1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thuoc chong giun san

77 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 9,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm vững các chỉ định và tác dụng không mong muốn, chống chỉ định, cách dùng các thuốc trị giun, sán nằm trong danh mục thuốc thiết yếu... ĐẠI CƯƠNGĐặc điểm bệnh giun – sán:  Bệnh giun

Trang 1

Ths.Ds Nguyễn Hoài Nam

06/2010

Trang 2

MỤC TIÊU HỌC TẬP

Sau bài này, sv sẽ:

Biết cơ chế tác động các thuốc trị giun và sán

Nắm vững các chỉ định và tác dụng không mong

muốn, chống chỉ định, cách dùng các thuốc trị giun, sán nằm trong danh mục thuốc thiết yếu

Trang 3

KiẾN THỨC CŨ

Các loại giun ký sinh tại ruột ? Cơ quan

khác ? Máu ?

giun-sán?

Trang 4

ĐẠI CƯƠNG

Đặc điểm bệnh giun – sán:

 Bệnh giun sán rất phổ biến ở nước ta (khí hậu nhiệt đới, ý

thức vệ sinh)

 Giun sán xâm nhập vào cơ thể người: đường tiêu hóa, hô

hấp, muỗi chích, chui qua da

 Tỉ lệ mắc bệnh giun sán ở nước ta cao (nhiễm nhiều loại giun cùng lúc, nhiễm nặng)

 Giun sán không gây hiện tượng miễn dịch cao do đó có thể nhiễm nhiều lần.

 Thời gian sống giun có hạn (giun đũa: 1 năm, giun kim: 1-2 tháng).

 Dấu hiệu biết bệnh giun sán: BCTT tăng cao, tiêu chảy, táo bón, hiện tượng dị ứng.

Trang 5

ĐẠI CƯƠNG

Tác hại của giun – sán đối với cơ thể

Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, tiêu chảy,

Rối loạn máu: thiếu máu, BCTT tăng cao

Thần kinh: co giật, mê sản…

Biến chứng nội khoa, ngoại khoa

Trang 6

ĐẠI CƯƠNG

Chẩn đoán lâm sàng : không chính xác, không xác định loại

KST nhiễm, mức độ nhiễm

Chẩn đoán cận lâm sàng:

 Trực tiếp: - Mẫu xét nghiệm (phân, đàm, máu, nước tiểu)

- Âm tính giả

 Gián tiếp: Kháng nguyên

(không đặc hiệu đối với sán lá, giun chỉ)

Trang 7

GIUN

Trang 8

Phân loại

Nhóm ký sinh ở ruột gồm có:

Giun đũa (Ascaris lumbricoides)

Giun kim (Enterobius vermicularis)

Giun tóc (Trichuris trichiura)

Giun móc (Ancylostoma duodenale và Necator americanus)

Giun lươn (Strongyloides stercoralis)

Nhóm ký sinh ở ruột và tổ chức Giun xoắn ( Trichinella spiralis)

Nhóm ký sinh ở máu và các tổ chức (giun chỉ)

Giun chỉ Bancroft (Wuchereria bancrofti)

Giun chỉ Mã Lai (Brugia malayi).

Loa loa

Trang 10

Hình thể giun đũa trưởng thành Giun đũa gây hiện tượng tắc ruột

Giun đũa di chuyển lạc chổ (gan ) Giun đũa gây áp xe gan

Trang 11

Chu trình phát triển của giun đũa

(Ascaris lumbricoides)

Trang 12

Giun kim ở hậu môn và ruột

Chu trình phát triển

Trang 13

Giun tóc cái Giun tóc đực

Trang 14

Chu trình phát triển của giun tóc (Trichuris trichiura)

Trang 15

Ấu trùng giun lươn chui dưới da

Trang 16

Co đực (dạng tự

do)

Co cái (dạng tự do)

Hình cắt dọc và ngang của giun lươn trong mô

Trang 17

Chu trình phát triển của giun lươn

Trang 18

Ancylostoma duodenale Necator

americanus

Giun móc ở niêm mạc ruột

Chu trình phát triển của giun móc

Trang 19

Vòng đời của ấu trùng giun móc chó mèo

Trang 21

ấu trùng giun trong máu ngoại

biên

Ấu trùng trong nang và mô cơ Chu trình phát triển

GIUN XOẮN

Trang 23

Wuchereria bancrofti Brugia malayi

Trang 27

Phù chân voi (Elephantiasis) do Brugia malayi

Trang 28

Phù các hạch bạch huyết toàn thân do Wuchereria bancrofti

Trang 29

ĐIỀU TRỊ

Albendazole, mebendazole, pyrantel

Không dùng thiabendazole khi nhiễm nhiều giun

Thuốc thay thế: ivermectin, piperazine

Trang 30

GIUN TÓC

Mebendazole, albendazole

Thuốc khác: ivermectin

ĐIỀU TRỊ

Trang 31

GIUN KIM

Mebendazole, pyrantel

Thuốc khác: albendazole

ĐIỀU TRỊ

Trang 33

GIUN LƯƠN

Ivermectin là thuốc lựa chọn

Thay thế: albendazole, thiabendazole

Albendazole cho tác dụng, dung nạp tốt hơn

Thiabendazole

Mebendazole không/ ít tác dụng với ấu trùng dưới da

ĐIỀU TRỊ

Trang 34

GIUN XOẮN

Thuốc lựa chọn: mebendazole hay albendazole

Các thuốc khác: flubendazole, thiabendazole, pyrantel embonate

Nhiễm nặng: thêm corticoid

ĐIỀU TRỊ

Trang 36

PYRANTEL PAMOAT

Biệt dược: Combantrin, Helmintox

Cơ chế tác động : phong bế thần kinh - cơ trên giun (acetylcholine/ anti

cholinesterase) bất động  tống ra ngoài.

Dược động: hấp thu kém (oral)

Tác dụng phụ : Chóng mặt, đau bụng, buồn nôn, ói mửa, mày đay, tiêu

chảy, phù mạch

Thận trọng : suy gan (làm tăng men gan)

Liều dùng :

+ Giun đũa: 5mg/kg liều duy nhất (nhiễm nhiều loại: 10mg/kg)

+ Giun móc: 10mg/kg/ngày trong 3-4 ngày hay 20mg/kg/ngày trong 2 ngày (đặc biệt là Necator)

+ Giun kim: lập lại 10mg/kg sau 2-4 tuần

Trang 37

NHÓM BENZIMIDAZOL

Mebendazol: Furgaca, Vermox

Cơ chế tác động : ưc chế thu nhận glucose giảm dự trữ glycogen -> ức

chế sinh sản, giun đói chết

Dược động: hấp thu qua đường uống chỉ 10%, tăng hấp thu khi bữa ăn có

nhiều chất béo, first pass, thải trừ qua nước tiểu.

Tác dụng phụ :

+ Chóng mặt, đau bụng, nôn, tiêu chảy

+ Mày đay, phù mạch, tăng men gan

Trang 38

NHÓM BENZIMIDAZOL

Mebendazol

* Liều dùng :Uống thuốc trước , sau bữa ăn, nhai viên thuốc

+ Trị giun kim: người lớn và trẻ > 2tuổi: uống liều duy nhất 100mg Lặp lại liều trên sau 2-4 tuần

+ Trị giun tóc, móc, đũa: liều duy nhất 500mg

+ Trị giun xoắn: 100 – 200 mg x 2 /ngày trong 3 ngày với bữa ăn nhiều

mỡ, sau đó 400 – 500mg trong 10 ngày

Trang 39

NHÓM BENZIMIDAZOL

Albendazol : Zentel

•Cơ chế: ức chế thu nhận glucose -> giảm dự trữ glycogen-> giảm tạo ATP -> giun bất động rồi chết

•Dược động: chuyển hóa qua gan tạo chất hoạt chất sulfoxide phân

phối vào mô tốt, dịch não tủy, gắn với protein huyết tương mạnh Thải trừ qua thận

* Chỉ định :

+ Trị giun kim, đũa, tóc, móc : thuốc thay thế

+ Trị bệnh nang sán và ấu trùng sán dải: thuốc lựa chọn

Trang 40

+ Trị giun lươn: Uống 400mg x 2 lần/ ngày x 7-14 ngày

Uống trong bữa ăn

+ Bệnh nang sán :Uống 800mg/ngày (trong bữa ăn)

Uống 28 ngày x 3 đợt điều trị cách nhau 2 tuần+ Ấu trùng sán thần kinh : 15mg/kg/ngày x 8 ngày

+ Hydatid: 400mg*2/ngày * >=1 tháng

Trang 41

+ Có tiền sử nhiễm độc tuỷ xương,

+ Phụ nữ mang thai (C category)

Trang 42

Ivermectin : Ivomec

* Cơ chế: phong bế dẫn truyền xung động thần kinh thông qua hệ GABA ->

làm giun tê liệt

Nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ,suy nhược,

Ban đỏ, ngứa, hạ huyết áp, tim nhanh,

Viêm hạch và mạch bạch huyết, phù ngoại biên

Chữa trị bằng corticosteroid trong vài ngày

* Chống chỉ định : dùng chung nhóm barbiturat, benzodiazepin và acid

valproic, mang thai, trẻ dưới 5 tuổi.

* Dạng dùng : Viên nén 6mg

Trang 43

CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ

Diethylcarbamazin citrat : dẫn xuất piperazin tổng hợp (Hetrazan)

* Cơ chế tác động : Bất động ấu trùng giun chỉ (ức chế acetylcholine trên bản

vận động cơ) và thay đổi cấu trúc bề mặt giun hệ thống miễn dịch của ký chủ tiêu diệt.

* Chỉ định : Điều trị nhiễm các loại giun chỉ hiệu quả cao, ít độc tính.

* Tác dụng phụ :

+ Do thuốc : Nhức đầu, chán ăn, khó chịu, suy nhược

+ Phản ứng do giun chỉ Onchocerca: ngứa phù mặt, ảnh hưởngthịgiác

+ Phản ứng do giun chỉ Bancroft, Mã lai, Loa Loa : Sốt , nhức đầu, triệu chứng tiêu hoá,khó chịu toàn thân

Khắc phục bằng cách uống trước thuốc kháng histamin hoặc glucocorticoid.

Trang 44

+ Siro hay dung dịch uống : 100mg/ml, 24mg/ml

* Liều dùng : Uống sau bữa ăn , khởi đầu liều thấp

+ Ngày 1 : Người lớn 50mg ( trẻ em 1mg/kg ) + Ngày 2 : Người lớn 50mg x 3 lần(Trẻ em 2mg/kg) + Ngày 3 : Người lớn 100mg x 3 lần

Trẻ em 2mg/kg x 3 lần

+ Liệu trình gồm 2-3 tuần

Hoá phòng ngừa:

+ Loa loa : 300mg/ngày x 3 ngày liên tiếp mỗi tháng + Bancroft, Mã lai : 50mg/tháng

Trang 45

SÁN

Trang 46

- Sán lá lớn ở ruột (Fasciolopsis busky)

- Sán lá lớn ở gan (Fasciola hepatica)

- Sán lá nhỏ ở gan (Clonorchis sinensis)

- Sán lá phổi (Paragonimus westermani)

Sán lá :

- Sán dải bò (Taenia saginata)

- Sán dải heo (Taenia sollum)

- Sán dải cá (Diphyllobothrium latum)

Sán dải :

Trang 47

SÁN DẢI HEO, BỊ

Sán dải heo trưởng thành Sán dải bò trưởng thành

Trang 48

Đốt già SD heo Đốt già SD bòĐầu SD bị

Trang 49

Cysticercus bovis trong tim cừu

Trang 52

Chu trình phát triển của SD heo, SD bò

Trang 54

Đầu, đốt, trứng của sán dải cáSÁN DẢI CÁ

Trang 55

Chu trình phát triển của sán dải cá

Trang 56

SÁN LÁ LỚN Ở GAN

Hình thể con trưởng thành và trứng của sán lá lớn ở gan

(Fasciola hepatica)

Trang 57

Chu trình phát triển của sán lá lớn ở gan (Fasciola

hepatica)

Trang 58

SÁN LÁ NHỎ Ở GAN

Hình thể con trưởng thành và trứng của Clonorchis sinensis

Trang 59

Chu trình phát triển của sán lá nhỏ ở gan (Clonorchis sinensis)

Trang 60

SÁN LÁ LỚN Ở RUỘT

Hình thể con trưởng thành và trứng của Fasciolopsis buski

Trang 61

Chu trình phát triển của sán lá lớn ở ruột (Fasciolopsis buski)

Trang 62

SÁN LÁ PHỔI

Hình thể con trưởng thành và trứng của Paragonimus westermani

Trang 63

Chu trình phát triển của sán lá phổi (Paragonimus westermani)

Trang 64

Sán lá lớn ở gan trong ống dẫn mật

cừu

Trang 65

Fasciola hepatica trong ống dẫn mật, gan

Trang 66

Fasciola hepatica gaây abces gan

Trang 67

Sán lá phổi gây tổn thương phổi

Trang 68

ĐIỀU TRỊ

SÁN DẢI:

Niclosamid (Trédémine*, Yomesan*): Nhai 2v với ít nước lúc sáng

sớm, sau 1 giờ nhai thêm 2v Công hiệu 95%

Praziquantel: 10 mg/kg Công hiệu 100%

Hạt cau (arecolin), hạt bí (peponosit)

Sán dải cá: bổ sung vitamin B 12

Trang 70

L a ch n: ựa chọn: ọn: praziquantel; thay th : ế: albendazole

Praziquantel 25 mg/kg/lần x 3 lần/ngày (3 ngày)

Albendazol (Zentel*) 10 mg/kg/ngày x 7ngày

Trang 71

ĐIỀU TRỊ

SÁN LÁ PHỔI:

Bithionol (Bitin*, Actamer*) 40 mg/kg/ngày x 20 ngày.

Praziquantel (Biltricide*) 25 mg/kg/lần x 3 lần/ngày x 2 ngày.

Trang 72

Niclosamid: Yomesan, Niclocide.

* Cơ chế: ức chế pứ phosphoryl hĩa – oxi hĩa ở ti thể, phong bế

chu trình Krebs -> tích lũy acid lactic -> gây độc giun

* Chi định :

+ Nhiễm sán dải bò

+ Sán dải lùn (Hymenolepis nana)

+ Sán dải cá (Diphyllobothrium latum).

* Tác dụng phụ : Rối loạn tiêu hoá nhẹ như buồn nôn, nôn

* Cách dùng :

+ Nên nhai viên thuốc rồi nuốt với một ít nước lúc bụng đói

+ Đối trẻ nhỏ : nghiền thuốc rồi trộn với một ít nước cho uống.

+ Không cần tẩy xổ để đẩy giun ra.Trừ sán dải heo phải uống thuốc xổ trước 2 giờ

+ Không dùng rượu trong th i gian i u tr v i thu c ời gian điều trị với thuốc điều trị với thuốc ều trị với thuốc ị với thuốc ới thuốc ốc.

Trang 73

* Liều dùng

+ Điều trị sán dải dải bò, sán dải heo, sán dải cá:

•Người lớn : Uống 1 liều duy nhất 2g

•Trẻ em : Uống 1-3 viên

+ Điều trị sán dải lùn:

•Người lớn: ngày 1 lần 2g x 7 ngày liên tiếp

•Trẻ em:

Ngày đầu dùng 1g-1,5

Ngày 2-7: 0,5g-1g / ngày

Trang 74

Praziquantel: Biltricide

* Cơ chế tác động:

Tăng tính thấm màng tế bào giun với Ca 2+  t ng co bóp cơ giun -> ăng co bóp cơ giun -> liệt cơ

* Chỉ định :Thuốc lựa chọn trị sán máng ,sán lá và sán dải ,gạo sán

* Chống chỉ định: mẫn cảm, phụ nữ có thai, bệnh gạo sán ở mắt, tuỷ

sống.

* Thận trọng:

+ Không lái xe, điều khiển máy móc khi uống thuốc và 24giờ sau

+ Người có tiền sử co giật.

+ Phụ nữ cho con bú: ngưng cho bú trong ngày dùng thuốc và 3 ngày sau

Trang 75

* Dạng thuốc: Viên nén 600mg.

* Cách dùng - liều dùng:

+ Sán máng : người lớn và trẻ em > 4 tuổi :60mg/kg

dùng 3 lần khoảng cách 4-6 giờ

+ Sán lá: 75mg/kg/ngày chia 3 lần.

+ Sán dải lùn: 25mg/kg/liều dùng duy nhất Lặp lại sau 1 tuần

+Trị bệnh sán dải bò và sán dải cá : Liều duy nhất 10mg/kg

Không cần tẩy xổ trước và sau khi dùng thuốc

+ Ấu trùng sán dải thần kinh : 50mg/kg/ngày chia 3 lần x14ngày.

Nên uống thuốc sau bữa ăn, không được nhai viên thuốc vì có vị

đắng, khoảng cách giữa các liều dùng không dưới 4 giờ và trên 8 giờ

Trang 76

NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG THUỐC TRỊ GIUN SÁN

• Cần làm xét nghiệm xác định nhiễm giun sán trước khi sử dụng thuốc trị giun sán.

• Nên uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn

• Cần xét nghiệm lại phân sau 2 tuần uống thuốc

• Liều dùng cho trẻ em nên tính dựa vào diện tích bề mặt da

• Chống chỉ định phụ nữ có thai,trẻ em dưới 2 tuổi, người loét dạ dày ruột, xơ gan

• Đối với giun , phải uống nhac lần 2 cách 2-3 tuần

• Điều trị tận gốc bệnh giun sán phải kết hợp dùng thuốc và làm sạch môi trường.

• Nhiều độc tính do độc tố phóng thích từ giun sán khi bị tiêu diệt

Ngày đăng: 20/09/2017, 10:36

w