Bài 20. Cân bằng nội môi tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kin...
Trang 2Khái niệm:
Nội môi là môi trường
bên trong cơ thể (máu,
dịch mô, bạch huyết…).
Ví dụ: duy trì nồng độ
glucôzơ máu trong người
ở 0,1 %, duy trì thân nhiệt người ở 36,7 0C…
Trang 3Ý nghĩa:
Giúp các tế bào hoạt
động bình thường Do đó cơ thể tồn tại và phát triển.
Mất cân bằng nội môi sẽ dẫn đến bệnh tật và gây tử vong.
Trang 4Bộ phận tiếp nhận
kích thích
Bộ phận thực hiện Bộ phận điều khiển.
Liên hệ ngượ c
Trang 5Bộ
phận
thành phần chức năng
Tiếp
nhận
kích
thích
-các thụ thể hoặc các cơ quan thụ
cảm
Tiếp nhận kích thích và hình
thành xung thần kinh truyền về bộ phận điều khiển
điều
khiển
-Trung ương thần kinh
- tuyến nội tiết
điều các hoạt động của các cơ quan
thực
hiện Thận, gan, phổi, tim,
mạch máu
Tăng hoặc giảm hoạt động
Trang 6Liên hệ ngược:
Trong cơ chế cân bằng nội
môi thì liên hệ ngược có vai trò quan trọng, nó giúp báo hiệu thực trạng của bộ phận thực hiện để bộ phận điểu khiển tiếp tục điều chỉnh.
Trang 7-Thụ thể áp lực ở mạch máu
-Trung khu
điều hoà tim mạch ở hành
não.
-Tim và
mạch
máu.
Huyết áp
bình
thường.
Trang 81.Vai trò của thận
- Khi ASTT trong máu tăng cao ( do ăn mặn hoặc mất nhiều mồ
hôi ) thận tăng cường hấp thụ nước trả về máu
- Khi ASTT trong máu giảm (do uốn
g nhiều nước làm dư thừa
nước ), thận tăng thải nước
- Thận thải các chất thải (urê, crêtain)
- qua đó duy trì
ASTT.
Trang 92.Vai trò của gan: điều hoà
nồng độ glucôzơ trong máu
(nồng độ huyết tương)
-sau bữa ăn nhìu tinh bột
nồng độ glucôzơ máu tăng
tuyến tuỵ tiết ra insulin Gan
nhận insulin chuyển glucôzơ
thành glicôzen dự trữ
Trang 10Xa bữa ăn, sự tiêu dùng
năng lượng của các cơ
quan là cho nồng độ
glucôzơ máu giảm, tuyến tuỵ tiết ra hoocmôn
glucagôn Glucagôn chuyển glicôgen ở gan thành
glucôzơ đưa vào máu
nồng độ glucôzơ trong
máu ổn định.
Trang 11-Hệ đệm duy trì được pH ổn định do
chúng có khả năng lấy đi H+ hoặc OH- khi các ion này xuất hiện trong máu.
Trong máu có các hệ đệm chủ yếu
sau:
+ Hệ đệm bicacbonat:
H2CO3/NaHCO3
+ Hệ đệm phôtphat:
NaH2PO4/NHPO4_
+ Hệ đệm prôtêniat
(prôtêin).
-Trong các hệ đệm:
hệ prôtêniat là mạnh nhất
Trang 12Ngoài hệ đệm, phổi và thận
cũng đóng vai trò quan trọng
trong điều hoà cân bằng pH nội môi
Trang 13bichthuy12194@yahoo.com.vn