Tuy nhiên, trong hầu hết trườnghợp nhiễm giun sán thì đáp ứng miễn dịch vật chủ với giun sán là như nhau, bằng cáchđáp ứng Th2 thì sinh ra một số đáp ứng Th2 thì sinh ra một số lượng lớn
Trang 1d MIỄN DỊCH CHỐNG GIUN SÁN
Nguyễn Đình Minh Khánh Trần Thị Phượng
Lê Đăng Vin Phùng Thị Thanh Tuyền Dương Thanh Tùng
Trang 2MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: MIỄN DỊ CHƯƠNG 1: MIỄN DỊCH BẨM SINH ( INNCH BẨM SINH ( INNATE IMMUNITYATE IMMUNITY) ) 2 2
1.1 Hàng rào da và niêm mạc 2
1.2 Hàng rào các tế bào 2
1.2.1 Tế bào biểu mô 3
1.2.2 Tế bào lymphoid bẩm sinh loại 2 (ILC2s) 3
1.2.3 Tế bào thần kinh 4
1.2.4 Mast cell 6
1.2.5 Bạch cầu ái toan 6
1.2.6 Bạch cầu đa nhân trung tính 7
1.2.7 Bạch cầu ái kiềm 7
1.2.8 Đại thực bào 7
1.3 Hàng rào hóa học 7
1.4 Hàng rào thể chất 8
CHƯƠNG 2: MIỄN DỊ CHƯƠNG 2: MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU ( SPECICH ĐẶC HIỆU ( SPECIFIC IMMUNIFIC IMMUNITY) TY) 99
2.1 Chức năng của hệ thống miễn dịch đặc hiệu 9
2.2 Các bước của đáp ứng miễn dịch 9
2.2.1 Bước nhận diện kháng nguyên 9
2.2.2 Bước hoạt hóa 10
2.2.3 Bước hiệu ứng 10
2.2.4 Sự điều hòa đáp ứng miễn dịch 11
2.3 Miễn dịch đồng thời 13
2.4 Cơ chế tồn tại của giun sán 16
2.4.1 Tạo vỏ bọc 16
2.4.2 Ẩn nấp bên trong tế bào 17
2.4.3 Tiết các chất có tác dụng lên tế bào miễn dịch 17
2.4.4 Tiết các chất phá hủy kháng thể 18
Trang 32.4.5 Tiết các chất phá hủy chất hóa ứng động bạch cầu ái toan 18
2.4.6 Ngụy trang 18
2.4.7 Thay đổi kháng nguyên bề mặt 18
2.4.8 Do ký chủ 19
2.5 Quá mẫn trong bệnh do giun sán 19
2.5.1 Quá mẫn type 1 19
2.5.2 Quá mẫn type 2 20
2.5.3 Quá mẫn type 3 20
2.5.4 Quá mẫn type 4 21
KẾT LUẬN 23 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Giun sán, một nhóm kí sinh trùng đa dạng gồm các sinh vật đa bào đã gây bệnh chohàng tỷ người và vật nuôi trên thế giới Phần lớn, giun sán gây bệnh thuộc ngành giuntròn và sán (platy-helminthe) Chủng loại thuộc cả 2 ngành này chiếm số lượng lớn ở các vật chủ là động vật có vú, cư trú theo thứ tự từ thành ruột đến nội mạc mạch máu
và ngay cả trong nội bào
Giun sán, cũng như những sinh vật khác, khi xâm nhập vào ký chủ, gây đáp ứngmiễn dịch bẩm sinh và miễn dịch thích nghi để
Đa phần giun sán có chu kỳ sinh học gồm nhiều giai đoạn phức tạp liên quan vậtchủ Những vật chủ là động vật có vú thì giun sán thường lây nhiễm rộng rãi và trưởngthành với mục đích cuối cùng là sinh sản, nhân lên nhằm truyền qua vật chủ trung giantiếp theo Thông thường, giai đoạn ký sinh trùng còn sống gây nhiễm cho vật chủ làgiai đoạn ấu trùng, tiếp theo ấu trùng phi di chuyển bên trong vật chủ đến một ni thíchhợp ở gần bề mặt để nó có thể phát triển và sinh sản Tuy nhiên, trong hầu hết trườnghợp nhiễm giun sán thì đáp ứng miễn dịch vật chủ với giun sán là như nhau, bằng cáchđáp ứng Th2 thì sinh ra một số
đáp ứng Th2 thì sinh ra một số lượng lớn của interleukin (IL) một cách ý nghĩa như IL-lượng lớn của interleukin (IL) một cách ý nghĩa như
IL-4, IL-5, IL-9, IL-10, và IL-13 và kết qu là hình thành các globulin miễn dịch, cùng với bạch
bạch cầu cầu ưa ưa acide acide (E) (E) và và đáp đáp ứng ứng của của dưỡng dưỡng bào bào (mastocyte) (mastocyte) Khả Khả năng năng vốn vốn có có củacủagiun sán tạo đáp ứng Th2 đã khiến các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu đến chúng
cả về cơ chế là con đường nào dẫn đến đáp ứng Th2 cũng như tìm hiểu đến chức năngđáp ứng miễn dịch Th2
Chuyên đề này đã tổng hợp Chuyên đề này đã tổng hợp dữ liệu từ nhiều nguồn như dữ liệu từ nhiều nguồn như sách, các bài báo, các nghiênsách, các bài báo, các nghiêncứu thực nghiệm và nghiên cứu trên người… nhằm đem đến những kiến thức, hiểu biếtsâu sắc hơn về miễn dịch chống giun
Trang 5CHƯƠNG 1: MIỄN DỊCH BẨM SINH ( INNATE
IMMUNITY)
1.1 Hàng rào da và niêm mạc
Giun sán có thể lây truyền cho cả người và động vật khi ăn phải trứng hoặc ấu trùng
có trong thức ăn hoặc nước bị
có trong thức ăn hoặc nước bị ô nhiễm, vết cắn của côn trùng ô nhiễm, vết cắn của côn trùng hoặc do sự xâm nhập trựchoặc do sự xâm nhập trựctiếp của ấu trùng chưa trưởng thành qua da Khi người bị nhiễm giun sán, chúng có thểgây tổn thương mô
gây tổn thương mô và tạo ra các sản và tạo ra các sản phẩm bài tiết (Excretory-secretory products), hoặcphẩm bài tiết (Excretory-secretory products), hoặckhi di chuyển qua các cơ quan khác nhau, bao gồm phổi, ruột, gan và da, để hoàn
vòng đời của chúng
1.2 Hàng rào các tế bào
Khác với vi khuẩn và virus, các đại thực bào không thể bắt được ấu trùng giun sán
do kích thước lớn, vỏ dày và ấu trùng giun sán rất di động Mặc dù da không ngănđược ấu trùng giun sán xâm nhập vào người vì giun sán tiết các chất tiêu mô nhưcolagenase, elastase, serine, nhưng vết thương do giun sán gây ra và các sản phẩm bàitiết chúng tạo ra kích hoạt các tế bào, dẫn đến việc bắt đầu
tiết chúng tạo ra kích hoạt các tế bào, dẫn đến việc bắt đầu các phản ứng miễn dịch loạicác phản ứng miễn dịch loại
2, cụ thể là tăng nhanh về số lượng
2, cụ thể là tăng nhanh về số lượng và hoạt hoá các tế bào miễn dịch bẩm sinh bao gồmvà hoạt hoá các tế bào miễn dịch bẩm sinh bao gồmcác tế bào đuôi gai (DC - dendritic cells), bạch cầu ái kiềm, bạch cầu ái toan, tế bàomast (MC – Mast cell), ILC2 và tế bào gốc / tiền thân tạo máu chuyên biệt (HSPC-Hematopoietic stem/progenitor cells) Điều này dẫn đến việc bài tiết các cytokine nhưinterleukin (IL) -4, IL-5, IL-9 và IL-13, thúc đẩy sự phân cực của các đại thực bàođược kích hoạt thay thế hoặc M2, sự hoạt hóa của người trợ
được kích hoạt thay thế hoặc M2, sự hoạt hóa của người trợ giúp T type 2 (TH2) tế bàogiúp T type 2 (TH2) tế bào
và tế bào B sản xuất immunoglobulin E (IgE), góp phần vào sự phát triển của chứngviêm Nói chung, sự đáp ứng của tế bào và phân tử này bắt đầu các phản ứng bảo vệvật chủ như sản xuất chất nhầy của tế bào cốc, co cơ trơn và sự gia tăng của các tế bào biểu
biểu mô mô kích kích thích thích sự sự trục trục xuất xuất giun giun sán sán và và thúc thúc đẩy đẩy việc việc chữa chữa lành lành các các mô mô bị bị ảnhảnh
Trang 6hưởng Ngoài các cơ chế đề kháng này, miễn dịch loại 2 cũng thúc đẩy các phản ứngdung nạp, chẳng hạn như sự
dung nạp, chẳng hạn như sự hình thành các u hạt, có hình thành các u hạt, có chứa ký sinh trùng nhiễm trùng.chứa ký sinh trùng nhiễm trùng
1.2.1 Tế bào biểu mô
Ngoài các chức năng tác
Ngoài các chức năng tác động trực tiếp của động trực tiếp của chúng, các nghiên cứu mới chúng, các nghiên cứu mới đây đã nhấnđây đã nhấnmạnh vai trò quan trọng của các tế bào biểu mô, đây được coi là khởi đầu của miễndịch chống giun sán thông qua khả năng ảnh hưởng đến các quần thể tế bào miễn dịch.Khi nhiễm giun sán, các tế bào biểu mô tiết ra nhiều chất báo động cytokine để đápứng với tình trạng viêm do giun sán bao gồm IL-25, IL-33 và lymphopoietin mô đệm(TSLP) Các cytokine này gây ra sự phát triển, tăng sinh và kích hoạt các quần thể tế bào bẩm
bào bẩm sinh đã sinh đã biệt hóa biệt hóa giai đoạn giai đoạn cuối (ILC2s, cuối (ILC2s, basophils, MCs, eosinophils basophils, MCs, eosinophils và DCs)và DCs)
và HSPC trong giai đoạn đầu Hơn nữa, các tế bào biểu mô tiết ra các chemokine nhưCXCL1, CXCL2 và CXCL8, cũng như các eotaxin được biết đến để thu hút bạch cầutrung tính và bạch cầu ái toan từ ngoại vi đến các vị trí niêm mạc để phản ứng lại sựxâm phạm của chứng viêm, tuy nhiên, những đóng góp chính xác của các chemokine
có nguồn gốc từ biểu mô đối với khả năng miễn dịch chống giun sán vẫn còn đangđược nghiên cứu
IL-IL-33 l33 là mộà một prot proteitein liên liên kến kết DNt DNA đưA được gợc giải iải phóphóng tíng tích cch cực bực bởi hởi hàng ràng rào tào tế bàế bàoo biểu
biểu mô mô và và một một số số tế tế bào bào tạo tạo máu máu (mast (mast cell cell và và đại đại thực thực bào) bào) để để đáp đáp ứng ứng với với tổntổnthương do giun sán gây ra
NgNgoàoài các ci các cytytokokinine, cáe, các tế bàc tế bào biểo biểu mô cũu mô cũng đã đưng đã được chợc chứnứng ming minh là có gih là có giảiải phóng các mẫu phân tử
phóng các mẫu phân tử khi có yếu tố khi có yếu tố nguy cơ (DAMP) như ATP và nguy cơ (DAMP) như ATP và adenosine để điềuadenosine để điềuchỉnh cảm ứng các phản ứng loại 2 Cụ thể, các nghiên cứu gần đây đã chứng minhrằng các tế bào biểu mô hoại tử tiết ra ATP, chất này kích hoạt các MC thông qua thụthể P2X7 và thúc đẩy quá trình tiết
thể P2X7 và thúc đẩy quá trình tiết IL-33 của chúng sau khi nhiễm H polygyrus.IL-33 của chúng sau khi nhiễm H polygyrus
Trang 71.2.2 Tế bào lymphoid bẩm sinh loại 2 (ILC2s).
- Tế bào này phân bố tại các bề mặt niêm mạc bao gồm phổi, ruột và da, các tế bàolympho bẩm sinh gần đây đã được công nhận là chất trung gian thiết yếu của các phản
ứng miễn dịch bẩm sinh đối với các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn, virus và ký sinhtrùng Các nghiên cứu gần đây đã báo cáo rằng tiền thân ILC “gây viêm” do IL-25 dichuyển từ đường tiêu hóa vào phổi và biệt hóa thành các ILC2 trưởng thành sau khinhiễm N brasiliensis
nhiễm N brasiliensis, cho thấy rằng tình trạng viêm do , cho thấy rằng tình trạng viêm do giun sán có thể thúc đẩy việc digiun sán có thể thúc đẩy việc dichuyển các tiền chất ILC, góp phần vào
chuyển các tiền chất ILC, góp phần vào nhóm các ILC2 thường trú ở nhóm các ILC2 thường trú ở mô.mô
1.2.3
1.2.3 Tế bào thần kinh Tế bào thần kinh
Các nghiên cứu gần đây đã phát hiện ra rằng ngoài tế bào biểu mô, các tín hiệu xuất phát
phát từ từ tế tế bào bào thần thần kinh kinh cũng cũng đóng đóng một một vai vai trò trò quan quan trọng trọng trong trong việc việc điều điều chỉnh chỉnh tìnhtìnhtrạng viêm do giun sán Cụ thể, thụ thể cho peptide thần kinh neuromedin U (NMU)được tìm thấy là biểu hiện độc quyền của ILC2 khi so sánh với các dòng tế bàolymphoid và dòng tủy khác
CáCác tế bàc tế bào nội to nội tiếiết ruột ruột cũnt cũng thag tham gia lm gia liêiên kết vn kết với biới biểu mô nểu mô niêiêm mạm mạc để kíc để kíchchhoạt tế bào miễn dịch Tế bào nội tiết ruột (EEC) là những tế bào biểu mô chuyên biệthóa cao, phản ứng với các kích thích khác nhau trong lòng niêm mạc như chất dinhdư
dưỡnỡng g và và titiết ết ra ra mộmột t số số hohormrmonone e pepeptptidide e babao o gồgồm m chchololececysystotokikininin n (C(CCKCK),),
somatostatin và ghrelin, cũng như các amin hoạt tính sinh học như serotonin, điềuchỉnh các phản ứng sinh lý riêng biệt để cho phép hấp thụ hiệu quả các chất dinhdưỡng Vai trò của EECs lần đầu tiên được đề cập trong báo cáo về tình trạng ăn kém ở cừu khi bị nhiễm Trichostrongylus colubriformis và lợn bị nhiễm giun đũa đã được cảithiện bằng cách sử dụng một chất đối kháng CCK Tương tự, những con chuột bịnhiễm T spiralis hoặc T muris có biểu hiện giảm tỷ lệ thức ăn ăn vào tương quan với
sự tăng cao CCK và 5-HT Hơn nữa, các EEC được tìm thấy để biểu hiện IL-4Rα, chothấy rằng các EEC có thể đáp ứng với các phản ứng cytokine loại 2 và điều chỉnhlượng calo khi nhiễm giun sán Đáng chú ý, những con chuột bị nhiễm trùng xoắn
Trang 8khuẩn T cũng có biểu hiện giảm mức độ hormone leptin, được chứng minh là gây rachứng đau bụng, thúc đẩy phản
chứng đau bụng, thúc đẩy phản ứng loại 1 và ngăn ứng loại 1 và ngăn chặn tình trạng viêm loại 2.chặn tình trạng viêm loại 2
Hình.1 Điều hoà thần kinh trong đáp ứng
VaVai trò ci trò của của các tác tín hiín hiệu hoệu hoạt hạt hoá hệ oá hệ miễmiễn dịcn dịch ngàh ngày cày càng đưng được lợc làm ràm rõ, ví dõ, ví dụ nhưụ nhưIL-25 đã được chứng minh là cần thiết và đủ để thúc đẩy sự tống xuất giun hiệu quả và
các phản ứng mạnh của cytokine loại 2 sau khi nhiễm N brasiliensis, T muris hoặcT.spiralis Ví dụ, IL-25 đã được chứng minh là gây ra sự tích tụ của tế bào tiền thân đanăng loại 2 (MPPtype2), giúp thúc đẩy miễn dịch chống giun sán bằng cách biệt hóathành đại thực bào, MC và basophils Tương tự, khi nhiễm N brasiliensis, IL-25 kíchthích sự biệt hóa của các tiền chất ILC ruột tạo “ ILC2 gây viêm, góp phần vào việcchữa lành vết thương của mô phổi Các tế bào búi biểu mô ruột là nơi sản xuất chủ yếucủa IL-25 Bên cạnh đó, IL-25 có nguồn gốc
của IL-25 Bên cạnh đó, IL-25 có nguồn gốc từ tế bào chùm kích thích ILC2 tiết IL-13,từ tế bào chùm kích thích ILC2 tiết IL-13,đóng vai trò luân chuyển tế bào biểu mô trong một vòng phản hồi tích cực dẫn đến việcloại bỏ giun và sửa chữa
loại bỏ giun và sửa chữa mô tại các vị trí nhiễm trùng mô tại các vị trí nhiễm trùng Hơn nữa, những con chuột thiếuHơn nữa, những con chuột thiếu
Trang 9tế bào búi có biểu hiện chậm tống giun ra ngoài và suy giảm sản xuất chất nhầy, chứng
tỏ rằng các quần thể tế bào biểu mô chuyên biệt phối hợp bảo vệ chống giun sán thôngqua việc sản xuất các chất dẫn truyền tín hiệu
1.2.4 Mast cell
Mast cell là các tế bào hạt cư trú trong mô, tương tự như basophils, có khả năng góp phần vào khả năng
phần vào khả năng miễn dịch chống giun miễn dịch chống giun sán thông qua việc sán thông qua việc tiết ra các cytokine loại tiết ra các cytokine loại 22
và các phân tử hiệu ứng khác Hơn nữa, quần thể MC mở rộng đáng kể trong các môngoại vi sau nhiều lần nhiễm giun sán [88], cho thấy MCs là chất trung
của các phản ứng chống giun sán
1.2.5 Bạch cầu ái toan
Số lượng bạch cầu ái toan mở rộng và tích tụ trong các mô ngoại vi trong khi cơ thể
bị nhiễm giun sán
Bạch cầu ái toan giải phóng các hạt của Bạch cầu ái toan giải phóng các hạt của chúng thông qua ba cơ chúng thông qua ba cơ chế bài tiết chính, đóchế bài tiết chính, đó
là xuất bào cổ điển, phân giải tế bào với
là xuất bào cổ điển, phân giải tế bào với giải phóng hạt và phân hủy từng phần Sự giải phóng hạt và phân hủy từng phần Sự xuấtxuất bào
bào cổ cổ điển điển xảy xảy ra ra khi khi bạch bạch cầu cầu ái ái toan toan bám vào bám vào lớp lớp biểu biểu bì bì ký ký sinh sinh trùng, trùng, gây gây ra ra sựsựhợp nhất của các hạt để tạo ra một kênh bài tiết giải phóng các thành phần hạt trực tiếpvào giun sán Tuy nhiên, cơ chế này mới chỉ được quan
vào giun sán Tuy nhiên, cơ chế này mới chỉ được quan sát trong ống nghiệm và vai tròsát trong ống nghiệm và vai tròcủa nó trong cơ thể sống
của nó trong cơ thể sống cần được nghiên cứu thêm.cần được nghiên cứu thêm
Sự đóng góp của bạch cầu ái toan đối với các phản ứng bảo vệ do giun sán gây racũng có vẻ như là đặc hiệu đối với mỗi loài kí sinh trùng Ví dụ, đáp ứng bạch cầu áitoan tăng cao có liên quan đến việc loại bỏ Ascaris suum ở lợn bị nhiễm bệnh, haytrường hợp nhiễm A lumbricoides ở người Hơn nữa, nghiên cứu cho thấy có số lượnggiun tăng lên khi những con chuột suy giảm bạch cầu ái toan bị nhiễm lần đầu H. polygyrus, B malayi hoặc tái nhiễm N bras
polygyrus, B malayi hoặc tái nhiễm N brasiliensis và T spiralis, điiliensis và T spiralis, điều này chứng minhều này chứng minhrằng bạch cầu ái toan góp phần vào khả năng miễn dịch chống giun sán khác nhau ở mỗi loài
Trang 101.2.6
1.2.6 Bạch cầu đa nhân trung tí Bạch cầu đa nhân trung tính nh
Một số thí nghiệm cho thấy rằng bạch cầu trung tính hạn chế sự di chuyển của ấutrùng trong giai đoạn đầu của nhiễm giun sán, tuy nhiên nghiên cứu vẫn còn nhiều hạn
chế
1.2.7 Bạch cầu ái kiềm
Bạch cầu ái kiềm là các tế bào hạt sản xuất cytokine mạnh mẽ góp phần vào các đápứng loại 2 thông qua việc tiết ra các cytokine như IL-4, IL-6 và IL-13, cũng như cácchất trung gian lipid gây viêm bao gồm leukotrienes và prostaglandin kích hoạt cácthành phần chống giun sán khác nhau Mặc dù bạch cầu ái kiềm chiếm ít hơn 1% bạchcầu trong máu trong điều kiện nội môi, nhưng bạch cầu ái kiềm ngoại vi là một dấuhiệu của nhiễm giun sán, cho thấy rằng chúng góp phần vào các phản ứng bảo vệ vậtchủ Hơn nữa, bạch cầu ái kiềm thâm nhập dường như cần thiết cho sự hình thành u hạtsau khi nhiễm S mansoni, cho thấy rằng chúng cũng góp phần vào việc tái tạo mô dogiun sán gây ra
1.2.8 Đại thực bào
Đại thực bào M2 có thể được tạo Đại thực bào M2 có thể được tạo ra bởi nhiều cơ chế trong ra bởi nhiều cơ chế trong bối cảnh nhiễm giun sán.bối cảnh nhiễm giun sán.Các cytokine loại 2, được sản xuất bởi ILC2s, basophils, tế bào mast, bạch cầu ái toan
và bạch cầu trung tính góp phần vào đáp
và bạch cầu trung tính góp phần vào đáp ứng của đại thực bào M2 Ngoài ra, các tế bàoứng của đại thực bào M2 Ngoài ra, các tế bào biểu mô tiết ra adenosine để phản ứng
biểu mô tiết ra adenosine để phản ứng với tổn thương do giun với tổn thương do giun sán gây ra, điều này tiếpsán gây ra, điều này tiếptục khuếch đại sự hoạt hóa đại thực
1.3 Hàng rào hóa học
AAcciid d ở ở ddạ ạ ddààyy, , ddaaKhi ấu trùng giun sán xâm nhập, Khi ấu trùng giun sán xâm nhập, bổ thể được kích hoạt bằng bổ thể được kích hoạt bằng đường tắt tạo phức hợpđường tắt tạo phức hợptấn công màng gây tổn thương lớp vỏ giun sán Giun sán tránh tác động của phức hợptấ
tấn n côcông ng màmàng ng bằbằng ng cácách ch lộlột t xáxác c hahay y titiết ết anantiticocompmplelemementntarary y fafactctorors s là là chchấtất
Trang 11phospholipase sensitive phospholipase sensitive surface tương surface tương tự tự như như DAF DAF (decay (decay acceleratiaccelerating ng factor) factor) ức ức chếchếhoạt hoá bổ thể bằng cách ngăn
hoạt hoá bổ thể bằng cách ngăn chặn hoạt động của C3/ C5 chặn hoạt động của C3/ C5 convertase.convertase
Khi ấKhi ấu trùu trùng ging giun sáun sán đến nn đến niêm miêm mạc ruạc ruột sẽ kột sẽ kících thíh thích tế ch tế bào đbào đài tiài tiết inết inteltelectectin,in,
chất này làm cho dịch ở ruột đặc quánh, ấu trùng giun sán khó bám vào niêm mạc ruộtnên bị nhu động ruột tống ra ngoài
TrTronong cág các nghc nghiêiên cứn cứu trưu trước đâớc đây đã xáy đã xác địnc định rằnh rằng cág các tế bàc tế bào hìno hình cốc ch cốc chuhuyêyênn biệt cao
biệt cao phản ứng phản ứng với IL-13 với IL-13 và tiết và tiết ra một ra một lượng lớn lượng lớn chất nhầy, chất nhầy, ngăn chặn ngăn chặn sự gắn sự gắn kếtkếtcủa giun sán vào biểu mô
của giun sán vào biểu mô niêm mạc và tạo điều kiện cho việc tống niêm mạc và tạo điều kiện cho việc tống khứ chúng ra ngoài.khứ chúng ra ngoài
Tế bào biểu mô cũng được biết là sản xuất phân tử giống resistin beta (RELMβ) liênkết các thành phần của bộ máy
kết các thành phần của bộ máy cảm giác của giun sán và ức chế cảm giác của giun sán và ức chế chức năng hóa học củachức năng hóa học củachúng
bò có thể nhiễm sa
bò có thể nhiễm sang người.ng người
Trang 12CHƯƠNG 2: MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU ( SPECIFIC
IMMUNITY)
2.1 Chức năng của hệ 2.1 Chức năng của hệ thống miễn dịch đặc hiệu thống miễn dịch đặc hiệu
Liên quan đến tế bào T và tế bào B: Giun sán có khả năng gây ra sự phát triển củacác tế bào TH2 sau khi bị nhiễm trùng Phản ứng cytokine tiếp theo của tế bào TH2 cótác dụng rộng rãi, thúc đẩy các chức năng của tác nhân chống giun sán trong nhiềuquần thể tế bào và mô có nguồn gốc từ tủy xương và không có nguồn gốc từ tủyxương Từ đó miễn dịch đặc hiệu
xương Từ đó miễn dịch đặc hiệu cho thấy những chức năng quan cho thấy những chức năng quan trọng sau:trọng sau:
Làm chậm giai đoạn trưởng thành của giun sánLàm giun sán phát triển còi cọc
Ngăn khả năng sinh dụ Ngăn khả năng sinh dục của giun sánc của giun sánTống giun sán ra khỏi cơ thể
Ngăn chặn sự tái Ngăn chặn sự tái nhiễm của giun sánnhiễm của giun sán
2.2 Các bước của đáp ứng miễn dịch
Đáp ứng của miễn dịch đặc hiệu gồm đáp ứng miễn dịch dịch thể và đáp ứng miễndịch quả trung gian tế bào Đối với giun sán, đáp ứng miễn dịch dịch thể thường gặphơn, trải qua ba bước gồm nhận diện kháng nguyên, hoạt hoá, hiệu ứng và sau cùng là
sự điều hoà đáp ứng miễn dịch
2.2.1 Bước nhận diện kháng nguyên
KhKhánáng g ngnguyuyên giun sán có ên giun sán có PAPAMPMPS S (p(patathohogegen-n-asassosociciatated moled molececulular patar patteternrnssPAMPs) là các thành phần gluycolipid, protein,
Trang 13Tế bàTế bào trìo trình dinh diện khện khánáng ngug nguyêyên (ann (antitigegen pren presesentntining celg cell: APl: APC) củC) của giua giun sánn sánthường là tế bào tua.
ThThụ ụ ththể ể nhnhận diận diện mẫu (Pện mẫu (PRRRR: : papatttterern n rerecocogngnititioion n rerececeptptoror) ) là cálà các c ToToll likll likee
receptor (TLR) như TLR2 nhận diện các glycolipid, TLR4 nhận diện các protein,glycoprotein
2.2.2 Bước hoạt hóa
Hoạt hoá tế bào trình diện kháng nguyên Nhờ các
Nhờ các thụ thể thụ thể nhận diện nhận diện mẫu (PRR), mẫu (PRR), kháng nguyên kháng nguyên giun sán giun sán được các được các tế bàotế bàotrình diện kháng nguyên bắt giữ và đưa vào bên trong tế bào này Tại đây, qua quátrình xử lý, kháng nguyên được cắt thành những mảnh peptid và gắn vào MHC II để
đưa ra ngoài trình diện lympho Th
Hoạt hoá tế bào lympho Th:
Lympho Th nhận diện được tế bào trình diện kháng nguyên nhờ CD 28, lympho Thgắn mảnh peptid từ tế bào trình
gắn mảnh peptid từ tế bào trình diện kháng nguyên nhờ thụ thể diện kháng nguyên nhờ thụ thể TCR.TCR
Lúc này Th tăng sinh và hoạt hoá tiết các interleukin (IL) như IL3, IL4, IL5, IL6,IL9, IL13, gọi là đáp ứng Th2 và tạo các T nhớ giúp đáp ứng miễn dịch sẽ nhanh ở những lần sau
Hoạt hoá tuỷ xương, tế bào lympho B:
Các interleukin tác động lên tuỷ xương để gia tăng sản xuất các tế bào như tế bàomast do IL3, bạch cầu ái toan do
mast do IL3, bạch cầu ái toan do IL5; các interleukin IL4, IL6, IL13 tác động lên tế IL5; các interleukin IL4, IL6, IL13 tác động lên tế bàobào
B để tăng sinh và biệt hoá sản xuẩt kháng thể IgE Một số tế bào B sẽ thành B nhớ tạokháng thể nhanh hơn ở những
kháng thể nhanh hơn ở những lần nhiễm sau.lần nhiễm sau
2.2.3 Bước hiệu ứng
IgE sẽ đến gắn lên kháng nguyên IgE sẽ đến gắn lên kháng nguyên giun sán tạo phức hợp kháng nguyên giun sán tạo phức hợp kháng nguyên - kháng thể.- kháng thể
Trang 14IL 9 thu hút tế bào mast đến nơi có giun sán ký sinh và tiết ECF (Eosinophilchemotactic factor) hay những tế bào ở vùng nhiễm giun sán tiết eotaxin để thu hút bạch
bạch cầu cầu ái ái toan toan đến đến và và gắn gắn vào vào phức phức hợp hợp kháng kháng nguyên nguyên – – kháng kháng thể thể tạo tạo hiệu hiệu ứngứngADCC (antibody-dependent cell- mediated cytotoxicity): độc tế bào phụ thuộc khángthể) do bạch cầu ái toan tiết MBP (major basic protein), peroxidase làm tổn thươnggiun sán Ngoài ra IL4, IL13 kích thích các tế bào biểu mô ruột tăng tiết chất nhầy;chất tiết histamin từ tế bào mast kích thích ruột gia tăng nhu động đẩy giun sán rangoài
2.2.4 Sự điều hòa đáp ứng miễn dịch
Một vấn đề nổi bật đối với bệnh giun sán mạn tính là làm thế nào vật chủ điều hoàđáp ứng miễn dịch của nó một cách thích hợp, có lẽ do nó sinh ra các cytokin Th2 nhưIL-4 và IL-10 đóng một vai trò quyết định trong việc gim mức độ trầm trọng của bệnhcấp tính và cho phép bệnh nhân sống sót Mặc dù, bằng chứng cho IL-13 đóng một vaitrò then chốt trong việc hình thành tổ chức x suốt quá trình nhiễm S mansoni; sự vắngmặt IL-4 (một loại cytokin thường sinh ra cùng với IL-13 bởi tế bào Th2) thường biểuhiện tình trạng suy kiệt trước khi chuột chết Ngoài ra, sự vắng mặt IL-10 cũng làm bệnh
bệnh nặng nặng hơn hơn Trong Trong mô mô hình hình thử thử nghiệm nghiệm này, này, những những thay thay đổi đổi bệnh bệnh lý lý xảy xảy ra ra khikhikhông có mặt IL-4 dường như
không có mặt IL-4 dường như có liên quan đến sự rối có liên quan đến sự rối loạn điều hoà sự sinh NO và loạn điều hoà sự sinh NO và liênliêntục sản xuất ra lượng peroxynitrite cao trong suốt quá trình nhiễm gây huỷ hoại tổchức Do vậy, đáp ứng Th2 có liên quan mật thiết đến miễn dịch bệnh lý trong quátrình nhiễm giun, cho phép chúng sống sót với những đợt nhiễm trùng liên tiếp, bảo vệkhỏi bội nhiễm
Một khía cạnh khác của điều hoà miễn dịch khi nhiễm giun chỉ cũng như nhiễm sánmáng là sự đáp ứng tế bào T được đánh dấu (marked T- cell response) sau đợt nhiễmtrùng ban đầu ở phần lớn bệnh nhân và điều này làm giảm diễn tiến mãn tính Sự giảmđáp ứng này được xem là lợi điểm đối với vật chủ, khiến cho bệnh nhân thích nghi vàkhông biểu hiện triệu chứng nặng Chẳng hạn, tế bào đn nhân ở máu ngoại vi lấy từ các