Bài 63. Ôn tập tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế, kinh...
Trang 1Trong phép lai một cặp tính trạng tuân theo quy luật di truyền của Menđen có hai tr ờng hợp: trội hoàn toàn
và trội không hoàn toàn Tuy vậy có thể chia các tr ờng hợp này thành hai dạng cơ bản:
+ Dạng bài toán thuận.
+ Dạng bài toán nghịch.
Đ ể giải tốt các bài tập này tr ớc tiên phải biết cách nhận dạng bài toán để từ
đó vận dụng linh hoạt các b ớc giải.
Trang 21 Bài toán thuận:
1.1 Nhận dạng:
- Bài toán có thể cho biết t ơng quan trội - lặn và kiểu gen, kiểu hỡnh của P
- Yêu cầu xác định kết quả phép lai.
1.2 Các b ớc giải:
- B ớc1: Xác định t ơng quan trội – lặn Quy ớc gen.
- B ớc 2: Xác định kiểu gen của P.
- B ớc 3: Viết sơ đồ lai.
Trang 3Ví dụ 1
ở cà chua, tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng Cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng thụ
phấn với cây cà chua quả vàng.
a Xác định kết quả thu đ ợc ở F1 và
F2.
b Cho cây cà chua F1 lai với cây cà chua F2 quả đỏ thu đ ợc kết quả nh thế
nào?
Trang 4a Xác định kết quả lai ở F1 và F2
- Theo giả thiết ta quy ớc nh sau:
+Gen A quy định tính trạng quả đỏ +Gen a quy định tính trạng quả vàng
- Xác định kiểu gen của P:
+ Cây cà chua quả đỏ thuần chúng có kiểu gen là: AA
+ Cây cà chua quả vàng có kiểu gen là: aa
- Sơ đồ lai:
Trang 5a Xác định kết quả lai ở F1 và F2
F1 x F2 : Aa x Aa
GF1 : A, a A, a
♂
+ Tỉ lệ kiểu gen: 1AA : 2Aa : 1aa
+ Tỉ lệ kiểu hỡnh : 3 Quả đỏ : 1 quả vàng
Trang 6a Xác định kết quả lai ở F1 và F2
b Lai cà chua F1 với cà chua đỏ F2:
Ta có kiểu gen F1 là: Aa, kiểu gen F2 quả đỏ là:AA hoặc Aa
* Tr ờng hợp 1:
Thế hẹ lai: 1AA : 1Aa
+ Tỉ lệ kiểu gen: 1AA : 1Aa + Tỉ lệ kiểu hỡnh: 100% quả đỏ
Trang 7a Xác định kết quả lai ở F1 và F2
b Lai cà chua F1 với cà chua đỏ F2:
Ta có kiểu gen F1 là: Aa, kiểu gen F2 quả đỏ là:AA hoặc Aa
* Tr ờng hợp 2:
G : A, a A, a
♂
+ Tỉ lệ kiểu gen: 1AA : 2Aa : 1aa
+ Tỉ lệ kiểu hỡnh : 3 Quả đỏ : 1 quả vàng
Trang 82 Bài toán nghịch:
2.1 Nhận dạng:
- Bài toán đã cho biết kết quả phép lai ở F1 và F2.
2.2 Các b ớc giải:
- B ớc1: Xác định t ơng quan trội – lặn Quy ớc
gen.
- B ớc2: Phân tích kiểu hỡnh ở đời con để suy ra
kiểu gen, kiểu hình của P.
+ Nếu F phân li theo tỉ lệ (3:1) => P : Aa x Aa + Nếu F phân li theo tỉ lệ (1:1) => P : Aa x aa + Nếu F đồng tính trội => p xảy ra các tr ờng hợp sau:
*P : AA x AA *P : AA x Aa *P : AA x aa
+ Nếu F đồng tính lặn => P : aa x aa.
+ Nếu F tỉ lệ 1:2:1 => Phép lai tuân theo quy luật trội không hoàn toàn => P : Aa x Aa
- B ớc3: Viết SĐL và kết luận.
Trang 92 Bài toán nghịch:
Cách xác định t ơng quan trội - lặn:
+ Cách 1: Nếu p thuần chủng, t ơng phản
và F1 đồng tính Suy ra tính trạng biểu hiện ở
F1 là tính trạng trội
+ Cách 2: Nếu F phân li theo tỉ lệ 3:1 Suy
ra tính trạng chiếm tỉ lệ 3/4 là tính trạng trội, tính trạng chiếm tỉ lệ 1/4 là tính trạng lặn
+ Cách 3: Nếu P đồng tính, F có sự phân li
tính trạng Suy ra tính trạng mới xuất hiện khác
P là tính trạng lặn
Ví dụ: Hoa đỏ x Hoa đỏ => F: Xuất hiện hoa trắng
=> Tính trạng hoa đỏ là tính trạng trội
=> Tính trạng hoa trắng là tính trạng lặn
Trang 102 Bài toán nghịch:
Ví dụ 2:
Ng ời ta đem lai cà chua qủa tròn với
cà chua quả tròn, F1 thu đ ợc:
315 cây cà chua quả tròn
105 cây cà chua quả bầu dục.
Biết rằng tính trạng hỡnh dạng quả
đó do 1 cặp gen quy định.
Hãy giải thích kết quả và viết sơ
đồ lai.
Trang 112 Bài toán nghịch:
Ví dụ 2:
thu đ ợc:
315 cây cà chua quả tròn
105 cây cà chua quả bầu dục.
Biết rằng tính trạng hỡnh dạng quả đó do 1 cặp gen quy
định.
Hãy giải thích kết quả và viết sơ đồ lai.
Bài giải
- Xác định t ơng quan trội - lặn
Ta có tỉ lệ phân tích ở F1 là:
315 cây cà chua quả tròn :105 cây cà chua bầu dục t ơng ứng với tỉ lệ 3:1 => Suy ra, theo quy luật phân tính của Menđen ta có Tính trạng quả tròn là trội hoàn toàn so với tính trạng quả bầu dục.
- Quy ớc gen:
+ Gen A quy định tính trạng quả tròn + Gen a quy định tính trạng quả bầu dục.
Trang 12Bài tập:
ở cây hoa phấn, gen R quy định hoa màu đỏ, gen r quy
định hoa màu trắng Cặp gen Rr quy định hoa màu hồng.
a Giải thích sự xuất hiện của kiểu hỡnh hoa màu hồng.
b Cho lai giữa cây hoa phấn màu đỏ với cây phấn màu trắng đ ợc F 1 Cho F 1 tiếp tục lai với F 1 Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F Bài giải 2 .
a Giải thích:
Sở dĩ xuất hiện kiểu hỡnh hoa màu hồng ở cây hoa phấn có kiểu gen Rr và R quy định tính trạng hoa màu đỏ trội không hoàn toàn so với gen r quy định tính trạng hoa màu trắng suy ra kiểu gen Rr biểu hiện kiểu hỡnh trung gian là hoa màu hồng
Trang 13Bài tập:
ở cây hoa phấn, gen R quy định hoa màu đỏ, gen r quy
định hoa màu trắng Cặp gen Rr quy định hoa màu hồng.
a Giải thích sự xuất hiện của kiểu hỡnh hoa màu hồng.
b Cho lai giữa cây hoa phấn màu đỏ với cây phấn màu trắng đ ợc F 1 Cho F 1 tiếp tục lai với F 1 Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F Bài giải b 2 . P : RR(Hoa đỏ) x
rr(Hoa trắng)
GP : R r
F1 : 100% Rr ( hoa hồng)
F1 x F1: Rr x Rr
GF1 : R, r R, r
♂
+Tỉ lệ kiểu gen: 1RR : 2Rr : 1rr + Tỉ lệ kiểu hỡnh: 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng.