1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 20. Cân bằng nội môi

18 259 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệt độ môi trường thấp Bộ phận tiếp nhận KT Bộ phận điều khiển Bộ phận thực hiện Trả lời Khi trời lạnh Thụ quan nhiệt ở da Trung khu chống lạnh ở vùng dưới đồi -Tăng chuyển hóa sinh n

Trang 1

Bài 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI

Trang 2

Tiết 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI

I Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi:

1 Khái niệm

Vd:Nồng độ glucôzơ trong máu người duy trì ở 0,1%

* Khái niệm: Là duy trì sự ổn định của môi trường trong

cơ thể.

Thế nào là cân bằng nội môi

Cân bằng nội môi

có ý nghĩa như thế nào đối với động

vật

2 ý nghĩa:

- Đảm bảo cho sự tồn tại và thực hiện các chức năng

sinh lí của tế bào => đảm bảo cho sự tồn tại và phát

triển của động vật

Lượng đường trong máu lớn hơn hoặc nhỏ hơn 0,1%

Nhiệt độ trên hoặc dưới 37 0 C

- Hậu quả: gây rối loạn hoạt động của các TB

( bị bệnh) thậm chí gây tử vong cho ĐV

Trang 3

II Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng

nội môi Khi trời lạnh, cơ thể phản ứng như thế nào?

Nhiệt độ môi trường thấp

Bộ phận tiếp nhận KT

Bộ phận điều khiển

Bộ phận thực hiện Trả lời

Khi trời lạnh

Thụ quan nhiệt ở da

Trung khu chống lạnh

ở vùng dưới đồi

-Tăng chuyển hóa sinh nhiệt -Dựng lông

-Mạch máu co Thân nhiệt của thú bình

thường (36 o – 38 o )

Trang 4

Tiết 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI

I Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi

II Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi

Kích thích

Bộ phận tiếp nhận kích thích

Bộ phận thực

hiện

Bộ phận điều

khiển

Kích thích

Quan sát hình hãy kể tên các thành phần tham gia vào cơ chế duy trì cân bằng nội môi ?

Liên hệ ngược Kích thích Liên hệ ngược

Trang 5

Kích thích Bộ phận tiếp

nhận kích thích

Bộ phận thực

hiện

Bộ phận điều

khiển

II Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi

Là các thụ thể , hoặc cơ quan thụ cảm

•Tiếp nhận kích thích:

•Bộ phận điều khiển:

•Bộ phận thực hiện:

Trung ương thần kinh, tuyến nội tiết

Thận, gan, phổi, tim, mạch máu…

- Tiếp nhận kích thích và hình thành xung thần kinh truyền

về bộ phận điều khiển

- Điều khiển hoạt động của các cơ quan thực hiện

- Tăng hoặc giảm hoạt động để đưa môi trường trở về

trạng thái cân bằng.

Bộ phận tiếp nhận kích thích gồm những

cơ quan bộ phận nào?Chức năng?

Bộ phận điều khiển gồm những cơ quan nào? Chức năng?

Bộ phận thực hiện gồm những cơ quan nào? Chức năng?

Trang 6

Ví dụ: Sơ đồ cơ chế điều hòa huyết áp

Huyết áp

tăng cao

Thụ thể áp lực ở mạch

máu

Trung khu điều

hòa tim mạch ở

hành não

Tim và mạch máu

Tiết 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI

I Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi

II Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi

Huyết áp

bình thường

Trang 7

II Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi

* Sự trả lời của bộ phận thực hiện làm biến đổi các điều kiện lí hoá của môi trường có thể lại trở thành một kích thích tác động ngược trở lại bộ phận tiếp nhận kích thích (liên hệ ngược)

 Quá trình liên hệ ngược đóng vai trò rất quan trọng, nó giúp điều chỉnh hoạt động của các cơ quan tham gia giúp môi trường trong trở về trạng thái bình thường

Huyết áp

tăng cao Thụ thể áp lực ở mạch máu

Trung khu điều hòa tim mạch ở

hành não

Tim và mạch

máu

Huyết áp

bình thường

Khi môi trường đã cân bằng trở lại các bộ phận trong cơ chế cân bằng nội môi còn tiếp tục tăng hay giảm hoạt động

không?

Trang 8

•Lưu ý: Bất kì bộ phận nào tham gia cơ chế cân bằng nội

môi hoạt động không bình thường hoặc bị bệnh đều dẫn

đến mất cân bằng nội môi

- Cơ chế cân bằng nội môi chỉ có hiệu lực trong một phạm vi nhất định Khi các điều kiện môi trường bị biến đổi vượt quá khả năng tự điều hòa của cơ thể thì sẽ phát sinh các rối loạn

→ bệnh tật, tử vong.

Kích thích Bộ phận tiếp

nhận kích thích

Bộ phận thực

hiện

Bộ phận điều

khiển

II Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi

Điều gì sẽ xảy ra khi một trong các bộ phận của cơ chế duy trì cân bằng nội môi

hoạt động không bình thường hoặc bị bệnh ?

Trang 9

III Vai trò của thận và gan trong cân bằng áp suất thẩm thấu

1 Vai trò của thận

• VD: Trường hợp nào sau đây tế bào hồng cầu duy trì được hình dạng và tồn tại? Vì

sao?

NaCl: 0,65%

2

NaCl: 0,1%

3

Dịch mô có nồng độ NaCl 0,65% có áp suất thẩm thấu cân bằng với dịch nội bào Do đó, tế bào duy trì được hình dạng

và tồn tại

NaCl: 5%

1

Dịch mô

Trang 10

1 Vai trò của thận

NaCl:

0,65%

phụ thuộc vào những yếu tố

nào?

Vai trò của thận

là gì?

 Tái hấp thu hoặc thải bớt nước và các chất hòa tan trong máu

→ giúp điều hòa cân bằng ASTT

Thận điều hòa ASTT như thế

nào?

- Khi ASTT trong máu tăng cao (ăn mặn,…) thì thận tăng tái hấp thu nước về máu

-Khi ASTT trong máu giảm thì thận tăng cường thải nước

-Thận thải các chất thải (ure, creatin,…) khi nồng độ các chất đó trong máu cao

Trang 11

III Vai trò của thận và gan trong cân bằng áp suất thẩm thấu

1 Vai trò của thận

Hậu quả của việc ăn mặn thường xuyên?

Trang 12

III Vai trò của thận và gan trong cân bằng áp suất thẩm thấu

2 Vai trò của gan

Gan có vai trò gì trong cân bằng

ASTT?

Tham gia điều hòa ASTT thông qua khả năng điều hòa chất tan trong máu như glucozo, điều hòa nồng độ protein huyết tương trong máu

Trang 13

glucagon glicôgen

Ví dụ: Điều hoà nồng độ glucozơ trong máu:

- Sau bữa ăn nhiều tinh bột → nồng độ glucôzơ tăng →tuyến

tuỵ tiết Insulin gan chuyển glucôzơ thành glicôzen dự trữ.

- Xa bữa ăn → nồng độ glucôzơ giảm →tuyến tuỵ tiết

glucagon gan chuyển glicôzen thành glucôzơ.

III Vai trò của thận và gan trong cân bằng áp suất thẩm thấu

2 Vai trò của gan

Trang 14

Nguyên nhân của bệnh tiểu đường ?

Do tụy tiết không đủ insullin nồng độ glucôzơ

trong máu quá cao.

Trang 15

III Vai trò của thận và gan trong cân bằng áp suất thẩm thấu

2 Vai trò của gan

Gan bị bệnh dẫn đến hậu quả gì?

Giảm sản sinh protein huyết tương trong máu, dẫn đến ASTT của máu giảm làm nước bị ứ đọng lại nhiều trong gian bào và gây bệnh phù nề

Trang 16

Tiết 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI

IV Vai trò của hệ đệm trong cân bằng pH nội môi

Hệ đệm có vai trò như thế nào trong cân bằng pH nội

môi?

- Hệ đệm có khả năng lấy đi H + ( khi ion H+ dư thừa) hoặc

OH - (khi ion OH - dư thừa) trong máu, giúp cân bằng pH nội môi

Các hệ đệm chủ yếu:

+ Hệ đệm bicacbonat: H 2 CO 3 /NaHCO 3

+ Hệ đệm photphat: NaH 2 PO 4 /NaHPO

-4 + Hệ đệm prôtêinat (prôtêin)

- Ngoài ra: Phổi và thận cũng góp phần điều hoà cân bằng

pH nội môi.

+ Phổi thải CO 2 giúp duy trì pH máu ổn định

+ Thận thải H + , tái hấp thu Na + , thải NH 3 …giúp duy trì pH máu ổn định

Trong máu có mấy

hệ đệm chính?

Hệ đệm nào là mạnh nhất trong

3 hệ đệm trên?

Mạnh nhất

Ngoài các hệ đệm còn có cơ quan nào

tham gia vào cân bằng pH

nội môi?

Trang 17

Điền các từ,hoặc cụm từ phù hợp vào các khoảng trống

để hoàn chỉnh nội dung sau:

Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của……….cơ thể Các bộ phận tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi là bộ phận

………,bộ phận điều khiển và bộ phận………Thận tham gia điều hòa cân bằng áp suất thẩm thấu (ASTT) nhờ khả năng

……… hoặc thải bớt nước và………… trong máu Gan tham gia điều hòa cân bằng ASTT

nhờ khả năng………… ,nồng độ các chất hòa tan trong máu như glucôzơ

pH nội môi được duy trì ổn định là nhờ…….………, phổi và……

1

2

3

4

5

6

môi trường trong

tiếp nhận kích thích

thực hiện

tái hấp thu

các chất hòa tan

điều hòa

thận

hệ đệm

Trang 18

-Trả lời các câu hỏi cuối sách giáo khoa

- Đọc phần em có biết

- Xem trước bài thực hành: đo một số chỉ tiêu sinh

lí ở người

Hướng dẫn về nhà

Ngày đăng: 19/09/2017, 06:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Quan sát hình hãy kể tên các thành phần tham gia vào cơ chế duy trì cân bằng nội môi ?  - Bài 20. Cân bằng nội môi
uan sát hình hãy kể tên các thành phần tham gia vào cơ chế duy trì cân bằng nội môi ? (Trang 4)
- Tiếp nhận kích thích và hình thành xung thần kinh truyền về bộ phận điều khiển - Bài 20. Cân bằng nội môi
i ếp nhận kích thích và hình thành xung thần kinh truyền về bộ phận điều khiển (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN