Giáo án địa lý 7 được soạn thảo dựa vào kiến thức địa lý lớp 7,bao gồm trọn bộ kiến thức địa lý lớp 7,theo từng bài học ,bám sát với chương trình học,hy vọng là tài liệu hay dành cho quý thầy cô và học sinh,xem hay nhớ ủng hộ tài liệu này nhé
Trang 1Soạn ngày: 04/
09/ 2017
Dạy ngày:07/9 lớp 7c,b
- Đọc và hiểu cách xây dựng tháp tuổi
- Đọc biểu đồ gia tăng dân số thế giới để thấy đợc tình hình gia tăng dân số trên thế giới
3 Thái độ:
- ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân sốhợp lí
4 định h ớng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: giao tiếp
-Năng lực chuyên biệt: đọc bản đồ, lợc đồ, thanh ảnh
II chuẩn bị của thầy và trò
1 Giáo viên:
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến năm 2005
- Tranh vẽ 3 dạng tháp tuổi
2.Học sinh: Sgk
III Ph ơng pháp/ kĩ thuật dạy học
-Đàm thoại , giải quyết vấn đề/ Đặt câu hỏi, động não, trình bày mộtphút
IV.Các hoạt động trên lớp
1 .ổ n định tổ chức lớp:
2.GV giới thiệu ch ơng trình địa lí 7:
3 Bài mới: Giới thiệu bài mới :
Vào bài : Các em có nghe nói tới “ Điều tra dân số” bao giờ cha ? Ngời ta
điều tra dân số để làm gì ? Để có những hiểu biết về dân số chúng
ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay
Hoạt động của thầy - trò Nội dung ghi bảng
Trang 2- Quan sát và cho biết:
? Cho biết tổng số trẻ em từ mới sinh
cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp tuổi có
bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé
- Cho học sinh đọc thuật ngữ để
biết thế nào là tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử
và thế kỉ XX
- Trong nhiều thế kỉ, dân số thế giới tăng hết sức chậm chạp
- Nguyên nhân: Do dịch bệnh, đói kém, chiến tranh
- Từ năm đầu TK XIX đến nay, dân số thế giới tăng nhanh
- Nguyên nhân: Nhờ những tiến bộ trong lĩnh vực kinh tế
Trang 3? Cho biết gia tăng dân số là
khoảng cách giữa các yếu tố nào?
? Hậu quả của bùng nổ dân số
HS: gây khó khăn giải quyết các
vấn đề ăn ở, mặc, học hành, việc
làm, trở thành gánh nặng đối với
nền kinh tế, sinh ra tệ nạn xã hội
? Biện pháp khắc phục nh thế nào
( Cho học sinh thảo luận)
- Nguyên nhân: Các nớc giành
đợc độc lập, đời sống đợc cảithiên và những tiến bộ về y
tế làm giảm tỉ lệ tử, trong khi tỉ lệ sinh vần cao
- Hậu quả : gây sức ép đối với việc làm, phúc lợi xã hội, môi trờng, kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội
4Củng cố
Cho học sinh trả lời câu hỏi 1
? Quan sát 2 tháp tuổi H1-1 Tháp tuổi có nhiều ngời trong độ tuổi lao
2017
Kí duyệt của tổ trởng
Trang 4
Soạn ngày : 8
/9 /2017 Dạy ngày : 12/9 lớp
7a 14/9 lớp 7b,c
Tiết 2: Bài 2: Sự Phân Bố Dân C - Các Chủng Tộc Trên
Thế Giới.
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn gian sự phân bố dân c không
đồng đều trên thế giới
- Nhận biết về sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc trên thế giới
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng đọc và phân tích bản đồ phân bố dân c.
- Nhận biết đợc các chủng tộc qua hình thái bên ngoài
3.Thái độ Không nên có sự phân biệt chủng tộc theo hớng tiêu cực.
4 định h ớng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: giao tiếp
Trang 5- Năng lực chuyên biệt: đọc bản đồ, lợc đồ, thanh ảnh
II chuẩn bị của thầy và trò 1
III/ Ph ơng pháp - kĩ thuật dạy học
-Đàm thoại , giải quyết vấn đề/ Đặt câu hỏi, động não, trình bày mộtphút, giao nhiêm vụ
IV Các hoạt động trên lớp
1.
ổ n định tổ chức lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
? Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số? Bùng nổ dân
số xảy ra khi nào?
Nguyên nhân ? Hậu quả? Phơng hớng gải quyết ?
3 Bài mới
Giới thiệu bài
Hoạt động của
- Những nơi điều kiện sinh sống
và giao thông thuận tiện nh
đồng bằng, đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp, ma nắng thuận hòa đều có dân c tập trung đông đúc
- Các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, giao thông khó khăn, vùng cực giá
lạnh hoặc hoang mạc… khí hậu khắc nghiệt có dân c tha thớt
Trang 6núi hiểm trở, vùng rất xa biển )
? Vì sao có sự phân bố không
đều nh vậy
( phụ thuộc vào điều kiên tự
nhiên )
Giáo viên : Ngày nay phơng tiện
giao thông và kĩ thuật hiện đại
con ngời có thể sinh sống ở bất
cứ nơi nào trên trái đất
sự khác nhau đó ngời ta gọi họ
thuộc bộ tộc này hay bộ tộc kia
? Vậy ngời ta căn cứ vào đâu để
phân chia các chủng tôc?
HS: Vào hình thái bề ngoài
? Căn cứ vào hình thái bề ngoài
Quan sát H2-2 cho biết sự khác
nhau về hình thái bên ngoài của
3 chủng tộc
GV: Kết luận:
2) Các chủng tộc
- Có 3 chủng tộc + Chủng tộc Mônggôlôit:( thờng gọi là ngời da vàng), sống chủ yếu sống ở
Châu á + Chủng tộc Nêgrôit: ( thờng gọi
là ngời da đen) sống chủ yếu sống ở Châu Phi
+ Chủng tộc ơrôpêôit: (thờng gọi
Trang 7
Soạn ngày: 8/ 9/2017
Dạy ngày: 15/ 9lớp 7a,b,c
- Biết một số các siêu đô thị trên thế giới
2 Kĩ năng: Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hoá và MT.
3 Thái độ: có tinh thần hợp tác, nghiên cứu tìm hiểu đóng góp ý kiến có
tinh thần hợp tác
- Có ý thức giữ gìn, BVMT đô thị; phê phán các hành vi làm ảnh hởng
xấu đến MT đô thị
4 định h ớng phát triển năng lực :
-Năng lực chung: giao tiếp
-Năng lực chuyên biệt: đọc bản đồ, lợc đồ, tranh ảnh
II chuẩn bị của thầy và trò
1 Giáo viên:
- Bản đồ dân c thế giới
- Bản đồ tự nhiên thế giới
2.Học sinh
- ảnh các đô thị ở Việt Nam hoặc thế giới
III/ Ph ơng pháp - kĩ thuật dạy học
-Đàm thoại , giải quyết vấn đề/ Đặt câu hỏi, động não, giao nhiêm vụ
IV Tiến hành bài dạy
1.
ổ n định tổ chức lớp
2.Kiểm tra bài cũ
? Dân c trên thế giới thờng sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào ? Tại sao?
? Mật độ dân số là gì ? Tính mật độ dân số năm 2001 của các nớc trong bảng dới và nêu nhận xét
? Nêu đặc điểm các chủng tộc và địa bàn sinh sống
Trang 83.Bài mới
Giới thiệu bài
Hoạt động của thầy và
Gv: Trên thực tế thế giới hiện nay tỉ
lệ ngời sống trong các đô thị ngày
càng tăng
? Vì sao tỉ lệ ngời sống trong các
đô thị ngày càng tăng?
HS: Do trình độ văn hoá ngày càng
cao trong tầng lớp ngời dân Dần
dần họ có thể tham gia nhiều vào
các ngành công nghiệp và dịch vụ
- Học sinh đọc SGK: “ Các siêu đô
thị đã xuất hiện trên thế giới ”
? Đô thị xuất hiên sớm nhất vào lúc
nào
? Xuất hiện đô thị là do nhu cầu gì
của xã hội loài ngời?
HS: (Trao đổi hàng hoá, có sự phân
công lao động giữa nông nghiệp và
- Quần c nông thôn:
+Có mật độ dân số thấp; làng mạc, thôn xóm thờng phân tán gắn với đất canh tác, đồng cỏ, đất rừng, hay mặt nớc
+ Dân c sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông, lâm, ng nghiệp
+ Lối sống dựa vào mối quan
hệ dòng họ, làng xóm, các tập tục…
- Quần c thành thị:
+ Có mật độ dân số cao.+ Dân c sống chủ yếu dựa vào sản xuất công nghiệp và dịch vụ
+ Lối sống theo cộng đồng có
tổ chức, theo luật pháp, các quy định chung
2)Đô thị hoá- các siêu đô thị
- Đô thị hóa là xu thế tất yếu của thế giới
- Số dân đô thị trên thế giới ngày càng tăng, hiện có khoảng một nửa dân số thế giới sống trong các đô thị
- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng trở thành các siêu đô thị
Trang 9Giáo viên giới thiệu thuật ngữ “ siêu
HS: ( Môi trờng, sức khoẻ, giao thông,
giáo dục, trật tự an ninh )
? Vậy phải có biện pháp gì?
HS: Phát triển đô thị có quy hoạch
Trang 10
Soạn ngày: 04/ 9 /2016
Dạy ngày :
09 / 9 / 2016
Tiết 4.Bài 4.
Thực hành : Phân tích lợc đồ dân số và tháp tuổi I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Nhằm củng cố cho học sinh
- Khái niệm về mật độ dân số không đều trên thế giới
- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu á
2.Kĩ năng: Nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố
dân số và các đô thị trên lợc đồ dân số
- Đọc và khai thác các thông tin trên lợc đồ
Trang 11- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi một địa phơng qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi
- Vận dụng các kiến thức vào thực tế
3 Thái độ: có tinh thần hợp tác, nghiên cứu tìm hiểu đóng góp ý kiến có
tinh thần hợp tác
4 định h ớng phát triển năng lực :
-Năng lực chung: giao tiếp
-Năng lực chuyên biệt: đọc bản đồ, lợc đồ, tranh ảnh
II chuẩn bị của thầy và trò
2.Kiểm tra bài cũ 5p ? Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần c nông
thôn và quần c đô thị Kể tên 10 siêu đô thị ở Châu á
3 Giới thiệu bài (giới thiệu bài thực hành) 1p
Hoạt động của thầy- trò
? Em biết gì về vị trí của tỉnh
Thái Bình?
HS: Thuộc miền Bắc nớc ta
Gv đa bản đồ tự nhiên VN giới
nhất? Thấp nhất?
? Mật độ nào chiếm u thế trong lợc
triển kinh tế? (bình quân thu
nhập và bình quân đất canh tác
Nội dung ghi bảng
Bài tập 1: Quan sát lợc đồ
H4-1 Lợc đồ dân số tỉnh Thái
Bình 10p
- Mật độ dân số + Cao nhất: Thị xã Thái Bình> 3000 ngời/ km2
+ Thấp nhất: Huyện Tiền Hải ( 1000 ngời / km2)
- Phân bố dân c không đồng
đều Mật độ dân số thuộc loại cao của nớc ta, so với mật
độ ds nớc ta năm 2003 là 246 ng/km2 thì cao gấp từ 3-6 lần
Trang 12? VËy theo em th¸p tuæi nµo cã kÕt
cÊu d©n sè trÎ vµ th¸p tuæi nµo cã
-Th¸p tuæi n¨m 1999 cã kÕt cÊu d©n sè giµ
Trang 13ký duyÖt cña tæ ëng
Trang 14
Ngày soạn: 14/ 9/2016
Ngày dạy: 21/
9/2016
Phần II Các môi trờng địa lý
Ch
ơng I: Môi trờng đới nóng - Hoạt động kinh tế
của con ngời ở đới nóng
- HS biết đợc đới nóng trên bản đồ tự nhiên thế giới
- Trình bày đợc những đặc điểm của môi trờng xích đạo ẩm( nhiệt
độ và lợng ma cao quanh năm, có rừng rậm xanh quanh năm )
-Năng lực chung: giao tiếp
-Năng lực chuyên biệt: đọc bản đồ, lợc đồ, tranh ảnh
II chuẩn bị của thầy và trò
1 Giáo viên:
- Tranh các môi trờng địa lý
- Tranh ảnh các rừng rậm xanh quanh năm
2.Học sinh
III Tiến trình bài dạy
1.ổ n định tổ chức lớp 1p
2 Kiểm tra bài cũ: 3p
Yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức đã học từ lớp 6 nhắc lại: Trên trái đất có những đới khí hậu nào ?
3.Bài mới: Giới thiệu bài 1p ở lớp 6 các em đã biết trên Trái Đất có mấy
đới khí hậu, đới nóng nằm ở vị trí nh thế nào, trên Trái Đất ở vành đai thiên nhiên bao quanh xích đạo nằm giữa 2 chí tuyến có một môi trờng
Trang 15Hoạt động của thầy - trò.
Gv treo lợc đồ, yêu cầu HS quan sát kết
hợp với H5-1 SGK hãy:
- Xác định ranh giới và nêu tên các
môi trờng địa lí? Môi trờng đới
nóng
? So sánh diện tích đới nóng với diện
tích đất nổi trên Trái Đất
HS: (Chiếm một phần khá lớn)
? Tại sao đới nóng lại có tên là “ nội chí
tuyến ” Với vị trí đó có đặc điểm
khí hâu ntn ? (là nơi có nhiệt độ cao
quanh năm, có gió Tín phong thờng
xuyên thổi)
?Với đặc điểm khí hậu và diện tích
đất nổi của đới nóng có ảnh hởng nh
thế nào đến giới thực vật và phân bố
dân c của khu vực này
Gv: Trong 4 kiểu môi trờng, môi trờng
nhiệt đới gió mùa chiếm diện tích nhỏ
nhất Môi trờng hoang mạc có cả ở đới
nóng và đới ôn hoà nên chúng ta sẽ học
riêng Ta tìm hiểu một kiểu môi trờng
nằm 2 bên đờng xích đạo trong đới
nóng, đó là môi trờng xích đạo ẩm
- Xác định giới hạn vị trí của môi
tr-ờng xích đạo ẩm trên H5-1 SGK
? Quan sát biểu đồ khí hậu Singapo:
Cho biết nhiệt độ, lợng ma Từ đó tìm
ra đặc trng của khí hậu xích đạo ẩm
-Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm:
- Cho học sinh các nhóm báo cáo nhận
Nội dung ghi bảng
I.Đới nóng 12p
- Nằm ở khoảng giữa 2 chí tuyến Bắc và Nam
II
Môi tr ờng xích đạo
ẩm 23p + Vị trí địa lí:
Nằm chủ yếu trong khoảng 50B đến 5 0
+ Đặc điểm: Nắng nóng,
ma nhiều quanh năm, độ
ẩm và nhiệt độ cao tạo
điều kiện cho rừng râm xanh quanh năm, nhiều tằng, nhiều day leo, chim thú
Trang 16xét Sau đó giáo viên chuẩn xác kiến
thức
Gv: Với tinh chất đặc trng của khí hậu
xích đạo ẩm đã ảnh hởng tới sinh vật
nh thế nào?
- Hớng dẫn học sinh quan sát H5-3, H5-4
Hãy mô tả rừng qua tranh ?
? Tại sao rừng phát triển nhanh nh vậy
( Khí hậu thuận lợi )
? Giới thực vật phát triển kéo theo
động vật pt ntn ?
4 Củng cố :
Cho học sinh làm bài tập 4 SGK
? Bức tranh thể hiện điều gì: Rừng rậm xanh quanh năm
? Vậy biểu đồ nào phù hợp với bức tranh đó( biểu đồ A)
Trang 17
1 Kiến thức: Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc
điểm tự nhiên cơ bản của môi trờng nhiệt đới nh ( Vị trí địa lí, đặc
điểm)
2 Kỹ năng:
-đọc biểu đồ khí hậu và nhận biết các môi trờng nhiệt đới là xa van hay
đồng cỏ cao nhiệt đới
- Phân tích mqh giữa các thành phần tự nhiên (đất và rừng) Giữa hoạt
động kinh tế của con ngời và MT ở đới nóng
3.Thái độ: có tinh thần hợp tác, nghiên cứu tìm hiểu đóng góp ý kiến có
tinh thần hợp tác
- Có ý thức giữ gìn, BVMT tự nhiên; phê phán các hoạt động làm ảnh ởng xấu đến MT
h-4 định h ớng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: giao tiếp
-Năng lực chuyên biệt: đọc bản đồ, lợc đồ, tranh ảnh
II chuẩn bị của thầy và trò
1 Giáo viên:
- Biểu đồ khí hậu thế giới
- Biểu đồ nhiệt đồ và lợng ma của môi trờng nhiệt đới
2.Học sinh
- Su tầm ảnh xavan và động vật trên xavan Châu Phi
III Ph ơng pháp-kĩ thuật dạy học
Trang 18Đàm thoại, tìm tòi, tình bày 1 phút, thảo luận nhóm
IV Tiến trình bài dạy
1.ổ n định tổ chức lớp 1p
2 Kiểm tra bài cũ: 5p
? Môi trờng đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của những tuyến nào?
Đặc điểm tự nhiên? Khí hậu ?
3.Bài mới :Giới thiệu bài
Hoạt động của thầy - trò
- Yêu cầu HS đọc 3 thuật ngữ “ Đá ong”
“Đá
ong hoá” và “đất fe ralít”
Giáo viên giới thiệu một số thuật ngữ:
“Rừng
hành lang”, “Xa van”
? Quan sát H5-1 hãy xác định vị trí của
môi trờng nhiệt đới
Gv: giới thiệu, xác định giới hạn vị trí của
2 địa điểm Malacan (9oB) và Giamêna
(12oB)
trên hình 5.1
- Cùng trong môi trờng nhiệt đới
- Yêu cầu học sinh phân tích biểu đồ
1,
H6-Giáo viên yêu cầu:
+ Nhóm 1+2: Quan sát hãy cho nhận
* Đặc điểm khí hậu.
- Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình các tháng > 20C
Biên độ nhiệt càng gần chí tuyến càng cao Có hai lần nhiệt độ tăng cao
+Lợng ma
- Có lợng ma quanh năm giảm dần về hai chí tuyến (Từ 841mm ở Malacan xuống 647
ở Giamêna)
- Chia 2 mùa rõ rệt: mùa ma
và mùa khô;
TB:500- 1500 tập trung một mùa
- Càng về hai chí tuyến thời kì khô hạn càng kéo dài từ 3-8,9 tháng
2/ Các đặc điểm khác của môi tr ờng 17p
- Thiên nhiên thay đổi theo mùa
Trang 19tới thiên nhiên ra sao
? Ma tập trung vào một mùa ảnh
h-ởng tới đất nh thế nào
GV cho HS đọc sgk tìm hiểu quá
trình hình thành đất feralit
? Tại sao ở vùng nhiệt đới đất có
màu đỏ vàng
?.Quan sát bản đồ dân c cho biết
đây là khu vực có dân c thế nào?
? Tại sao khu vực nhiệt đới là khu
? Phải có biện pháp hạn chế nào?
HS: Trồng rừng đầu nguồn Có biện
pháp cấm chặt phá rừng bừa bãi
+ Mùa ma xanh tốt + Mùa khô khô héo
- Càng về 2 chí tuyến thực vật càng giảm dần, nghèo nàn Rừng tha → Đồng cỏ
→nửa hoang mạc
4 Củng cố: 4p
? Tại sao thiên nhiên ở môi trờng nhiệt đới thay đổi
? Tại sao đất feralit có màu vàng đỏ
Dạy ngày : 30/ 9/ 2016
Tiết 7.Bài 7.
Môi trờng nhiệt đới gió mùa I/ Mục tiêu
1.Kiến thức: Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc
điểm tự nhiên cơ bản của môi trờng nhiệt đới gió mùa nh ( Vị trí địa lí,
đặc điểm)
2.Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ, ảnh và biểu đồ khí hậu
Trang 203 Thái độ: có tinh thần hợp tác, nghiên cứu tìm hiểu đóng góp ý kiến có
tinh thần hợp tác
Có ý thức giữ gìn, BVMT tự nhiên; phê phán các hoạt động làm ảnh hởngxấu đến MT
4 định h ớng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: giao tiếp
-Năng lực chuyên biệt: đọc bản đồ, lợc đồ, tranh ảnh
II chuẩn bị của thầy và trò
1 Giáo viên:
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Bản đồ khí hậu Châu á
2.Học sinh
III/ ph ơng pháp và kĩ thuật dạy học
- Cá nhân, tìm tòi, gợi mở, giải quyết vấn đề t duy.
IV
tiến trình bài dạy
1.ổ n định tổ chức lớp 1p
2.Kiểm tra bài cũ: 5p
? Trình bày đặc điểm khí hậu của môi trờng nhiệt đới
? Tại sao diện tích xavan và ma hoang mạc ở vùng nhiệt đới ngày càng mở rộng
3 Bài mới : Vào bài: 1p
Nằm cùng vĩ độ với các hoang mạc trong đới nóng nhng có một môi trờng lại thích hợp cho sự sống cảu con ngời, do đó là một trong những khu vực tập trung dân c đông nhất thế giới, có khí hậu đặc biệt thích hợp với cây lúa n ớc.
Hoạt động của thầy - trò.
-Yêu cầu HS xác định vị trí cảu
môi trờng nhiệt đới gió mùa trên
H5.1
- Gv giới thiệu thuật ngữ “gió mùa”
là loại gió thổi theo mùa trên
những vùng rộng lớn của các lục
địa á, Phi Ôxtâylia chủ yếu
trong mùa hè
HS tìm hiểu lợc đồ H7-1, H7-2
? Xác định vị trí của môi trờng
nhiệt đới gió mùa, Hớng gió thổi?
gió mùa mùa hạ,
gió mùa mùa đông ở các khu vực?
? Tính chất của gió mùa mùa hạ -
Nội dung ghi bảng
+ Nhiệt độ Tb > 200C + Biên độ nhiệt > 8 0C + Lợng ma tb năm > 1000mm, những thay đổi tuỳ thuộc vào gần biển hay xa biển, sờn núi
đón gió hay khuất gió
Trang 21gió mùa mùa đông ?
? Giải thích tại sao lợng ma ở các
khu vực này lại có sự chênh lệch
rất lớn giữa mùa hạ và mùa đông ?
-Cho HS quan sát biểu đồ nhiệt
độ và lợng ma của Hà Nội,
MunBai( ấn Độ )
? Nhận xét về diễn biến nhiệt độ
của Hà Nội có gì khác so với
MumBai ?
Sau khi Hs trả lời Gv kết luận
Tính thất thờng biểu hiện nh thế
? Nhận xét về sự thay đổi của
cảnh sắc thiên nhiên qua 2 hình
- Mùa ma: Lá xanh tơi
Mùa khô: Lá rụng cây, khô và
-Cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo mùa, theo không gian tuỳ thuộc vào lợng ma và sự phân
bố lợng ma trong năm với cảnh quan phong phú, đa dạng + Rừng xích đạo
+ Rừng nhiệt đới ma mùa + Rừng ngập mặn
+ Đồng cỏ cao nhiệt đới
Trang 22-Rèn luyện kĩ năng cách mô tả hiện tợng địa lí qua tranh
- Củng cố kĩ năng đọc ảnh địa lí, kĩ năng phán đoán địa lí cho họcsinh
- Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên ở MT đới nóng, giữa hoạt động kinh tế của con ngời và BVMT ở đới nóng
3 Thái độ, hành vi:
- ý thức đợc sự cần thiết phải BVMT trong quá trình sản xuất nông
nghiệp ở đới nóng và BVMT để phát triển sản xuất
- Tuyên truyền và giúp mọi ngời xung quanh hiểu đợc quan hệ tơng hỗgiữa sản xuất nông nghiệp và MT
4 định h ớng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: giao tiếp
-Năng lực chuyên biệt: đọc bản đồ, lợc đồ, tranh ảnh
II chuẩn bị của thầy và trò
1 Giáo viên:
- ảnh về xói mòn đất trên các sờn núi về cây cao lơng
- Một số biểu đồ của khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới
2.Học sinh:
III Ph ơng pháp- kĩ thuật dạy học
Trang 23- Giải quyết vấn đề, vấn đáp tìm tòi, thuyết trình, nhóm/ đặt câu hỏi, động não , giao nhiệm vụ, hoàn tất 1 nhiệm vụ
IV/Tiến hành bài giảng
1.ổ
n định tổ chức lớp : 1p
2.Kiểm tra bài cũ : 5p
? Hãy nêu sự khác nhau của các hình thức canh tác nông nghiệp ở đới nóng:Cách thức tiến hành ;Quy mô sản xuất;Khối lợng sản lợng;Tác động
đến môi trờng xã hội ?
3.Bài mới: Giới thiệu bài: 1p
Hoạt động của thầy- trò.
-Gv yêu cầu HS nhắc lại các đặc
điểm của khí hậu nhiệt đới gió
mùa đã ghi trên bảng
- Cho học sinh quan sát các biểu
đồ khí hậu( hoạt động nhóm )
Nhóm 1,2: Thảo luận nội dung:Môi
trờng xích đạo ẩm có thuận lợi và
khó khăn gì đối với sản xuất nông
nghiệp?
Nhóm 3,4:Giải pháp khắc phục
những khó khăn
Nhóm 5,6: Môi trờng nhiệt đới và
nhiệt đới gió mùa có thuận lợi và
khó khăn gì đối với sản xuất nông
nếu đất có độ dốc cao và ma
nhiếu quanh năm thì điều gì sẽ
xảy ra ( Dễ bị rửa trôi )
+Khó khăn: đất dề bị thoái hóa, nhiều sâu bệnh, khô hạn, bão lũ
2)Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
15p
Trang 24- Chăn nuôi ở đồng bằng: lợn, gia cầm
->Chăn nuôi nhìn chung cha phát triển bằng trồng trọt
4 Củng cố :3p
Cho học sinh làm bài tập theo bảng
Môi trờng Đặc điểm
thuận lợi Khó khăn Biện pháp
ký duyệt của tổ ởng
Trang 25
Soạn ngày:
02 / 10/ 2016
Dạy ngày : 07/
10/2016
Tiết 9.Bài 10:
Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên môi trờng
ở đới nóng I/
Trang 26- Luyện cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ các mối quan hệ
- Bớc đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê
3 Thái độ, hành vi:
- ý thức đợc sự cần thiết phải BVMT
4 định h ớng phát triển năng lực :
-Năng lực chung: giao tiếp
-Năng lực chuyên biệt: đọc bản đồ, lợc đồ, tranh ảnh
II chuẩn bị của thầy và trò
1 Giáo viên:
- Su tầm các tranh ảnh về tài nguyên môi trờng
2.Học sinh:
- Su tầm các tranh ảnh về tài nguyên môi trờng ở địa phơng em
III/ - ph ơng pháp/ kĩ thuật dạy học :
- Giải quyết vấn đề, vấn đáp tìm tòi, thuyết trình, nhóm/ đặtcâu hỏi, động não , giao nhiệm vụ, hoàn tất 1 nhiện vụ
IV/ Tiến trình tổ chức bài dạy
1 ổ n định tổ chức lớp 1p
2.Bài cũ: 5p Gọi HS1 làm bài tập 9- bài tập bản đồ
HS2 làm bài tập SGK
3Bài mới: Giới thiệu bài 1p
Hoạt động của thầy trò.
động gì đến tài nguyên môi
tr-ờng ở đó (Tài nguyên nhanh
chóng cạn kiệt, môi trờng rừng bị
Đông Nam á, Nam á, Tây Phi,
Đông Nam Brazin
- Gia tăng dân số quá nhanh→
Bùng nổ dân số
- Hậu quả: Gây sức ép đối với
sự phát triển kinh tế, chất lợng cuộc sống,và tài nguyên môi tr-ờng
Trang 27chỉ tập trung trong một số khu
vực
- Dân số đới nóng đông và vẫn
còn trong tình trạng bùng nổ
dân số
GV kết luận: trong khi nền kinh
tế hiện nay của đới nóng còn
đang phát triển thì 2 đặc
điểm này của dân số sẽ gây sức
ép nặng nề cho việc cải thiện
đời sống ngời dân và cho tài
nguyên- môi trờng
HĐ2:
Bớc 1:
GV giới thiệu biểu đồ H10-1 yêu
cầu HS đọc: Gv cho hs cùng thảo
luận chung một vấn đề về mối
quan hệ giữa dân số với lơng
thực của Châu Phi
-Dân số tăng gây ảnh hởng tới môi trờng: Thiếu nớc sạch, môi tr-ờng tự nhiên bị huỷ hoại…
Trang 28ký duyÖt cña tæ ëng
Trang 29
Soạn ngày: 10/ 10 / 2016
- Phân tích ảnh địa lí về vấn đề MT đô thị ở đới nóng
- Củng cố kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí, lợc đồ địa lí và biểu
-Năng lực chung: giao tiếp
-Năng lực chuyên biệt: đọc bản đồ, lợc đồ, tranh ảnh
II chuẩn bị của thầy và trò
1 Giáo viên:
- Bản đồ phân bố dân c và các đô thị thế giới
- Một số ảnh su tầm về t lệu đô thị đới nóng
2.Học sinh:
III/ - ph ơng pháp/ kĩ thuật dạy học :
- Giải quyết vấn đề, vấn đáp tìm tòi, thuyết trình, / đặt câu hỏi,
động não , giao nhiệm vụ, hoàn tất 1 nhiệm vụ
IV/ tiến trình tổ chức bài dạy
1.ổ n định tổ chức lớp :1p
Trang 302 Bài cũ: 5p
? Nêu tình hình dân số ở đới nóng
? Hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh ( Bài tập 12)
3 Bài mới: Giới thiệu bài 1p
Hoạt động của thầy - trò.
Sau khi học sinh trả lời câu hỏi1 ở
bài cũ:
GV: ? Dân số tăng nhanh ở đới
nóng dẫn đến nhu cầu gì? (Di
chyển đi nơi khác)
- Cho học sinh đọc thuật ngữ: Di
dân
Sau đó yêu cầu đọc đoạn: Di
dân đến Tây Nam á
? Tại sao nói bức tranh di dân ở
đới nóng rất đa dạng và phức tạp
? Tìm ra nguyên nhân của sự di
dân ở đới nóng
- Cho học sinh đọc tiếp đoạn:
“Tuy nhiên kinh tế xã hội”
? Biện pháp tốt di dân có lợi cho
sự phát triển kinh tế xã hội là gì?
Cho học sinh đọc thuật ngữ đô
? Hậu quả của đô thị tự phát
HS: gây ra ô nhiễm môi trờng,
huỷ hoại cảnh quan, ùn tắc giao
Nội dung ghi bảng 1)Sự di dân 17p
- Đới nóng là nơi có làn sóng di dân cao
- Nguyên nhân di dân rất đa dạng:
+ Di dân tự do( do thiên tai, chiến tranh, kinh tế chậm phát triển, nghèo đói, thiếu việc làm)
+Di dân có kế hoạch ( nhằm phát triển kinh tế- xã hội ở các vùng núi, ven biển)
2 Đô thị hoá 18p
-Trong những năm gần đây ở
đơi nóng có tốc độ đô thị hoácao trên thế giới
-Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh và siêu đô thị ngày càng nhiều
+ Hậu quả: Sự bùng nổ đô thị
ở đới nóng chủ yếu do di dân
tự do đã tạo ra sức ép lớn đốivới việc làm, nhà ở, môi trờng,phúc lợi xã hội ở các đô thị
Trang 31thông, tệ nạn xã hội, thất nghiệp,
phân cách giàu nghèo lớn
? Tìm ra biện pháp giải quyết
? Liên hệ tình hình ở Việt Nam
(Quá trình đô thị hoá ở Việt Nam
gắn với quá trình tổ chức lại sản
Nhận biết đặc điểm môi trờng ở đới nóng
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức:
+ Các kiểu khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa
+ Đặc điểm của các kiểu môi trờng ở đới nóng
2.Kĩ năng:
- Rèn luyện các kĩ năng đẫ học, củng và nâng cao thêm một bớc các kĩ năng sau đây
- Kĩ năng nhân biết môi trờng của đới nóng qua ảnh địa lí, qua biểu
đồ nhiệt độ và lợng ma
Trang 32- Kĩ năng phân tích mối quan hệ giữa chế độ ma với chế độ sông ngòi,giữa khí hậu với môi trờng
3 Thái độ: có thái độ nghiêm túc trong làm bài thực hành
4.định h ớng phát triển năng lực :
- Năng lực chung: sử dụng tranh ảnh, biểu đồ, lợc đồ
- Năng lực chuyên biệt: phân tích các yếu tố địa lí qua tranh
II chuẩn bị của thầy và trò
- Giải quyết vấn đề, vấn đáp tìm tòi, thuyết trình, / đặt câu hỏi,
động não , giao nhiệm vụ, hoàn tất 1 nhiệm vụ
IV/ Tiến trình bài dạy
3)Bài mới: 1p GV nêu yêu cầu tiết thực hành và kĩ năng sẽ rèn luyện
Hoạt động của thầy - trò.
Hơng dẫn và yêu cầu học sinh
nhận dạng môi trờng đới nóng
- ảnh B: Chụp đồng cỏ, cây caoxen lẫn , phía xa là rừng hành lang- xa van- Môi trờng nhiệt đới
- ảnh C: Chụp rừng rậm, nhiều tầng tán, xanh tốt- Môi trờng xích đạo ẩm
Trang 33Bài tập 4: 20p Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lợng ma dới đây để
chọn ra biểu đồ thuộc đới nóng Cho biết lí do chọn:
+ Biểu đồ A: Có nhiều tháp nhiệt độ xuống thấp dới 15oC
Vào mùa hạ nhng lại là mùa ma nên không phải của đới nóng
Biểu đồ B: Nóng quanh năm trên 20 oC và có 2 lần nhiệt độ lên cao trongnăm, ma nhiều mùa hạ nên là của đới nóng
+ Biểu đồ C: Có mùa đông lạnh dới -5 oC nên không phải của đới nóng+ Biểu đồ E: Có mùa hạ nóng trên 25 oC mùa đông dới 15oC Ma rất ít và
ma vào mùa thu đông nên không phải của đới nóng
Qua 5 biểu đồ trên ta thấy biểu đồ B phù hợp đới nóng (khí hậu nhiệt
đới gió mùa)
4 Củng cố ; 5p -GV chốt lại kiến thức cơ bản từng bài thực hành.
Môi trờng đới nóng Hoạt động kinh tế của con ngời ở
đới nóng
I/
Mục tiêu
1 Kiến thức : Thông qua tiết ôn tập, học sinh hệ thống đợc kiến thức đã
học về thành phần nhân văn của môi trờng và môi trờng đới nóng Hoạt
Trang 34động kinh tế của con ngời ở đới nóng Qua đó các em nắm đợc kiến thức trọng tâm
2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát nhận biết, đọc và khai thác thông
tin từ các biểu đồ, tranh ảnh, lợc đồ
3 Thái độ: có thái độ nghiêm túc trong làm bài ôn tập
4.định h ớng phát triển năng lực :
- Năng lực chung: sử dụng tranh ảnh, biểu đồ, lợc đồ
- Năng lực chuyên biệt: phân tích các yếu tố địa lí qua tranh
II chuẩn bị của thầy và trò
III/ Tiến trình bài dạy
1.Kiểm tra bài cũ Không kiểm tra.
Trang 35- Môi trờng ô nhiễm (Rác thải, nớc thải sinh hoạt, khu nhà ổ chuột xuất hiện nhiều), ùn tắc giao thông
- Thiếu việc làm, thất nghiệp, phân biệt giàu nghèo sâu sắc
+ Đô thị có kế hoạch nh Xingapo
Đời sống cao, ổn định, có đủ tiện nghi sinh hoạt Môi trờng xanh sạch
đẹp
? Giải pháp thực hiện ở môi trờng đới nóng là gì?
Gắn liền đô thị hoá với phát triển kinh tế và phân bố lại dân c hợp lí Câu 6 : Nêu đặc điểm đặc trng của khí hậu tự nhiên các môi trờng ?
- Môi trờng xích đạo ẩm
- Môi trờng nhiệt đới
- Môi trờng nhiệt đới gió mùa
-Môi trờng xích đạo ẩm: Nóng ẩm quanh năm, ma nhiều quanh năm
- Môi trờng nhiệt đới: Nhiệt độ TB > 220c Ma tập trung theo mùa
Càng gần chí tuyến biên độ nhiệt trong năm lớn dần, lợng ma TB giảm dần, thời kì khô hạn kéo dài
- Môi trờng nhiệt đới gió mùa: Nhiệt độ và lợng ma thay đổi theo mùa gió.Thời tiết diễn biến thất thờng
Câu 7 : Tại sao trong sản xuất nông nghiệp ở đới nóng phải áp dụnghình thức thâm canh lúa nớc
Câu 8: Hãy vẽ sơ đồ thể hiện tác động tiêu cực của việc gia tăng dân sốquá nhanh ở đới nóng
GV hớng dẫn học sinh vẽ sơ đồ
Trang 36Đẩy nhanh tốc độ
khai thác tài
nguyên
Môi tr ờng bị ô nhiễm
Diện tích
rừng bị thu
hẹp
Đất bạc màu, khoáng sản bịcạn kiệt
Môi trờng bị ônhiễm
Trang 37Kiểm tra ngày: 21/10/2016
I/
Lập ma trận cho đề bài kiểm tra
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Kiểm tra các kiến thức đã học về:
- Thành phần nhân văn của môi trờng
- các môi trờng địa lí và hoạt động kinh tế của con ngời
2 Kĩ năng:- Rèn luyện kĩ năng độc lập t duy, sáng tạo cho HS
So sánh đợc sự khác nhaugiữa
quần c
đô thị vàquần c nông thôn
tự nhiên thế giới và nêu
đợc những thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với
SX nông nghiệp ở đớinóng
Phân tích mối quan hệ giữa dân số với tài
nguyên, môi trờng ở đới nóng?
3, 0 điểm 2, 5 điểm
TSĐ 10
Trang 38Câu 3: (2,5 điểm) Phân tích mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên,
môi trờng ở đới nóng?
Câu 4: (2.0 điểm) Hoàn thành bảng sau :
- Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-ít( thờng gọi là chủng tộc da trắng): sống chủ yếu
ở châu Âu- châu Mĩ ( 0, 75 điểm)
- Chủng tộc Nê-grô-ít( thờng gọi là ngời da đen): sống chủ yếu ở châuPhi
Trang 39*Những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sản xuấtnông nghiệp ở đới nóng:
- Thuận lợi: nhiệt độ, độ ẩm cao, lợng ma lớn nên có thể sản xuất quanhnăm, xen canh, tăng vụ.(1,0 điểm)
- Khó khăn: đất dễ bị thoái hóa; nhiều sâu bệnh, khô hạn, bão lụt (1,0
điểm)
Câu 3 :(2,5 điểm): Mối quan hệ : Dân sô đông (chiếm 50% DSTG), giatăng dân số nhanh đã đẩy nhanh tốc độ khai thác tài nguyên.(1,0 đ) >suy thoái môi trờng, diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp, đất bạcmàu, (1,0 đ)
Câu 4: (2,0 điểm) Điền đúng: - Quần c nông thôn: + Có MĐ DS thấp + Hoạt động SX nông, lâm, ng nghiệp (0,75
điểm)
- Quần c đô thị: + Có MĐ DS cao
+ Hoạt động KT chủ yếu: công nghiệp và dịch vụ (0,75điểm)
- Lối sống khác nhau (0,5 điểm)
Thành lộc , ngày tháng 10/2016
Kí duyệt của tổ trởng
Trang 40
Soạn ngày: 23/10 / 2016
Dạy
ngày:26/10/2016
Lớp 7a,b
Hoạt động kinh tế của con ngời ở đới
ôn hoà
Bài 13: Môi trờng đới ôn hoà
I/ Mục tiêu bài học :
1)Kiến thức:
- Biết vị trí của đới ôn hòa trên bản đồ tự nhiên thế giới.
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản về đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trờng đới ôn hòa