Máu chảy chậm trong mao mạch tạo điều kiện thuận lợi cho việc : A.. Các tế bào cơ tim có thời gian dãn nghỉ dài.. Các tế bào cơ tim có thời gian dãn nghỉ ngắn.. Kích thíchBộ phận tiếp nh
Trang 21 Máu chảy chậm trong mao mạch tạo điều kiện thuận lợi cho việc :
A Trao đổi khí và các chất giữa máu với tế bào
B Duy trì huyết áp bình thường trong cơ thể
C Cung cấp đầy đủ Oxy từ máu cho các tế bào
D Nhận CO2 của tế bào vào máu để chuyển lên phổi
Trang 32 Tim hoạt động suốt đời là nhờ:
A Các tế bào cơ tim có thời gian dãn nghỉ dài
B Các tế bào cơ tim có thời gian dãn nghỉ ngắn
C Thời gian co dãn tâm thất dài
D Thời gian co dãn tâm thất ngắn
Trang 43 Huyết áp tăng khi nào ?
A Tim đập chậm và mạnh
B Tim đập chậm và yếu
C Tim đập nhanh và yếu
D Tim đập nhanh và mạnh
Trang 5Kích thích
Bộ phận tiếp nhận
kích thích
Bộ phận thực hiện
Bộ phận điều khiển
Kích thích Liên hệ ngược
Sơ đồ cơ chế duy trì cân bằng nội môi
Trang 6Điều chỉnh nội môi bằng cách tăng hoặc giảm hoạt động.
Gan, thận, tim, mạch máu
Thực hiện
Điều khiên hoạt động của cơ quan thực hiện bằng tín hiệu tần kinh, hooc môn hoặc cả2
Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết
Điều khiển
Tiếp nhận kích thích từ môi trường trong hay ngoài cơ thể
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
Tiếp nhận
kích thích
Chức năng Thành phần
Bộ phận
Trang 7Ví dụ: Sơ đồ cơ chế điều hòa huyết áp
Huyết áp
tăng cao
Huyết áp
bình thường
Thụ thể áp lực
ở mạch máu
Trung khu điều hòa tim mạch ở hành não
Tim và mạch máu Điền tên các bộ phận dưới đây và ô trống và giải thích
Trang 8Thụ thể áp lực ở mạch máu
Vùng dưới đồi
Thận tăng cường hấp thu nước trả về máu ASTT bình thường (HABT)
ASTT tăng (huyết áp giảm)
Trang 9ASTT giảm (HA tăng)
Thụ thể áp lực ở mạch máu
Vùng dưới đồi
Thận tăng cường thải nước ASTT bình thường(HABT)
Trang 10Glucôzơ tăng
Thụ thể tế bào tuyến tụy
Gan chuyển glucôzơ thành glicôgen
insuli n
Trang 11Glucôzơ giảm
Thụ thể tế bào tuyến tụy
Gan chuyển glicôgen thành glucôzơ
Gluc agôn
Trang 12J
A
Điền các từ, hoặc cụm từ phù
hợp(ở hình A) vào các khoảng
trống để hoàn chỉnh nội dung sau:
Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định
của……… Các bộ phận
tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi
là bộ phận ………,bộ
phận điều khiển và bộ phận…………
Thận tham gia điều hòa cân bằng áp
suất thẩm thấu (ASTT) nhờ khả năng
……….hoặc thải bớt nước
và………… trong máu Gan
tham gia điều hòa cân bằng ASTT nhờ
khả năng………… nồng độ các chất
hòa tan trong máu như glucôzơ pH
nội môi được duy trì ổn định là
nhờ………, phổi và……
CỦNG CỐ
môi trường trong
tiếp nhận kích thích
thực hiện
tái hấp thu
các chất hòa tan điều hòa
thận
hệ đệm