MỤC TIÊU : − Học sinh hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như : vế phải, vế trái, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình ở đây, chưa đưa vào khái niệm tập xác địn
Trang 1CHƯƠNG I:PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT I ẨN VÀ CÁCH GIẢI
Tiết 42: MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
A MỤC TIÊU :
− Học sinh hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như : vế phải, vế trái,
nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình (ở đây, chưa đưa vào khái niệm tập xác định của phương trình), hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải phương trình sau này
− Học sinh hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
B.PH ƯƠNG PHÁP:
-Gợi mở và giải quyết vấn đề
-Hoạt động nhĩm
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1 Giáo viên : − Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ ghi các bài tập ?
2 Học sinh : − Đọc trước bài học − bảng nhóm
D TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
I Ổn định lớp : 1 phút kiểm diện
II Kiểm tra bài cũ : Thay cho việc kiểm tra GV giới thiệu chương III :
III Bài mới :
Hoạt động 1/ Phương trình một ẩn :
GV ghi bảng các hệ thức :
2x + 5 = 3(x − 1) + 2
2x2 + 1 = x + 1
2x5 = x3 + x
Hỏi : Có nhận xét gì về các biểu thức trên?
HS nhận xét : Vế trái và vế phải là một biểu
thức chứa biến x
Hỏi : Theo các em thế nào là một phương trình
với ẩn x
HS Trả lời : Khái niệm phương trình tr 5 SGK
GV gọi 1HS làm miệng bài ?1 và ghi bảng
Hỏi : Hãy chỉ ra vế trái, vế phải của mỗi phương
trình trên
1 Phương trình một ẩn :
Ta gọi hệ thức : 2x + 5 = 3(x − 1) + 2 là một phương trình với ẩn số x (hay ẩn x)
Một phương trình với ẩn x có dạng A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x
?1 HS cho ví dụ :
a) 2y + 1 = y b) u2 + u = 10
HS Trả lời : a) Vế trái là : 2y + 1 và vế phải là y
Trang 2Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV cho HS làm bài ?2
Hỏi Khi x = 6 thì giá trị mỗi vế của phương trình
là 2x + 5 = 3 (x − 1) + 2 như thế nào ?
GV giới thiệu : số 6 thỏa mãn (hay nghiệm đúng)
phương trình đã cho nên gọi 6 (hay x = 6) là một
nghiệm của phương trình
GV cho HS làm bài ?3 (bảng phụ)
Cho pt :2(x + 2) −7 =3−x
a) x = −2 có thỏa mãn phương trình không ?
b) x = 2 có là một nghiệm của pt không ?
HS đọc to đề bài
Cả lớp thực hiện lần lượt thay x = -2 và x = 2 để
tính giá trị hai vế của pt và trả lời :
GV giới thiệu chú ý (a)
Hỏi : Hãy dự đoán nghiệm của các phương
trình sau :
a/ x2 = 1
b/ (x − 1)(x + 2)(x−3) = 0
c/ x2 = −1
Từ đó rút ra nhận xét gì ?
Hoạt động: 2/ Giải phương trình
GV cho HS đọc mục 2 giải phương trình
Hỏi:Tập hợp nghiệm của một phương trình là
gì ?
GV cho HS thực hiện ?4
a/ pt x = 2 có tập hợp nghiệm là S = {2}
b/ pt vô nghiệm có tập hợp nghiệm là S = ∅
Hỏi : Giải một phương trình là gì ?
b) Vế trái là u2 + u và vế phải là 10
?2 Cho phương trình :
2x + 5 = 3 (x − 1) + 2 Với x = 6, ta có :
VT : 2x + 5 = 2.6 + 5 = 17
VP : 3 (x − 1) + 2 = 3(6 − 1)+2 = 17
Ta nói 6(hay x = 6) là một nghiệm của phương trình trên
?3 Cho phương trình: 2(x + 2) −7 =3−x a) x = -2 không thỏa mãn pt nên không phải là nghiệm của pt
b) x = 2 thỏa mãn pt nên là nghiệm của pt
Chú ý :
a/ Hệ thức x = m (với m là một số nào đó) cũng là một phương trình phương trình này chỉ rõ rằng m là nghiệm duy nhất của nó
b/ Một phương trình có thể có một nghiệm, hai nghiệm, ba nghiệm , nhưng cũng có thể không có nghiệm nào hoặc có vô số nghiệm Phương trình không có nghiệm nào được gọi là phương trình vô nghiệm.
Dự đoán nghiệm
a/ pt có hai nghiệm là :x = 1 và x = -1 b/ pt có ba nghiệm là :x = 1 ; x = -2 ;
x = 3 c/ pt vô nghiệm
HS rút ra nhận xét như ý
2 Giải phương trình :
a/ Tập hợp tất cả các nghiệm của một phương trình được gọi là tập hợp nghiệm của phương trình đó và thường được ký hiệu bởi chữ S
Ví dụ :
− Tập hợp nghiệm của pt
Trang 3Hoạt động: 3 / Phương trình tương đương :
Hỏi : Có nhận xét gì về tập hợp nghiệm của các
cặp phương trình sau :
a/ x = -1 và x + 1 = 0
b/ x = 2 và x − 2 = 0
c/ x = 0 và 5x = 0
GV giới thiệu mỗi cặp phương trình trên được
gọi là hai phương trình tương đương
Hỏi : Thế nào là hai phương trình tương đương?
Hoạt động: 4 / Luyện tập, Củng cố
Bài 2 tr 6 SGK
GV gọi 1HS đọc đề bài 2
GV cho HS cả lớp làm vào vở
GV gọi 1HS làm miệng
Bài 4 tr 7 SGK
GV treo bảng phụ bài 4 tr 7 SGK
GV cho HS hoạt động theo nhóm trong 3 phút
GV gọi đại diện nhóm trả lời
GV gọi HS nhận xét
Bài 5 tr 7 SGK
Hai phương trình x = 0 và x (x − 1) = 0 có tương
đương không vì sao ?
GV : Qua bài học này chúng ta cần nắm chắc các
khái niệm :
− Tập hợp nghiệm của pt
− Phương trình tương đương và ký hiệu
x = 2 là S = {2}
− Tập hợp nghiệm của pt x2 = −1 là S = ∅
b/ Giải một phương trình là tìm tất cả các nghiệm của phương trình đó
3 Phương trình tương đương :
Hai phương trình có cùng một tập hợp nghiệm là hai phương trình tương đương Để chỉ hai phương trình tương đương với nhau, ta dùng ký hiệu “⇔”
Ví dụ :
a/ x = -1 ⇔ x + 1 = 0 b/ x = 2 ⇔ x − 2 = 0 c/ x = 0 ⇔ø 5x = 0
4 / Luyện tập, Củng cố Bài 2 tr 6 SGK :
t = -1 và t = 0 là hai nghiệm của pt : (t + 2)2 = 3t + 4
Bài 4 tr 7 SGK
(a) nối với (2) (b) nối với (3) (c) nối với (−1) và (3)
Bài 5 tr 7 SGK :
Thử trực tiếp x = 1 thoả mãn pt x(x - 1) =
0 nhưng không thỏa mãn pt x = 0
Do đó hai pt không tương đương
IV Hướng dẫn học ở nhà :
− Nắm vững các khái niệm : phương trình một ẩn, tập hợp nghiệm và ký hiệu, phương trình tương
đương và ký hiệu
− Giải bài tập 1 tr 6 SGK, bài 6, 7, 8, 9 SBT tr 4
− Xem trước bài “phương trình bậc nhất 1 ẩn và cách giải”
Trang 4- -PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT 1 ẨN VÀ CÁCH GIẢI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
− Học sinh nắm chắc được :
+ Khái niệm phương trình bậc nhất (một ẩn) + Quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng để giải các phương trình bậc nhất
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1 Giáo viên : − Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, phiếu học tập, bảng phụ
2 Học sinh : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1 Ổn định lớp : 1 phút kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 6’
HS1 : − Tập hợp nghiệm của một phương trình là gì ? Cho biết ký hiệu ?
− Giải bài tập 1 tr 6 SGK
Đáp án : Thử trực tiếp ta thấy x = -1 là nghiệm của pt (a) và (c)
HS2 : − Thế nào là hai phương trình tương đương ? và cho biết ký hiệu ?
− Hai phương trình y = 0 và y (y − 1) = 0 có tương đương không vì sao ?
Đáp án : y = 1 thỏa mãn pt y (y − 1) = 0 nhưng không thỏa mãn pt y = 0 do đó hai pt không tương đương
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạtđộng : 1/Định nghĩa phương trình bậc 1 Định nghĩa phương trình bậc nhất
Trang 5nhất một ẩn
Hỏi : Hãy nhận xét dạng của các pt sau :
a/ 2x − 1 = 0 ; b/ 5 0
2
1x+ = c/ x − 2 = 0 ; d/ 0,4x − 14 = 0
HS Trả lời : có dạng ax + b = 0, a, b là các số, a
≠ 0
GV giới thiệu : mỗi pt trên là một pt bậc nhất
một ẩn
Hỏi : Thế nào là một pt bậc nhất một ẩn ?
GV yêu cầu HS khác nhắc lại định nghĩa pt bậc
nhất một ẩn
Hoạt động: 2/ Hai quy tắc biến đổi phương
trình
GV nhắc lại hai tính chất quan trọng của đẳng
thức số :
Nếu a = b thì a + c = b + c Ngược lại, nếu
a + c = b + c thì a = b
Nếu a = b thì ac = bc Ngược lại, nếu ac = bc thì
a = b
GV cho HS làm bài ?1 :
a/ x − 4 = 0 ; b/ 43 + x = 0 c) 0,5 − x = 0
GV gọi 1HS lên bảng giải các pt trên
Hỏi : Các em đã vận dụng tính chất gì để tìm
x ?
Trả lời : đã vận dụng tính chất chuyển vế
GV giới thiệu quy tắc chuyển vế
GV cho HS làm bài ?2
a/ 2x = − 1 ; b/ 0,1x = 1,5 c) − 2,5x = 10
GV gọi 1HS lên bảng giải bằng cách nhân hai
vế với cùng một số khác 0
GV giới thiệu quy tắc nhân với một số
GV gọi 1 HS giải câu (a) bằng cách khác
Hỏi : Hãy thử phát biểu quy tắc nhân dưới dạng
một ẩn
a/ Định nghĩa : Phương trình dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và a ≠ 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn
b/ Ví dụ : 2x − 1 = 0 và 3 − 5y = 0 là những pt bậc nhất một ẩn
2 Hai quy tắc biến đổi phương trình
a) Quy tắc chuyển vế : Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó
Ví dụ : a) x − 4 = 0<=>x = 0 + 4 <=>x = 4 (chuyển vế)
b) 43 + x = 0<=>x = 0 − 43 (chuyển vế)
x = − 43 b) Quy tắc nhân với 1 số : Trong một phương trình, ta có thể nhân cả hai vế với cùng một số khác 0
Ví dụ : a) 2x = − 1<=> 2x 2 = − 1 2 <=>x = − 2
b) 0,1x = 1,5 <=>0,1x 01,1 = 1,5 01,1<=>x = 15
HS lên bảng giải câu (a) cách khác a) 2x = − 1
Trang 6Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
khác
Hoạt động: 3/ Cách giải phương trình bậc nhất
một ẩn
GV giới thiệu phần thừa nhận tr 9 SGK và yêu
cầu 2HS đọc lại
GV cho HS cả lớp đọc ví dụ 1 và ví dụ 2 tr 9
SGK trong 2phút
Sau đó gọi HS1 lên bảng trình bày ví dụ 1, HS2
trình bày ví dụ 2
GV gọi HS nhận xét
Hỏi : pt 3x − 9 = 0 có mấy nghiệm
Trả lời : pt có một nghiệm duy nhất x = 3
GV giới thiệu ví dụ 2 là cách trình bày trong
thực hành
GV yêu cầu HS nêu cách giải pt : ax + b = 0 (a
≠ 0)
Hỏi : pt bậc nhất ax + b = 0 có bao nhiêu
nghiệm ?
Trả lời : Có một nghiệm duy nhất x = − a b
GV cho HS làm bài ?3
Giải pt : −0,5x + 2,4 = 0
HS lên bảng giải
−0,5x + 2,4 = 0
⇔−0,5x = −2,4
⇔ x = −2,4 : (−0,5)
x = 4,8
Hoạt động: 4/ Luyện tập, củng cố
2
x
: 12 = − 1 : 21 ⇒ x = − 2 Quy tắc nhân còn phát biểu : Trong một pt ta có thể chia cả hai vế cho cùng một số khác 0
3 Các giải phương trình bậc nhất một ẩn
Ta thừa nhận rằng : Từ một pt, dùng quy tắc chuyển vế hay quy tắc nhân, ta luôn nhận được một pt mới tương đương với pt đã cho
Sử dụng hai quy tắc trên để giải pt bậc nhất một ẩn
Ví dụ 1 :Giải pt 3x − 9 = 0 Giải : 3x − 9 = 0
⇔ 3x = 9 (chuyển − 9 sang vế phải và đổi dấu)
⇔ x = 3 (chia cả 2 vế cho 3)
KL : Phương trình có một nghiệm duy nhất x = 3
ví dụ 2 : Giải pt 1− 37 x=0 Giải :
1− 37 x=0 ⇔− 73 x = −1
⇔ x = (−1) : (−37 ) ⇔ x = 73 Vậy : S =
7 3
Tổng quát, pt ax + b = 0 (với a ≠ 0) được giải như sau :
ax + b = 0
⇔ ax = − b ⇔ x = − a b Vậy pt bậc nhất ax + b = 0 luôn có một nghiệm duy nhất x = − a b
Bài tập 7 tr 10 SGK
Trang 7Bài tập 7 tr 10 SGK
GV treo bảng phụ bài tập 7 và yêu cầu 1 HS
làm miệng
Bài tập 8 (a, c) tr 10 SGK
GV phát phiếu học tập bài tập 8 (a, c) cho HS
GV cho HS hoạt động theo nhóm
GV gọi đại diện nhóm trình bày bài làm
Có 3 pt bậc nhất là : a) 1 + x = 0 c) 1 − 2t = 0 d) 3y = 0
Bài tập 8 (a, c)tr 10 SGK
a) 4x − 20 = 0⇔ 4x = 20 ⇔ x = 5 Vậy : S = {5}
c) x − 5 = 3 − x⇔ 2x = 3 + 5⇔ 2x = 8 ⇔
x = 4 Vậy : S = {4}
4
Hướng dẫn học ở nhà : 2’
− HS nắm vững hai quy tắc biến đổi pt và cách giải pt bậc nhất 1 ẩn
− Làm các bài tập : 6 ; 8 (b, d) , 9 tr 9 − 10 SGK
− Bài tập 11 ; 12 ; 17 SBT
- PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
− Củng cố kĩ năng biến đổi các phương trình bằng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
− Yêu cầu HS nắm vững phương pháp giải các phương trình mà việc áp dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và phép thu gọn có thể đưa chúng về dạng phương trình bậc nhất
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1 Giáo viên : − Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, đèn chiếu
2 Học sinh : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1 Ổn định lớp : 1 phút kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 7’
HS1 : Giải bài tập 8 (a, d) tr 10 SGK
Đáp án : a) 4x − 20 = 0 ; d) 7 − 3x = 9 − x
HS2 : Giải bài tập 9 (a, c) tr 10 SGK
Đáp án : a) 3x − 11 = 0 ; c) 10 − 4x = 2x − 3
Giá trị gần đúng của nghiệm ; Giá trị gần đúng của nghiệm là
Trang 8là x ≈ 3,67 ; x ≈ 2,17
GV : Trong bài “Phương trình đưa về dạng ax + b = 0” ta chỉ xét các phương trình là hai vế của chúng là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn, không chứ ẩn ở mẫu và có thể đưa được về dạng ax + b = 0 hay ax = − b
3 Bài mới :
Hoạt động:1/ Cách giải
GV cho HS đọc ví dụ 1 tr 10 SGK sau đó gọi
HS nêu các bước chủ yếu để giải pt :
2x − (3 − 5x) = 4 (x + 3)
GV ghi bảng
GV đưa ra ví dụ 2 :
x− + = +x − x
Tương tự như ví dụ 1 GV cho HS đọc phương
pháp giải như SGK tr 11
Sau đó gọi 1HS lên bảng trình bày
GV yêu cầu HS làm ?1 : Hãy nêu các bước
chủ yếu để giải pt trong hai ví dụ trên
GV nhận xét, uốn nắn và ghi tóm tắt các
bước giải lên bảng
Hoạt động: 2 /Áp dụng
GV yêu cầu HS gấp sách lại và giải ví dụ 3
Sau đó gọi 1 HS lên bảng giải
GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
GV yêu cầu HS nhắc lại các bước chủ yếu
khi giải phương trình
GV cho HS thực hiện ?2 giải pt :
1 Cách giải :
Ví dụ 1 : Giải pt :
2x − (3 − 5x) = 4 (x + 3)
⇔ 2x − 3 + 5x = 4x + 12
⇔ 2x + 5x − 4x = 12 + 3⇔ 3 x =15 ⇔ x = 5
x− + = +x − x
⇔ 2(5x− +62) 6x = 6 3(5 3 )+ 6− x
⇔ 10x − 4 + 6x = 6 + 15 − 9x
⇔10x + 6x + 9x = 6 + 15 + 4⇔ 25x = 25 ⇔ x
= 1
Các bước chủ yếu để giải phương trình :
B1 : Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc quy đồng mẫu để khử mẫu :
B2 : Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, còn các hằng số sang vế kia ;
B3 : Giải phương trình nhận được
2 Áp dụng :
Ví dụ 3 : Giải pt :
2
3
x− x+ − x + =
⇔ 2(3 1)(x− x+ −2) 3(26 x2+ =1) 336
⇔ 2(3x−1)(x+2) − 3(2x2+1) = 33
⇔ (6x2 + 10x − 4) − (6x2 + 3) = 33
⇔ 6x2 + 10x − 4 − 6x2− 3 = 33
⇔ 10x = 33 + 4 + 3⇔ 10x = 40 ⇔ x = 4
Pt có tập hợp nghiệm S = {4}
Giải: ?2
Trang 9x − 5x6+2 = 7−43x
Hoạt động: 3/ Chú ý :
GV cho HS đọc chú ý 1 tr 12 SGK
Sau đó GV đưa ra ví dụ 4 và hướng dẫn cách
giải khác các ví dụ trên
GV gọi HS đọc chú ý 2 tr 12 SGK
GV cho HS làm ví dụ 5
Hỏi : Phương trình có mấy nghiệm ?
Trả lời : pt vô nghiệm
GV cho HS làm ví dụ 6 tr 12 SGK
Trả lời : Phương trình nghiệm đúng với mọi x
Hỏi : Phương trình có mấy nghiệm
Hoạt động: 4 / Luyện tập, củng cố
Bài 10 tr 12 SGK
GV treo bảng phụ bài 10 tr 12 SGK
GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
GV gọi đại diện nhóm tìm chỗ sai và sửa lại
các bài giải trên
x − 5x6+2 =7 3−4 x ⇔ 2x − 2(5x+2) = 3(7−3x)
⇔ 12x−10x−4=21−9x ⇔ 12x−10x+9x = 21+4
⇔ 11x = 25 ⇔ x = 11
25
Chú ý :
1) Khi giải phương trình, người ta thường tìm cách biến đổi để đưa phương trình đó về dạng đã biết cách giải (đơn giản nhất là dạng ax +
b = 0 hay ax = - b) việc bỏ dấu ngoạc hay qui đồng mẫu chỉ là những cách thường dùng để nhằm mục đích đó Trong một vài trường hợp
ta còn có cách biến đổi khác
Ví dụ 4 : Giải pt :
6
1 3
1 2
1+ − − −
x
+ −
6
1 3
1 2
1
= 2
⇔ (x−1)64 = 2⇔ x − 1 = 3 ⇔ x = 4
2) Quá trình giải có thể dẫn đến trường hợp đặc biệt là hệ số của ẩn bằng 0 Khi đó phương trình có thể vô nghiệm hoặc nghiệm đúng với mọi x
Ví dụ 5 : Giải pt x+1 = x−1 ⇔ x − x = -1-1
⇔ (1−1)x=-2 ⇔ 0x =-2pt vô nghiệm
ví dụ 6 : Giải pt x+ 1 = x + 1 ⇔ x −x = 1−1
⇔ ( 1−1)x = 0 ⇔ 0x = 0 Vậy pt nghiệm đúng với mọi x
4 / Luyện tập, củng cố
Bài 10 tr 12 SGK
a) Chỗ sai : Chuyển − 6 sang vế phải và −x sang vế trái mà không đổi dấu
Sửa lại : 3x+x+x =9+6⇔ 5x = 15 ⇔ x = 3 b) Chỗ sai : Chuyển −3 sang vế phải mà không đổi dấu Sửa sai :
Trang 10Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Bài 11 (c) tr 13 SGK
GV gọi 1HS lên bảng giải bài 11(c)
GV gọi HS nhận xét và sửa sai
2t + 5t − 4t = 12 + 3⇔ 3t = 15 ⇔ t = 5
Bài 11 (c) tr 13 SGK
Giải pt :
5−(x − 6) = 4(3 − 2x)⇔ 5 − x + 6 = 12 − 8x
⇔− x + 8x = 12−6−5⇔ 7x = 1 ⇔ x = 71
4 Hướng dẫn học ở nhà :3’
− Nắm vững các bước khi giải phương trình
B 1 : Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc quy đồng mẫu để khử mẫu :
B 2 : Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, còn các hằng số sang vế kia ;
B 3 : Giải phương trình nhận được
− Xem lại các ví dụ và các bài đã giải
− Bài tập về nhà : Bài 11 câu a,b,c, d, f; Bài:12, 13 tr 13 SGK
Bài 17, 18 tr 14 SGK
- -LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
− Thông qua các bài tập, HS tiếp tục củng cố và rèn luyện kỹ năng giải phương trình, trình bày bài giải
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1 Giáo viên : − Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, phiếu học tập, đèn chiếu
2 Học sinh : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1 Ổn định lớp : 1 phút kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 8’
HS2 : Giải bài tập 13b tr 13 SGK
Đáp án : Hòa giải sai vì đã chia cả hai vế của pt cho ẩn x (được pt mới không tương
đương) Cách giải đúng : x(x+2) = x(x+3) ⇔ x2+2x = x2+3x
⇔ 2x −3x = 0 ⇔−1x = 0 ⇔ x = 0
3 Bài mới :