su dien li dung dich tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế...
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KĨ THUẬT BÌNH DƯƠNG
KHOA KĨ THUẬT CÔNG NGHỆ
LỚP:C10H01A BÀI TIỂU LUẬN VỀ SỰ ĐIỆN LY
NHÓM 4 TRÌNH BÀY NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
ĐOÀN THỊ THANH TRÚC TRƯƠNG THỊ MỸ HOA ĐOÀN QUỐC HÙNG TRẦN THỊ HƯƠNG
ĐỖ QUỐC BẢO
Trang 31 HIỆN TƯỢNG ĐIỆN LI.
hãy quan sát thí nghiệm sau:
NHÓM 2
Trang 51.1 Nguyờn nhõn tớnh dẫn điện của
dung dịch axit, bazo, muối.
Arrhenius đã chỉ ra rằng: tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ và muối là
do trong dd của chúng có các tiểu phân mang điện tích gọi là các ion
Ion mang điện tích d ơng: cation Ion mang điện tích âm : anion
Kết luận:
axit, bazo, muối ion
Tan trong nước
NHểM 4
Trang 6Các khái niệm
Chất điện li : là những chất khi tan trong nước phân li ra ion.
Dung dịch chất điện li dẫn được điện: dung dịch NaOH, axit,…
Dung dịch chất không điện li không dẫn được điện: rượu etylic, nước cất, …….
NHÓM 4
Trang 7Các khái niệm
Sự điện li : là quá trình phân li các chất trong nước thành các ion.
Sơ đồ điện li:
Sự điện li ion dương + ion âm
Ví dụ:
Axit H+ + gốc axit.
Bazo ion kim loại + OH-
Muối ion kim loại + gốc axit.
NHÓM 4
Trang 81.2 Cơ chế quá trình điện li.
NHÓM 4
Trang 9Do hiện tượng dung môi hóa(tùy thuộc điện môi của dung dịch)
Trang 102 Phân loai chất điện li
2 Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
a) Chất điện li mạnh
- Định nghĩa: Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước các phân tử hoà tan đều phân li ra ion.
- Cụ thể:
+ Axit mạnh: HNO,H2SO4, HClO4, HClO3, HCl, HBr, HI, HMnO4
+ Bazơ mạnh (đó là 4 bazơ kiềm): NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2.
+ Hầu hết các muối
- Phương trình điện li:
Na2SO4 -> 2Na+ +
Trang 11- Đặc điểm:
+ Chất điện li mạnh có α =1
+ Dùng mũi tên 1 chiều (->) để chỉ sự điện li
+ Trong dd chất điện li mạnh chỉ chứa các ion
+ Từ nồng độ (hoặc số mol) chất ban đầu, ta xác định được nồng độ (hoặc số mol) các ion trong dd
Trang 12 b) Chât điện li yêu
- Định nghĩa: Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần phân li ra ion, phần còn lại tồn tại ở dạng phân tử trong dung dịch.
Trang 13NO2 Đặc điểm:
+ Chất điện li yếu có α <1
+ Dùng 2 mũi tên ngược chiều nhau ( ) để chỉ sự điện li
+ Trong dd chất điện li yếu có chứa các ion và phân tử trung hòa (ví dụ trong dd CH3COOH có chứa CH3COO-, H+, CH3COOH
+ Từ nồng độ (hoặc số mol) chất ban đầu, ta không xác định được nồng độ (hoặc số mol) các ion trong dd Mà phải có α ta mới tính được thông qua công thức C = C’* α
Trang 14 * Cân bằng điện li
- Sự điện li của chất điện li yếu là quá trình thuận nghịch nên quá trình điện li của chất điện li yếu mang đầy đủ các đặc trưng của quá trình thuận nghịch Đó là:
Trang 153 Tính chất dung dịch điện li
3.1 Thuyết điện li arrhenius
Khi áp dụng định luật Raoult và Vant Hoff cho các chất vô cơ và một số chất hửu cơ
có tính ax,bz thì tf và II đo được đều lớn hơn giá trị lý thuyết, tức nồng độ molan của chất tan tăng lên i lần.
Arrhenius giải thich hiện tượng tren là do cac chất tan phan li thành ion khi tan trong dung moi và cac ion này tồn tại trong dd như những phần tử độc lập
Trang 16Giá trị i có thể đo từ thực nghiệm, từ đó tính được phần trăm chất bị ion hóa trong dung dịch.
Trang 173.2 Độ điện li α
AB A+ + B+
α = (nAB điện li)/(nAB ban đầu) α=1:chất điện li mạnh(hoàn toàn) α<1:chất điện li yếu
Trang 183.3 Hằng số điện li k
AB A+ +
K=([A].[B])/[AB] :cac nồng độ luc can bằng
K là hằng số điện li của hợp chất AB, bản chất là hằng số can bằng của phản ứng phan li.
K chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ,bản chất của dung moi và AB, chi sử dụng cho chất điện
li yếu.
pK=-lgK
pK= -lgK
Trang 19chất điện li càng yếu K càng nhỏ, pK càng lớn Vd: CH3COOH có K=10-4,75,pK=4,75
Trang 21Khi α <<1 (α≤0,01) (chất điện li yếu) thì k≈Cα2
=>
Nhận xét:
Càng pha loãng(C giảm) thì độ điện li càng tăng, chất tan càng điện li mạnh.
Khi C -> 0 thì α -> 1:khi pha thật loãng thì chất điện li yếu phân li gần như hoàn toàn.
K≈căn(k/c )
Trang 223.5 Khái niệm về hoạt độ
Ta xét chất điện ly mạnh như KCl 0,01 mol : Nếu KCl phân ly hoàn toàn thì Cm(LT)=0,02m và ∆tt’ (LT) = 0,0372 độ C.Thực nghiệm cho thấy ∆tt (TN)= 0,0364 độ
C=0,98 ∆tt’ (LT) Giải thích:KCl vẫn phân ly hoàn toàn nhưng trong dung dịch vẫn có sự tập hợp của iondưong xung quanh ion âm và ngược lại làm cho các ion không hoàn toàn chuyển động tự do.Hiện
tưọng này càng rõ khi nồng độ chất điện li càng lớn.
Trang 25Bài 2: Một bạn hoà tan natri oxit vào n ớc và làm thí nghiệm, thấy dung dịch thu đ ợc dẫn
đ ợc điện Bạn đó kết luận: “ natri oxit là chất điện li” Kết luận nh vậy đúng hay sai? Hãy giải thích?