1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiet 24 den 39.doc

48 467 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rút gọn phân thức
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Toán học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh : − Học bài và làm bài đầy đủ − Bảng nhóm − Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử III.. MỤC TIÊU BÀI HỌC : HS biết vận dụng được tính chất cơ bản để rút gọn ph

Trang 1

Ngày soạn: 10/11/2008 Tuần: 12

Ngày dạy: 12/11/2008 Tiết: 24

Rút Gọn Phân Thức

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

HS nắm vững và vận dụng được quy tắc rút gọn phân thức

HS bước đầu nhận biết được những trường hợp cần đổi dấu và biết cách đổi dấu để xuất hiện nhân tử chung của tử và mẫu

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1 Giáo viên : Bài soạn, SGK, SBT, bảng phụ

2. Học sinh : − Học bài và làm bài đầy đủ − Bảng nhóm

− Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Ổn định lớp : 1 phút kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ : 8’

HS1 : Phát biểu tính chất cơ bản của phân thức, viết dạng tổng quát

− Sửa bài tập số 6 tr 38 SGK

Điền một đa thức thích hợp vào chỗ trống :

x (GV treo bảng phụ)

Đáp án : Chia x 5 1 cho x 1 được thương là : x 4 + x 3 + x + 1

1

1 1

1 4 3 2

5

+

+ + +

x

HS2 : Phát biểu quy tắc đổi dấu

− Sửa bài tập số 5b trang 16 SBT :

Biến đổi mỗi phân thức sau thành một phân thức bằng nó và có tử thức là đa thức A cho trước : ( 4 2 )( 15 )

2 8

x x

x x

x x x

x x

x

x x

Đặt vấn đề : Nhờ tính chất cơ bản của phân số mọi phân số đều có thể rút gọn Phân thức cũng có tính chất giống như tính chất cơ bản của phân số Ta hãy xét xem có thể rút gọn phân thức như thế nào ?

3 Bài mới :

22’ Hoạt động 1: Rút gọn phân thức

Qua bài tập 5b ở bài kiểm tra, ta thấy nếu chia cả

tử và mẫu cho nhân tử chung ta sẽ được một

phân thức đơn giản hơn

GV cho HS làm bài ?1 tr 38 SGK (đề bài trên

1 Rút gọn phân thức

?1 Xét phân thức x x2y

3

10 4

a) Nhân tử chung của cảa tử và mẫu là

Trang 2

Tg Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

bảng phụ)

Hỏi : Tìm nhân tử chung của cả tử và mẫu

Hỏi : Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung

HS : 104x x y 22x x2..52y x 52y x

2

Hỏi : Em có nhận xét gì về hệ số và số mũ của

phân thức tìm được so với hệ số và số mũ tương

ứng của phân thức đã cho

GV giới thiệu : Cách biến đổi trên gọi là cách

rút gọn phân thức

GV cho HS làm ?2 tr 39 SGK (đề bài trên bảng

Hỏi : Hãy chia tử và mẫu cho nhân tử chung ?

Hỏi : Muốn rút gọn một phân thức ta có thể làm

thế nào ?

HS : Nêu nhận xét SGK tr 39

Hỏi : Hãy rút gọn phân thức :

1

1 )

1 (

x

x x

Hỏi : Phân tích tử thành nhân tử bằng bao

nhiêu ?

HS trả lời : không phân tích được thành nhân tử

Hỏi : Vậy rút gọn bằng cách nào ?

1 1

2

2 2

2 2

x

x x

x x x

GV ghi bảng

GV cho HS đọc ví dụ 1 tr 39 SGK

GV cho HS sinh hoạt nhóm bài ?3 (đề bài trên

x x

x

5

1 ) 2 ( 25

) 2 ( 5 50 2 25

Nhận xét : Muốn rút gọn một phân thức

1 (

1 1

2

2 2

2 2

x

x x

x x x

Ví dụ1 : Rút gọn phân thưc :

2

) 2 ( ) 2 )(

2 (

) 2 (

) 2 )(

2 (

) 4 4 ( 4 4

4 4

2

2 2

2 3

+

= +

x

x x

x x

x x x

x x x

Đại diện nhóm lên bảng trình bày :

2 5

1 )

1 ( 2 5

2 ) 1 ( 2 5 3 5

1 2 2

x

x x

x

x x

x

x

= +

+

= + + +

Trang 3

Tg Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

12’

GV đưa ra ví dụ 2 : Rút gọn phân thức :

) 1 (

Hoạt động 2 : Củng cố

1) GV cho HS hoạt động nhóm ?4 SGK : Rút

gọn phân thức :

a)3(y x−−x y) ; b)4 2

6 3

x

x

Sau 3 phút giáo viên gọi đại diện nhóm trình

bày bài làm

GV Cho HS nhận xét và sửa sai

GV cho HS làm bài tập số 7 tr 39 SGK.

Sau đó gọi 4 HS lên bảng (2 học sinh một lượt)

Phần a, b nên gọi HS trung bình

Phần c, d gọi HS khá

GV chốt lại : Khi tử và mẫu là đa thức, không

được rút gọn các hạng tử cho nhau mà phải đưa

về dạng tích rồi mới rút gọn tử và mẫu cho nhân

tử chung

Hỏi : Cơ sở của việc rút gọn phân thức là gì ?

Trả lời : Cơ sở của việc rút gọn phân thức là tính

chất cơ bản của phân thức

Ví dụ 2 : Rút gọn phân thức : x(1x−−x1)Giải :x(1x x1) x((x x 11)) =−x1

2/ Luyện tập

?4

a)3(y x−−x y) = 3

) (

) ( 3

y x

b) 4 2

6 3

2 2 6

y xy

x xy xy

y x

2

) ( 3

2 )

( 15

) ( 10

y x

y y

x xy

y x xy

+

= + +

x

x x x

x x

2 ) 1

) 1 ( 2 1

2

2 2

= +

+

= + +

d)x x2 +−xy xy−−x x+−y y2

) ( ) (

) ( ) (

y x y x x

y x y x x

+

− +

) 1 ).(

(

) 1 )(

(

4 Hướng dẫn học ở nhà :2’

− Ôn phân tích đa thức thành nhân tử, tính chất cơ bản của phân thức

− Bài tập về nhà : 9, 10, 11 tr 40 SGK ; bài 9 tr 17 SBT

− Bài làm thêm : Rút gọn phân thức : a) 3 2 2 3

2 2

3 3

2

2

y xy y x

x xy y

− +

Trang 4

 -Ngày soạn: 15/11/2008 Tuần: 13 Ngày dạy: 17/11/2008 Tiết: 25

Luyện Tập

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

HS biết vận dụng được tính chất cơ bản để rút gọn phân thức

Nhận biết được những trường hợp cần đổi dấu, và biết cách đổi dấu để xuất hiện nhân tử chung của tử và mẫu để rút gọn phân thức

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1 Giáo viên : Bài soạn, SGK, SBT, bảng phụ

2. Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trứơc

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Ổn định lớp : 1 phút kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ : 8’

HS1 : − Muốn rút gọn phân thức ta làm thế nào ?

Trong tờ giấy nháp của bạn có ghi một số phép rút gọn phân thức như sau

Theo em câu nào đúng, câu nào sai ? Giải thích ?

Đáp án : a) Đúng vì chia cả tử và mẫu của phân thức cho 3y

b) Sai vì chưa phân tích tử và mẫu thành nhân tử, rút gọn ở dạng tổng

c) Sai vì chưa phân tích đa thức thành nhân tử, rút gọn dạng tổng

d) Đúng vì đã chia cả tử và mẫu cho 3(y+1)

3 Bài mới :

16’ Hoạt động 1 : Sửa bài tập về nhà

Bài 9 tr 40 SGK :

GV gọi 2 HS lên bảng sửa bài tập

HS1 : câu a

HS2 : Câu b

GV chốt lại phương pháp :

− Đổi dấu tử hoặc mẫu

− Phân tích tử và mẫu thành nhân tử

− Chia tử và mẫu của phân thức cho nhân tử

b) 5 2 5 5 (( ))

2

x y y

y x x xy y

xy x

1 2 3 4 5 6 7

+ + + + + + +

x

x x x x x x x

Trang 5

Tg Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

18’

HS : Đọc đề bài trên bảng phụ

GV Gọi 1 HS khá lên bảng sửa bài tập 10

Gọi HS nhận xét

GV Chốt lại phương pháp

− Nhóm hạng tử

− Đặt nhân tử chung

− Chia tử và mẫu cho nhân tử chung

Bài 11 tr 40 SGK :

GV gọi 2 HS trung bình lên bảng sửa bài tập 11

2HS trung bình lên bảng

HS1 : câu a

HS2 : câu b

Hoạt động 2 : Luyện tập tại lớp

Bài 12 tr 40 SGK :

GV treo bảng phụ ghi sẵn đề bài

HS : Đọc đề bài 12

GV cho HS hoạt động nhóm

HS : Hoạt động nhóm

GV treo bảng phụ bài 13 tr 40 SGK

HS : Đọc đề bài

GV Cho HS tự làm bài trong 5phút

GV Gọi 2HS lên bảng đồng thời làm câu a, b

Hỏi : Câu b có thể đổi dấu trước khi phân tích tử

và mẫu thành nhân tử không ?

Trả lời : Ta có thể đổi dấu trước khi phân tích tử

và mẫu thành nhân tử

Hỏi : Hãy nêu cụ thể: y2− x2 = − (x2− y2)

=

1 2

) 1 ( ) 1 ( 2 ) 1 ( 4 ) 1 ( 6

+ + + + + + +

x

x x x x x x x

3

2 18

12

y

x xy

x x x x

x

= ( 32(+22)+4)

x x x x

b) 7(32( 21) 1)

3 2 3

7 14 2 7

+

+ +

= +

+ +

x x

x x x

x

x x

= 37(x x(x 1)12) =7(x3x+1)

+ +

Bài 13 tr 40 SGK :

) 3 ( 3 ) 3 ( 15

) 3 ( 45

x

x x

3 )

3 (

) 3 ( 3

x

2 2

3

3x y xy y x

x y

− +

) )(

( )

(

) )(

(

y x

y x y x y

x

x y x y

− +

=

− +

=

2 ) (

) (

y x

y x

Trang 6

Tg Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

3 3

2

y xy y x x

x xy y

− +

+

− GV yêu cầu HS chốt lại phương pháp

− GV lưu ý cho HS tính chất : A = −( −A)

) (

3 2

HS : Chốt lại phương pháp

4

Hướng dẫn học ở nhà : 2’

Học thuộc tính chất, quy tắc đổi dấu, cách rút gọn phân thức

Ôn lại quy tắc quy đồng mẫu số đã học ở lớp dưới

Bài tập về nhà 11, 12, tr 17 ; 18 SBT

Đọc và soạn trước bài : “Quy đồng mẫu thức nhiều phân thức”

IV RÚT KINH NGHIỆM:

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

− Học sinh biết cách tìm mẫu thức chung sau khi đã phân tích các mẫu thức thành nhân tử Nhận biết được nhân tử chung trong trường hợp có những nhân tử đối nhau và biết cách đổi dấu để lập được mẫu thức chung

− HS nắm được quy trình quy đồng mẫu thức

− HS biết cách tìm những nhân tử phụ, phải nhân cả tử và mẫu cho mỗi phân thức với nhân tử phụ tương ứng để được những phân thức mới có mẫu thức chung

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

Giáo viên : Bài soạn, SGK, SBT, bảng phụ

Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trứơc − Bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Ổn định lớp : (1’) phút kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ : (4’) Kiểm tra một số vở bài tập của HS yếu kém

Trang 7

3 Bài mới :

10’

12’

Hoạt động 1: Thế nào là quy đồng mẫu thức

của nhiều phân thức

GV : Khi làm tính cộng và trừ phân số ta phải

biết quy đồng mẫu số Tương tự để làm tính

cộng và trừ phân thức ta cũng quy cần biết quy

Áp dụng tính chất cơ bản của phân thức biến đổi

chúng thành hai phân thức cùng mẫu ?

GV : Cách làm trên gọi là quy đồng mẫu nhiều

phân thức

Hỏi : Vậy quy đồng mẫu thức là gì ?

GV giới thiệu ký hiệu “mẫu thức chung” : MTC

GV để quy đồng mẫu thức chung của nhiều phân

thức ta phải tìm MTC như thế nào ? sang mục 1

Hoạt động 2 : Mẫu thức chung

Hỏi : MTC của x - y

1 và

y

x+

1

Là bao nhiêu ?

Trả lời : MTC : (x-y)(x+y)

Hỏi : Em có nhận xét gì về MTC đó đối với các

mẫu thức của mỗi phân thức ?

Trả lời : MTC là một tích chia hết cho mẫu thức

của mỗi phân thức đã cho

GV cho HS làm bài ?1 tr 41 SGK

(đề bài ghi sẵn trên bảng phụ)

HS : đọc đề bài và trả lời :

Có thể chọn 12x2y3z hoặc 24x3y4z làm MTC

Nhưng MTC 12x2y3z đơn giản hơn

Hỏi : Quan sát các mẫu thức 6x2yz và 4xy3 và

MTC 12x2y3z em có nhận xét gì ?

HS Nhận xét :

− Hệ số của MTC là BCNN của các hệ số thuộc

các mẫu thức

− Các thừa số có trong các mẫu thức đều có

Thế nào là quy đồng mẫu thức của nhiều phân thức

Ví dụ :

2 2 ) )(

(

) ( 1 1

y x

y x y x y x y x y

=

− +

= +

2 2 ) )(

(

) ( 1 1

y x

y x y x y x y x y

+

= +

− Ta thường ký hiệu “Mẫu thức chung” bởi MTC

1 Mẫu thức chung

Mẫu thức chung là một tích chia hết cho mẫu thức của mỗi phân thức đã choThường là chọn mẫu thức chung đơn giản nhất

?1 tr 41 SGK

Có thể chọn 12x2y3z hoặc 24x3y4z làm MTC Nhưng MTC 12x2y3z đơn giản hơn

Trang 8

Tg Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

8’

trong MTC, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất

Hỏi:Để quy đồng mẫu thức của hai phân thức :

x x

Em sẽ tìm MTC như thế nào ?

Trả lời :

− Phân tích các mẫu thành nhân tử

− Chọn một tích có thể chia hết cho mỗi mẫu

thức của các phân thức đã cho

GV đưa bảng phụ vẽ bảng mô tả cách lập MTC

và yêu cầu HS điền vào các ô

Nhân tử bằng số Lũy thừa của x của (x Luỹ thừa − 1) Mẫu thức

x (x − 1) 2

Hỏi : khi quy đồng mẫu thức, muốn tìm MTC ta

làm thế nào ?

Hoạt động 3: Quy đồng mẫu thức

GV nêu ví dụ tr 42 SGK

Quy đồng mẫu thức hai phân thức

x x

Hỏi : Hãy tìm nhân tử phụ bằng cách chia MTC

cho mẫu của từng phân thức

Ví dụ :Khi quy đồng mẫu thức của hai phân thức :

x x

x 8 4 6 4

1

5 và

ta có thể tìm MTC như sau

− Phân tích các mẫu thành nhân tử

4x2− 8x + 4 = 4(x2− 2x + 1) = 4 (x − 1)2

6x2− 6x = 6x (x − 1)Chọn MTC là :12x (x− 1)2

Qua ví dụ trên ta thấy muốn tìm MTC ta có thể làm như sau :

1) Phân tích mẫu thức của các phân thức thành nhân tử

2) Mẫu thức chung cần tìm là một tích mà các nhân tử được chọn như sau :

− Nhân tử bằng số của mẫu chung là tích các nhân tử bằng số ở các mẫu thức của các phân thức đã cho

− Với mỗi lũy thừa của cùng một biểu thức có mặt trong các mẫu thúc, ta chọn lũy thừa với số mũ cao nhất

2 Quy đồng mẫu thức

Ví dụ : Quy đồng mẫu thức hai phân thức

x x

x 8 4 6 4

1

5 vàGiải :

4x2− 8x + 4 = 4(x −1)2

6x2− 6x = 6x (x − 1)MTC là : 12x(x −1)2

Ta có :

Trang 9

Tg Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV yêu cầu HS nhân tử và mẫu của mỗi phân

thức với nhân tử phụ tương ứng

Hỏi : Qua ví dụ trên hãy cho biết muốn quy đồng

mâu thức nhiều phân thức ta làm thế nào ?

GV Cho HS làm ?2 và ?3 SGK bằng cách hoạt

động nhóm

GV cho : Nửa lớp làm ?2

Nửa lớp làm ?3

GV lưu ý cách trình bày để thuận lợi cho việc

cộng trừ phân thức sau này

GV nhận xét và đánh giá bài làm của hai nhóm

Hoạt động 4 : Củng cố

GV yêu cầu nhắc lại tóm tắt : − Cách tìm MTC

− Các bước quy đồng mẫu nhiều phân thức

3 3

) 1 ( 4

3 1

4 8 4 1

x x

x x

x x

x

x 4(x - 1)2

1

2 ) 1 ( 12

) 1 ( 10 ) 1 ( 2 ) 1 ( 6

) 1 ( 2 5

) 1 ( 6

5 6

x x

x x x

x x x

2

6x 5

Nhận xét : Muốn quy đồng mẫu thức nhiều phần thức ta có thể làm như sau:

− Phân tích các mẫu thành nhân tử rồi tìm MTC

− Tìm nhân tử phụ của mỗi mẫu

− Nhân cả tử và mẫu của phân thức với nhân tử phụ tương ứng

?2 Quy đồng mẫu thức :

10 - 2x

5 và

5

) 5 (

3

x x

MTC : 2x(x − 5)NTP : <2> <x>

⇒ và 2x(x5x-5)

) 5 ( 2

6

x x

?3 Quy đồng mẫu thức :

2x - 10

5 - và

5

) 5 (

3

x x

Giải tiếp tương tự ?2

Củng cố

HS Trả lời : Tuấn chọn MTC = x2(x − 6)(x + 6) theo nhận xét của SGK

Lan chọn MTC = x − 6 sau khi đã rút gọn các phân thức nên

Cả hai bạn đều đúngTrả lời : Em sẽ chọn cách của bạn Lan

vì MTC đơn giản hơn

Trang 10

4 Hướng dẫn học ở nhà :3’

− Học thuộc cách tìm MTC

− Học thuộc cách quy đồng mẫu thức nhiều phân thức

− Bài tập về nhà : 14, 15, 16, 18 tr 43 SGK

− Bài 13 tr 18 SBT

− Tiết tới luyện tập

IV RÚT KINH NGHIỆM:

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

− Củng cố cho HS các bước quy đồng mẫu thức nhiều phân thức

− HS biết cách tìm MTC, nhân tử phụ và quy đồng mẫu thức các phân thức thành thạo

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1 Giáo viên : Bài soạn, SGK, SBT, bảng phụ

2. Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trứơc − Bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Ổn định lớp : 1 phút kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ : (8’)

HS1 : − Muốn quy đồng mẫu thức nhiều phân thức ta làm thế nào ?

− Chữa bài tập 14b tr 43 SGK

Đáp án : 3 5 4 2

12

11

; 15

4

y x y

16

y x

y y

x x

HS2 : − Chữa bài tập 16 b tr 43 SGK

) 2 ( 2

5

; 2

10 3

6

1

; 4 2

5

; 2

10

− +

2 ( 6

) 2 ( 15

; ) 2 )(

2 ( 6

) 2 ( 60

− +

+

− +

+

− +

x x

x x

x

x x

x x

3 Bài mới :

Trang 11

Tg Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

11’

10’

Bài 18 tr 43 SGK

GV treo bảng phụ bài 18 SGK

HS : Đọc đề bài

Gọi 2 HS lên bảng đồng thời giải

GV treo bảng phụ bài 19

GV hướng dẫn cho HS làm câu b :

Quy đồng mẫu thức :

Hỏi : MTC của hai phân thức là biểu thức

HS : Hoạt động nhóm

GV cho:nửa lớp làm câu a

Bài 18 tr 43 SGK

a) 23+4 x 2+−4

3 x và

x x

2x + 4 = 2(x+2) và x2-4 = (x+2)(x-2)MTC : 2(x + 2)(x − 2)

x x

Bài 19 tr 43 SGK

Giải :b) x2 + 1 ;

MTC : x2− 1NTP : <x2−1> ; < 1 >

11

x x

1

x x

x+ −x+2 = 2+x và 2x –x2 = x(2-x)MTC : x (2 + x)(2 − x)

12

x+ =2 x1+ =x(2x+(2x)(2−x)−x)

2

8

2x x− =x(28−x)=x(28(2+x)(2+x)−x)c)x3 −3x2y x+3xy2 −y3;y2xxy

3

xx y+ xyy =(x y− )3và y2 −xy=

Trang 12

Tg Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

12’

Nửa lớp làm câu b

GV yêu cầu HS hoạt động trong khoảng 3

phút Sau đó đại diện 2 nhóm lên bảng trình

bày

GV cho HS nhận xét

HS : Nhận xét góp ý

Bài 20 tr 44 SGK

GVtreo bảng phụ đề bài 20 tr 44 SGK

Hỏi : không dùng cách phân tích các mẫu

thành nhân tử làm thế nào để chứng tỏ có thể

quy đồng mẫu thức hai phân thức này với

MTC :

x3 + 5x2− 4x − 20

HS : để chứng tỏ có thể quy đồng mẫu thức hai

phân thức này với MTC là x3 + 5x2− 4x − 20

Ta phải chứng tỏ nó chia hết cho mẫu thức của

mỗi phân thức đã cho

GV yêu cầu hai HS lên bảng thực hiện chia đa

GV gọi 1 HS lên bảng quy đồng mẫu thức

GV nhận xét bài làm và nhấn mạnh : MTC

phải chia hết cho từng mẫu thức

y x y−MTC : y(x − y)3

x

x y− =

3 3

10 7

, 10 3

1

2

2 + − x + x+

x x

, 10 3

1

2

2 + − x + x+

x x

Trang 13

4

Hướng dẫn học ở nhà :3’

−GVyêu cầu HS nhắc lại cách tìm MTC của nhiều phân thức

− Nhắc lại 3 bước quy đồng mẫu thức nhiều phân thức

-GV lưu ý HS cách trình bày khi quy đồng mẫu thức nhiều phân thức

−Nắm vững cách tìm MTC và cách quy đồng mẫu thức nhiều phân thức

− Bài tập về nhà 14, 15, 16 tr 18 SBT

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Phép Cộng Các Phân Thức Đại Số

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

− Học sinh nắm vững và tận dụng được quy tắc cộng các phân thức đại số

− Học sinh biết cách trình bày quá trình thực hiện một phép tính cộng

+ Tìm mẫu thức chung+ Viết một dãy biểu thức bằng nhau theo thứ tự Tổng đã cho

Trang 14

Tổng đã cho với mẫu đã được phân tích thành nhân tửTổng các phân thức đã qui đồng mẫu thức

Cộng các tử thức, giữ nguyên mẫu thứcRút gọn nếu có thể

− Học sinh biết nhận xét để có thể áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng làm cho việc thực hiện phép tính được đơn giản hơn

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1 Giáo viên : Bài soạn, SGK, SBT, bảng phụ

2. Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trứơc − Bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Ổn định lớp : 1 phút kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ : (5’)

HS1 : − Quy đồng mẫu thức phân thức : 2 2 4 2 2

2

;

1

x x

x x

Đáp án : Kết quả 2 2 ( 1 ) 2

) 2 (

; ) 1 ( 2

) 1 )(

1 ( 2

x x

x x x

x

x x

+

− +

Đặt vấn đề : (1phút) Ta đã biết phân thức là gì và các tính chất cơ bản của phân thức đại số, bắt đầu từ bài này ta sẽ học các quy tắc tính trên các phân thức đại số Đầu tiên là quy tắc cộng

3 Bài mới :

8’ Hoạt động 1 : Cộng hai phân thức cùng mẫu

Hỏi : Em hãy nhắc lại quy tắc cộng phân số

HS nhắc lại quy tắc cộng phân số

GV : Muốn cộng các phân thức ta cũng có quy

tắc tương tự như quy tắc cộng phân số

GV phát biểu qui tắc cộng hai phân thức cùng

mẫu tr 44 SGK Sau đó yêu cầu HS nhắc lại quy

tắc

GV cho HS tự nghiên cứu ví dụ 1 tr 44 SGK

Bài ?1 và các bài làm thêm

GV cho 4 nhóm mỗi nhóm 1 câu :

Thực hiện phép cộng

a) x x2y 7x x2y

2 2 7

1

1 3 5

1 4

x

x x

x− + +

1 Cộng hai phân thức cùng mẫu

Quy tắc :Muốn cộng hai phân thức có cùng mẫu thức, ta cộng các tử thức với nhau và giữ nguyên mẫu thức

Ví dụ 1 :

6 3

4 4 6 3

2

+

+ +

x x

x

=

6 3

4 4 2

+

+ +

x

x x

3

2)

2(3

2)2

Bài ?1 và các bài làm thêm

Kết quả giải :a) x x2y 7x x2y

2 2 7

1 4

x

x x

x x

x

=

2 6 2

+

+ + +

x

x x

x

= 3( 22)+

+

x x

=3

Trang 15

Tg Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

x

Sau 2phút GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm trình

bày bài làm

GV Cho HS nhận xét bài làm của các nhóm

Hoạt động 2 : Cộng hai phân thức có mẫu thức

khác nhau :

Hỏi : Muốn cộng hai phân thức có mẫu thức

khác nhau ta làm thế nào ?

Trả lời : Ta cần quy đồng mẫu thức các phân

thức rồi áp dụng quy tắc cộng các phân thức

cùng mẫu

GV cho HS làm ?2 tr 45 SGK

GV gọi 1 HS lên bảng

GV gọi HS nhận xét

Hỏi : Muốn cộng hai phân thức có mẫu thức

khác nhau ta làm thế nào ?

GV yêu cầu vài HS nhắc quy tắc

GV cho HS tự nghiên cứu ví dụ 2 tr 45 SGK

GV cho HS làm bài ?3 làm phép cộng

y y y

y

6

6 36

Hoạt động 3 : Chú ý

GV giới thiệu phép cộng các phân thức cũng có

tính chất giao hoán và kết hợp

GV Cho HS đọc phần chú ý tr 45 SGK

GV cho HS làm bài tập ?4 tr 46 SGK

Hỏi : Theo em để tính tổng của 3 phân thức

4 4 2

2 2

1 4 4

2

2

+ +

− + +

+ + +

x x

x x

x

x

Ta làm thế nào cho nhanh?

Trả lời : Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp,

2 Cộng hai phân thức có mẫu thức khác nhau :

Quy tắc : Muốn cộng hai phân thức có mẫu thức khác nhau, ta quy đồng mẫu thức rồi cộng các phân thức có cùng mẫu thức vừa tìm được

Ví dụ 2 :

1

2 2 2

1

2 −

− +

+

x

x x

x x

x

= 2((x x+−11))(2x−+41x)= 2 ( 1 )( 1 )

1 2 2

) 1 )(

1 ( 2

4 1 2 2

+

− +

= +

− + +

x x x x x

x

x x x

x x

C D

C B

C B

A F

E D

C B A

Bài ?4 Kết quả :

2

2 +

+

x x

= 1

Trang 16

Tg Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

9’

cộng phân thức 1 với phân thức 3 rồi cộng kết

quả với phân thức 2

GV gọi HS lên bảng thực hiện

Hoạt động 4 : Củng cố, Luyện tập

GV yêu cầu HS nhắc lại hai quy tắc cộng phân

thức

(cùng mẫu và khác mẫu)

GV cho HS làm bài tập 22 tr 46 SGK

(Bảng phụ có đề bài 22)

GV gợi ý : để làm xuất hiện mẫu thức chung có

khi phải áp dụng quy tắc đổi dấu

GV gọi 2 HS lên bảng đồng thời giải

GV gọi HS nhận xét

GV bổ sung và sửa chữa

Bài tập 22 tr 46 SGK

a) 2 2 1 1 1+2−−12

+ +

x

x x

x x

x x

=

1

2 2 1

) 1 ( 1

2 2

− +

+

− +

x

x x

x x

x x

=

1

2 ) 1 ( 1

1 2 2

x x

= x -1

b)

3

4 5 3

2 2 2 3

2 4

− +

− +

x

x x

x x x

x

=

3

4 5 3

2 2 3

− +

− +

x

x x

x x x

x

=

3

2 ) 3 ( 3

9 6 2

x

4 Hướng dẫn học ở nhà :3’

− Học thuộc hai quy tắc và chú ý

− Biết vận dụng quy tắc để giải bài tập Chú ý áp dụng quy tắc đổi dấu khi cần thiết để có mẫu thức chung hợp lý

− Bài tập về nhà 21, 23, 24 tr 46 SGK

− Đọc phần “Có thể em chưa biết” tr 47 SGK

− Hướng dẫn bài 24 : Đọc kỹ bài toán rồi diễn đạt bằng biểu thức toán học theo công thức :

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

− Học sinh nắm vững và vận dụng được quy tắc cộng các phân thức đại số

− Học sinh có kỹ năng thành thạo khi thực hiện phép tính cộng các phân thức

− Biết viết kết quả ở dạng rút gọn

Trang 17

− Biết vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để thực hiện phép tính được đơn giản hơn

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

Giáo viên : Bài soạn, SGK, SBT, bảng phụ

Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trứơc − Bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Ổn định lớp : 1 phút kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ : (7’)

HS1 : − Phát biểu quy tắc cộng phân cùng mẫu

− Sửa bài tập 21 (a, c) tr 46 SGK

Đáp án : Kết quả 21a) : 2 3 2

4 2

8

xy y x

xy

) 5 (

) 5 ( 3 5

15 3

x

HS2 : − Phát biểu quy tắc cộng mẫu thức có mẫu thức khác nhau

− Sửa bài tập 23a) tr 46 SGK

Đáp án : Kết quả : xy y(22x4x y2) (y xy2(x2)(x y y)2x) (2xy x (2y x)(y y)2x) = xy−((2y x+−2x y))

25’ Hoạt động: 1 Luyện tập

Bài 25 tr 47 SGK

3 2

5

y

x xy y

GV gọi 1HS trung bình lên bảng giải

GV gọi HS nhận xét và bổ sung chỗ sai

x x

x

c) x32x 55x 2525−5x x

− +

+

GV cho HS hoạt động nhóm (HS trao đổi theo

nhóm rồi từng cá nhân làm vào vở của mình)

GV cho nửa lớp làm câu (b), và nửa lớp làm

câu c

Sau đó GV gọi đại diện mỗi nhóm, một HS

lên làm từng câu theo ý kiến của nhóm mình

1/ Luyện tập Bài 25 tr 47 SGK

3 2

5

y

x xy y

2 10 2

2 5

2 3 2 5 2 2

2 5 5

x y

x x xy xy

xy y

y x

y

+ +

3 2

10

10 6

25

y x

x xy

Trang 18

GV gọi HS nhận xét

GV Có thể hướng dẫn HS giải câu (d) dựa vào

tính chất giao hoán và kết hợp :

e)

x x

x

x x

x x

+ + +

− +

3

17 3 2

4

Hỏi : Có nhận xét gì về mẫu các phân thức

này ?

Sau đó GV gọi HS lên bảng giải

GV yêu cầu HS cả lớp làm vào vở

Bài 26 tr 47 SGK

GV 1HS đứng tại chỗ đọc to đề bài

Hỏi : Theo em bài toán có mấy đại lượng ? là

những đại lượng nào ?

Trả lời : Bài toán có 3 đại lượng là năng suất,

thời gian và số m3 đất

GV Hướng dẫn HS kẻ bảng phân tích 3 đại

lượng

GV lưu ý HS : (ĐK : x > 0)

Thời gian = năngsốm3suấtđất

GV yêu cầu HS trình bày miệng GV ghi bảng

Hãy biểu diễn :

a) − Thời gian xúc 5000m3 đất đầu tiên

−Thời gian làm nốt phần việc còn lại

1

1 )

1 )(

1 (

x

x x x

+ +

− +

1

2 1

1 1

x x

x x

=

+ +

x (m 3 /ngày) x+25(m 3 /ngày)

x

5000 (ngày) 25

6600 +

)

5000m 3 6600m 3

a) − Thời gian xúc 5000m2 đầu tiên là :

x (ngày)

− Thời gian làm để hoàn thành công việc :

Trang 19

− Thời gian làm việc để hoàn thành công việc

b) Gọi 1HS lên bảng tính thời gian làm việc

để hoàn thành công việc với

x = 250m3/ ngày

GV cho HS nhận xét

Hoạt động 2 Củng cố

GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc và tính chất

cộng phân thức

GV cho làm thêm bài tập :

Cho hai biểu thức :

A = 1 15+ ( −+55)

+

+

x x

x x

x

B = x3+5

Chứng tỏ rằng A = B

Hỏi : Muốn chứng tỏ

A = B ta làm thế nào ?

HS trả lời : Rút gọn biểu thức A rồi so sánh

với biểu thức B

Hỏi : Em nào thực hiện điều đó được ?

GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn và sửa

Bài làm thêm :

Giải : Biến đổi biểu thức

A = 1 15+ ( −+55)

+

+

x x

x x

⇒ A = B

4 Hướng dẫn học ở nhà :2’

− Xem lại các bài đã giải

− Bài tập về nhà 27 tr 48 SGK

− Bài 18 ; 19 ; 20 ; 21 tr 19 ; 20 SBT

− Đọc trước bài “Phép trừ các phân thức đại số”

− Ôn định nghĩa hai số đối nhau ; quy tắc trừ phân số (lớp 6)

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Phép Trừ Các Phân Th1ức Đại Số

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

− Học sinh biết cách viết phân thức đối của một phân thức

− Học sinh nắm vững quy tắc đổi dấu

Trang 20

− Học sinh biết cách làm tính trừ và thực hiện một dãy tính trừ

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1. Giáo viên : Bài soạn, SGK, SBT, bảng phụ ghi quy tắc, bài tập

2. Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước − Bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Ổn định lớp : 1 phút kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ : 4phút

HS1 : − Nêu quy tắc cộng phân thức cùng mẫu

− Làm phép cộng : 3 1+−+31

x x

x

Đáp án : 3 1+−+31

x x

x

1

3 3

= +

x

x x

3 Bài mới :

10’ Hoạt động: 1/Phân thức đối

Hỏi : Ta đã biết thế nào là hai số đối nhau, hãy nhắc lại

định nghĩa và cho ví du

HS : Hai số đối nhau là hai số có tổng bằng 0

Ví dụ : 3 và − 3 ; và -43

4 3

GV : HS1 đã tìm tổng hai phân thức x3+x1và −x+3x1

bằng 0 Ta nói hai phân thức đó là hai phân thức đối

nhau

Hỏi : Vậy thế nào là hai phân thức đối nhau ?

Trả lời : Hai phân thức đối nhau là hai phân thức có

tổng bằng 0

Hỏi : Hãy tìm phân thức đối của phân thức B A

HS : Phân thức B A có phân thức đối là −B A

Hỏi : Phân thức −B Acó phân thức đối là phân thức

Ví dụ :

1

3 +

là phân thức đối của B A

và ngược lại

B

A

là phân thức đối của−B A

Phân thức đối của phân thức B A

được ký hiệu bởi −B ANhư vậy :

Trang 21

Tg Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

15’

12’

GV giới thiệu ký hiệu phân thức đối của phân thức B A

GV yêu cầu HS thực hiện ?2 và giải thích ?

HS : Phân thức đối của phân thức là xx-1

x

x

− 1

(đề bài đưa lên bảng phụ)

GV cho HS nhận xét

Hoạt động 2 : Phép trừ

Hỏi : Phát biểu quy tắc trừ một phân số cho một phân

số, nêu dạng tổng quát

Trả lời : Muốn trừ một phân số cho một phân số, ta

cộng số bị trừ với số đối của số trừ

a d

c

b

a

Tương tự GV giới thiệu quy tắc phép trừ tr 49 SGK và

yêu cầu HS ghi công thức tổng quát của quy tắc trên

GV yêu cầu vài HS đọc lại quy tắc tr 49 SGK

GV hướng dẫn HS làm ví dụ phép trừ hai phân thức

) (

1 )

(

1

y x x y

GV cho HS làm bài ?3

(treo bảng phụ)

GV gọi HS lên bảng giải

GV gọi HS nhận xét

Hoạt động 3/ Luyện tập, Củng cố

2/ Phép trừ Quy tắc :

Muốn trừ phân thức B A cho phân thức D C , ta cộng B A với phân thức đối của C D

A D

C B A

Kết quả phép trừ

B

A

cho C D được gọi là hiệu B AD C

?3

x x

x x

1 1

3

= ( 1)(3 1)+−(( −+11))

− +

+

x x

x x

x x

= x(x x(+x3+)1−)((x x−+11))2

= x2 +x(3x x+−1x)(2x−−21x)−1

= ( 1)(1 1) = ( 1+1)

− +

x x x

x x x

Bài 29 tr 50 SGK

Kết quả : a) −xy1 ; b) 213xx1

Trang 22

Tg Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Bài 29 tr 50 SGK

GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

Nửa lớp làm phần a, c

Nửa lớp làm phần b, d

Sau 4 phút GV gọi đại diện nhóm trình bày bài làm

GV nhận xét và cho điểm một số nhóm

GV treo bảng phụ bài tập : “Bạn Sơn thực hiện phép

tính như sau”

x

x x

x x

9 1

x x

x

1

9 1

9 1

x x

x

1

9 1

9 1

x

HS : Bạn Sơn làm đúng hay sai ? nếu cho là sai theo em

phải giải như thế nào ?

GV nhấn mạnh lai thứ tự phép toán nếu dãy tính chỉ có

phép cộng, trừ

GVLưu ý HS : Phép trừ không có tính chất kết hợp

GV yêu cầu HS nhắc lại :

−Định nghĩa hai phân thức đối nhau

− Quy tắc trừ phân thức

c) 6 ; d) 21

HS : phát hiện ra bài giải của

bạn Sơn là sai vì dãy tính này là một dãy tính trừ ta phải thực hiện theo thứ tự từ phải sang trái

Sửa lại :

x

x x

x x

9 1

2

=

1

9 1

9 1

2

− +

− +

+

x

x x

x x

x

=

1

16 3

x x

HS : nghe GV trình bày và ghi nhớ

4 Hướng dẫn học ở nhà :3’

− Nắm vững hai phân thức đối nhau

− Quy tắc trừ phân thức Viết được dạng tổng quát

− Bài tập về nhà số 30 ; 31 ; 32 ; 33 tr 50 SGK

− Bài tập số 24, 25, tr 21 ; 22 SBT

− Tiết sau luyện tập

IV RÚT KINH NGHIỆM:

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

− Củng cố quy tắc phép trừ phân thức

Trang 23

− Rèn kỹ năng thực hiện phép trừ phân thức, đổi dấu phân thức, thực hiện một dãy phép tính cộng trừ phân thức.

− Biểu diễn các đại lượng thực tế bằng một biểu thức chứa x, tính giá trị biểu thức

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1. Giáo viên : Bài soạn, SGK, SBT, bảng phụ ghi bài tập

2. Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước − Bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Ổn định lớp : 1 phút kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ : 7phút

HS1 : − Định nghĩa hai phân thức đối nhau Viết công thức tổng quát Cho ví dụ

− Sửa bài tập 30 a tr 50 SGK : Thực hiện phép tính : 2x3 6 2x x2 +66x

− +

Đáp án : B A =−B A=−A B ; kết quả : 2x2(x x 63) =1x

+ +

HS2 : − Phát biểu quy tắc trừ phân thức ? Biết công thức tổng quát

− Xem xét các phép biến đổi sau đúng hay sai ? Giải thích

1

4 4 1

3 1

4 1

3 1

4 )

; 1

1 1

1 )

; 1

2 1

= +

− +

x x

x x

x x

x c x

x x

x b x

x x

x

Đáp án : a) Sai vì x + 1 không phải là đối của x − 1

b) Sai vì cùng mẫu, mà 1 − x và x − 1 là hai số đối nhau c) Đúng

GV gọi 1 HS lên bảng sửa

GV gọi HS nhận xét và sửa sai

Một vài HS nhận xét bài làm của bạn

Gọi 2 HS lên bảng sửa

Bài 30 b tr 50 SGK

b) x2 + 1 − 23 1 2

2 4

= x2 + 1 +

1

2 3 (

2

2 4

=

1 2

2 2 3 4 ) 1 2 )(

1 2 (

− +

− +

x

x x x

1

2 3 1

2

2 4 4

− +

x

x x x

1

) 1 ( 3 1

3 3

2

2 2

= x(y1 x) −y(y1−x)

Trang 24

Tg Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

10’

8’

GV gọi HS nhận xét và sửa sai

GV chốt lại :

− Biến trừ thành cộng

− Phân tích đa thức thành nhân tử,

Bài 35 tr 50 SGK :

GVtreo bảng phụ đề bài 35 SGK tr 50

−GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

− GV cho nửa lớp làm câu a và nửa lớp

làm câu b

Trong khi các nhóm hoạt động GV đi

quan sát và có thể uốn nắn các sai sót của

HS

Sau khoảng 5phút, GV gọi đại diện hai

nhóm lên bảng trình bày

GV gọi HS nhận xét bài làm của mỗi

nhóm

HS : Cả lớp nhận xét

Bài 36 tr 51 SGK

GVtreo bảng phụ đề bài 36 tr 31 SGK

1HS đọc to đề bài trước lớp

Hỏi : Trong bài toán này có những đại

lượng nào ?

Trả lời : có các đại lượng :

Số sản phẩm, số ngày, số sản phẩm làm

trong một ngày

GV nói : Ta sẽ phân tích các đại lượng

trên trong hai trường hợp : kế hoạch và

13

1

x

x x x

x x

x

−+

−+

= 13 31+( 2−3(1)(−+)3)

+

− +

+

x x

x x x

x x

+

x x

x

x x

x x

3 1

1 2 ) 1 (

1 3

x

x x

x

x

+ + +

− +

= ( 1)2 11 ( (1)( 3)1)

1 3

+

+

− + +

− +

+

x x

x x

x x

= (3 1)( 1() (1)2(1) 1)( 3)( 1)

2 +

− +

− + +

x x

x x x

x x

=

2( 1) ( 1)

− Số sản phẩm thực tế đã làm được trong một ngày là : 10080x−1 (sản phẩm)

− Số sản phẩm làm thêm trong một ngày là :

x x

10000 1

Ngày đăng: 20/07/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ) - Tiet 24 den 39.doc
Bảng ph ụ) (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w