Bài 5. Các đường may cơ bản tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực...
Trang 1Chµo mõng ngµy thµnh lËp héi
liªn hiÖp phô n÷ ViÖt Nam
Trang 2nhau,mayxong2
mÐpv¶i®îcrÏsang2bªn.
* May can rÏ lµ:
KiÓm tra bµi cò:
C©u1:ThÕnµolµmaycanrÏ? Nªuøngdôngcñanã.
Ứng dụng: May nối các chi tiết phía trong, chi tiết phụ, hoặc các chi tiết, bộ phận đã được vắt sổ.
Trang 3I Khái niệm, phân loại đường may tay cơ bản
1 Khái niệm:
Dùng kim và chỉ luồn qua mặt vải bằng tay
gọi là mũi khâu tay, tập hợp của mũi khâu
tay là đường khâu tay
2 Phân loại:
2 loại
Loại mũi khâu
Loại đường khâu
- Lược
- Vắt
- Đột
- Dóc lòng tôm
- Thùa khuyết, đính khuy
- Xiên
- Nhân tự.
- Thẳng
- Đặc biệt
Trang 4I Khái niệm, phân loại đường may tay cơ bản
II Một số đường may tay cơ bản:
1 Khâu nhân tự:
a Khái niệm:
Là đường khâu có 2 hàng mũi may lặn, mũi chỉ nối giữa 2 hàng mũi may nằm chéo hình chữ V
Khâu nhân tự:
b Ứng dụng:
Trang 5c Phương pháp:
Phương pháp khâu nhân tự
- Gấp vải
- Khâu lược
- Khâu vắt
Mũi khâu bắt đầu
Mũi 2
Mũi 3 Mũi tiếp theo
Trang 7- Gấp vải: Bẻ gấp mép vải vào mặt trái
- Khâu lược: Cách mép vải 0,3 cm
- Khâu vắt
+ Cầm vải: Đường gấp phía người khâu, khâu từ trái sang phải, + Mũi bắt đầu: Luồn mũi kim về phía trong mép vải đâm từ dưới lên cách mép vải 0,5 cm
+ Mũi 2: Xuống kim sát mép vải đâm vào lớp vải ngoài lấy 2 sợi vải, rút kim kéo chỉ lên
+ Mũi 3: Xuống kim cách mép vải 0,5 cm, lên kim cách 2 sợi vải, không lộ chỉ ở lớp ngoài
Trang 8I Khái niệm, phân loại
đường may tay cơ bản:
1 Khái niệm:
2 Phân loại
II Một số đường may
tay cơ bản:
1 Khâu nhân tự:
2 Thùa khuyết
- Là kiểu đường khâu vắt giữ chắc và che kín
mép vải đã bấm khuyết, 2 bờ khuyết thẳng, 1 đầu hơi tròn, còn 1 đầu chiết lại
a) Khái niệm
b) Ứng dụng:
2 Thùa khuyết
Trang 9I Khái niệm, phân loại
đường may tay cơ bản:
1 Khái niệm:
2 Phân loại
II Một số đường may
tay cơ bản:
1 Khâu nhân tự:
2 Thùa khuyết
c) Phương pháp:
- Vạch dấu vị trí khuyết,
- Bấm khuyết:
- Thùa khuyết: + Cầm vải ngón tay cái ở trên, ngón trỏ ở dưới giữ lớp vải bờ khuyết, ngón giữa và ngón nhẫn giữ căng vải
+ Mũi bắt đầu: luồn kim dưới lỗ khuyết, lên kim cách mép vải 0,2 cm, kéo chỉ lên
+ Mũi 2: Luôn kim dưới lỗ khuyết bằng mép ban đầu kéo chỉ vắt qua đầu kim theo chiều trái qua phải, rút kim thẳng đứng thắt nút chỉ vừa phải Mũi đầu tròn: Xoay vuông góc với bờ khuyết, khâu 5 mũi Tiếp khâu bờ đối diện
+ Thắt chân khuyết: khâu 2 mũi chồng lên
Trang 10I Khái niệm, phân loại
đường may tay cơ bản:
1 Khái niệm:
2 Phân loại
II Một số đường may
tay cơ bản:
1 Khâu nhân tự:
2 Thùa khuyết
3 Đính móc:
a) Khái niệm:
Móc là sử dụng khâu khuyết đính giữ nửa
của khuy móc vào 2 bên đối diện của bộ phận sản phẩm
c) Ứng dụng: Đính cạp quần
3 Đính móc
Trang 11c) Phương pháp:
- Vạch dấu vị trí mỗi bên của móc sau khi cài vào nhau Lấy nửa có mỏ móc làm chuẩn Sau đó xác định nửa còn lại
- Khâu mỏ móc: Đăt móc ở vị trí vạch dấu lên lớp vải trong
+ Khâu từng lỗ bằng mũi thùa khuyết
+ Khâu xong lại mũi cho chắc
- Khâu nửa còn lại: Đặt móc đúng vị trí lớp
ngoài Khâu như mỏ móc
Trang 12Củng cố:
Em hãy quan sát hình ảnh sau và so sánh phương pháp thùa khuyết với phương pháp đính móc.
Phương pháp thùa khuyết Phương pháp đính móc
Trang 13Giống nhau: Khâu bằng mũi thùa khuyết
Khác nhau:
- Phương pháp thùa khuyết là che kín mép vải đã bấm khuyết của sản phẩm
- Phương pháp đính móc sử dụng mũi khâu khuyết trên chi tiết của sản phẩm