1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Thuoc dieu tri sot ret

15 230 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 180 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

danh mục thuốc điều thị sốt rét dành cho các bạn học trung cấp dược Năm 2011: 3,3 tỉ người nguy cơ mắc bệnh. Khoảng 216 triệu người có biểu hiện lâm sàng vào 2010 (81% ở Châu Phi), 655 ngàn người chết (91% ở Châu Phi và hầu hết là trẻ em) Sốt rét vẫn còn tiếp tục ở 106 quốc gia.

Trang 1

THUỐC ĐIỀU TRỊ SỐT RÉT

Ths.Ds Nguyễn Hoài Nam

03/2013

Trang 2

DỊCH TỄ

• Năm 2011:

– 3,3 tỉ người nguy cơ mắc bệnh

– Khoảng 216 triệu người có biểu hiện lâm sàng vào 2010 (81% ở Châu Phi), 655 ngàn người chết (91% ở Châu Phi và hầu hết là trẻ em)

– Sốt rét vẫn còn tiếp tục ở 106 quốc gia

WHO

Trang 3

DỊCH TỄ

• Trong 8 tháng đầu năm 2012 ghi nhận 27.615 trường hợp mắc sốt rét trong đó

– 11.560 trường hợp có ký sinh trùng sốt rét (KSTSR),

– 98 trường hợp sốt rét ác tính và

– 04 trường hợp tử vong tại tỉnh Phú Yên (2), Khánh Hòa (1) và Bình Thuận (1).

– Đặc biệt số KSTSR tại tỉnh Bình Phước cao gấp trên 4 lần so với

cả khu vực miền Bắc (28 tỉnh)

– Một số tỉnh có KSTSR tăng cao: Khu vực Tây Nguyên: Đắc Lắc

(87,3%), Gia Lai (71,4%), Đắc Nông (40%), Kon Tum (27,6%); Khu vực miền Trung: Phú Yên (157%), Quảng Bình (94,8%), Quảng Trị (86%), Khánh Hòa (38,6%); Khu vực miền Bắc: Tỉnh Nghệ An tăng 72,84%

Theo báo cáo sơ kết công tác y tế 9 tháng đầu năm - BYT

Trang 5

CÁC LOẠI KST SỐT RÉT

• Ở Việt Nam

– P falciparum (70 – 80%)

– P vivax (20 – 30%)

– P malariae (0,2 %)

Trung gian truyền bệnh duy nhất là muỗi Anopheles

Trang 6

TIẾN TRÌNH BỆNH

• Sốt lần đầu không điển hình, có hoặc không có các triệu chứng: mệt mỏi, khó chịu, đau thắt lưng, mỏi chân tay,

• Sốt điển hình sau vài ngày:

– Cơn rét kéo dài 1-2g: lạnh toàn thân, mặt xanh, mệt lả người, mạch nhanh, nhiệt độ 39 o C.

– Giai đoạn nóng kéo dài 3-4g: da nóng như lửa, mặt đỏ, sung huyết, nhức đầu nhiều nhiệt độ 40-41 o C.

– Đổ mồ hôi từ 2-4g, mồ hôi đầm đìa, nhiệt độ giảm nhanh, HA tăng trở lại, mạch chậm.

Trang 7

THAY ĐỔI TRÊN CƠ THỂ

• Lách to là triệu chứng điển hình cho sốt rét

– Thực bào các HC bị phá hủy

– KST kích thích gây giãn mạch, sung huyết.

• Gan: giảm albumin, cholesterol, prothrombin,

viêm gan P falciparum hay gây tổn thương gan

nhất.

• Gây viêm thận, phù, tăng huyết áp.

Trang 8

CHẨN ĐOÁN

• Lâm sàng:

– Tính chất sốt

– Lách to

– Vùng cư trú

• Cận lâm sàng:

– Xét nghiệm máu tìm thể phân liệt

– Miễn dịch huỳnh quang, ngưng kết hồng cầu, miễn dịch men…

Trang 9

CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ

• Diệt thể phân liệt trong máu:

– Thuốc thiên nhiên: quinin, artemisinin.

– Thuốc tổng hợp:

• Nhóm 1: tác động nhanh, kst khó và lâu kháng thuốc:

– Cloroquin – Amodiaquin – Mefloquin – Halofantrin

• Nhóm 2: tác động chậm, kst dễ và mau kháng thuốc:

– Proguanil – Pyrimethamin – Sulfon

– Sulfamid

• Diệt giao bào: primaquin

Trang 10

CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ

• Cloroquin

– Diệt thể phân liệt hồng cầu tốt

– Không hiệu lực với giai đoạn ngoại hồng cầu.

– Dùng cắt cơn

– Có tác dụng diệt amip, sán lá gan

– Tác dụng phụ: ngứa (thường), tổn thương da, bệnh thần kinh ngoại biên (liều cao).

– Dùng an toàn cho trẻ em và thai phụ.

Trang 11

CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ

• Quinin và quinidin

– Tác dụng trên KST tương tự cloroquin.

– Trị sốt rét do P falciparum kháng cloroquin và kháng

đa thuốc.

– Tác dụng phụ:

• Cinchonism: nhức đầu, buồn nôn, rối loạn thị giác… ở liều điều trị.

• Rối loạn chức năng cơ tim.

• Tăng co thắt cơ trơn.

Trang 12

CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ

• Mefloquin

– Điều trị và phòng ngừa P falciparum kháng cloroquin.

– Tác dụng phụ: buồn nôn, ói mửa, chóng mặt, thay đổi dẫn truyền, loạn hay chậm nhịp tim

– Chống chỉ định: động kinh, loạn nhịp…

– Thận trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai, trẻ em

Trang 13

CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ

• Primaquin

– Có tác dụng ở giai đoạn gan.

– Là thuốc duy nhất diệt thể ngủ ở gan.

– Có thể dùng phòng ngừa, tuy nhiên cần theo dõi độc tính – Tác dụng phụ: huyết giải, methemoglobin (hiếm)

– Chống chỉ định: phụ nữ có thai, thiếu G6PD…

Trang 14

CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ

Acid P.A.B + dihydropteridin

Acid folic Acid folinic Purin và Pyrimidin

Acid nucleic Nucleoprotein Plasmodium

Sulfon Sulfamid Proguanil Pyrimethamin

Acid amin

Trang 15

CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ

• Pyrimethamin và proguanil

– Pyrimethamin là dẫn xuất của trimethoprim; proguanil là dẫn xuất của biguanid

– Dùng để phòng ngừa khi dùng riêng lẽ

– Trị nhiễm Toxoplasma (+ sulfadiazin)

• Sulfon và sulfamid

– Cấu trúc tương tự P.A.B.A  cạnh tranh

– Chống thể phân liệt hồng cầu yếu, không dùng riêng lẻ

Dạng phối hợp: Fansidar (pyrimethamin + sulfadoxin)

Ngày đăng: 20/09/2017, 09:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w