Bài 20. Cân bằng nội môi tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kin...
Trang 1Tiết 19
CÂN BẰNG NỘI MÔI
Trang 2I, Khái niệm và ý nghĩa của cân
bằng nội môi
• Khái niệm:
+ Nội môi là môi trường bên trong cơ thể, bao gồm các yếu tố hóa lý đảm bảo cho các hoạt động sống diễn ra
+ Cân bằng nội môi: cơ chế đảm bảo MTS luôn được duy trì cân bằng và ổn định
nằm trong khoảng các hoạt động sống diễn ra tốt nhất
Trang 3• Ý nghĩa:
Duy trì sự ổn định & cân bằng của các yếu
tố trong MT trong -> sự tồn tại và thực
hiện được các chức năng sinh lí của các
tế bào trong cơ thể
Trang 4II Cơ chế đảm bảo cân bằng nội
môi
Bộ phận tiếp nhận kích thích( Thụ quan)
Bộ phận điều khiển ( TWTK, tuyến nội tiết)
Bộ phận đáp ứng
kích thích
Kích
thích
Trang 51 Cân bằng áp suất thẩm thấu
a Vai trò của thận trong trong sự điều hòa nước & muối khoáng
Trang 6* Điều hòa lượng nước
Phụ thuộc vào 2 nhân tố chủ yếu
• Áp suất thẩm thấu
• Huyết áp
Trang 7* Điều hòa lượng nước
• Khi lượng nước trong cơ thể giảm
Lượng nước
trong cơ thể giảm
Tăng ASTT Giảm huyết áp
TK điều hòa TĐ nước Nằm ở vùng dưới đồi
Gây cảm giác khát
Thùy sau tuyến yên
Tăng ADH
Co ĐM thận
Uống
nước
Giảm
tiểu
Trang 8* Điều hòa muối khoáng
• NaCl thành phần chủ yếu tạo ASTT của máu
• Điều hòa muối khoáng <-> điều hòa hàm lượng Na+ trong máu
Trang 9Na+ giảm Vỏ tuyến thượng thận
Tăng tiết Andosteron Ống thận
Tái
hấp
thu
Na +
Trang 10b Vai trò của gan trong sự chuyển
hóa vật chất
• Vai trò của gan: điều chỉnh nồng độ các
thành phần có trong huyết tương được ổn định
- Gluco
- Pr huyết tương
Trang 11* Điều hòa đường huyết
• Sau bữa ăn
Gluco Ruột
non
TM cửa gan
Gan , cơ
Mỡ
Gluco thừa
Mô mỡ
Máu
Trang 12* Điều hòa đường huyết
• Xa bữa ăn
cơ
Gluco
Máu
Axit Lactic
Mỡ Glixerol
Axit amin
Trang 13Điều hòa đường huyết
• Hoocmon
Tuyến tụy: Insulin, Glucagon
Tuyến trên thận: Cortizol, adrenalin
Trang 14* Điều hòa Protein huyết tương
• Các dạng Pr huyết tương: fibrinogen,
Globulin, albumin
• Nơi sản xuất & phân hủy: gan
• Tác dụng Pr huyết tương:
- Hệ đệm
- Tăng ASTT của huyết tương > dịch mô
- Giữ nước
- Dịch mô thấm trở lại máu
Rối loạn chức
năng gan
Pr huyết tương giảm
Giảm ASTT Phù
Trang 152 Cân bằng pH nội môi
• Điều hòa pH nội môi < -> điều hòa cân bằng axit – bazo
• Ở người pH: 7.35 – 7.45
• pH ổn định nhờ hệ thống đệm
• Khái niệm chất đệm: là chất có khả năng lấy đi H+ hoặc OH- khi các ion này xuất hiện ở MT
trong và làm pH thay đổi rất ít
• Các hệ đệm trong cơ thể
+ Hệ đệm bicacbonat
+ Hệ đệm photphat
+ Hệ đệm proteinat
Trang 16a Hệ đệm bicacbonat
• Không là hệ đệm tối ưu
• Vai trò quan trọng: điều chỉnh cả 2 thành phần hệ đệm ( H+/ OH-)
- CO2 điều chỉnh bởi phổi
- Nồng độ HCO3- điều chỉnh ở thận
Trang 17b Hệ đệm photphat
• Quan trọng ở dịch ống thận, vì tập trung nhiều ở ống thận -> đệm tối đa ở vùng ống thận
• Nồng độ hệ đệm photphat = 1/6 hệ
bicacbonnat
Trang 18c, Hệ đệm Proteinat
• Gồm: Pr huyết tương & Pr trong tế bào
( hồng cầu)
- pH tăng -> Gốc tự do COOH -> giải phóng H+
- pH giảm-> gốc NH2- tự do -> nhận H+
-> điều chỉnh cả độ toan – kiềm
Trang 19Cân bằng nội môi
• Hô hấp
• Bài tiết
Góp phần điều hòa pH máu
Trang 203 Cân bằng nhiệt
• Động vật hằng nhiệt , thay đổi thân nhiệt ảnh hưởng chức năng sinh lý -> điều
chỉnh thân nhiệt
+ Co mạch máu dưới da
+ Giãn mạch máu dưới da, toát mồ hôi