cho nhà Thanh sụp đổ
Hoạt động 4: Làm việc theo nhóm
- Nhóm 1: Những thành tựu trên lĩnh vực tư tưởng của chế độ
phong kiến Trung Quốc?
- Nhóm 2: Những thành tựu trên các lĩnh vực sử học, văn
Nhà Thanh thành lập 1644 1911
-b Sự phát triển kinh tế d ư ới triềuMinh: Từ thế kỷ XVI đã xuấthiện mầm móng kinh tế TBCN:
+ Thủ công nghiệp: xuất hiệncông trường thủ công, quan hệchủ, người làm thuê
+ Thương nghiệp phát triển, thànhthị mở rộng và phồn thịnh
c Về chính trị: Bộ máy nhà nướcphong kiến ngày càng tập quyền
Quyền lực ngày càng tập trungtrong tay nhà vua
- Mở rộng bành trướng ra bênngoài trong đó có xâm lược ĐạiViệt nhưng đã bị thất bại nặng nề
Trang 24Các hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức T.gian
vực độc lập, người đặt nền móng là Tư Mã Thiên với bộ sử
ký Văn học:
Thơ phát triển mạnh dưới thời Đường với những tác giả tiêu
biểu: Đỗ Phủ, Lý Bạch, Bạch Cư Dị, tiểu thuyết phát triển
mạnh ở thời Minh - Thanh với các bộ tiểu thuyết nổi tiếng
như Thuỷ Hử của Thi Nại Am, Tam Quốc diễn nghĩa của La
Quán Trung, Tây Du Ký của Ngô Thừa Ân, Hồng Lâu Mộng
của Tào Tuyết Cần
Khoa học kỹ thuật:
Người Trung Quốc đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trong
lĩnh vực hàng hải như bánh lái, la bàn, thuyền buồm nhiều
lớp, nghề in, làm giấy, gốm, dệt, luyện sắt, khai thác khí đốt
cũng được người Trung Quốc biết đến khá sớm
- GV cho HS xem tranh Cố cung Bắc Kinh và yêu cầu HS
nhân xét Sau đó GV có thể phân tích cho HS thấy Cố cung
nó biểu tượng cho uy quyền của chế độ phong kiến, nhưng
đồng thời nó cũng biểu hiện tài năng và nghệ thuật trong xây
dựng của nhân dân Trung Quốc
20 phút
IV S Ơ KẾTTIẾT HỌC :
a Củng cố :GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS với việc yêu cầu HS nêu lại sự hình thành xã
hội
phong kiến Trung Quốc, sự phát triển của chế độ phong kiến Trung Quốc qua các triều đại,
điểm nổi bật của mỗi triều đại? Vì sao cuối các triều đại đều có khởi nghĩa nông dân? Những
thành tựu văn hoá tiêu biểu của Trung Quốc thời phong kiến?
b Dặn dò:
- Học bài cũ, làm bài tập trong SGK, đọc trước bài mới
- Bài tập
1 Kể tên các triều đại phong kiến Trung Quốc, thời gian tồn tại? Triều đại nào chế độ phong
kiến đạt đến đỉnh cao? Biểu hiện?
2 Những thành tựu văn hoá chủ yếu của Trung Quốc thời phong kiến? Tìm hiểu tác phẩm Sử
kí của Tư Mã Thiên.,thơ Đường và một số taca phẩm văn học tiêu biểu của TQ
Trang 25Tiết:09 Ngày soạn:………
Ch
ươ ng 4
ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN
Bài 6 CÁC QUỐC GIA ẤN VÀVĂN HOÁ TRUYỀN THỐNG ẤN ĐỘ
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
Ấn Độ là quốc gia có nền văn minh lâu đời, phát triển cao, cùng với Trung Quốc có ảnh
hưởng sâu rộng ở châu Á và trên thế giới
-Thời Gúp - ta định hình văn hoá truyền thống ấn Độ.- Nội dung của văn hoá truyền thống
* Giáo viên và Học sinh:
- Lược đồ ấn Độ trong SGK phóng to.- Bản đồ ấn Độ ngày nay
- Tranh ảnh về các công trình nghệ thuật của ấn Độ
- Chuẩn bị đoạn băng video về văn hoá ấn Độ (đã phát trên VTV2 vào tháng 6/2003)
C TIẾN TRÌNHĐẠY VÀ HỌC :
I ỔN ĐỊNH LỚP: 1 phút )
II KIỂM TRA BÀI CŨ:(3 phút)
Câu hỏi 1: Hãy nêu những nét cơ bản trong bộ máy nhà nước phong kiến thời Tần - Hán và Đường.Câu 2: Mầm móng kinh tế TBCN xuất hiện ở Trung Quốc khi nào? biểu hiện? Tại sao nó
không được tiếp tục phát triển?
III GIỚI THIỆU BÀI MỚI:- Ấn Độ là một trong những quốc gia cổ đại phương Đông có nền văn
minh lâu đời khoảng 3000 năm đến 1500 năm TCN là khởi đầu cho nền văn minh sông Hằng, bài họccủa chúng ta chỉ nghiên cứu từ nền văn minh sông Hằng nằm ở vùng đông bắc, là đồng bằng rộng lớn
và màu mỡ, quê hương, nơi sinh trưởng của nền văn hoá truyền thống và văn minh Ấn Độ Để hiểuđược văn hoá truyền thống của ấn Độ là gì? Nó phát triển ra sao? Nó ảnh hưởng ra bên ngoài như thếnào? Việt Nam chịu ảnh hưởng của văn hoá ấn Độ như thế nào?
IV GIẢNG BÀI MỚI :
Trang 26Các hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức T.gian Hoạt động 1: Làm việc cá nhân:
GV đặt câu hỏi: Vì sao một số nhà nước đầu tiên lại hình
thành bên lưu vực sông Hằng?
HS đọc SGK trả lời câu hỏi, GV nhận xét và chốt ý
GVhỏi:Quá trình hình thành và phát triển của nước
Ma-ga-đa?- GV đặt câu hỏi gợi mở: Vai trò của vua Asôca?
GV gọi một HS trả lời, các HS khác bổ sung, sau đó GV
chốt ý:- A-sô-ca là vua thứ 11 của nước Magađa, lên
ngôi vào đầu thứ kỷ III TCN.GV chỉ trên lược đồ trong
SGK phóng to treo trên bảng, đồng thời cho HS thấy
lãnh thổ ấn Độ cổ đại rộng hơn so với ấn Độ ngày nay
- Sau khi thống nhất Ấn Độ, chán cảnh binh đao, ông
một lòng theo đạo phật và tạo điều kiện cho đạo phật
truyền bá sâu rộng khắp ấn Độ đến tận Xri-lan-ca Ông
còn cho khắc chữ lên cột sắt "cột A-sô-ca" nói lên chiến
công và lòng sùng kính của ông.- A-sô-ca qua đời vào
cuối thế kỷ III TCN
Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm
Nhóm 1: Quá trình hình thành vương triều Gúp - ta?
Thời gian tồn tại? Vai trò về mặt chính trị của vương
triều này?
- Nhóm 2: Điểm nổi bật trong văn hoá ấn Độ dưới thời
Gúp - ta? Nội dung cụ thể?
- Nhóm 3: Văn hoá ấn Độ thời Gúp -ta đã ảnh hưởng
như thế nào đến ấn Độ giai đoạn sau và ảnh hưởng ra
bên ngoài như thế nào? Việt Nam ảnh hưởng văn hoá ấn
Độ ở những lĩnh vực nào?
+ Nhóm 2:
Điểm nổi bật của thời gì Gúp - ta là sự định hình và phát
triển của văn hoá truyền thống ấn Độ
Cụ thể:+ Đạo phật tiếp tục được phát triển sau hàng năm
ra đời ở ấn Độ đến thời Gúp -ta được truyền bá khắp ấn
Độ và truyền ra nhiều nơi Cùng với dạo phật phát triển
kiến trúc ảnh hướng của đạo, như chùa Hang mọc ở
1 Thời kỳ các quốc gia đ ầu tiên :
- Khoảng 1500 năm TCN ở đồngbằng sông Hằng đã hình thành một sốnước, thường xảy ra tranh giành ảnhhưởng nhưng mạnh nhất là nước Ma-ga-đa
- Vua mở nước là Bim -bi-sa-ra nhưngkiệt suất nhất (Vua thứ 11) A-sô-ca(thế kỷ III TCN)
+ Đánh dẹp các nước nhỏ thống nhấtlãnh thổ
+ Theo đạo Phật và có công tạo điềukiện cho đạo phật truyền bá rộngkhắp Ông cho dựng nhiều "cột A -sô-ca"
2 Thời kỳ v ươ ng triều Gúp ta và sự phát triển của v ă n hoá truyền thống
ấn
Đ ộ
* Quá trình hình thành và vai trò vềmặt chính trị:
- Đầu công nguyên, miền Bắc Ấn Độđược thống nhất - nổi bật vương triềuGúp -ta (319 -467), Gúp ta đã thốngnhất miền Bắc ấn Độ, làm chủ gầnnhư toàn bộ miền Trung ấn Độ
- Về v ă n hoá d ư ới thời Gúp - ta:
+ Đạo phật: Tiếp tục được phát triểntruyền bá khắp ấn Độ và truyền ranhiều nơi Kiến trúc Phật giáo pháttriển (chùa Hang, tượng phật đá)
+ Đạo ấn Độ hay đạo Hin - đu ra đời
và phát triển, thờ 3 vị thần chính: thầnsáng tạo, thần thiện, Thần ác Các
15phút
20 phút
Trang 27Các hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức T.gian
nhiều nơi và những pho tượng phật điêu khắc bằng đá,
trên đá (giới thiệu chùa Hang át-gian-ta )
+ Chữ viết: Từ chữ viết cổ Brahmi đã nâng lên, sáng tạo
và hoàn chỉnh hệ chữ sanskrit (chữ Phạn) là chữ viết phổ
biến của ấn Độ thời bấy giờ và là cơ sở hình thành chữ
viết của ấn Độ phát triển rực rỡ với các tác giải và tác
phẩm tiêu biểu như Sơkun tala của Kaliđasa
+ Nhóm 3: Văn hoá thời Gúp - ta đã phát triển khắp ấn
Độ, nó còn rực rõ sang cả thời Hác - ta Ngày nay dân số
ấn Độ đa số theo đạo Ấn Độ, chữ viết ngày nay của ấn
Độ dựa trên chữ sanskits
Trong quá trình buôn bán với các quốc gia Đông Nam Á,
văn hoá ấn Độ đã ảnh hưởng sang các nước này, chủ yếu
là tôn giáo đạo Phật, đạo Hin -đu và chữ sankrít,
Việt Nam cũng ảnh hưởng của văn hoá ấn Độ (chữ
Chăm cổ là dựa trên chữ sankrít, đạo Bà - la - môn của
người Chăm và kiến trúc tháp Chàm, đạo Phật và các
công trình chùa mang kiến trúc ảnh hưởng của Phật giáo
của ấn Độ )
- môn của người Chăm và kiến trúc tháp Chàm, đạo Phật
và các công trình chùa mang kiến trúc ảnh hưởng của
Phật giáo của ấn Độ )
công trình kiến trúc thờ thần cũngđược xây dựng
+ Chữ viết: từ chữ viết cổ Brahmi đãnâng lên, sáng tạo và hoàn chỉnh hệchữ sanskrit(chữ phạn)
Văn học cổ điển ấn Độ - văn học Hin
đu, mang tinh thần và triết lý Hin
-đu giáo rất phát triển
Tóm lại thời Gúp - ta đã định hìnhvăn hoá truyền thống ấn Độ vớinhững tôn giáo lớn và những côngtrình kiến trúc, tượng, những tácphẩm văn học tuyệt vời, làm nền chovăn hoá truyền thống ấn Độ có giá trịvăn hoá vĩnh cửu
- Người ấn Độ đã mang văn hoá, đặcbiệt là văn hoá truyền thống truyền
bá ra bên ngoài mà Đông Nam Á làảnh hưởng rõ nét nhất Việt Nam cũngảnh hưởng của văn hoá ấn Độ (thápChàm, đạo Phật, đạo Hin - đu)
IV SƠ KẾT BÀI HỌC :
a Củng cố
1.Tại sao nói thời Gúp-ta là thời kỳ định hình và phát triển của văn hoá truyền thống Ấn ?
2.Những yếu tố văn hoá truyền thống nào của Ấn Độ có ảnh hưởng ra bên ngoài và
ảnh hưởng đến nơi nào?
b.Dặn dò :
1.Tại sao gọi cả thời kỳ đầu của văn minh sông Hằng là thời kỳ Gúp ta ?
2.Những nét đặc sắc của văn hoá truyền thống của Ấn Độ là gì ?
3.Học bài cũ theo gợi ý trong sách giáo khoa và xem qua bài mới ( các nước ĐNÁ)
Trang 28Tiết:10 Ngày soạn:………
Bài 7
SỰ PHÁT TRIỂN LỊCH SỬ VÀ NỀN VĂN HOÁ ĐA DẠNG CỦA ẤN ĐỘ
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
Nắm được sự phát triển của lịch sử và văn hoá truyền thống của ấn Độ
Sự hình thành và phát triển, chính sách về chính trị, kinh tế, tôn giáo và sự phát triển của kiến
trúc của các vương triều hồi giáo Đê-le và vương quốc Mô -gôn
2 Tư tưởng:Giáo dục cho HS biết được sự phát triển đa dạng của văn hoá ấn Độ, qua đó giáo dục
các em sự trân trọng những tinh hoa văn hoá của nhân loại
3 Kỹ năng:- Rèn HS kỹ năng phân tích tổng hợp các sự kiện lịch sử của ấn Độ qua các thời kỳ lịch
sử
- Kĩ năng khai thác tranh ảnh, lược đồ lịch sử
B THIẾT BỊ VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh ảnh về đất nước và con người ấn Độ thời phong kiến.- Lược đồ về Ấn Độ
- Các tài liệu có liên quan đến ấn Độ thời phong kiến
C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
I ỔN ĐỊNH LỚP:
II KIỂM TRA BÀI CŨ:
1:Nêu chính sách về kinh tế,chính trị của vương triều Mô-gôn.Vị trí vương triều Đê-li và
Mô-gôn trong lịch sử ấn Độ
2.Hãy cho biết sự hình thành và phát triển của các quốc gia đầu tiên ở ấn Độ
3 Những yếu tố văn hoá truyền thống của ấn Độ có ảnh hưởng ra bên ngoài như thế nào
và những nơi nào chịu ảnh hưởng của văn hoá ấn Độ?
III GIỚI THIỆU BÀI MỚI:
Ấn Độ là quốc gia lớn trên thế giới có lịch sử văn hoá truyền thống lâu đời là
nơi khởi nguồn của ấn Độ Hin - đu giáo Lịch sử phát triển của ấn Độ có những bước thăng trầm vớinhiều thời kỳ lịch sử và các vương triều khác nhau Để hiểu sự phát triển của lịch sử văn hoá truyềnthống ấn Độ như thế nào? ấn Độ đã trải qua các vương triều nào?
IV GIẢNG BÀI MỚI :
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Hãy cho biết tình hình Ấn Độ sau thời kỳ
Gúp -ta và Hác- sa?- HS đọc SGK trả lời câu hỏi
- Tiếp đó GV nêu câu hỏi: Việc đất nước bị phân chia như
Trang 29Các hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức T.gian
vậy thì văn hoá phát triển như thế nào?
- HS trả lời câu hỏi.- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý: Mỗi
nước lại tiếp tục phát triết sâu rộng nền văn hoá riêng của
mình trên cơ sở văn hoá truyền thống ấn Độ, chữ viết, văn
học nghệ thuật Hin -đu
- Cuối cùng GV trình bày nước Pa-la-va ở miền Nam có vai
trò tích cực trong việc phổ biến văn hoá ấn Độ
- GV nêu câu hỏi: Tại sao nước Pa-la-va đóng vai trò tích cực
trong việc phổ biến văn hoá ấn Độ?
Hoạt động 1: Cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Hoàn cảnh ra đời của Vương triều Hồi
giáo Đê-li?- HS đọc SGK trả lời câu hỏi HS khác bổ sung
cho bạn
- GV nhận xét và chốt ý
- GV nêu câu hỏi: Quá trình người Thổ đánh chiếm Ấn Độ
thiết lập vương triều Đê- li diễn ra như thế nào?
- HS nghiên cứu SGK trả lời.- GV trình bày và phân tích:
+ Năm 1055 người Thổ đánh chiếm Bát -đa lập lên vương
quốc hồi giáo ở vùng Lưỡng Hà Đạo Hồi được truyền bá đến
I - ran và Trung Á, lập nên vương quốc Hồi giáo nữa trên
vùng giáp Tây ấn Độ
Hoạt động 2: Nhóm
- GV chia lớp thành các nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể của các
nhóm như sau:
Nhóm 1: Nêu chính sách thống trị của vương quốc hồi giáo
Đê-li.-Nhóm 2: Nêu chính sách về tôn giáo
Nhóm 3: Nêu chính sách về văn hoá
Nhóm 4: Tìm hiểu thành tựu về kiến trúc
- GV nhận xét bổ sung và chốt ý
+ Nhóm 2: Về tôn giáo, thi hành chính sách mềm mỏng, song
sự phân biệt tôn giáo đã dẫn đến sự bất bình của nhân dân
+ Nhóm 3: Về văn hoá, văn hoá hồi giáo được du nhập vào
ấn Độ
+ Nhóm 4: Về kiến trúc, xây dựng một số công trình mang
vào tình trạng chia rẽ, phân tán,nổi lên vai trò của Pa-la-va ởmiền Nam
- Về văn hoá, mỗi nước lại tiếptục phát triển sâu rộng nền vănhoá riêng của mình trên cơ sởvăn hoá truyền thống ấn Độ -chữ viết văn học nghệ thuật Hin-đu
- Văn hoá ấn Độ thế kỉ VII - XIIphát triển sâu rộng trên toàn lãnhthổ và có ảnh hưởng ra bênngoài
2 V ươ ng triều Hồi giáo Đê -li :
- Hoàn cảnh ra đời: Do sự phântán đã không đem lại sức mạnhthống nhất để chống lại cuộc tấncông bên ngoài của người Hồigiáo gốc Thổ
-Quá trình hình thành:1206người Hồi giáo chiếm vào đất ấn
Độ, lập nên vương quốc Hồigiáo ấn Độ gọi tên là Đê-li
- Chính sách thống trị, truyền bá,
áp đặt Hồi giáo, tự dành chomình quyền ưu tiên ruộng đất,địa vị trong bộ máy quan lại
- Về tôn giáo, thi hành chínhsách mềm mỏng, song xuất hiện
sự phân biệt tôn giáo
- Về văn hoá, văn hoá Hồi giáođược nhu nhập vào ấn Độ
Về kiến trúc: xây dựng một sốcông trình mang dấu ấn kiến trúc
15phút
10 phút
Trang 30Các hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức T.gian
dấu ấn kiến trúc Hồi giáo, xây dựng kinh đô Đê -li trở thành
một thành phố lớn nhất trên thế giới
GV nêu câu hỏi:Vị trí của Vương triều Đê-li trong lịch sử ấn
Độ?
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- Trước hết HV trình bày và phân tích; Thế kỉ XV vương
triều Hồi giáo Đê-li suy yếu, 1398 thủ lĩnh vua Ti-mua Leng
theo dòng dõi Mông Cổ tấn công Ấn Độ, đến năm 1526 mới
chiếm được Đêli, lập ra vương triều Mô -gôn (gốc Mông Cổ)
GV nêu câu hỏi: Em có nhận xét gì về Vương triều Mô
-gôn?- GV gợi ý: Vương triều Mô - gôn có phải chế độ phong
kiến cuối cùng không? Chính sách củng cố đất nước theo
hướng nào?
- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi.- GV nhận xét và chốt ý
- GV hỏi: Tác động của những chính sách của vua A-cơ-ba
đối với sự phát triển của ấn Độ.- HS trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và chốt ý: Làm cho xã hội ấn Độ ổn định, kinh
tế phát triển, văn hoá có nhiều thành tựu mới, đất nước thịnh
vượng.Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân
- GV nêu câu hỏi Hậu quả của những chính sách thống trị hà
khắc đó?- HS đọc SGK trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và chốt ý: Đất nước lâm vào tình trạng chia rẽ
và khủng hoảng
Hồi giáo, xây dựng một kinh đôĐê-li trở thành một thành phốlớn nhất thế giới
- Vị trí của V ươ ng triều Đê -li:
+ Bước đầu tạo ra sự giao lưuvăn hoá Đông - Tây
+ Đạo hồi được truyền bá đếnmột số nước trong khu vựcĐông Nam Á
3 V ươ ng triều Mô - gôn :
- Năm 1398 thủ lĩnh - Vua mua theo dòng dõi Mông Cổ tấncông ấn Độ, đến năm 1526 lập
Ti-ra Vương triều Mô-gôn
- Các ông vua đều ra sức củng
cố theo hướng ấn Độ hoá và xâydựng đất nước, đưa ấn Độ bướcphát triển mới dưới thời vua A-cơ-ba (1556-1605)
- Giai đoạn cuối ấn Độ lâm vàokhủng hoảng
- Ấn Độ đứng trước thách thứcxâm lược của thực dân phươngTây (Bồ Đào Nha và Anh)
10 phút
IV CỦNG CỐ:.
a Củng cố:+ Nêu sự phát triển của văn hoá truyền thống ấn Độ.
+ Những nét chính của vương triều Hồi giáo Đêli và vương triều Mô-gôn?
+ Vị trí của vương triều Hồi giáo Đê-li và vương triều Mô -gôn trong lịch sử ấn Độ?
b Dặn dò :Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK.
+ Lập bảng thống kê các giai đoạn phát triển của lịch sử ấn Độ
+ So sánh vương rtiều Hồi giáo Đê-li với vương triều Mô-gôn
KIỂM TRA 1 TIẾT
Trang 31A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Nhằm giúp học sinh ôn lại những kiến thức cơ bản đã học trong 10 tiết vừa qua
Nắm quá trình phát triển của xã hội laòi người từ nguyên thuỷ đến sự hình thành của Ấn Độ,
Trung Quốc ; ĐNÁ
2 Tư tưởng:
Giúp HS biết quá trình hình thànhh và phát triển không ngừng của các dân tộc trong khu vực,
trên thế giới qua đó giáo dục các em tình đoàn kết và trân trọng những giá trị lịch sử
* Giáo viên và Học sinh:
- Chuẩn bị bộ câu hỏi trắc nghiệm nhiều chọn lựa ,một số câu tự luận
- Học sinh chuẩn bị giấy,viết
D TIẾN TRÌNH KIỂM TRA :
1 Giáo viên phát đề cho học sinh theo hướng đề chẵn ,lẽ
2 Sau khi học sinh làm bài xong giáo viên thu bài về nhà chấm
3 Dặn dò học sinh về nhà đọc qua bài mới : Tây Âu phong kiến
4 Sưu tầm một số tranh ảnh có liên quan đến bài học
TRƯỜNG THPT THỊ XÃ QUẢNG TRỊ ĐỀ A
HỌ VÀ TÊN : LỚP :
KIỂM TRA : 1 TIẾT –MÔN LỊCH SỬ -KHỐI 10
I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN( 5 điểm)
Trang 32Câu 1: Người tối cổ xuất hiện cách nay khoảng :
Câu 2: Thị tộc là :
a.Tập hợp những người có chung dòng máu
b.Tập hợp những người có cùng phong tục tập quán
c cả a,b đều đúng
Câu 3: Con người bước vào thời đại kim khí cách nay khoảng :
Câu 4: Đặc điểm kinh tế của các quốc gia cổ đại phương đông là :
a Săn bắt ,hái lượm kết hợp với trồng trọt và chăn nuôi
b Trồng trọt chăn nuôi kết hợp với công thương
c Lấy nghề nông làm gốc
Câu 5: Vì sao lịch phương đông cổ đại gọi là nông lịch :
a.Vì một năm chia thành 365 ngày
b.Vì do nông dân công xã tạo nên
c.Vì đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp
d.Căn cứ vào các hiện tượng tự nhiên
II TỰ LUẬN :(5 điểm )
Câu hỏi:
Lửa; Cung tên;Trồng trọt và chăn nuôi; Kim khí đó là những thành
tựu lớn của Người Nguyên Thuỷ Em hãy phân tích ý nghĩa của
những thành tựu đó đối với con người thời Nguyên Thuỷ ?
KIỂM TRA : 1TIẾT –MÔN LỊCH SỬ -KHỐI 10
I.TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN( 5 điểm)
Câu 1: Người tối cổ tiến hoá thành người tinh khôn cách nay khoảng :
Trang 33a.06 triệu năm b 04 triệu năm
Câu 3: Con người bước vào thời đại kim khí cách nay khoảng :
Câu 4: Đặc điểm chính trị của các quốc gia cổ đại phương đông là :
a.Mang tính chất quân chủ chuyên chế
b.Mang tính chất dân chủ cộng hoà
c.Vừa mang tính chất quân chủ vừa mang tính chất dân chủ cộng hoà
d Tất cả đều đúng
Câu 5: Chữ viết của người phương đông cổ đại bắt nguồn từ nhu cầu nào ?
a.Ghi chép kiến thức
b.Lưu giữ kiến thức
c.Ghi chép và lưu giữ kiến thức
d.Phục vụ cho giai cấp thống trị
II.TỰ LUẬN :(5 điểm )
Câu hỏi:
Tại sao các nhà khảo cổ học coi thời đại đá mới là một cuộc cách mạng ?
Trình bày những tiến bộ trong đời sống con người thời đá mới ?Nêu
tác dụng của kim khí đối với cuộc sống con người thời nguyên thuỷ ?
Trang 34Tiết:12 Ngày soạn:………
Ch
ươ ng V ĐÔNG NAM Á THỜI PHONG KIẾN
Bài 8
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC VƯƠNG QUỐC ĐÔNG NAM Á
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Những nét chính về điều kiện hình thành và sự ra đời của các vương quốc cổ ở Đông Nam Á
- Sự ra đời và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á
2 Tư tưởng:
Giúp HS biết quá trình hình thànhh và phát triển không ngừng của các dân tộc trong khu vực,
qua đó giáo dục các em tình đoàn kết và trân trọng những giá trị lịch sử
3 Kỹ năng:
Thông qua bài học,HS rèn kỹ năng khái quát hoá sự hình thành và phát triển của các quốc gia
ĐNÁ,kỹ năng lập bảng thống kê về phát triển của các quốc gia ĐNÁ qua các thời kỳ lịch sử
B THIẾT BỊ,ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC :
* Giáo viên và Học sinh:
- Tranh ảnh về con người và đất nước Đông Nam Á thời cổ và phong kiến
- Lược đồ châu Á, lược đồ về các quốc gia Đông Nam Á.- Cuốn lịch Đông Nam Á
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
I ỔN ĐỊNH LỚP
II KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu hỏi 1: Nêu chính sách về kinh tế, chính trị của Vương triều Mô - gôn?
Câu hỏi 2: Vị trí vương triều Đê-li và Mô -gôn trong lịch sử ấn Độ?
III GIỚI THIỆU BÀI MỚI:Đông Nam Á từ lâu đã được coi là khu vực lịch sử, địa lý văn hoá
riêng biệt trên cơ sở phát triển đồ sắt và kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước, từ những thế kỉ đầu củacông nguyên, các vương quốc cổ đầu tiên đã được hình thành ở Đông Nam Á, tiếp đó khoảng thế kỉ
IX - X các quốc gia Đông Nam Á được xác lập và phát triển thịnh đạt vào thế kỉ X - XV Để hiểu điềukiện nào dẫn đến sự ra đời của các vương quốc cổ Đông Nam Á? Sự hình thành và phát triển của cácquốc gia phong kiến Đông Nam Á, được biểu hiện như thế nào?
IV GIẢNG BÀI MỚI :
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp và cá nhân
- Trước hết, GV treo lược đồ các quốc gia Đông Nam Á, lên
bảng và yêu cầu HS chỉ trên lược đồ hiện nay khu vực gồm
1 Sự ra đ ời của các v ươ ng quốc cổ ở Đô ng Nam Á
- Đông Nam Á có điều kiện tự
Trang 35Các hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức T.gian
những nước nào.- HS lên bảng chỉ lược đồ
-GVnhận xét và giới thiệu tên và vị trí trên lược đồ 11 quốc
gia hiện nay.-Tiếp đó,GV nêu câu hỏi: Nêu những nét
chung,những điểm tương đồng của các nước trong khu vực?-
- GV trình bày: Đầu công nguyên, cư dân Đông Nam Á, đã
biết sử dụng đồ sắt Nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất
chính, nưhng ở mỗi nước có nghề thủ công truyền thống phát
triển như dệt, làm gốm, đúc đồng và rèn sắt
- Mặt khác do nhu cầu trao đổi sản phẩm, việc buôn bán
đường biển rất phát đạt, một số thành thị, hải cảng đã ra đời
và hoạt động nhộn nhịp như óc Eo An Giang, (Việt Nam) Ta
- kô-la (Mã Lai)
- GV nêu câu hỏi: Về mặt văn hoá khu vực Đông Nam á còn
bị ảnh hưởng bởi nền văn hoá nào?
- GV có thể gợi ý về ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ và đọc
SGK trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và chốt ý: Văn hoá ấn Độ ảnh hưởng khu vực,
sự ảnh hưởng của văn hoá ấn Độ gắn liền với việc các nước
phát triển văn hoá cổ của mình Nổi bật mỗi nước đều sáng
tạo ra chữ viết riêng
- Đến đây GV kết luận: Điều kiện ra đời của các vương quốc
cổ là:
Hoạt động 2: Cả lớp
- GV trình bày trên lược đồ về tên gọi, vị trí tương đối và
khoảng thời gian ra đời của các vương quốc cổ Đông Nam Á
- GV chuyển ý: Các vương quốc cổ Đông Nam á lúc đó còn
nhỏ bé, phân tán trên địa bàn hẹp, sống riêng rẽ và nhiều khi
còn tranh chấp nhau, đó là nguyên nhân dẫn đến sự đổ vỡ, để
rồi trên cơ sở đó hình thành các quốc gia phong kiến dân tộc
hùng mạnh
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- Trước hết GV trình bày: Trong khoảng thời gian từ thế kỉ
VII đến X, ở Đông Nam Á đã hình thành một số quốc gia lấy
một dân tộc đông nhất làm nồng cốt, thường gọi là các quốc
nhiên ưu đãi, gió mùa, thuận lợicho sự phát triển của cây lúanước và nhiều loại cây trồngkhác
- Việc buôn bán đường biển rấtphát triển, một số thành thị hảicảng ra đời như óc Eo (AnGiang, Việt Nam) Ta - kô-la (MãLai)
- Do sự ảnh hưởng của văn hoá
ấn Độ với việc các nước pháttriển văn hoá cổ của mình
Đó chính là điều kiện ra đời cácvương quốc cổ ở Đông Nam Á
* Sự hình thành các v ươ ng quốccổ: Khoảng 10 thế kỉ sau côngnguyên hàng loạt các vươngquốc nhỏ hình thành: Cham pa ởTrung Bộ Việt Nam Phù Nam
hạ lưu sông Mê Công, cácvương quốc ở hạ lưu sông MêNam và đảo Inđônêxia
2 Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đô
ng Nam Á
15 phút
Trang 36Các hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức T.gian
gia phong kiến dân tộc
- Tiếp đó, GV giới thiệu trên lược đồ Đông Nam Á tên gọi và
trị trí của từng nước: Vương quốc Cam -pu-chia của người
Khơ me, các vương quốc của người Môn và người Miến ở hạ
lưu sông Mê Nam, người Inđônêxia ở đảo Xu-ma-tơ-ra và
Gia-va
- GV nêu câu hỏi: Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á
phát triển nhất vào thời gian nào?đó là những nước nào?
- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi
- GV nhận xét trình bày và phân tích
+ Từ khoảng nữa thế kỉ X đến nữa đầu thế kỉ XVIII là thời kỳ
phát triển nhất của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á
+ Ở Inđônêxia cuối thế kỉ XIII dòng vua Ga-va mạnh lên
chinh phục được Xu-ma-tơ-ra - thất nhất được Inđônêxia
dưới vương tiều Mô -giô-pa-hít (1213 - 1527) hùng mạnh,
bao gồm 10 nước nhỏ và đảo phụ thuộc có có sản phẩm quý
chỉ đứng sau A Rập
+ Trên bán đảo Đông Dương ngoài quốc gia Đại Việt, Chăm
pa, vương quốc Cămpuchia từ thế kỉ IX cũng bước vào thời
kỳ Ăng co huy hoàng
+ Trên lưu vực sông Iraoađi từ giữa thế kỉ XI, quốc gia
Pa-gan ở miền trung chinh phục các tiểu quốc gia khác mở đầu
hình thành và phát triển của vương quoóc Mi-an-ma
GV giới thiệu bức tranh hình 19 SGK "Toàn cảnh đô thị cổ
Pa-gan Mianma" đồng thời tổ chức cho HS khai thác bức
tranh để thấy được sự phát triển của vương quốc Mianma
-Bị dồn vđẩy do cuộc xâm lược của quân Mông Cổ, một bộ
phận người Thái di cư xuống phía Nam lập nên vương quốc
nhỏ đến thế kỉ XIV thống nhất lập vương quốc Thái
Một nhóm người Thái khác xuống trung lưu sông Mê công
(người Lào Lùm) lập nên vương quốc Lan Xang vào giữa thế
kỉ XIVV
GV nêu câu hỏi: Sự kiến nào đánh dấu mốc phát triển của
lịch sử khu vực?
- Từ thế kỉ VII đến X, ở ĐôngNam Á, đã hình thành một sốquốc gia phong kiến dân tộc nhưvương quốc Cam-puchia củangười Khơ - me, các vương quốcủa người Môn và người Miến ở
hạ lưu sông Mê Nam, ngườiInđônêxia ở đảo Xu - ma tơ-ra
+ Trên bán đảo Đông Dươngngoài quốc gia Đại Việt, Chăm
pa, vương quốc Campuchia từthế kỉ IX cũng bước vào thời kỳĂng Co huy hoàng
+ Trên lưu vực sông Iraoađi từgiữa thế kỉ XI, mở đầu hìnhthành và phát triển của vươngquốc Mi-an-ma
+ Thế kỉ XVI thống nhất lậpvương quốc Thái
+ Giữa thế kỉ XVI vương quốcLan Xang thành lập
- Biểu hiện sự phát triển thịnhđạt
20 phút
Trang 37Các hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức T.gian Hoạt động 2: Làm việc nhóm
- GV chia lớp thành các nhóm nêu câu hỏi: Những biểu hiện
của sự phát triển kinh tế, chính trị và văn hoá của các quốc
gia Đông Nam Á
- HS làm việc theo nhóm và cử đại diện trình bày kết quả HS
khác có thể bổ sung cho bạn
- GV nhận xét và chốt ý
+ Kinh tế, cung cấp một khối lượng lớn lúa gạo, sản phẩm
thủ côg (vải, đồ sứ, chế phẩm, kim khí ) nhất là sản vật thiên
nhiên, nhiều lái buôn các nước trên thế giới đến buôn bán
+ Chính trị, tổ chức bộ máy chặt chẽ kiện toàn từ trung ương
đến địa phương
+ Văn hoá, các dân tộc Đông Nam Á xây dựng đuợc một nền
văn hoá riêng của mình với những nét độc đáo
- GV trình bày: Từ nữa thế kỉ XVIII, các quốc gia Đông Nam
Á, bước vào giai đoạn suy thoái và trước sự xâm lược của tư
bản phương Tây
+ Kinh tế, cung cấp một khốilượng lớn lúa, gạo, sản phẩm thủcông (vải, đồ sứ, chế phẩm, kimkhí ) nhất là sản vật thiênnhiên, nhiều lái buôn nhiều nướctrên thế giới đến buôn bán
+ Chính trị, tổ chức bộ máy chặtchẽ, kiện toàn từ Trung ươngđến địa phương
+ Văn hoá, các dân tộc ĐôngNam Á xây dựng được một nềnvăn hoá riêng của mình vớinhững nét độc đáo
Từ nữa thế kỉ XVIII, các quốcgia Đông Nam Á, bước vào giaiđoạn suy thoái và trước sự xâmlược của tư bản phương Tây
IV CỦNG CỐ:
- Kiểm tra sự nhận thức của HS đối với bài học bằng việc yêu cầu HS trả lời các câu hỏi đưa
ra ngay từ đầu giờ học Để hiểu điều kiện nào dẫn đến sự ra đời của các vương quốc cổ ở
Đông Nam Á được biểu hiện như thế nào?
V DẶN DÒ:
- Học bài cũ, đọc trước bài mới
- Sưu tầm tranh ảnh về đất nước và con người Lào, Campuchia thời phong kiến
- Trả lời câu hỏi trong SGK
- Vẽ lược đồ Lào, Campuchia
Trang 381 Kiến thức:
- Nắm được vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của những nước láng giềng gần gũi với Việt Nam
- Những giai đoạn phát triển lịch sử của hai vương quốc Lào và Cam-pu-chia
- Về ảnh hưởng của nền văn hoá ấn Độ và việc xây dựng nền văn hoá dân tộc của hai nước này
2 Tư tưởng,tình cảm :
Bồi dưỡng cho học Sinh tình cảm yêu quí trân trọng những giá trị lịch sử truyền thống của hai dântộc láng giềng tốt,đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau là cơ sở từ trong lịch sử và cần thiết cho cả ba dân tộctrên bán đảo Đông Dương
3 Kĩ năng:
- Kĩ năng tổnghợp,phân tích các sự kiện lịch sử về cácgiai đoạn phát triển củaVQLào và chia
- Kĩ năng lập bảng niên biểu các giai đoạn phát triển của hai vương quốc Lào và Cam-pu-chia
B THIẾT BỊ,TÀI LIỆU DẠY-HỌC :
- Lược đồ các quốc gia Đông Nam Á cổ đại và phong kiến ,Bản đồ hành chính ,địa lý chia
Lào,Cam-pu Sưu tầm tranh ảnh về đất nước và con người hai nước Lào,CamLào,Cam-pu puLào,Cam-pu chia thời phong kiến
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
Sự phát triển thịnh đạt của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á (X-XVIII) biểu hiện như thế nào?
2 Giới thiệu bài mới :
Cam -pu-chia và Lào là hai quốc gia láng giềng gần gũi với Việt Nam, đã có lịch sử truyền thống lâuđời và một nền văn hoá đặc sắc.Để tìm hiểu Vương quốc Cam-pu-chia và vương quốc Lào phát triểnqua các thời kỳ như thế nào? Tình hình kinh tế, xã hội, những nét văn hoá đặc sắc ra sao? Nội dungbài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi nêu trên
3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
Kết hợp với bản đồ giáo viên giới thiệu về
Cam-pu-chia
Phát vấn: Người Khơ-me là ai? địa bàn sinh tụ
đầu tiên ở đâu ?
- HS trả lời câu hỏi ?
- GV nhận xét và chốt ý:
1.Vương quốc Cam-pu-chia:
a.Qúa trình hình thành và phát triển Hình thành :
+ Người khơ-me là bộ phận của cư dân cổ ĐôngNam Á( tộc người chủ yếu ở Cam-pu-chia )+ Địa bàn sinh tụ ban đầu : là Bắc Cam-pu-chiangày nay, trên cao nguyên Cò Rạt và mạn trunglưu Mê Công.,sau đó di cư về phía nam
4phút
Trang 39Các hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức T/G
GV hỏi: Vương quốc của người Khơ-me ra đời
khi nào ?- HS suy nghĩ tự trả lời câu hỏi
- GV chốt ý: ( chú ý :từ 774-802 Cam-pu-chia
bị Gia-va chiếm và cai trị )
Hoạt động 2: Cá nhân
GV nêu câu hỏi:
-Giai đoạn nào Cam -pu-chia phát triển thịnh
đạt
Giáo viên kết hợp hình ảnh +giải thích thời kỳ
Ăng-Co
- Những biểu hiện của sự phát triển thịnh đạt?
- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, trình bày và phân tích ( minh
hoạ cho sự phát triển kinh tế ;quân sự )
Gv kết hợp với bản đồ trình bày về quá trình
suy yếu của Vương quốc Cam-pu-chia ,Tại sao
năm 1432 kinh đô Ăng-co phải chuyển về phía
Nam Biển Hồ ?
Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân
GV nêu câu hỏi: Nêu những nét phát triển độc
đáo về văn hoá của Vương quốc Cam-pu-chia?
thể hiện trên 3 lĩnh vực chính : chữ viết,văn học
và kiến trúc-trên cơ sở đó học sinh trả lời theo
từng vấn đề
- HS trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và chốt ý:
* Cuối phần thứ nhất Giáo viên có cũng cố
trước khi chuyển sang phần hai
Vương quốc Lào:
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV giới thiệu trên bản đồ về vương quốc Lào
- Tiếp theo GV trình bày và phân tích+ kết hợp
một số hình ảnh + phát vấn học sinh
- Giáo viên chốt ý
+ Đến VI Vương quốc của người Khơ-me thành
lập : Vương quốc Cam -pu-chia ( Chân lạp )
+ 1863 Cam-pu-chia trở thành thuộc địa của Pháp
b.V
ă n hoá:
Xây dựng một nền văn hoá riêng hết sức độc đáo
- Từ đầu thế kỉ VII Sáng tạo ra chữ viết riêng củamình trên cơ sở chữ Phạn của Ấn Độ
- Văn học dân gian và văn học viết với nhiều thể loại : truyện thần thoại,truyện cười,truyện trạng
- Kiến trúc: nổi tiếng nhất làquần thể kiến trúcĂng
3phút
6phút
4phút
Trang 40Các hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức T/G
GV nêu câu hỏi:
-Thời kỳ thịnh vượng của Vương quốc Lào ?
Những biểu hiện của sự thịnh vượng ?
- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, chốt ý:
Những biểu hiện phát triển:
- GV trình bày quá trình suy yếu của Lan-xang
(kết hợp bản đồ + nhắc đến một số sự kiện liên
quan )
Hoạt động 2: Hoạt động ca nhân
- GV nêu câu hỏi: Nêu những nét chính về văn
hoá của Vương quốc Lào?thể hiện : chữ
viết,đời sống văn hoá và kiến trúc
- HS suy nghĩ trong thời gian ngắn và trả lời
GV nhấn mạnh:Cam-pu-chia và Lào đều chịu
- Đến thế kỉ XIII nhóm người nói tiếng Thái di cưđến sống với người Lào Thơng gọi là Lào Lùm
-Tổ chứcxã hội sơ khai của Làolà cácmường cổ
- Năm 1353 Pha Ngừm thống nhất các Mường Lào
lên ngôi đặt tên nước là Lan Xang (Triệu Voi) Phát triển :
- Từ XV đến XVII là thời kỳ phát triển của Vươngquốc Lào ,(đặc biệt dưới triều vua Xu-li-nha-Vông-xa.)
biểu hiện
+ Tổ chức bộ máy chặt chẽ: chia đất nước thành các mường đặt quan cai trị, quân đội do nhà vua chỉ huy
+ Buôn bán trao đổi với cả người châu Âu
+ Giữ quan hệhoà hiếu với Đại Việt
+ kiên quyết chống quân xâm lược Miến Điện
+ Người Lào sáng tạo ra chữ viết riêng của mìnhtrên cơ sở chữ viết của Cam-pu-chia và Mi-an-ma
+ Đời sống văn hoá người Lào rất phong phú, hồnnhiên
+ Kiến trúc: Xây dựng một số công trình kiến trúcPhật giáo điển hình là Thạt Luổng ở Viêng Chăn
- Cam-Pu-Chia và Lào là 2 quốc gia láng giềng của Việt Nam có lịch sử lâu đời -Cam-pu-chia và Lào đều chịu ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ trên các lĩnh vực chữ viết, tôn giáo,
5phút
3phút
5phút
2phút