1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 20. Cân bằng nội môi

13 508 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 816 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Máu chảy chậm trong mao mạch tạo điều kiện thuận lợi cho việc : A.. Các tế bào cơ tim có thời gian dãn nghỉ dài.. Các tế bào cơ tim có thời gian dãn nghỉ ngắn.. Kích thíchBộ phận tiếp nh

Trang 2

1 Máu chảy chậm trong mao mạch tạo điều kiện thuận lợi cho việc :

A Trao đổi khí và các chất giữa máu với tế bào

B Duy trì huyết áp bình thường trong cơ thể

C Cung cấp đầy đủ Oxy từ máu cho các tế bào

D Nhận CO2 của tế bào vào máu để chuyển lên phổi

Trang 3

2 Tim hoạt động suốt đời là nhờ:

A Các tế bào cơ tim có thời gian dãn nghỉ dài

B Các tế bào cơ tim có thời gian dãn nghỉ ngắn

C Thời gian co dãn tâm thất dài

D Thời gian co dãn tâm thất ngắn

Trang 4

3 Huyết áp tăng khi nào ?

A Tim đập chậm và mạnh

B Tim đập chậm và yếu

C Tim đập nhanh và yếu

D Tim đập nhanh và mạnh

Trang 5

Kích thích

Bộ phận tiếp nhận

kích thích

Bộ phận thực hiện

Bộ phận điều khiển

Kích thích Liên hệ ngược

Sơ đồ cơ chế duy trì cân bằng nội môi

Trang 6

Điều chỉnh nội môi bằng cách tăng hoặc giảm hoạt động.

Gan, thận, tim, mạch máu

Thực hiện

Điều khiên hoạt động của cơ quan thực hiện bằng tín hiệu tần kinh, hooc môn hoặc cả2

Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết

Điều khiển

Tiếp nhận kích thích từ môi trường trong hay ngoài cơ thể

Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm

Tiếp nhận

kích thích

Chức năng Thành phần

Bộ phận

Trang 7

Ví dụ: Sơ đồ cơ chế điều hòa huyết áp

Huyết áp

tăng cao

Huyết áp

bình thường

Thụ thể áp lực

ở mạch máu

Trung khu điều hòa tim mạch ở hành não

Tim và mạch máu Điền tên các bộ phận dưới đây và ô trống và giải thích

Trang 8

Thụ thể áp lực ở mạch máu

Vùng dưới đồi

Thận tăng cường hấp thu nước trả về máu ASTT bình thường (HABT)

ASTT tăng (huyết áp giảm)

Trang 9

ASTT giảm (HA tăng)

Thụ thể áp lực ở mạch máu

Vùng dưới đồi

Thận tăng cường thải nước ASTT bình thường(HABT)

Trang 10

Glucôzơ tăng

Thụ thể tế bào tuyến tụy

Gan chuyển glucôzơ thành glicôgen

insuli n

Trang 11

Glucôzơ giảm

Thụ thể tế bào tuyến tụy

Gan chuyển glicôgen thành glucôzơ

Gluc agôn

Trang 12

J

A

Điền các từ, hoặc cụm từ phù

hợp(ở hình A) vào các khoảng

trống để hoàn chỉnh nội dung sau:

Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định

của……… Các bộ phận

tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi

là bộ phận ………,bộ

phận điều khiển và bộ phận…………

Thận tham gia điều hòa cân bằng áp

suất thẩm thấu (ASTT) nhờ khả năng

……….hoặc thải bớt nước

và………… trong máu Gan

tham gia điều hòa cân bằng ASTT nhờ

khả năng………… nồng độ các chất

hòa tan trong máu như glucôzơ pH

nội môi được duy trì ổn định là

nhờ………, phổi và……

CỦNG CỐ

môi trường trong

tiếp nhận kích thích

thực hiện

tái hấp thu

các chất hòa tan điều hòa

thận

hệ đệm

Ngày đăng: 19/09/2017, 06:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w