KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CÂN BẰNG NỘI MÔI: Cân bằng nội môi: là sự duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể duy trì ổn định áp suất thẩm thấu,huyết áp, pH ,thân nhiệt... SỒ KHÁI
Trang 1Nguyên nhân của bệnh tiểu đường ?
Nguyên nhân của bệnh cao huyết áp ?
Do thận tiết không đủ insullin nồng độ glucôzơ trong máu quá cao.
1 Do xơ vữa động mạch.
2 Ăn mặn nồng độ NaCl trong máu quá cao.
Môi trường trong cơ thể ổn định thì trao đổi chất mới diễn ra bình thường.
Để trao đổi chất ổn định thì cơ thể phải có cơ
chế cân bằng nội môi.
Hoạt động của cơ thể không chỉ phụ thuộc môi trường ngoài mà còn phụ thuộc môi trường trong.
Trang 220
Trang 3Đọc mục I, trang 86/sgk để trả lời cácc câu hỏi sau :
- Nội môi là gì ?
- Thế nào là cân bằng nội môi ? Cho ví dụ ?
- Thế nào là mất cân bằng nội môi ? Cho ví dụ ?
I KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CÂN BẰNG NỘI MÔI:
Cân bằng nội môi: là sự duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể (duy trì ổn định áp suất thẩm thấu,huyết áp, pH ,thân nhiệt ) đảm bảo cho sự tồn tại và thực hiện các chức năng sinh lí của tế bào
→đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của động vật
Trang 4Quan sát hình20.1/sgk, kể tên các thành phần tham gia vào
cơ chế duy trì cân bằng nội môi ? Cơ quan?Chức năng của
II SỒ KHÁI QUÁT CƠ CHẾ DUY TRÌ CÂN BẰNG NỘI MÔI
Trang 5Bộ phận Cơ quan Chức năng
Bộ phận tiếp
nhận kích
thích
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
Tiếp nhận kích thích, hình thành xung TK truyền về bộ phận điều khiển
ổn định
Trang 6II SỒ KHÁI QUÁT CƠ CHẾ DUY TRÌ CÂN BẰNG NỘI MÔI
quan thụ cảm
Trung ương thần kinh và tuyến nội tiết.
Thận, gan, tim, phổi,
Trang 7II SỒ KHÁI QUÁT CƠ CHẾ DUY TRÌ CÂN BẰNG NỘI MÔI
Vai trò của liên hệ ngược trong cơ chế cân bằng nội môi ?Liên hệ ngược: Sự trả lời của bộ phận thực hiện trở thành kích
thích tác dụng ngược trở lại bộ phận tiếp nhận kích thích và
bộ phận điều khiển
Khi các điều kiện môi trường bị biến đổi vượt quá khả năng tự điều hòa của cơ thể thì sẽ phất sinh các trục trặc, rối loạn → bệnh tật, tử vong.
Trang 8II SỒ KHÁI QUÁT CƠ CHẾ DUY TRÌ CÂN BẰNG NỘI MÔI
Cơ chế cân bằng nội môi có sự tham gia của các bộ phận: Bộ
phận tiếp nhận kích thích, bộ phận điều khiển và bộ phận thực hiện Trong cơ chế này quá trình liên hệ ngược đóng vai trò quan trọng
Cơ chế đảm bảo cân bằng nội môi có sự tham gia của các hệ cơ quan như bài tiết, tuần hoàn, hô hấp, thần kinh, nội tiết
Trang 9Thực hiện lệnh 1 trang 87/sgk ?
Tim và mạch máu
Huyết áp bình thuờng
Huyết áp tăng cao
Thụ thể áp lực
ở mạch máu
Trung khu điều hòa tim mạch ở hành não
Trang 10II VAI TRÒ CỦA THẬN VÀ GAN TRONG CÂN BẰNG
ÁP XUẤT THẨM THẤU
Áp xuất thẩm thấu phụ thuộc vào những đặc điểm nào ?
Áp xuất thẩm thấu phụ thuộc vào lượng nước và nồng
độ các chất hòa tan trong máu, đặc biệt là phụ thuộc vào
nồng độ NaCl.
Em hãy cho biết tầm quan trọng trong việc
duy trì áp xuất thẩm thấu của máu ?
Tế bào hoạt động trong điều kiện áp xuất thẩu thấu thích
hợp Khi áp xuất thẩu thấu của máu thay đổi sẽ làm thay đổi hoặc rối loạn hoạt động của tế bào.
- Dựa vào chức năng của thận, cho biết thận đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì áp xuất thẩm thấu như thế nào ?
- Gan có vai trò như thế nào trong điều hòa nồng độ glucôzơ trong máu ?
Trang 111 Vai trò của thận:
Áp xuất thẩm thấu tăng cao
Vùng dười đồi tuyến yên
Gây mất nước
ADH ( hocmon chống mất nước) tăng
Trang 12Áp xuất thẩm thấu giảm
Vùng dưới đồi tuyến yên
Lượng nước trong cơ thể tăng
ADH ( hocmon chống mất nước ) giảm
Thận tăng cường thải nước
và bài tiết nước tiểu
Ptt trong máu
bình thường
ĐIỀU HÒA LƯỢNG NƯỚC
1 Vai trò của thận:
Trang 13ĐIỀU HÒA MUỐI KHOÁNG: Na +
1 Vai trò của thận:
HA thấp do Na+ giảm
Nhóm TB cận quản cầu thận
Tuyến trên thận tiết hoocmôn
Thận hấp thụ Na+ trả về máu Nồng độ Na+ và
HA bình thường
Trang 14ĐIỀU HÒA MUỐI KHOÁNG: Na +
1 Vai trò của thận:
HA cao do Na+ tăng
Nhóm TB cận quản cầu thận
Tuyến trên thận tiết hoocmôn
Thận tăng cường thải Na+ qua nước tiểu
Nồng độ Na+ và
HA bình thường
Thận tham gia điều hòa cân bằng áp xuất thẩm thấu nhờ khả
Trang 151 Vai trò của thận:
Điều hoà lượng nước: Khi áp suất thẩm thấu tăng, hoặc thể tích máu giảm → vùng dưới đồi tăng tiết ADH, tăng uống nước →
giảm tiết nước tiểu Ngược lại, khi lượng nước trong cơ thể tăng
làm giảm áp suất thẩm thấu, tăng thể tích máu → tăng bài tiết
nước tiểu.
Điều hoà muối khoáng: Khi Na+ trong máu giảm → tuyến trên thận tăng tiết anđostêron → tăng tái hấp thụ Na+ từ các ống thận Ngược lại, khi thừa Na+ → tăng áp suất thẩm thấu gây cảm giác khát → uống nước nhiều → muối dư thừa sẽ loại thải qua nước
tiểu.
Trang 162 Vai trò của gan: Điều hòa glucôzơ
Trang 172 Vai trò của gan: Điều hòa glucôzơ
Trang 182 Vai trò của gan:
Điều hoà glucô huyết: Glucô tăng → hoocmôn insulin → glicôgen; nếu glucô giảm → hoocmôn glucagôn → glucô.
Trang 19IV VAI TRÒ CỦA HỆ ĐỆM TRONG CÂN BẰNG pH NỘI MÔI
Các tế bào trong cơ thể hoạt động trong môi trường pH nhất định, pH = 7,35 – 7,45.
pH trong máu được duy trì ổn định như thế nào ?
pH nội môi được duy trì ổn định là nhờ hệ đệm, phổi và thận.
Hệ đệm có khả năng lấy đi ion H+ (khi ion H+ dư thừa) hoặc ion OH- (khi thừa OH-) khi các ion này làm thay đổi pH của môi trường trong.
Trang 20IV VAI TRÒ CỦA HỆ ĐỆM TRONG CÂN BẰNG pH NỘI MÔI
Trong máu có các hệ đệm chủ yếu sau:
+ Hệ đệm bicacbonat: H 2 CO 3 / NaHCO 3
+ Hệ đêm photphat: NaH 2 PO 4 / NaHPO 4 -
+ Hệ đệm prôtêinat ( prôtêin )
-Ngoài hệ đệm, phổi và thận cũng đống vai trò quan trọng
trong điều hòa cân bằng nội môi
* Phổi tham gia điều hòa pH máu bàng cách thải CO 2
* Thận tham gia điều hòa pH nhờ phả năng thải H + , tái hấp thụ Na + , thải NH 3
Vai trò của phổi và thận trong cân bằng pH nội môi
như thế nào ?
Trang 21Môi trường trong phụ thuộc
Áp suất
thẩm thấu
phụ thuộc
Độ pH phụ thuộc
Nồng độ đường.
Nồng độ các chất hòa tan: N + , H + , urê, acid lactic, HCO 3 - , CO 2 Nước, protein huyết tương.
Sự tương quan giữa acid và chất kiềm.
Thận
Phổi
Áp suất thẩn thấu thích hợp
Độ pH thích hợp
Tái hấp thu nước hoặc thải nước, muối, urê.
Điều hòa
lượng glucôzơ
CO 2
Cân bằng nội môi
Tế bào và cơ thể hoạt động tốt