_ Một học sinh đọc thành tiếng yêucầu bài .Cả lớp đọc thầm theo ._Cả lớp làm bài vào vở _ Cả lớp chữa bài trong vở _ Một học sinh đọc thành tiếng yêu cầu của bài .Cả lớp đọc thầm theo..
Trang 1MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI : ÔN VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT – SO SÁNH
I.Mục đích yêu cầu:
1 Ôn về các từ chỉ sự vật , từ so sánh
2 Bước đầu làm quen với biện pháp tu từ : So sánh
II.Chuẩn bị:
- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ nêu trong sách củabài tập 1
- BaÛng lớp viết sẵn các câu văn, câu thơ trong sách củabài tập 2
- Tranh ( ảnh) minh hoạ cảnh biển xanh bình yên,một chiếc vòng ngọc thạch giúp học sinh hiểu câu văn trong sách của bài tập 2b.Tranh minh hoạ một cánh diều như dấu á
III Hoạt động lên lớp:
1.Khởi động: Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ: Giáo viên nói về tác dụng của tiết luyện từ và câu –Tiết học sẽ giúp
các em mở rộng vốn từ, biết cách dùng từ, biết nói thành câu gãy gọn
Giới thiệu bài :Hằng ngày khi nhận xét,miêu
tả về các sự vật, hiện tượng, các em đã biết nói
theo cách so sánh đơn giản
Ví dụ :Tóc bà em trắng như bông ; Bạn A học
giỏi hơn bạn B
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ ôn về các từ
ngữ chỉ sự vật Sau đó bắt đầu làm quen với
những hình ảnh so sánh đẹp trong thơ văn , qua
đó rèn luyện óc quan sát
Hoạt động 1 : Tìm từ ngữ chỉ sự vật
(Phương pháp trực quan,đàm thoại, giảng giải)
a)Bài tập 1 :
_ Giáo viên mời một học sinh lên bảng làm bài
mẫu : Tìm các từ ngữ chỉ sự vật ở dòng thơ một
– Giáo viên mời 3 học sinh lên bảng gạch dưới
các từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ
_ Cả lớp và Giáo viên nhận xét , chấm điểm thi
đua Giáo viên chốt lại lời giải đúng
Tay em đánh răng
Răng trắng hoa nhài
Tay em chải tóc
Tóc ngời ánh mai
Hoạt động 2 : Tìm những sự vật được so sánh
( Phương pháp trực quan,quan sát, đàm thoại )
b) Bài tập 2
_ Giáo viên mời một học sinh làm mẫu
Nếu học sinh lúng túng , giáo viên có thể gợi
học sinh nhớ lại bài tập đọc( câu hỏi 1
_ Hai bàn tay củabé được so sánh với gì ?
_ Giáo viên mời 3 học sinh lên bảng gạch dưới
- Học sinh nghe Giáo viên giới thiệu bài học
_ Một học sinh đọc thành tiếng yêucầu bài Cả lớp đọc thầm theo _Cả lớp làm bài vào vở
_ Cả lớp chữa bài trong vở
_ Một học sinh đọc thành tiếng yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm theo
- Hai bàn tay em được so sánh với hoa đầu cành
_ Cả lớp làm bài vào vở
Trang 2
15’
những sự vật được so sánh với nhau trong các
câu thơ ,câu văn
_ Giáo viên tổ chức cho học sinh nhận xét bài
làm trên bảng
_ Giáo viên chốt lại lời giải đúng :
Câu b) Mặt biển được so sánh với tấm thảm
khổng lồ
Câu c) Cánh diều được so sánh với dấu “á”
Câu d)Dấu hỏi được so sánh với vành tai nhỏ
+ Giáo viên kết hợp nêu câu hỏi cho cả lớp suy
nghĩ , trả lời để hiểu vì sao các sự vật nói trên
được so sánh với nhau VD:
Câu a) Vì sao hai bàn tay em được so sánh với
hoađầu cành ?
Câu b) Vì sao nói mặt biển như một tấm thảm
khổng lồ ? Mặt biển và tấm thảm có gì giống
nhau ?
_ Màu ngọc thạch là màu thế nào ?
+ Giáo viên : Khi gió lặng , không có dông bão,
mặt biển phẳng lặng , sáng trong như một tấm
thảm khổng lồ bằng ngọc thạch
Câu c) Vì sao Cánh diều được so sánh với dấu
“á”
Câu d) Vì sao dấu hỏi được so sánh với vành tai
nhỏ ?
+Giáo viên kết luận : Tác giả quan sát rất tài
tình nên đã phát hiện ra sự giống nhau giữa các
sự vật trong thế giới xung quanh ta
_ Cả lớp chữa bài trong vở
Hoạt động 3 :Tìm những hình ảnh so sánh
( Phương pháp trực quan,luyện tập thực hành )
c) Bài tập 3 :
_ Giáo viên mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
_ Giáo viên khuyến khích học sinh trong lớp tiếp
nối nhau phát biểu tự do
_Vì hai bàn tay nhỏ bé , xinh như một bông hoa
-Đều phẳng , êm và đẹp -Xanh biếc, sáng trong
_ Vì cánh diều hình cong cong , võng xuống ,giống hệt một dấu á _Vì dấu hỏi cong cong , nở rộng ở phía trên rồi nhỏ dần chẳng khác gìmột vành tai
_Em thích hình ảnh so sánh nào ở vở bài tập 2 ? Vì sao ?
- Học sinh co ùthể phát biểu theo suy nghĩ :
+ Em thích hình ảnh so sánh a vì bàn tay em bé được ví như một bông hoa là rất đúng
+ Em thích hình ảnh so sánh b ví cảnh biển đẹp và êm như một tấm thảm khổng lồ màu xanh ngọc thạch
+ Hình ảnh so sánh ở câu c thật hay vì cánh diều giống hệt dấu
“á”mà chúng em viết hằng ngày + Hình ảnh so sánh ở câu rất bất ngờ : Dấu hỏi được ví với một vànhtai nhỏ,
4 Củng cố : _ Giáo viên nhận xét tiết học , biểu dương những học sinh học tốt
5 Dặn dò: -Bài nhà: Yêu cầu học sinh về nhà quan sát các vật xung quanh xem có thể so
sánh chúng với những gì
-Chuẩn bị bài : Mở rộng vốn từ thiếu nhi Ôn tập câu : Ai – Là gì ?
* Các ghi nhận, lưu ý :
Trang 3MÔN: MĨ THUẬT
BÀI : XEM TRANH THIẾU NHI
I/Mục đích yêu cầu:
Kiến thức : HS tiếp tục làm quen với tranh của thiếu nhi , của hoạ sĩ về đề tài môi trường
Kĩ Năng : Biết cách mô tả , nhận xét hình ảnh , màu sắc trong tranh
Thái độ : Có ý thức bảo vệ môi trường
III/Hoạt động lên lớp
1/Khởi động: 5’ hát bài hát
2/ Kiểm tra bài cũ:
_ GV giới thiệu những hoạt động về bảo vệ môi
trường trong cuộc sống
_ GV giới thiệu một số tranh của thiếu nhi về các đề
tài khác và gợi ý để HS nhận xét
_ GV nhấn mạnh : Do có ý thức bảo vệ môi trường
nên các bạn đã vẽ được những bức tranh đẹp để
chúng ta cùng quan sát
Hoạt động 1 : Xem tranh
_ GV yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu hỏi về
tìm hiểu nội dung tranh
Ví dụ :
+ Tranh vẽ hoạt động gì ?
+ Những hình ảnh chính , hình ảnh phụ trong tranh
+ Hình dáng , động tác của các hình ảnh chính như
thế nào ? Ở đâu ?
+ Những màu sắc nào có nhiều ở trong tranh ?
_ Sau khi HS trả lời đủ và đúng GV cần khen ngợi ,
động viên khích lệ : HS nào trả lời chưa đúng , cần
sửa chữa và bổ sung thêm
_ GV nhấn mạnh
+ Xem tranh , tìm hiểu tranh là tiếp xúc với cái đẹp
_ Tranh vẽ về đề tài môi trường _ Đề tài về bảo vệ môi trường rất phong phú và đa dạng như trồng cây , chăm sóc cây , bảo vệ rừng , chim thú …
_Các bạn HS đang chăm sóc cây xanh
_ Hình ảnh chính là người , hìnhảnh phụ là cây cối
_ Các em HS đang chăm sóc cây cối ở vườn trường
Trang 4
10 ’ để yêu thích cái đẹp + Xem tranh cần có những nhận xét của riêng mình Hoạt động2 : Nhận xét đánh giá _ Nhận xét chung tiết học _ Khen ngợi , động viên những HS và các nhóm có nhiều ý kiến nhận xét hay phú hợp với nội dung của tranh 4 Củng cố : Hôm nay chúng ta học Mĩ thuật bài gì ? Đề tài gì ? HS Xem tranh thiếu nhi Đề tài Môi trường 5 Dăn dò: + Bài nhà: Về nhà các em sưu tầm các bức tranh về đề tài môi trường + Chuẩn bị: bài : tìm và xem những đồ vật có trang trí đường diềm Các ghi nhận, lưu ý ………
………
………
Trang 5
MÔN: TẬP VIẾT
BÀI: VIẾT CHỮ A HOA
I.Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức : - Nắm được cách viết chữ A hoa và từ ứng dụng
2.Kĩ năng : -Củng cố cách viết chữ A hoa đúng mẫu,đều nét và nối chữ đúng quy định -Viết tên riêng và câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ
3.Thái độ : -Học sinh có ý thức rèn chữ giữ vở
II.Chuẩn bị :
1.Giáo viên :Mẫu chữ viết hoa A Tên riêngVừa A Dính và câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li 2.Học sinh : Vở tập viết 3 tập 1 , Bảng con , phấn
III.Hoạt động lên lớp :
1.Khởi động: Hát bài hát
2.Mở đầu: Nội dung tập viết ở lớp 3 là tiếp tục rèn cách viết các chữ viết hoa ở từ và câu
có chứa chữ hoa ấy.Để học tốt tiết tập viết , các em cần có bảng con , phấn , khăn lau , bút chì ,bút mựïc Tập viết đòi hỏi các đức tính cẩn thận , kiên nhẫn
3.Bài mới :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
20’
Giới thiệu bài : Giáo viên nêu mục đích , yêu
cầu của tiết học và củng cố viết chữ A hoa có
trong tên riêng và câu ứng dụng
Hoạt động 1 :Hướng dẫn học sinh viết trên
bảng con
1)Luyện viết chữ hoa :
Tìm trong bài các chữ hoa
- Giáo viên viết mẫu , kết hợp nhắc lại cách
viết từng chữ
+Chữ A : Đặt bút ở giữa đường kẻ 3 &4 viết nét
móc ngược trái từ dưới lên, nghiêng về bên
phải và lượn ở phía trên,đến đường kẻ3 & 4
chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải , kết
thúc trên đường kẻ 2
+Chữ V :Đặt bút trên đường kẻ 3 viết nét cong
trái rồi lượn sang phải như nét 1 của chữ H đến
giữa đường kẻ 3 & 4 đổi chiều bút viết nét lượn
dọc từ trên xuống dưới đường kẻ 1 , đổi chiều
bút , viết nét móc xuôi phải , kết thúc ngay trên
đường kẻ 3
+Chữ D : Đặt bút giữa đường kẻ 3 & 4 viết nét
lượn 2 đầu theo chiều dọc rồi chuyển hướng
viết tiếp nét cong phải , tạo vòng xoắn nhỏ ở
chân chữ , phần cuối nét cong lượn hẳn vào
trong , dừng bút ở đường kẻ 3
- Giáo viên vừa hướng dẫn vừa viết cho các em
quan sát
2) Học sinh viết từ ứng dụng
_Học sinh nghe Giáo viên giới thiệu bài
_ Học sinh tìm các chữ hoa có trong tên riêng : A , V , D _ Học sinh chú ý nghe Giáo viên nhắc cách viết các con chữ
Trang 615’
-Giáo viên giới thiệu :Vừ A Dính là một thiếu
niên người dân tộcH mông , anh dũng hi sinh
trong kháng chiến chống thực dân Pháp để bảo
vệ cán bộ cách mạng
3)Luyện viết câu ứng dụng :
- Giáo viên giúp học sinh hiểu nội dung câu
tục ngữ : Anh em thân thiết , gắn bó với nhau
như chân với tay , lúc nào cũng phải yêu thương
, đùm bọc nhau
Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết vào vở tập viết
_ Giáo viên nêu yêu cầu :
+Viết chữ A :1 dòng cỡ nhỏ
+Viết các chữ V và D: 1 dòng cỡ nhỏ
+Viết tên Vừ A Dính: 2 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ :2 lần
_ Giáo viên nhắc nhở học sinh ngồi viết đúng
tư thế, chú ý viết đúng nét , độ cao và khoảng
cách giữa các chữ Trình bày câu tục ngữ theo
đúng mẫu
_ Giáo viên chấm 5 đến 7 bài
_ Nhận xét cả lớp rút kinh nghiệm
_ Học sinh tập viết từng chữ ( A ,
V , D ) trên bảng con
_ Học sinh đọc từ ứng dụng :Vừ A Dính
_ Học sinh tập viết trên bảng con từ ứng dụng
_ Học sinh đọc câu ứng dụng : Anh em như thể tay chânRách lành đùm bọc,dở hay đỡ đần_ Học sinh tập viết trên bảng con các chữ Anh , Rách
_ Học sinh viết vào vở tập viết
4 Củng cố : - Giáo viên nhận xét tiết học và nhắc nhở học sinh tập viết ở nhà
5 Dặn dò: - Bài nhà: Nhắc những học sinh chưa viết xong bài trên lớp về nhà viết tiếp ,
luyện viết thêm phần bài ở nhà Học thuộc câu ứng dụng
- Chuẩn bị bài : Ôân chữ Ă, Â , L hoa
* Các ghi nhận, lưu ý :
Trang 7
MÔN: TẬP LÀM VĂN
BÀI : NÓI VỀ ĐỘI TNTP ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN
I.Mục đích yêu cầu:
1.Kiến thức : Nắm vững về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nói: Trình bày được những hiểu biết về tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh Rèn kĩ năng viết : Biết điền đúng nội dung vào mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách trong nhà trường
3.Thái độ : Yêu mến Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
II.Chuẩn bị :
1.Giáo viên : Mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách ( phô tô phát cho từng học sinh )
2.Học sinh : Mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách
III.Hoạt động lên lớp :
1.Khởi động: Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ : Giáo viên nêu yêu cầu và cách học tiết Tập làm văn để củng cố nền
nếp học tập cho học sinh
3.Bài mới :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
30’
Giới thiệu bài : Tiếp theo bài tập đọc hôm
trước Bài : Đơn xin vào Đội
trong tiết tập làm văn hôm nay, các em sẽ nói
những điều em đã biết về tổ chức Đội Thiếu niên
Tiền phong Hồ Chí Minh Sau đó, các em sẽ tập
điền đúng nội dung vào một mẫu đơn in sẵn : Đơn
xin cấp thẻ đọc sách
Hoạt động : Hướng dẫn học sinh làm bài tập
a)Bài tập 1 :
_ Giáo viên : Tổ chức Đội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh tập hợp trẻ em thuộc cả độ
tuổi nhi đồng ( từ 5 đến 9 tuổi – sinh hoạt trong
các Sao Nhi đồng ) lẫn thiếu niên ( từ 9 đến 14
tuổi – sinh hoạt trong các chi đội Thiếu niên Tiền
phong )
_ Cả lớp và Giáo viên nhận xét , bổ sung , bình
chọn người am hiểu nhất , diễn đạt tự nhiên , trôi
chảy nhất về tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong
Hồ Chí Minh
+ Sau đây là một số tư liệu cơ bản và câu hỏi gợi
ý :
- Đội TNTP thành lập vào ngày nào ? Ở đâu ?
- Những đội viên đầu tiên của Đội TNTP là ai ?
_ Học sinh nghe Giáo viên giới thiệu bài
_ Một hoặc hai học sinh đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm theo
_ Học sinh trao đổi nhóm để trả lờicâu hỏi
_ Đại diện nhóm thi nói về tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ ChíMinh
_ Đội được thành lập ngày
15-5-1941 tại Pác Bó , Cao Bằng Tên gọi lúc đầu là Đội Nhi đồng Cứu quốc
_Lúc đầu , Đội chỉ có 5 đội viên với người đội trưởng anh hùng là Nông Văn Dền (bí danh Kim Đồng) Bốn đội viên khác là : Nông Văn Thành (bí danh Cao Sơn), Lý Văn Tịnh (bí danh Thanh Minh), Lý Thị Mì (bí danh Thuỷ
Trang 8- Đội được mang tên Bác Hồ khi nào ?
_ Học sinh có thể nói thêm về huy hiệu Đội,
khăn quàng , bài hát , các phòng trào của Đội :
- Giáo viên nên bố trí thời gian thảo luận , trình
bày hợp lí để dành thời gian làm bài tập 2 Học
sinh còn có nhiều dịp tìm hiểu , trao đổi về Đội
Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
b)Bài tập 2 :
- Giáo viên giúp học sinh nêu hình thức của
mẫu đơn xin cấp thể đọc sách Gồm nhiều
phần :
+ Quốc hiệu và tiêu ngữ (Cộng hòa … Độc lập… )
+Địa điểm, ngày, tháng, năm viết đơn
+ Tên đơn
+ Địa chỉ gửi đơn
+ Họ tên , ngày sinh , địa chỉ , lớp , trừơng của
người viết đơn
+ Nguyện vọng và lời hứa
+ Tên và địa chỉ của người làm đơn )
Tiên), Lý Thị Xậu( bí danh Thanh Thuỷ )
_Về những lần đổi tên của Đội : Tên gọi lúc đầu là Đội Nhi đồng Cứu quốc (15-5-1941 ), Đội Thiếu nhi Tháng Tám (15-5-1951), Đội Thiếu niên Tiền phong ( 2-1956 ) , Đội Thiếu niên Tiền Phong Hồ ChíMinh (30-1-1970 )
_Huy hiệu Đội vẽ một búp măng màu xanh khỏe mạnh trên nền cờ Tổ quốc Bài hát của Đội là Đội ca
do nhạc sĩ Phong Nhã sáng tác Khăn quàng màu đỏ Các phong trào là: Công tác Trần Quốc Toản ( phát động năm 1947 ).Kế hoạch nhỏ ( phát động năm 1960 ) ,Thiếu nhi làm nghìn việc tốt (phát động năm 1981)
_ Ý kiến của mỗi học sinh sẽ giúp cả lớp hiểu biết phong phú hơn về tổ chức Đội TNTP
_ Một học sinh đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm theo
_ Học sinh làm bài vào vở hoặc mẫu đơn in sẵn
_ Hai hoặc ba học sinh đọc lại bài viết Cả lớp và Giáo viên nhận xét
4 Củng cố : Giáo viên nêu nhận xét về tiết học và nhấn mạnh điều mới biết : Ta có thể
trình bày nguyện vọng của mình bằng đơn Yêu cầu học sinh nhớ mẫu đơn , thực hành điền chính xác vào mẫu đơn in sẵn để xin cấp thẻ đọc sách khi tới các thư viện
5 Dặn dò: -Bài nhà: Học sinh về nhà làm lại mẫu đơn
-Chuẩn bị bài : Viết đơn xin vào Đội TNTP
* Các ghi nhận, lưu ý :
Trang 9
MÔN: TẬP ĐỌC
BÀI : HAI BÀN TAY EM
I.Mục đích yêu cầu:
1.Rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng
_ Đọc trôi chảy cả bài Chú ý đọc đúng :
+ Các từ dễ phát âm sai do : Từ có âm đầu n / l : nằm ngủ , cạnh lòng, chải tóc ,
+ Các từ mới : siêng năng , giăng giăng , thủ thỉ ,…
_ Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
2.Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu
_ Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa ở sau bài đọc
_ Hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ ( Hai bàn tay rất đẹp , rất có ích và đáng yêu )
3 Học sinh học thuộc lòng bài thơ
II.Chuẩn bị :
_ Tranh minh hoạ bài học trong SGK
_ Bảng phụ viết những khổ thơ cần hướng dẫn học sinh luyện đọc và học thuộc lòng
III.Hoạt động lên lớp
1.Khởi động : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ: Giáo viên gọi 3 học sinh tiếp nối nhau kể lại 3 đoạïn câu chuyện :
Cậu bé thông minh và trả lời các câu hỏi về nội dung của mỗi đoạn
Giới thiệu bài : Tiết hôm nay các em sẽ học một
bài thơ về đôi bàn tay của em Qua bài thơ này,
các em sẽ hiểu hai bàn tay đáng quý , đáng yêu và
cần thiết như thế nào đối với chúng ta
Hoạt động 1 : Luyện đọc
a) Giáo viên đọc bài thơ : Với giọng vui,dịu
dàng
b) Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc , kết
hợp giải nghĩa từ ngữ khó
+ Đọc từng dòng thơ :
_ Giáo viên theo dõi hướng dẫn những em đọc
đúng từng khổ thơ
+ Đọc từng khổ thơ trước lớp
_ Giáo viên kết hợp nhắc nhở các em ngắt nghỉ
hơi đúng , tự nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng
đọc
_ Giáo viên giúp học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ
mới trong từng khổ thơ : Gồm những từ ngữ được
chú giải cuối bài
+ Đọc từng khổ thơ trong nhóm
_ Giáo viên theo dõi hướng dẫn các em đọc đúng
từng khổ thơ
Hoạt động 2 :Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
_ Hai bàn tay của bé được so sánh với gì ? Giáo
_ Học sinh nghe Giáo viên giới thiệu bài
_ Học sinh nghe Giáo viên đọc bài thơ
_ Học sinh đọc tiếp nối đến hết bài thơ,mỗi em hai dòng thơ
_ Học sinh tiếp nối nhau đọc 5 khổthơ trong bài
_ Học sinh nêu các từ ngữ trong sách
_ Từng cặp học sinh đọc khổ thơ_ Cả lớp đọc với giọng vừa phải
Trang 10
10’
viên nói để học sinh hiểu : Hình ảnh so sánh rất
đúng và rất đẹp
_Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào?
_ Em thích nhất khổ thơ nào ? Vì sao ?
+ Thích khổ thơ 1 : Vì hai bàn tay được tả đẹp như
nụ hoa đầu cành
+ Thích khổ thơ 2 : Vì hai bàn tay lúc nào cũng ở
bên em , cả khi em ngủ
+ Thích khổ thơ 3 : Vì hình ảnh rất đẹp : răng
trắng hoa nhài , tóc ngời ánh mai
+ Thích khổ thơ 4 : Vì hình ảnh bàn tay làm nở
hoa trên giấy là hình ảnh rất đẹp
+ Thích khổ thơ 5 : Vì hình ảnh bạn nhỏ thủ thỉ
cùng đôi bàn tay là hình ảnh rất vui , rất thú vị
Hoạt động 3 :Học thuộc lòng bài thơ
_ Giáo viên hướng dẫn học sinh thuộc lòng tại
lớp từng khổ rồi cả bài thơ
_ Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn 2 khổ thơ
Học sinh đọc đồng thanh , xoá dần các từ , cụm
từ , giữ lại chỉ các từ đấu dòng thơ ( Hai – Như –
Hoa – Cánh / Đêm – Hai – Hoa – Hoa ,…) sau đó
là những chữ đầu của mỗi khổ thơ ) học sinh làm
tiếp như thế ) với 3 khổ thơ còn lại
_ Học sinh đọc thầm và trả lời câu hỏi
_Hai bàn tay của bé được so sánh với những nụ hoa hồng ; những ngón tay xinh như cánh hoa _ Buổi tối , hai hoa ngủ cùng bé : hoa kề bên má , hoa ấp cạnh lòng _ Buổi sáng , tay giúp bé đánh răng , chải tóc
_ Khi bé học , bàn tay siêng năng làm cho những hàng chữ nở hoa trên giấy
_ Những khi một mình , bé thủ thỉ tâm sự với đôi bàn tay như với bạn
_ Học sinh tự do phát biểu nhữngsuy nghĩ của mình
_ Học sinh thi học thuộc bài thơ với các hình thức nâng cao dần + Hai tổ hoặc 2 dãy bàn thi đọc tiếp sức
+ Thi thuộc cả khổ thơ + Hai đến 3 học sinh thi đọc thuộclòng cả bài thơ Cả lớp bình chọn bạn thắng cuộc
4 Củng cố : Giáo viên nhận xét tiết học và nhắc nhở học sinh về nhà luyện đọc nhiều lần
5 Dặn dò: -Bài nhà: Học sinh về nhà học thuộc lòng bài thơ ; đọc thuộc lòng cho người
thân nghe
-Chuẩn bị bài :Tập đọc : Đơn xin vào Đội
* Các ghi nhận, lưu ý :
Trang 11
MÔN: TẬP ĐỌC
BÀI : ĐƠN XIN VÀO ĐỘI
I.Mục đích yêu cầu:
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
_ Đọc trôi chảy cả bài Chú ý đọc đúng các từ dễ viết sai do ảnh hưởng cách phát âm địa phương : Liên đội , rèn luyện Điều lệ , thiếu niên , có ích , xin hứa ,
_ Biết đọc bài với giọng rõ ràng , rành mạch , dứt khoát
2.Rèn kĩ năng đọc hiểu :
_ Nắm được nghĩa của các từ mới ( Điều lệ , danh dự …)
_ Hiểu nội dung của bài
_ Bước đầu có hiểu biết về đơn từ và cách viết đơn
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên :_ Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc
2.Học sinh : _ Mẫu đơn xin vào Đội
III.Hoạt động lên lớp
1.Khởi động : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ :Giáo viên kiểm tra 3 bạn đọc thuộc lòng bài thơ: Hai bàn tay em và trả
lời câu hỏi 4 ( Em thích nhất khổ thơ nào ? Vì sao ? )
3.Bài mới :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
10’
Giới thiệu bài :Các em đã là học sinh lớp 3
Sang HK II , các em đủ 9 tuổi , sẽ được xét vào đội
Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh Để chuẩn bị
trở thành đội viên , hôm nay các em sẽ đọc một lá
đơn xin vào Đội của một bạn học sinh Bài học
này giúp các em biết cách đọc và viết một lá đơn
xin vào Đội
Hoạt động 1 :Luyện đọc
a)Giáo viên đọc toàn bài : Giọng rõ ràng , rành
mạch , dứt khoát
b)Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc , kết
hợp giải nghĩa từ ngữ khó
_ Giáo viên đọc từng câu
_ Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc đúng các từ
ngữ khó
_ Đọc từng đoạn trước lớp
+ Có thể chia bài làm 4 đoạn như sau để luyện đọc
Đọan 1 : Từ đầu đến đơn xin vào Đội
Đoạn 2 : Từ Kính gửi … đến Kim Đồng
Đoạn 3 : Từ sau khi …đến cho đất nước
Đoạn 4 : Đoạn còn lại
_Trong khi theo dõi học sinh đọc , Giáo viên kết
hợp hướng dẫn các em ngắt , nghỉ hơi đúng
_ Giáo viên kết hợp giúp học sinh tìm hiểu nghĩa
_ Học sinh nghe Giáo viên giới thiệu bài
_ Học sinh nghe Giáo viên đọc
_ Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu
_ 1 học sinh đầu bàn đọc , sau đó lần lượt từng em tự đứng lên tiếp nối nhau đến hết bài _ Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài , Kết hợp giảinghĩa các từ khó
Trang 1215’
10’
các từ ngữ mới trong từng đoạn
_ Đọc từng đoạn trong nhóm
_Giáo viên theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc đúng
Hoạt động 2 :Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
_ Đơn này là của ai gửi cho ai ?
_ Nhờ đâu em biết điều đó ?
_ Bạn học sinh viết đơn để làm gì ?
_ Những câu nào trong đơn cho biết điều đó ?
_ Nêu nhận xét về cách trình bày đơn
( Phần đầu đơn ghi rõ :
+ Tên Đội Thiếu niên Tiền Phong Hồ Chí Minh ( ở
góc trái )
+ Địa điểm , ngày , tháng năm viết đơn ( ở góc
phải )
+Tên đơn ở chính giữa
+ Địa chỉ gởi đơn đến
_ Ba dòng cuối của đơn : Tên chữ kí của người viết
đơn )
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
_ Giáo viên hướng dẫn các em đọc rõ ràng , rành
mạch ngắt nghỉ hơi đúng của bài tập đọc
_ Lần lượt từng học sinh trong nhóm đọc , các bạn nghe , góp ý _ 3 học sinh đọc cả bài
_ Học sinh đọc thầm và trả lời lần lượt các câu hỏi về nội dung bài học :
_Đơn của bạn Lưu Tường Vân gửi Ban phụ trách Đội và Ban chỉhuy Liên độiTrường Tiểu học Kim đồng
_Nhờ nội dung đơn ghi rất rõ địa chỉ gửi đến
_Nhờ người viết đơn tự giới thiệurất rõ họ tên , ngày tháng năm sinh , tên lớp học của mình _Bạn viết đơn để xin vào Đội _Em làm đơn này xin được vào Đội và xin hứa …
_Một học sinh khá , giỏi đọc lại toàn bộ đơn
_ Một số học sinh thi đọc đơn
4 Củng cố :-Giáo viên nhận xét tiết học và nhắc nhở học sinh về nhà luyện đọc nhiều hơn
nữ a
5 Dặn dò: -Bài nhà: Học sinh về nhà tự tìm hiểu về tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ
Chí Minh
-Chuẩn bị bài :Tập đọc – Kể chuyện : Ai có lỗi
* Các ghi nhận, lưu ý :
Trang 13
MÔN: TOÁN
BÀI : CỘNG CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (Có nhớ một lần )
I.Mục đích yêu cầu:
1.Kiến thức:-Củng cố kĩ năng thực hiện phép tính cộng các số có 3 chữ số ( Có nhớ một lần sang hàng chục hoặc sang hàng trăm )
2.Kĩ Năng : -Củng cố biểu tượng về độ dài, đường gấp khúc, kĩ năng tính độ dài đường gấp khúc
3.Thái độ : -Ham thích môn toán
II.Chuẩn bị :
1.Giáo viên :Sách giáo khoa
2.Học sinh : Vở toán
III.Hoạt động lên lớp
1.Khởi động: Hát bài hát
2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập
3.Bài mới :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
15’
Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập về
cộng có nhớ các số co ùba chữ số
Hoạt động 1 : Hướng dẫn thực hiện về phép cộng
các số có ba chữ số ( Có nhớ một lần )
( Phương pháp trực quan,quan sát,đàm thoại,thực
hành )
+ Mục tiêu : Ôn tập về cộng có nhớ các số có 3 chữ
số
a)Giáo viên giới thiệu phép cộng : 435 +127
_ Giáo viên viết lên bảng phép tính 435 + 127 = ?và
yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc
_ Yêu cầu học sinh cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện
phép tính trên Giáo viên cho học sinh nêu cách tính
Sau đó Giáo viên nhắc lại để học sinh cả lớp ghi
nhớ
_ Chúng tabắt đầu tính từ hàng nào ?
_ Thực hiện tính cộng các đơn vị với nhau : 5 + 7 =
12 ( 12 gồm mấy chục ,mấy đơn vị ? )Ta viết 2 vào
hàng đơn vị và nhớ một chục sang hàng chục
5 chục thêm 1 chục là mấy chục ?
Vậy 3 + 2 = 5 thêm 1 =6 , viết 6 vào hàng chục
Thực hiện các trăm với nhau
b) Giới thiệu phép cộng : 256 + 126
_ Giáo viên tiến hành tương tự như với phép cộng
435 + 127 = 562
* Lưu ý :
+ Phép cộng 435 + 127 = 526 là phép cỗng có nhớ
một lần từ hàng đơn vị sang hàng chục
+ Phép cộng 256 + 162 = 418 là phép cộng có nhờ
- Học sinh nghe Giáo viên giới thiệu bài
- Học sinh thực hiện cách đặt tính và tính
- Học sinh cả lớp suy nghĩ và tựthực hiện phép tính trên Nếu học sinh tính đúng , Giáo viên cho học sinh nêu cách tính
- Bắt đầu tính từ hàng đơn vị
- 12 gồm có 1 chục và 2 đơn vị
- 5chục thêm 1chục là 6 chục
Trang 1420’
một lần tứ hàng chục sang hàng trăm
Hoạt động 2 :Luyện tập
Bài 1 : Yêu cầu chúng ta làm gì ?
_Yêu cầu học sinh tự làm bài tập
_Yêu cầu học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bài của
nhau
Bài 2 : Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của đề bài
_Yêu cầu học sinh làm bài tương tự bài 1
_Gọi học sinh nhận xét bài làm trên bảng
Bài 3 : Bài yêu cầu chúng ta làm gì ?
_ Cần chú ý điều gì khi đặt tính
_ Ta thực hiện tính như thế nào?
-Yêu cầu học sinh làm bài
_ Học sinh nhận xét bài làm của bạn ,cách đặt tính
và kết quả tính
_ Giáo viên chữa bài và cho điểm học sinh
Bài 4 :Yêu cầu học sinh đọc đề bài
_ Củng cố cách tính độ dài đường gấp khúc.Yêu cầu
học sinh làm bài
-Giáo viên cho học sinh nhận xét bài làm
- Giáo viên chữa bài và cho điểm
Bài 5 : Học sinh nhẩm rồi ghi kết quảvào chỗ chấm
_Yêu cầu học sinh làm bài
_ Chữa bài và cho điểm học sinh
- Yêu cầu học sinh vận dụng vào lí thuyết để tính kết quả
_Đặt tính rồi tính
_ Vài học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vàobảng con
4 Củng cố :- Học sinh nêu lại cách cộng các số có 3 chữ số
5 Dặn dò: -Bài nhà: Yêu cầu học sinh về nhà ôn tập thêm
-Chuẩn bị bài : Luyện tập
* Các ghi nhận, lưu ý :
Trang 151.Giáo viên : Sách giáo khoa
2.Học sinh : Sách giáo khoa
III.Hoạt động lên lớp
1.Khởi động : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ: Cộng các số có ba chữ số ( Có nhớ một lần )
3.Bài mới :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
30’
Giới thiệu bài : Hôm nay chúng ta lại tiếp
tục củng cố thực hiện tính cộng các số có ba
chữ số
Hoạt động : Hướng dẫn luyện tập
( Phương pháp trực quan,đàm thoại , thực hành
luyện tập )
Bài 1 :
_Yêu cầu học sinh tự làm bài
_ Yêu cầu từng học sinh vừa lên bảng nêu rõ
cách thựchiện phép tính
_ Giáo viên chữa bài và cho điểm học sinh
Bài 2 : Bài yêu cầu chúng ta làm gì ?
_Yêu cầu học sinh tự nêu cách đặt tính, thực
hiện cách tính rối làm bài
_ Học sinh nhận xét bài làm của bạn
_ Giáo viên chữa bài và cho điểm học sinh
_Yêu cầu học sinh giải thích cách làm
_Chữa bài và cho điểm
Bài 3 :
_ Gọi 1 học sinh đọc đề bài
_ Thùng thứ nhất có bao nhiêu lít dầu
_ Thùng thứ hai có bao nhiêu lít dầu
_ Số lít dầu của cả hai thùng dầu là bao nhiêu
lít
_Yêu cầu học sinh làm bài
- Chữa bài và cho điểm học sinh
Bài 4 : Yêu cầu học sinh tính nhẩm rồi điền vào
kết quả mỗi phép tính
Bài 5 : Yêu cầu học sinh vẽ theo mẫu
_ Học sinh nghe Giáo viên giới thiệu bài
_ Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Vài học sinh lên bảng làm bài ( Mỗi học sinh thực hiện 2 con tính ) học sinh cả lớp làm bài vào vở
- Đặt tính và tính
- 4học sinh lên bảng làm bài Học sinh cả lớp làm bài vào bảng con
- Học sinh đọc đề bài
- Thùng thứ nhất có 125 lít dầu
- Thùng thứ hai có 135 lít dầu
- Số lít dầu của cả hai thùng
- Học sinh thực hiện cách ve
4 Củng cố :- Học sinh nêu lại cách đặt tính và tính
5 Dặn dò: - Chuẩn bị bài : Trù các số có ba chữ số ( có nhớ một lần )
* Các ghi nhận, lưu ý :
Trang 17MÔN: CHÍNH TẢ
BÀI: CẬU BÉ THÔNG MINH
I.Mục đích yêu cầu:
1.Rèn kĩ năng viết chính tả :
_ Chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài :Cậu bé thông minh
_ Từ bảng chép mẫu trên bảng của Giáo viên, củng cố cách trình bày một đoạn văn _Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm , vần dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: l / n (NB ) , an / ang ( MN )
2 Ôn bảng chữ :
_Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng Thuộc lòng tên 10 chữ đầu trong bảng
II.Chuẩn bị :
1.Giáo viên: _ Bảng lớp viết sẵn đoạn văn học sinh cần chép ; Nội dung bài tập 2a
_ Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở bài tập 3
2 Học sinh : _ Bảng con
III.Hoạt động lên lớp
1.Khởi động:Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ:Giáo viên nhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ học chính
tả.Việc chuẩn bị đồ dùng cho giờ học ( vở , bút , bảng )
Giới thiệu bài : Trong tiết chính tả hôm nay ,
thầy sẽ hướng dẫn cho các em chép lại đúng một
đoạn trong bài tập đọc mới học Làm bài tập
phân biệt các tiếng có âm , vần dễ lẫn lộn an/
ang
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh tập chép
a) Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
_ Giáo viên đọc đoạn tập chép trên bảng cho học
sinh nghe
_ Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét Giáo
viên hỏi :
+Đoạn này chép từ bài nào ?
+Tên bài viết ở vào vị trí nào ?
+Đoạn chép có mấy câu ?
+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?
+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?
_ Hướng dẫn học sinh tập viết vào bảng con các
tiếng khó :chim sẻ , kim khâu , sắc , xẻ thịt
b) Giáo viên cho học sinh chép bài vào vở
_ Giáo viên theo dõi học sinh viết và uốn nắn
cách tư thế ngồi
_ Học sinh nghe Giáo viên giới thiệu bài
_Hai học sinh nhìn bảng đọc lại đoạn chép
_Cậu bé thông minh _Viết ở giữa trang vở _ 3 câu
Câu 1 : Hôm sau …ba mân cỗ Câu 2 : Cậu bé đưa cho … nói :Câu 3 : Còn lại
_ Cuối câu1và câu3 có dấu chấm Cuối câu 2 có dấu hai chấm
_Viết hoa _ Học sinh tập viết bảng con
Trang 1815’
c) Chấm bài , chữa bài
_ Giáo viên chấm bài và nhận xét
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập
:
+ Bài tập 2 :
_ Chữa bài : Giáo viên cùng cả lớp nhận xét
_Lời giải : Hạ lệnh , nộp bài , hôm nọ
+ Bài tập 3 :
_ Giáo viên mở bảng phụ đã kẻ sẵn bảng chữ và
nêu yêu cầu bài tập
_Viết vào vở những chữ và tên chữ còn thiếu
không cần kẻ bảng vào vở
_Giáo viên xoá hết nhữngchữ đã viết ở cột chữ
_Giáo viên xoá hết tên chữ viết ở cột tên chữ
_Giáo viên xoá hết bảng
_ Học sinh chép bài vào vở
_ Chữa bài : Học sinh tự chữa lỗi vào cuối bài chép
_ Học sinh nêu yêu cầu _ 2 học sinh làm bài trên bảng lớp _Cả lớp làm bài vào bảng con _ Học sinh đọc thành tiếng bài làm _ Học sinh viết lời giải đúng vào vở
_ Học sinh đọc yêu cầu : Điền chữ và tên chữ còn thiếu
_ Một học sinh làm mẫu _Một học sinh làm bài trên bảng lớp ,các học sinh khác viết vào bảng con Sau mỗi chữ Giáo viên sửa lại cho đúng
_ Học sinh nhìn bảng lớp đọc 10 chữ
_ Học sinh học thuộc thứ tự của 10chữ và tên chữ tại lớp
_Học sinh nói lại và viết lại._Học sinh nói lại
_Học sinh đọc thuộc lòng 10 tên chữ
_Học sinh viết lại vào vở 10 tên chữ theo đúng thứ tự
4 Củng cố :-Giáo viên nhận xét tiết học và nhắc nhở học sinh khắc phục một số từ thường
hay sai
5 Dặn dò: -Bài nhà:Sửa lại các từ đã viết sai và học thuộc 10 tên chữ
-Chuẩn bị bài :Bài thơ : Chơi chuyền
* Các ghi nhận, lưu ý :
Trang 19
MÔN: CHÍNH TẢ
BÀI :CHƠI CHUYỀN
I.Mục đích yêu cầu:
1.Kĩ năng :- Nghe, viết chính xác bài thơ: Chơi chuyền
- Từ đoạn viết ,củng cố cách trình bày một bài thơ : Chữ đầu các dòng thơ viết hoa , viết bài thơ ở giữa trang vở ( hoặc chia vở làm hai phần để viết như trong SGK )
- Điền đúng vào chỗ trống các vần ao/oao Tìm đúng các tiếng có âm đầu l/n ( hoặc vần an/ ang ) theo nghĩa đã cho
2.Thái độ : Yêu thích các trò chơi của các bạn thiếu nhi
II.Chuẩn bị :
1 Giáo viên : -Bảng phụ viết hai lần nội dung bài tập 2
2.Học sinh : -Bảng con
III.Hoạt động lên lớp
1.Khởi động: Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ : Giáo viên mời 3 học sinh lên bảng, đọc từng tiếng cả lớp viết bảng con
các từ : Dân làng , làn gió , tiếng đàn , đàng hoàng
_ Kiểm tra 2 học sinh đọc thuộc lòng đúng thứ tự 10 tên chữ đã học ở tiết trước : a, á, ớ, bê, xê, xê hát ,dê, đê,e, ê
3.Bài mới :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
20’
Giới thiệu bài : Trong tiết chính tả hôm
nay ,thầy sẽ hướng dẫn các em nghe ,viết một bài
thơ tả một trò chơi rất quen thuộc của các bạn gái
qua bài : Chơi chuyền Làm các bài tập phân biệt
cặp vần ao / oao ; các tiếng có âm ( vần ) dễ viết
lẫn an / ang
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe viết
a)Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
_ Giáo viên đọc 1 lần bài thơ
_ Giúp học sinh nắm nội dung bài thơ
_ Học sinh đọc thầm khổ thơ 1 và trả lời: Khổ thơ
1 nói gì ?
_ Học sinh đọc khổ thơ 2 : Khổ thơ 2 nói gì ?
+ Giáo viên giúp học sinh nhận xét :
_ Mỗi dòng thơ có mấy chữ ?
_ Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào ?
_ Những câu thơ nào trong bài đặt trong ngoặc
kép ? Vì sao ?
b) Giáo viên đọc chính tả :
_Đọc cho học sinh viết :Giáo viên đọc thong thả
_ Học sinh nghe Giáo viên giới thiệu bài
_ Một học sinh đọc lại Cả lớp đọc thầm theo
_ Tả các bạn đang chơi chuyền _Chơi chuyền giúp các bạn tinh mắt , nhanh nhẹn , có sức dẻo dai
_ 3 chữ _ Viết hoa
_ Các câu : Chuyền chuyền một hai hai đôi “ vì đó là những câu nói của các bạn
_ Học sinh tập viết vào bảng connhững từ khó
Trang 2015’
từng dòng thơ , mỗi dòng đọc 2 lần
_ Giáo viên theo dõi uốn nắn
c)Chấm , chữa bài :
_ Giáo viên chấm 5 đến 7 bài , nhận xét bài viết
của các em
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập
chính tả
a) Bài tập 2 :
_ Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
_ Cả lớp và Giáo viên nhận xét và sửa bài
b)Bài tập 3 :
_ Giáo viên sửa bài và nhận xét
_ Học sinh viết bài vào vở
_ Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì
_ 4 học sinh lên bảng thi điền vần nhanh Cả lớp làm bài vào vở
_1 học sinh đọc lại yêu cầu của bài 3 a
_Cả lớp làm bài vào bảng con
4 Củng cố :- Giáo viên nhận xét tiết học và nhắc nhở học sinh sai lỗi chính tả
5 Dặn dò: - Bài nhà: Làm bài tập 3b vào vở nháp
- Chuẩn bị bài : Ai có lỗi ?
* Các ghi nhận, lưu ý :
Trang 21
MÔN: TOÁN
BÀI :ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I/Mục đích yêu cầu:
Kiến thức : Giới thiệu bài toán về tìm phần hơn ( phần kém )
Kĩ Năng : Củng cố kĩ năng giải bài toán về nhiều hơn , ít hơn
Thái độ : Rèn tính cẩn thận
II/Chuẩn bi:
1/ Giáo viên SGK
2/Học sinh Vở bài tập , SGK
III/Hoạt động lên lớp
1/Khởi động: 1’ hát bài hát
2/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà của tiết 11 Nhận xét , chữa
bài và cho điểm HS
Giới thiệu bài
_ Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng
*Hoạt động 1 :Hướng dẫn ôn tập bài toán về
nhiều hơn , ít hơn
phương pháp trực quan,đàm thoại
Bài 1 _ Gọi 1 HS đọc đề bài
_ Xác định dạng toán về nhiều hơn
_Hướngdẫn hsvẽ sơ đồ bàitoán rồi giải
_ Chữa bài và cho điểm HS
+Bài 2
_ Yêu cầu HS đọc đề bài
_ Bài toán thuộc dạng toán gì ?
_ Số xăng của hàng bán được buổi chiều là số
lớn hay số bé ?
_Hướng dẫn HSvẽ sơ đồ bài toán rồi giải
_ Chữa bài cho điểm HS
*Hoạt động 2 :Giới thiệu bài toán tìm phần hơn
( phần kém )
phương pháp trực quan,đt
+Bài mẫu
_ Gọi 1 HS đọc đề bài 3 , phần a)
_ Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ và phân
tích đề bài
_ Hàng trên có mấy quả cam ?
_ Hàng dưới có mấy quả cam ?
_ Vậy hàng trên có nhiều hơn hàng dưới bao
nhiêu quả cam ?
_ Con làm như thế nào để biết hàng trên có
_ Nghe giới thiệu
_ HS đọc đề bài Tóm tắt 230câyĐội một I I 90câyDội hai I I I ( ? cây )
_HS đọc đề bài _ Bài toán thuộc dạng toán về ít hơn_ Là số bé
Tóm tắt
635 LSáng I I I
Chiều I I 128 L ? L
_ Hàng trên có 7 quả cam , hàng dưới có 5 quả cam Hỏi trên có nhiều hơn hàng dưới bao nhiêu quả cam ?