Trên đ-ờng về quê Tấn thấy làng xóm tiêu điều xơ xác lòng Tấn xe lại Hỏi: Đọc tiếp: Tinh mơ sáng“ …… mẹ phải ra xem sao?” Hỏi: Nêu nội dung đoạn vừa đọc - Tình cảm của nhân vật Tôi tro
Trang 1I Mục đích yêu cầu
Học sinh thấy rõ: Hình ảnh Nhuận Thổ là hình ảnh con ngời trên quê hơng của Lỗ Tấn đã bị chế
độ phong kiến làm thay đổi Cảnh vật tàn tọc, thê lơng Làm tác giả đau xót Tác giả mong muốn một tơng lai tốt đẹp và con đờng giải phóng đa quê hơng đất nớc thoát khỏi cảnh lầm than Đó là tình cảm sâu nặng
đối với quê hơng của tác giả Thấy rõ tình cảm tốt đẹp của tuổi thơ, phẩm chất tốt đẹp của ngời lao động Tình cảm trong sáng thuỷ chung.
H? Bằng sự chuẩn bị bài ở nhà em hãy trình bày hiểu
biết của mình về nhà văn Lỗ Tấn?
- Quê Phủ Thiện Hng, tỉnh Chiết Giang sinh trởng
trong một gia đình quan lại sa sút, mẹ xuất thân
nông dân, có nhiều cơ hội tiếp xúc với đời sống
Trang 2Hỏi: Nêu hoàn cảnh sáng tác?
GV: Năm 1981 toàn thế giới đã kỷ niệm 100 năm ngày
sinh Lỗ Tấn nh một danh nhân văn hoá.
GV: Nêu yêu cầu đọc: Giọng điệu chậm buồn, hơi bùi
ngùi khi kể, tả giọng ấp úng của nhân vật Nhuận Thổ,
giọng lanh lảnh của thím HDơng
GV: Tóm tắt phần chữ nhỏ: Tấn về thăm làng cũ và do
chuyển nhà đi nơi khác sau hai mơi năm xa cách Trên
đ-ờng về quê Tấn thấy làng xóm tiêu điều xơ xác lòng Tấn
xe lại
Hỏi: Đọc tiếp: Tinh mơ sáng“ …… mẹ phải ra xem sao?”
Hỏi: Nêu nội dung đoạn vừa đọc
- Tình cảm của nhân vật Tôi trong những ngày ở
quê khi nhớ về quá khứ.
GV: ở quê Tấn thấy con ngời thím Hai Dơng thay đổi
làm Tấn ngạc nhiên đau xót và Tấn còn thấy sự thay đổi
của ngời bạn cũ khi gặp lại, sự thay đổi ntn mời 1 em đọc
tiếp
Hỏi: Đọc Một hôm xấu tốt đều mang đi sạch trơn“ …
nh quét”
Hỏi: Gọi học sinh đọc đoạn còn lại? Nêu nội dung
- Ra đi Tấn suy nghĩ về tơng lai và con đờng
GV: Lu ý chúng ta không đợc quan niệm tính đồng nhất
giữa tôi và tác giả mặc dù có sự việc có thật trong cuộc
đời của Tấn.
Hỏi: Văn bản này có thể chia làm mấy phần? Nêu nội
dung từng phần?
* Tóm tắt
Trang 3Hỏi: Bằng sự chuẩn bị bài ở nhà, em hãy kể tóm tắt
truyện?
- Tấn về thăm làng cũ và lo chuyển nhà đi nơi khác
sau hai mơi năm xa cách Trên đờng về quê Tấn
thấy làng xóm tiêu điều xơ xác lòng Tấn xe lại.
- Những ngày sống ở quê Tấn thấy con ngời ở quê
(Nhuận Thổ Hai D– ơng) thay đổi làm Tấn ngạc
nhiên, đau xót, suy t sâu lắng.
- Ra đi Tấn suy t về tơng lai và con đờng.
I Mục đích yêu cầu
Học sinh thấy rõ: Hình ảnh Nhuận Thổ là hình ảnh con ngời trên quê hơng của Lỗ Tấn đã bị chế
độ phong kiến làm thay đổi Cảnh vật tàn tọc, thê lơng Làm tác giả đau xót Tác giả mong muốn một tơng lai tốt đẹp và con đờng giải phóng đa quê hơng đất nớc thoát khỏi cảnh lầm than Đó là tình cảm sâu nặng
đối với quê hơng của tác giả Thấy rõ tình cảm tốt đẹp của tuổi thơ, phẩm chất tốt đẹp của ngời lao động Tình cảm trong sáng thuỷ chung.
Rèn kỹ năng phân tích nhân vật, phân tích truyện
Trang 4Giáo dục tình yêu quê hơng đất nớc, tình bạn bè trong sáng thuỷ chung, căm ghét chế độ phong kiến.
Hỏi: Tâm trạng của nhân vật Tôi đối với quê hơng đợc
thể hiện qua những cảnh nào?
+ Trên đờng về quê: Những ngày sống ở quê và
lúc ra đi
Hỏi: Đọc từ đầu đến lòng tôi xe lại đến hiu quạnh“ ”
Hỏi: Đoạn truyện có nội dung gì?
Tâm trạng của nhân vật Tôi trên đờng về quê sau hai mơi
năm xa cách
Hỏi: Nhân vật Tôi về thăm quê trong hoàn cảnh nào?
Hoàn cảnh: Sau hai mơi năm xa cách
Từ giã nó lần cuối cùng Vĩnh biệt làng cũ thân yêu Đi làm ăn sinh sống nơi …
Hỏi: Khi về quê hình ảnh làng quê hiện lên qua những
chi tiết nào?
- Thôn xóm: Tiêu điều, hoang vắng, im lìm
Hỏi: Không gian và thời gian đợc miêu tả ntn?
+ Thời gian : Giữa đông
+ Không gian: Gió lạnh, trời u ám, vàng úa
IV Tìm hiểu tác phẩm
1 Nhân vật Tôi trên đ ờng về quê
-Buồn, bùi ngùi thơng cảm trớc cảnh vật quê hơng thay đổi đến tàn tạ
2 Những ngày sống ở quê
a Thuở nhỏ + Nhuận Thổ:
- Nhuận Thổ hiện về là một cậu bé khoẻ mạnh, thông minh nhiều hiểu biết.
- Tình cảm tự nhiên chân thật, gắn bó.
+ Hình ảnh Nhuận Thổ in đậm trong tâm trí tác giả.
b Sau 20 năm
- Tấn nhận thấy Nhuận Thổ đã có sự thay
đổi trở thành ngời nông dân nghèo đói, chậm chạp …
* Tấn ngạc nhiên, đau xót, buồn thơng trớc
sự thay đổi của con ngời trên quê cũ.
Trang 5Hỏi: Nhìn cảnh quê hơng tiêu điều, hoang vắng lòng tác
giả khi ấy ra sao?
Lòng tôi xe lại
Hỏi: Em hiểu lúc ấy nhân vật Tôi có tâm trạng, tình cảm
nh thế nào đối với quê hơng? (Trớc tình cảm quê hơng)
- Tôi đau đớn , xót xa, buồn rầu
Hỏi: Việc miêu tả không gian, thời gian trên góp phần
miêu tả tâm trạng của nhân vật tôi ntn?
- Nh tô đậm thêm tâm trạng buồn rầu, bùi ngùi
th-ơng cảm của tác giả đối với quê hth-ơng.
Hỏi: Càng về đến gần làng tác giả có cảm giác ntn đối với
quê?
+ Quê nh lạ, nh quen Làng cũ tôi đẹp hơn kia ->“ ”
đúng với tâm lý đi xa trở về
Hỏi: Vì sao tác giả lại có cảm giác đó?
- Vì cách xa lâu ngày Sắp xa quê -> không vui–
- Vì quê thê lơng, hiu quạnh quả khác hẳn quê cũ.
Hỏi: Trên đờng về thăm quê cũ Tấn có tâm trạng ntn?
H? Chính tâm trạng ấy đã nói lên tình cảm của tác giả
đối với quê hơng là ntn?
* Chuyển: Những ngày sống trên quê gặp lại ngời
thân tác giả có tâm trạng ntn?
* Đọc thầm: Kể tóm tắt đoạn kể về những ngày sống ở
quê hơng của Tấn
Về đến nhà, mẹ Tấn và và cháu Hoàng rà đón Mẹ bàn
đến chuyện chuyển nhà, nhắc đến Nhuận Thổ ngời bạn
thuở nhỏ Hình ảnh Nhuận Thổ nhỏ hiện về Gặp lại
Nhuận Thổ sau 20 năm xa cách Tấn thấy Nhuận Thổ quá
nhiều thay đổi Tấn buồn rầu, ngỡ ngàng đau xót, thơng
cảm.
GV: Trong đó gặp lại chị Hai Dơng cũng thay đổi.
H? Đoạn truyện kể về những ngày sống trên quê qua
Trang 6những chặng thời gian nào?
- Trong quá khứ và trong hiện tại hay thuở nhỏ và sau 20
năm xa cách.
GV: Khi mẹ Tấn nhắc đến Nhuận Thổ, kí ức Tấn bổng
d-ng nh bừd-ng sád-ng lên trod-ng chốc lát và cảm thấy tựa hồ đã
tìm ra quê hơng tôi đẹp ở chỗ nào rồi?
Nhuận Thổ là ngời ntn mà gây ấn tợng đẹp đẽ, sâu sắc
trong lòng Tấn nh vậy.
* Đọc Lúc bây giờ không hề gặp mặt nhau nữa“ … ”
Hỏi: Khi nghe mẹ thông báo có lẽ Nhuận Thổ sắp đến
trong kí ức của Tấn hiện lên cảnh tợng gì?
- Vầng trăng tròn vàng thắm treo lơ lửng trên nền
trời xanh đậm Bên bãi biển Ruộng d– a xanh
rờn, bát ngát Một cậu bé 11 tuổi, cổ đeo vòng–
bạc, tay lăm lăm cầm chiếc đinh ba đang cố sức
đâm theo một con tra
GV: Đó là Nhuận Thổ con ngời ở tháng cho nhà Tấn.
Hỏi: Em có nhận xét gì về cách giới thiệu nhân vật của
tác giả?
- Đa ra một hình ảnh đẹp gây hứng thú, tạo hứng
thú với ngời đọc rồi mới chỉ ra đó là Nhuận Thổ
Cách giới thiệu nhân vật độc đáo gây hứng thú
Hỏi: Trong ký ức của Tấn Nhuận Thổ thể hiện lên có–
Hỏi: Nhìn vào khuôn mặt, nớc da, cách ăn mặc này em
hiểu Nhuận Thổ là cậu bé ntn?
- Nhuận Thổ là cậu bé khoẻ, đẹp và đáng yêu
Hỏi: Tấn và Nhuận Thổ nói với nhau những chuyện gì?
Trang 7Nhuận Thổ kể cách bẫy chim, Canh da, Quê: vỏ sò, cá
nhảy
Hỏi: Hãy kể lại cách bẫy chim của Nhuận Thổ?
Hỏi: Kể lại cảnh canh da?
Hỏi: Trong hai cảnh này em thích cảnh nào hơn? Vì sao?
- Thích cảnh bẫy chim vì thấy Nhuận Thổ rất
thông minh
- Thích cảnh canh da vì thấy Nhuận Thổ lanh lợi,
thạo việc nhà nông.
Hỏi: Qua cuộc trò truyện (qua lời kể của Nhuận Thổ) về
cảnh bẫy chim, canh da em thấy Nhuận Thổ là cậu bé
ntn?
Hỏi: Nếu em có ngời bạn nh Nhuận Thổ thì em có cảm
nghĩ gì?
-Yêu thích bạn
GV: Nhuận Thổ là một ngời bạn đáng yêu, chính vì vậy
mà hình ảnh ngời bạn ấy in đậm trong tâm hồn Tấn Dù
20 năm trôi qua hình ảnh Nhuận Thổ vẫn hiện về rõ mồn
một.
Hỏi: Khi ấy tình cảm của Tấn với Nhuận Thổ ra sao?
Hỏi: Ngày đầu tiên đến nhà Tấn, Nhuận Thổ có thái độ
ntn đối với mọi ngời, thái độ ntn với Tấn?
Với Tấn: Không bẽn lẽn
Cha đầy nửa ngày thân nhau …
Anh em–
Kể nhiều chuyện lạ
Khi xa khóc gửi quà– –
Hỏi: Nhận xét tình cảm giữa Tấn và Nhuận Thổ?
Hỏi: Vì sao Tấn cậu ấm con chủ nhà và Nhuận Thổ con
ngời ở mà chúng chơi với nhau tự nhiên, gắn bó, chân
thật nh vậy.
- Tình cảm tốt đẹp của tuổi thơ, không có sự phân
Trang 8biệt giầu nghèo.
Hỏi: Em cảm nhận đợc Nhuận Thổ thuở nhỏ là bạn ntn?
Thuở nhỏ Nhuận Thổ là một cậu bé khỏe đẹp về hình
dáng đáng yêu về tài trí thông minh lanh lợi Tình cảm–
tự nhiên chân thành, thân thiết
GV: Chính vì xa cách 30 năm mà hình ảnh ấy vẫn in đậm
trong tâm trí tác giả
Hỏi: Với t chất tốt đẹp ấy cứ trên đà phát triển bình
th-ờng chắc chắn lớn lên Nhuận Thổ sẽ có cuộc sống ntn?
Hỏi: Nhìn vào nớc da, cách ăn mặc em suy nghĩ gì về cuộc
sống của Nhuận Thổ sau 20 năm?
- Nhuận Thổ đã trở thành ngời nông dân đói rách,
khốn khó vất vả già đi trớc tuổi.
Hỏi: Tấn hỏi thăm thì Nhuận Thổ có thái độ cử chỉ ntn?
Hỏi: Đây là cách xng hô em thờng thấy ở đâu?
- Khi ngời bề dới đối với ngời bề trên.
Hỏi: Trớc đây Nhuận Thổ xng em gọi anh thân mật Vì
sao giờ đây lại có cách xng hô và thái độ nh vậy?
Trang 9Bởi Tấn học, có địa vị Nhuận Thổ tự thấy mình nghèo–
khổ hơn nữa xã hội phong kiến quy định cách xng hô nh
vậy giữa ngời nghèo và ngời giàu Nhuận Thổ tuân theo
tập tục ấy.
Hỏi: Qua cách miêu tả ấy em thấy tình cảm Nhuận Thổ
có gì khác trớc (có gì không thay đổi)?
- Tình cảm có sự phân cách giai cấp, thiếu tự nhiên
Hỏi: Nhìn vào hình ảnh Nhuận Thổ thuở nhỏ và sau hai
mơi năm em có nhận xét gì về cách xây dựng nhân vật
của tác giả?
- Hình ảnh đối lập theo thời gian Thủơ nhỏ đáng
yêu bao nhiêu thì sau 20 năm khốn khổ đáng
th-ơng bấy nhiêu
Hỏi: Nhuận Thổ đến mang theo thứ quà gì? Đậu xanh
thứ cây nhà lá vờn
Hỏi: Nhất là khi đợc quyền lấy hết những thứ gì còn lại
của nhà Tấn nhng Nhuận Thổ chỉ lấy những thứ cần thiết
(tro để bón ruộng)
Hỏi: Qua đó em thấy mặc dù có nhiều thay đổi nhng
trong Nhuận Thổ còn giữ lại đợc gì?
- Còn giữ đợc tình cảm chân thật, không tham, cần
cù lao động.
GV: Thể hiện rõ bản chất của ngời lao động đói cho sạch
rách cho thơm.
Hỏi: Qua đây em cảm nhận đợc gì sau 20 năm xa cách?
Hỏi: Nguyên nhân nào đã làm cho Nhuận Thổ thay đổi
nh vậy?
Con đông quan lại thân hào đầy đoạ…
Hỏi: Đây là hiện thân của xã hội nào?
Hiện thân của xã hội phong kiến
Hỏi: Em hiểu Nhuận Thổ thay đổi là do đâu?
Xã hội phong kiến đã đẩy ngời nông dân đến chỗ
Trang 10bần cùng hoá.
GV: Đâu phải một mình Nhuận Thổ thay đổi, HDơng
trong truyện xa Nàng Tây thi đậu phụ: Một ng“ ời gái đẹp
làm nghề chân chính lơng thiện Nay: nói kháy tiện tay“
giật luôn đôi bít tất tay Đổ tội cho Nhuận Thổ giấu” … “
bát đĩa đòi công -> phải chăng vì cuộc sống khốn khó…
làm HDơng trở nên tàn nhẫn nh vậy
Hỏi: Vụ xây dựng nhân vật chính cạnh nhân vật phụ đều
có sự thay đổi có ý nghĩa gì?
- Khẳng định mọi ngời đều bị xã hội làm thay đổi
đến khốn cùng
Hỏi: Truyện có ý nghĩa tố cáo xã hội nào?
Tố cáo xã hội phong kiến làm cho cuộc sống của ngời
nông dân ngày càng khốn khổ đen tối?
Hỏi: Tình cảm của tác giả ra sao? Trớc sự thay đổi đó tác
Hỏi: Em hiểu tác giả đang có tâm trạng ntn?
- Đau xót, ngạc nhiên, buồn thơng
GV: Trớc sự thay đổi của con ngời trên quê cũ Tấn đau
Trang 11xót, buồn thơng
Hỏi: Từ tâm trạng đau xót, buồn thơng em hiểu Tấn có
tình cảm ntn đối với quê hơng?
- Tấn yêu quê hơng tha thiết, sâu nặng Luôn giữ
những kỉ niệm đẹp về quê hơng Đau đớn khi thấy
quê hơng héo hon đổi thay tàn tạ.
I Mục đích yêu cầu
Học sinh thấy rõ: Hình ảnh Nhuận Thổ là hình ảnh con ngời trên quê hơng của Lỗ Tấn đã bị chế
độ phong kiến làm thay đổi Cảnh vật tàn tọc, thê lơng Làm tác giả đau xót Tác giả mong muốn một tơng lai tốt đẹp và con đờng giải phóng đa quê hơng đất nớc thoát khỏi cảnh lầm than Đó là tình cảm sâu nặng
đối với quê hơng của tác giả Thấy rõ tình cảm tốt đẹp của tuổi thơ, phẩm chất tốt đẹp của ngời lao động Tình cảm trong sáng thuỷ chung.
Trang 12- Nêu đợc những nét thay đổi về hình dáng, diện mạo, tình cảm, tính cách Nhng vẫn giữ nguyên đợc tính chân thật.
- Nguyên nhân: Do chế độ phong kiến gây nên
C Bài mới
Hỏi: Đọc Hoàng nghe đến hết“ … ”
Hỏi: Hình ảnh Thủy Sinh và Hoàng gợi ta liên tởng đến
ai?
- Gợi ta liên tởng đến tơng lai.
Hỏi: Nhìn đôi bạn nhỏ ấy Tấn có suy nghĩ gì?
Tấn ớc chúng sung sớng hơn mình với Nhuận Thổ
và thân nhau mãi mãi.
Hỏi: Hãy nhận xét sự suy nghĩ ấy?
- Đó là ớc mơ cao đẹp: muốn làm cách mạng để
thay đổi cả cuộc sống xã hội.
Hỏi: Hình ảnh con đờng ở cuối truyện có ý nghĩa gì?
+ Hình ảnh con đờng: Con đờng đi, con đờng Cách
mạng
GV: Đó chính là niềm tin hy vọng vào con đờng Cách
mạng sẽ làm thay đổi cuộc sống.
Hình ảnh con đờng ở cuối truyện làm cho tác phẩm đậm
đà màu sắc trữ tình.
Hỏi: Em học tập đợc gì về cách viết truyện của Lỗ Tấn?
- Truyện có những suy ngẫm sâu sắc giàu chất trữ
tình Cách kể truyện linh hoạt Kỷ niệm quá khứ và hiện
tại đan xen kẽ nhau làm nổi bật hình ảnh nhân vật
chính (Làm cho tác phẩm lúc nào cũng lấp lánh Nhuận
B.
C V Luyện tập
Trang 13- Truyện miêu tả cảnh quê cũ thay đổi tiêu điều
hoang vắng Nhuận Thổ biến đổi trở nên tàn tạ, đần độn,
những ngời khác vì khốn khổ mà trở nên tàn nhẫn Từ
đó lên án chế độ phong kiến, kẻ thù của nhân dân lao
động.
Hỏi: Truyện ca ngợi điều gì?
- Truyện ca ngợi tình cảm tốt đẹp của tuổi thơ
- Tình yêu quê hơng sâu nặng, tha thiết Đau xót trớc
sự thay đổi tàn tạ của quê hơng Hy vọng vào tơng lai tốt
đẹp vào con đờng Cách mạng giải phóng quê hơng khỏi
Trang 14I Mục đích yêu cầu
Qua tiết ôn tập giúp học sinh nắm chắc các kiến thức tập làm văn ở lớp 9 ở 2 mảng Thuyết minh và
Hỏi: Phần văn bản thuyết minh ở lớp 9 chủ yếu tìm hiểu những vấn đề gì?
- Chủ yếu đi vào luyện tập việc kết hợp giữa thuyết minh với các yếu tố nh nghị luận, giải thích, miêu tả.
Hỏi: Nêu vai trò, vị trí, tác dụng của biện pháp nghệ thuật và miêu tả trong văn bản thuyết minh
Thuyết minh là giúp cho ngời đọc, ngời nghe hiểu biết về đối tợng do đó:
- Cần phải giải thích các thuật ngữ, các khái niệm có liên quan đến tri thức về đối tợng, giúp cho
ng-ời nghe, ngng-ời đọc dễ dàng hiểu đợc đối tợng.
- Cần phải miêu tả để giúp ngời nghe, ngời đọc có hứng thú khi tìm hiểu về đối tợng, tránh đợc sự khó khăn nhàm chán.
Hỏi: Văn bản thuyết minh có yếu tố miêu tả (tự sự) giống và khác với văn bản miêu tả (tự sự) ở điểm nào?
- Đối tợng của miêu tả thờng là các sự vật,
con ngời, hoàn cảnh cụ thể
- Có h cấu tởng tợng, không nhất thiết phải
trung thành với sự vật
- Dùng nhiều so sánh, liên tởng
- Mang nhiều cảm xúc chủ quan của ngời
viết
- ít dùng số liệu cụ thể, chi tiết
- Đối tợng của thuyết minh thờng là các loại sự vật, đồ vật
- Trung thành với đặc điểm của đối tợng sự vật
- Bảo đảm tính khách quan, khoa học
- ít dùng tởng tợng, so sánh
- Dùng nhiều số liệu cụ thể, chi tiết
- ứng dụng trong nhiều tình huống cuộc sống, văn hoá, khoa học.
Trang 15Hỏi: Văn bản tự sự ở lớp 9 yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu về việc nhận diện các yếu tố miêu tả nội tâm, nghị luận, đối thoại, ngời kể chuyện trong văn bản
tự sự
Việc sử dụng các yếu tố đó có tác dụng vai trò rất lớn trong văn bản tự sự
GV: Ngoài ra hình thức ngời kể chuyện trong văn bản tự sự cũng vô cùng quan trọng
3 Luyện tập
Bài tập 1: Tìm yếu tố miêu tả nội tâm đợc thể hiện trong đoạn văn tự sự đã học
Thực sự mẹ không lo lắng đến nỗi không ngủ đ
chuẩn bị rất chu đáo cho con trớc ngày khai trờng Còn điều gì để lo lắng nữa đâu? Mẹ không lo nhng vẫn không ngủ đợc.
(Cổng trờng mở ra Lí Lan)–
Hỏi: Đoạn văn nêu nên nội dung gì?
- Những lo lắng, suy nghĩ của mẹ trớc ngày con đi học
Hỏi: Việc tác giả kể lại những lo lắng, suy nghĩ của mẹ bằng cách nào?
- Bằng cách miêu tả nội tâm nhân vật mẹ
Bài tập 2: Tìm đoạn văn tự sự có yếu tố nghị luận
Vua Quang Trung c
“ ỡi voi ra doanh …… chớ bảo ta không nói tr ớc”
Hỏi: Chỉ ra những yếu tố nghị luận đợc sử dụng trong đoạn văn?
- Lập luận về ranh giới bờ cõi: Trong khoảng trời đất mà cai trị“ … ”
Bài tập 3: Tìm đoạn văn tự sự có các yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm Lão Hạc không hiểu tôi “ ……
Trang 16Tiết 80
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Ôn tập phần tập làm văn
I Mục đích yêu cầu
Giúp học sinh nắm đợc các nội dung chính của phần Tập làm văn đã học thấy đợc tính chất tích hợp của chúng với văn bản chung.
Thấy đợc tính kế thừa và phát triển của các nội dung TLV học ở lớp 9 bằng cách so sánh với nội dung các kiểu văn bản đã học ở lớp dới
ở lớp 9 thêm sự kết hợp miêu tả với biểu cảm, nghị luận, đối thoại …
Ngời kể chuyện và vai trò của ngời kể chuyện
Hỏi: Khi gọi tên 1 văn bản ngời ta căn cứ vào đâu
- Căn cứ vào phơng thức biểu đạt chính
GV: - Phơng thức tái tạo hiện thực bằng cảm xúc chủ quan: Văn bản miêu tả
- Phơng thức tập luyện: Văn bản nghị luận
- Phơng thức tác động vào cảm xúc: Văn bản biểu cảm
- Phơng thức cung cấp tri thức về đối tợng: văn bản thuyết minh
- Phơng thức tái tạo hiện thực bằng nhân vật, cốt truyện: văn bản tự sự
Hỏi: Vì sao trong 1 văn bản có đủ các yếu tố nghị luận, miêu tả, biểu cảm mà vẫn gọi đó là văn bản tự sự?
Trang 17- Vì những yếu tố miêu tả, nghị luận, biểu cảm chỉ là những yếu tố bổ trợ nhằm làm nổi bật phơng thức chính là tự sự
Hỏi: Theo em có văn bản nào chỉ sử dụng 1 phơng thức biểu đạt không?
- Trong thực tế khó có văn bản nào đó chỉ sự vận dụng một phơng thức biểu đạt duy nhất
Thuyết minh
Hỏi: Phân tích một vài ví dụ làm dẫn chứng?
Ví dụ: Khi học đối thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự các kiến thức này giúp ta hiểu sâu hơn các
đoạn trích truyện Kiều cũng nh truyện ngắn Làng của Kim Lân
Hỏi: Việc đọc các tác phẩm tự sự và các phần Tiếng Việt tơng ứng giúp các em học phần TLV ntn?
Trang 18- Giúp các em biết lựa chọn đề tài, nội dung, cách kể chuyện, cách dùng các ngôi kể, ngời kể chuyện, cách dẫn dắt, xây dựng và miêu tả nhân vật, sự việc.
Bài tập: Viết một đoạn văn tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả, nghị luận, đối thoại, độc thoại.
- Gợi ý: học sinh lựa chọn chủ đề để viết
- Gọi học sinh trình bày, nhận xét
I Mục đích yêu cầu
Giúp học sinh ôn tập, củng cố các kiến thức về văn bản tự sự Đánh giá đợc những u nhợc điểm của bài viết cụ thể về các mặt
- Kiểu bài: Đúng với văn bản tự sự
- Nội dung: Có các tình huống sự việc sinh động, hấp dẫn và có ý nghĩa.
- Có kết hợp miêu tả, nghị luận, các lời đối thoại, độc thoại.
- Rèn kỹ năng sử dụng bài viết có sử dụng các yếu tố trên
Hỏi: Gọi học sinh nhắc lại đề
1 Đề bài: Nhân ngày 20/11 kể lại cho các bạn nghe về một kỉ niệm đáng nhớ giữa mình và thầy cô giáo cũ
Trang 19Hỏi: Xác định thể loại đề bài trên?
- Thể loại: Văn tự sự
Hỏi: Đề bài yêu cầu kể về chuyện gì?
- Kể lại kỉ niệm với thầy cô giáo cũ
Hỏi: Về hình thức bài làm phải đảm bảo yêu cầu gì?
- Bài làm phải kết hợp với các yếu tố miêu tả, nghị luận, đối thoại, độc thoại
Hỏi: Em hãy nhắc lại dàn ý của đề bài trên?
- Nhắc lại dàn ý hết 68-69
2 Nhận xét
- Ưu điểm:
+ Các em đã nắm đợc yêu cầu về thể loại tự sự có kết hợp các yếu tố miêu tả, nghị luận …
+ Nhiều em kể sinh động, hấp dẫn và hết sức xúc động nh 9G: Thơng, Thơng A, Đạt …
9H: Đạt, Hằng, Thuỷ, Phơng …
+ Biết trình bày chi tiết sự việc tốt, chữ viết sạch đẹp rõ ràng
- Nhợc điểm
+ Nhiều em kể nể dài dòng, câu chuyện hời hợt, chi tiết sự việc nghèo nàn
+ Thiếu sự kết hợp với các yếu tố nghị luận, miêu tả làm cho bài viết khô khan.
+ Chữ viết cẩu thả, thiếu nét, sai chính tả
9H: Nguyện, Nam, Tín, Tĩnh, Hiển, Cát, Cờng, Đạo…
9G: Chiểu, Dũng, TùngA
3 Chữa lỗi sai
Hỏi: Gọi học sinh chữa lỗi sai trong bài làm của mình mà cô giáo đã đánh dấu sẵn
Trang 20Ngày dạy:
Kiểm tra tổng hợp cuối học kì I
I Mục đích yêu cầu
Qua bài kiểm tra nhằm đánh giá kiến thức tổng hợp của 3 phân môn Văn Tiếng Việt Tập làm– –
văn của học sinh Hình thức kiểm tra viết thời gian 90 không kể thời gian giao đề.’
Rèn các kĩ năng trả lời câu hỏi và câu hỏi trắc nghiệm, làm bài tự luận ở các kiến thức kiểu bài thuyết minh, tự sự
Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn một chữ cái ở đầu câu trả lời đúng
“Ông Hai đi mãi đến sớm tối mới về Ai cũng mừng cho ông lão … ”
(Ngữ văn 9T1- trang )…
1 Đoạn văn trên đợc trích từ tác phẩm nào?
2 Nội dung chính của tác phẩm làm nổi bật qua đoạn trích trên là gì?
A Cảnh ông Hai chia quà cho các con
B Việc ông Hai khoe với bác Thứ chuyện nhà mình bị đốt
C Việc ông Hai khoe với ông chủ nhà tin mới biết về làng chợ Dầu
D Niềm vui của ông Hai khi biết tin làng mình không phải là Việt gian
3 Chi tiết nào thể hiện rõ những tâm trạng vui sớng của ông Hai?
A Vừa đến ngõ, ông lão đã lên tiếng“ ”
B Ông lão cứ đi mãi đến sớm tối mới về“ ”
C Ông lão cứ múa tay lên mà khoe cái tin ấy với mọi ngời
D Dứt lời ông lão lại lật đật đi thẳng sang bên gian bác Thứ
4 Ngời kể chuyện trong đoạn trích trên là ai?
Trang 21B Bác Thứ D Ngời kể giấu mình
5 Các lời thoại trong đoạn trích đợc diễn ra dới hình thức nào?
A Đối thoại C Độc thoại dới hình thức đối thoại
B Độc thoại nội tâm D Không thuộc 3 hình thức trên
6 Dòng nào dới đây liệt kê đúng và đủ các từ ngữ xng hô trong lời ông Hai nói với bác Thứ?
A Bác Thứ, nó, tôi, bác ạ, ông chủ tịch, ông ấy, chúng tôi
B Nó, tôi, bác (ạ), ông chủ tịch, ông ấy, chúng tôi
C Bác Thứ, nó, tôi, bác (ạ), ông ấy, chúng tôi
D Nó, tôi, bác (ạ), ông ấy, chúng tôi
7 Dòng nào dới đây liệt kê đúng và đủ các từ ngữ địa phơng trong đoạn trích?
A Thầy, bực cửa, (chẳng có gì) sất
B Trầu, thầy, bực cửa, sất
C Trầu, thầy, bực cửa, sự mục đích, sất
D Bỏm bẻm, trầu, thầy, bực cửa, sự mục đích, sất
8 Trong lời ông Hai nói với bác Thứ có những loại câu nào?
A Chỉ có câu trần thuật
B Có 2 loại câu: Trần thuật và nghi vấn
C Có 3 loại câu: trần thuật, nghi vấn, cảm thán
D Có 4 loại câu: Trần thuật, nghi vấn, cảm thán, cầu khiến
Phần II: Tự luận
Câu 1: Tóm tắt truyện Chiếc l“ ợc ngà”
Câu 2: Kể lại một câu chuyện đáng nhớ của bản thân trong đó có sử dụng các yếu tố nghị luận, miêu tả nội tâm
II Yêu cầu biểu điểm
1 Phần 1: Trắc nghiệm
2 Phần tự luận
Câu 1: Tóm tắt đoạn truyện Chiếc l“ ợc ngà của Nguyễn Quang Sáng”
Học sinh tóm tắt đợc các chi tiết chính của phần văn bản chính Chiếc l“ ợc ngà của Nguyễn Quang Sáng.”
Thiếu mỗi chi tiết trừ 0,25đ
Trang 22- Hoà bình lặp lại, ông Sáu cùng ngời bạn trở về thăm nhà sau 8 năm xa cách Vừa về tới bến, thấy một đứa bé đang chờ trớc sân nhà, ông đã nhận ra con, xò xuống nhảy thót lên gọi con Bé Thu con ông Sáu hoảng sợ, bỏ chạy Ba ngày phép sau đó bé Thu vân không nhận ra ba Song lúc ông Sáu lên đờng bé Thu mới nhận ra ông Sáu là ba Trong giờ phút chia tay bé Thu dặn ba khi về mua cho nó một cây lợc ở chiến khu, ông Sáu tìm ngà tỉ mẩn làm lợc cho con Chiếc lợc nhỏ cha trao tới tay Thu, ông Sáu đã bị đạn
Mĩ bắn Trớc lúc hy sinh trao chiếc lợc ngà cho đồng chí và nhìn hồi lâu Khi ngời bạn, ngời đồng chí nhận lời trao lợc tới tận tay Thu ông mới nhắm mắt đi xuôi.
Câu 2: A: Mở bài: Giới thiệu câu chuyện định kể
B Thân bài: Diễn biến câu chuyện: có nhân vật, tình huống, cốt truyện Kết hợp yếu tố miêu tả nội tâm, nghị luận.
C Kết bài: Kết thúc câu chuyện rút ra bài học
I Mục đích yêu cầu
Qua đoạn trích giúp học sinh cảm nhận đợc tình bạn trong sáng, hồn nhiên của Aliôsa và ba đứa trẻ láng giềng Chúng vợt qua những định kiến hẹp hòi để ngày càng chơi thân với nhau.
Thấy đợc nghệ thuật thể hiện tính cách tinh tế của nhà văn giáo dục tình bạn tuổi thơ trong sáng, yêu mến kính trọng nhà văn lớn của Xô Viết
Rèn kĩ năng đọc truyện nớc ngoài L– ợc thuật tình tiết
Trang 23II Chuẩn bị: Thầy: Soạn giáo án
Trò: Học bài
III Lên lớp
A Tổ chức
B Kiểm tra
H? Hãy phân tích tình cảm của nhân vật Tôi đối với quê h“ ” ơng qua tác phẩm Cố H“ ơng”
- Sau 20 năm xa cách: Tấn trở về quê hơng thấy quê hơng tiêu điều hoang vắng lòng Tấn se lại Thấy con ngời trên quê hơng thay đổi đến khốn khổ Tấn đau xót
Mong ớc tơng lai tốt đẹp và con đờng giải phóng -> Tình yêu quê hơng sâu nặng
C Bài mới
Hỏi: M.gorki là ngời có tuổi thơ ntn?
- Ông có tuổi thơ bất hạnh, sớm mồ côi cha mẹ, sống với
ông bà ngoại 13 tuổi phải tự kiếm sống Tự học và viết– –
-> trở thành nhà văn lớn
- Thờng để lại bộ 3 tự truyện nổi tiếng viết về cuộc đời
mình
Hỏi: Nêu xuất xứ đoạn trích
Hỏi: Dựa vào sách giáo khoa kể lại phần đầu đoạn trích?
Yêu cầu: Đọc: Phân biệt lời dẫn và lời thoại chú ý đọc–
với giọng điệu phù hợp: phát âm chính xác từ phiên âm
nớc ngoài.
Hỏi: Đọc từ đầu đến ấn em nó cúi xuống“ ”
Hỏi: Nêu nội dung đoạn bạn vừa đọc?
- Tình bạn tuổi thơ hồn nhiên, trong sáng.
Hỏi: Đọc tiếp đến Cấm không đ“ ợc đến nhà tao”
Hỏi: Hãy tóm tắt nội dung đoạn vừa đọc bằng 1 câu ngắn
III Tìm hiểu chi tiết đoạn trích
1 Tình bạn tuổi thơ trong sáng, hồn nhiên
- Chơi thân thiết, thông cảm sâu sắc với nhau.
* Củng cố
Trang 24- Sau gần một tuần, không thấy sau đó ba anh em con đại
tá ốp-xi-an-ni-cốp lại ra chơi với Aliôsa Chúng trò
chuyện về bắt chim, về dì ghẻ Aliôsa kể cho lũ trẻ…
nghe những chuyện cổ tích mà bà ngoại đã kể cho chú
nghe Viên đại tá cấm các con chơi với Aliôsa, đuổi em ra
khỏi sân nhà lão Nhng Aliôsa vẫn tiếp tục chơi với bọn
trẻ và cả bọn cảm thấy thích thú
Hỏi: Gọi học sinh đọc phần chú thích
Hỏi: Văn bản này chia làm mấy đoạn? Nêu giới hạn và
nội dung từng đoạn?
- Căn cứ vào phần hớng dẫn đọc để trả lời (3 đoạn)
Hỏi: Truyện kể theo ngôi thứ mấy?
- Ngôi thứ nhất.
Hỏi: Đọc thầm Có đến gần một tuần ấn thằng này“ …
cúi xuống Nêu nội dung?” –
GV: Lúc đầu 3 đứa trẻ con nhà đại tá không chơi với
Aliôsa chúng lảng tránh, thờ ơ với cậu mặc dù Aliôsa cố ý
tạo ta sự chú ý để các bạn để ý đến mình nhng rồi khi bạn
bị nạn Aliôsa đã dũng cảm cứu bạn thì tình bạn bắt đầu
nảy nở.
Hỏi: Các con theo dõi vào đoạn trích và cho biết? Sau lần
cứu bạn thì 3 bạn nhỏ có thái độ gì với Aliôsa
- Gọi thân mật: Xuống đây chơi với chúng tớ.
Hỏi: Chúng chơi với nhau những trò gì, hãy kể lại?
- Aliôsa hỏi thăm: Các cậu có bị đánh không?
- Thằng bé nhất hỏi: bắt chim
- Kể về hoàn cảnh: Mẹ chúng tớ chết rồi
Hỏi: Em thấy Aliôsa và ba đứa nhỏ có hoàn cảnh và sở
thích gì giống nhau?
- Hoàn cảnh giống: Bị đánh, mồ côi mẹ
- Thích: Chim, nghe chuyện cổ tích
Hỏi: Thái độ của Aliôsa lúc đó?
Trang 25- Tức thay cho chúng: Thông cảm kể sôi nổi–
Hỏi: Qua những câu chuyện chúng kể em hiểu chúng là
những đứa trẻ nh thế nào?
- Chúng là những đứa trẻ hồn nhiên trong sáng
Hỏi: Em hiểu gì về tình cảm của bọn chúng với nhau?
- Chúng chơi với nhau rất thân thiết và thật sự có sự
thông cảm sâu sắc với hoàn cảnh của nhau
Hỏi: Vì sao Aliôsa và ba đứa trẻ con viên đại tá già sớm
quen thân và quý mến mau?
- Có hoàn cảnh, sở thích giống nhau
GV: Chính cùng phải sống trong hoàn cảnh thiếu tình
yêu của cha mẹ nên thân thiết với nhau Chúng đến với
nhau một cách tự nhiên, hồn nhiên nh những đứa trẻ
sống thiếu tình thơng cùng cảnh ngộ Đó là một trong
những ấn tợng sâu sắc của Aliôsa nhớ lại tuổi thơ đầy cay
đắng nhng đôi khi cũng có những khoảng khắc ngọt ngào
I Mục đích yêu cầu
Qua đoạn trích giúp học sinh cảm nhận đợc tình bạn trong sáng, hồn nhiên của Aliôsa và ba đứa trẻ láng giềng Chúng vợt qua những định kiến hẹp hòi để ngày càng chơi thân với nhau.
Thấy đợc nghệ thuật thể hiện tính cách tinh tế của nhà văn giáo dục tình bạn tuổi thơ trong sáng, yêu mến kính trọng nhà văn lớn của Xô Viết
Trang 26Rèn kĩ năng đọc truyện nớc ngoài L– ợc thuật tình tiết
II Chuẩn bị: Thầy: Soạn giáo án
GV: Trong khi lũ trẻ đang chơi với nhau rất vui vẻ, ăn ý
thì chuyện gì xảy ra.
Hỏi: Đọc Trời bắt đầu tối “ ……… cấm không đ ợc đến
nhà tao”
Hỏi: Nội dung đoạn văn trên ntn?
Hỏi: Khi lũ trẻ đang chơi ai xuất hiện?
- Ông già với bộ ria trắng xù lông…
H2: Ông già này là ai?
- Bố của ba đứa trẻ
H2: Nhìn thấy bọn trẻ ông đã có hành động gì?
- Ông chỉ vào mặt và hỏi: - Đứa nào đây?
- Đứa nào gọi nó sang
H2: Trớc hành động và lời nói của bố ba đứa trẻ ntn?
- Đi về nhà, những con ngỗng ngoan ngoãn
H2: Đối với Aliôsa ông ta còn có thái độ và hành động gì?
- Nắm chặt tay dẫn ra cổng, dơ tay doạ Cấm không …
H2: Em có nhận xét gì về những hành động, lời nói của
ông đại tá?
- Lời nói doạ nạt và hành động thô bạo
H2: Vì sao ông có những lời nói, hành động đó?
- Vì muốn cấm đoán không cho Aliôsa chơi với bọn trẻ
H2: Theo em lão đại tá đại diện cho tầng lớp nào?
Trang 27- Thuộc tầng lớp bình dân
H2: Nh vậy ông đại tá ngăn cản tình bạn của lũ trẻ xuất
phát từ t tởng nào?
GV: Đó là t tởng lạc hậu phân chia đẳng cấp của xã hội
Nga lúc bấy giờ?
Chuyển: Bất chấp sự ngăn cản của ngời lớn Aliôsa và
bọn trẻ ntn? Theo dõi phần còn lại.
H2: Nêu nội dung đoạn còn lại?
GV: Bất chấp mọi sự ngăn cản của Aliôsa và ba bọn nhỏ
vẫn chơi với nhau
H2: Chúng chơi với nhau bằng cách nào?
- Khoét một lỗ thông ở hàng rào?
- Một đứa luôn đứng canh
H2: Mỗi lần chúng gặp nhau và chơi với nhau ntn?
- Kể về cuộc sống buồn tẻ
- Aliôsa kể về bẫy chim, chuyện cổ tích
H2: Bất chấp mọi sự ngăn cản của ngời lớn, lũ trẻ chơi với
nhau ngày càng thân thiết hơn thể hiện phẩm chất gì của
tuổi thơ?
Liên hệ? Em đã gặp tình cảnh này ở tác phẩm nào đã
học?
- Cố hơng Lỗ Tấn–
GV: Gió lạnh đầu mùa Thạch Lam: Đó là phẩm chất–
tốt đẹp của tuổi thơ Dù ở Nga Trung Quốc hay ở Việt–
Nam tuổi thơ đều có tình cảm rất đáng trân trọng.
H2: Em học tập đợc gì về nghệ thuật viết truyện của tác
giả?
- Truyện có những chi tiết miêu tả độc đáo vừa kể vừa
miêu tả rất độc đáo
- Cách xây dựng tính cách nhân vật
H2: Với thành công về nghệ thuật giúp em cảm nhận gì
về tình cảm của bọn trẻ? Truyện có ý nghĩa lên án ai? Ca
Trang 28ngợi điều gì?
- Tình cảm cảm động giữa Aliôsa với ba đứa nhỏ con nhà
lão đại tá - Bất chấp sự ngăn cản chúng chơi với nhau
ngày càng thân thiết hơn.
- Truyện tố cáo sự phân biệt đẳng cấp
- Ca ngợi tình bạn vô t, tự nhiên, trong sáng không có sự
phân biệt giàu nghèo, sang hèn của tuổi thơ.
V- Luyện tập
Bài tập 1: Em có suy nghĩ gì về tình bạn giữa Aliôsa và ba đứa nhỏ?
- Tình bạn của tuổi thơ thật tự nhiên, trong sáng, vô t không có sự phân biệt đẳng cấp
- Bất chấp mọi sự cấm đoán chúng chơi với nhau ngày càng thân thiết hơn
Trả bài kiểm tra Tiếng Việt
I Mục đích yêu cầu
Qua tiết trả bài một lần nữa giúp các em củng cố lại các kiến thức đã học và thấy đợc những thiếu xót kiến thức trong bài làm của mình
Rèn kỹ năng nhận diện và trình bày kiến thức Tiếng Việt
II Chuẩn bị:
Thầy: Chấm bài Trò: Xem lại bài III Lên lớp
Trang 29Câu 1: Thế nào là phép tu từ so sánh, ẩn dụ? Ví dụ?
Câu 2: Phân tích tác dụng của từ láy trong khổ thơ sau:
H2: Em lấy ví dụ: Thân em nh ớt trên cây
Càng tơi ngoài vỏ càng cay trong lòng.
H2: Thế nào là tu từ ẩn dụ? Lấy ví dụ?
- ẩn dụ là gọi tên sự vật, sự việc này bằng tên sự vật, sự việc (hiện tợng) khác có nét tơng đồng làm tăng sự gợi cảm cho sự diễn đạt.
Ví dụ: Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ H2: Em hãy chỉ các từ láy trong khổ thơ?
- Vành vạnh, phăng phắc
H2: Từ láy Vành vạnh sử dụng trong khổ thơ có tác dụng gì?“ ”
- Vành vạnh gợi trăng tròn đầy đặn -> quá khứ vẫn đầy đặn, nguyên vẹn không thay đổi“ ”
H2: Từ phăng phắc có tác dụng gì?“ ”
- Phăng phắc thể hiện sự im lặng tuyệt đối -> trăng vẫn tròn đầy, im lặng bao nhiêu thì làm cho“ ”
tg t vấn giật mình bấy nhiêu
2, Chữa lỗi sai
a, Lỗi sai kiến thức
Trang 30Tuần 18
Tiết 87
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trả bài kiểm tra Ngữ Văn
I Mục đích yêu cầu
Giúp học sinh một lần nữa ôn lại những kiến thức cơ bản và hệ thống về chùm truyện và thơ Việt Nam hiện đại đã học trong chơng trình và sách giáo khoa Ngữ văn 9 tập 1 củng cố thêm một lần các kỹ năng làm bài kiểm tra trắc nghiệm và tự luận
Rèn kĩ năng tự nhận xét và sửa chữa bài làm của bản thân
II Chuẩn bị:
Thầy: Chấm bài, ghi chép t liệu, trả bài cho học sinh.
Trò: Tự nhận xét bài làm của mình so với đáp án.
Câu 1: Lập bảng thống kê các tác phẩm thơ văn hiện đại Việt Nam
Câu 2: Tóm tắt truyện Làng của Kim Lân
Câu 3: Cảm nghĩ của em về nhân vật Thu và tình cha con trong truyện Chiếc l“ ợc ngà”
Gợi ý: Đảm bảo theo phần đáp án tiết
2 Nhận xét
a, Ưu điểm
- Các em nắm chắc nội dung bài học, trình bày rõ ràng đảm bảo yêu cầu
- Chữ viết sạch sẽ, nhớ đợc cốt truyện, tình huống chính và chủ đề
b, Tồn tại:
- Một số em hệ thống các dữ liệu cha thật chính xác 9H kĩ năng tóm tắt yếu, chữ xấu, sai chính tả
- Một số em cảm nghĩ còn hời hợt, lộn xộn, sai nhiều chính tả (Tam, Chiểu, Hiển, Tĩnh, Nguyện, Tín …
3 Sửa lỗi sai
- Câu 1: Cho học sinh kẻ bảng, điền dữ liệu theo đáp án
- Câu 2: Giáo viên cho học sinh tóm tắt lại tác phẩm, giáo viên tóm tắt mẫu
Trang 31Yêu cầu học sinh tóm tắt dài dòng hoặc thiếu ý phải sửa chữa
- Câu 3: Nguyên nhân mắc lỗi
a, Lỗi chính tả
b, Lỗi câu, lỗi diễn đạt
Vận dụng: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp các anh
bộ đội sát vai đón giặc.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp gian khổ ấy, các anh bộ đội luôn sát cánh bên nhau trong t thế sẵn sàng chờ giặc tới
4 Giáo viên cho học sinh đọc tham khảo bài của Ngọc, Hằng …
I Mục đích yêu cầu
Tiếp tục hớng dẫn cho học sinh tìm hiểu những bài thơ tám chữ của các nhà thơ.
Tập làm thơ tám chữ theo đề tài tự chọn hoặc viết tiếp những câu thơ vào một bài thơ cho trớc.
Trang 32H2: Nêu cách ngắt nhịp trong thơ tám chữ?
C Bài mới
I Tìm hiểu một số đoạn thơ tám chữ.
- Giáo viên cung cấp một số đoạn thơ 8 chữ
- Giáo viên đa bảng phụ ghi các đoạn thơ đó?
Ví dụ: Nét mong manh/ thấp thoáng/ cánh hoa bay
Cảnh cơ hàn/ nơi nớc đọng/ bùn lầy
Thú sán lạn/ mơ hồ/ trong ảo mộng
Chí hăng hái/ ganh đua/ đời náo động
Tôi đềi yêu/ đều kiếm/ đều say mê
(Cây đàn muôn điều Thế Lữ)–
Ví dụ 2: Cứ để ta/ ngất ng/ trên vũng huyết
Trải niềm đau/ trên mảnh giấy/ mong manh
Đừng nắm lại/ nguồn thơ/ ta đang siết
Cả lòng ta/ trong mớ chữ sang sinh
(Trăng Hàn Mạc Tử)–
H2: Đọc 2 đoạn thơ? Nêu tác giả và tên tác phẩm đợc trích dẫn?
H2: Nêu nội dung từng đoạn thơ?
H2: Em có nhận xét gì về cách gieo vần trong các đoạn thơ trên?
- Gieo vần chân một cách linh hoạt
Ví dụ 1: Gieo vần trực tiếp tạo thành cặp ở 2 câu thơ đi liền nhau: Bay lầy mộng - động–
Ví dụ 2: Gieo vần gián cách huyết siết– –
H2: Cách ngắt nhịp có gì đáng lu ý? Vì sao
- Cách ngắt nhịp rất linh hoạt
- Vì thơ 8 chữ rất gần với văn xuôi
H2: Hãy chỉ rõ cách ngắt nhịp ở từng câu thơ?
Ví dụ 2: 3/2/3 3/2/3
II Viết thêm câu thơ để hoàn thiện khổ thơ
H2: Mỗi khổ thơ gồm có mấy câu? 4 câu
H2: Thơ 8 chữ có hạn chế số câu trong mỗi khổ không? Vì sao?
- Không
Trang 33H2: Hãy viết tiếp 1 câu thơ để hoàn thiện khổ thơ sau:
a, Cảnh mùa thu đã mùa xuân nảy lộc
Hoa gạo nở rồi, nở đỏ bến sông
Tôi cũng khác tôi sau lần gặp trớc
……
(Trớc dòng sông - Đỗ Bạch Mai)
b, Nhng sớm nay tôi chợt đứng sững sờ
Phố hàng Ngang dâu da xoan nở trắng
Và ma rơi thật dịu dàng, êm lặng
…
(Dâu da xoan Bế Kiến Quốc)–
Giáo viên chia lớp làm 2 nhóm làm bài
H2: Đọc yêu cầu của đề bài?
H2: Viết câu thơ ấy phải đảm bảo yêu cầu gì?
- Câu mới viết phải đủ 8 chữ
- Phải đảm bảo sự lôgic về ý nghĩa với những câu đã cho
- Phải có vần chân trực tiếp hoặc gián tiếp với những câu đã cho
Gợi ý: Giáo viên có thể cho học sinh 1 số câu gần đủ 8 chữ để học sinh lựa chọn
Chợt giật mình nghe ai gọi
Lu ý: Giáo viên cần nắm đợc các câu thơ nguyên tác là:
a, Mà sống bình yêu nớc chảy theo dòng
b, Cho 1 ngời nào đó ngạc nhiên hoa
III Tập làm thơ 8 chữ theo đề tài
- Giáo viên cho đề tài để học sinh tập sáng tác
H2: Hãy viết về bạn bè, trờng lớp, quê hơng
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết đúng đề tài, đúng quy định về vần, về nhịp thơ.
- Chia nhóm hoặc học sinh tự tập làm bài
Trang 34Giáo viên gợi ý một số câu thơ
Ví dụ 1: Nhớ trờng
Nơi ta đến hàng ngày quen thuộc thế Sân trờng mênh mông, nắng cũng mênh mông Khăn quàng tung bay rực rỡ sắc hồng
Mái trờng ơi! Khi xa lòng bỗng nhớ!
Ví dụ 2: Bạn bè
Ta chia tay nhau phợng đỏ đầy trời Nhớ nhiều ngày rộn rã tiếng cời vui
Và nhớ lắm những đêm cùng lửa trại Quây quần bên nhau long lanh lệ rơi
Ví dụ 3: Quê hơng
Con sông quê ru tuổi thơ trong mơ
Giữa những hoàng hôn ngời lên ánh mắt Gặp nhau hồn nhiên nụ cời rất thật
Để mai ngày thao thức viết thành thơ
- Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày bài viết của mình, thuyết minh về thể thơ, cách gieo vần, nhịp
điệu của bài viết
- Giáo viên sửa chữa cho điểm–
Trả bài kiểm tra tổng hợp cuối học kì I
I Mục đích yêu cầu
Qua tiết trả bài, một lần nữa giáo viên ôn lại những kiến thức cơ bản và hệ thống về Văn học, Tiếng việt, Tập làm văn đã học trong chơng trình lớp, củng cố thêm các kỹ năng làm bài kiểm tra trắc nghiệm và
tự luận, các em có phơng hớng khắc phục tồn tại trong học kỳ II
Trang 35Rèn kỹ năng tự nhận xét và sửa chữa bài làm của bản thân
II Chuẩn bị
Thầy: Chấm bài trả bài–
Trò: Xem lại bài
Hỏi: Yêu cầu học sinh đọc lại đề bài?
Nhân kỉ niệm 20-11, em hãy kể lại một kỷ niệm sâu sắc với thầy cô giáo cũ.
Hỏi: Yêu cầu đề bài trên thuộc thể loại nào?
- Thể loại văn tự sự
- Có kết hợp miêu tả, nghị luận, đối thoại độc thoại
Hỏi: Em hãy nhắc lại dàn bài?
- Theo yêu cầu của tiết kiểm tra
2 Nhận xét
a, Ưu điểm:
- Nhìn chung các em đã nắm đợc thể loại và yêu cầu của đề bài
- Xây dựng tình huống và chi tiết hợp lí, biết kết hợp với các yếu tố khác.
- Trình bày sạch sẽ, rõ ràng theo bố cục
b, Tồn tại
- Còn một số em kể nể dài dòng, các tình huống sự việc thiếu rõ ràng
- Cha kết hợp đợc các yếu tố miêu tả, nghị luận, đối thoại
- Bố cục bài viết cha đảm bảo 3 phần
- Chữ viết cẩu thả, diễn đạt không rõ, thiếu dấu ngắt câu …
3, Sửa lỗi: Giáo viên hớng dẫn sửa lỗi sai đã đợc đánh dấu trong bài
Trang 36*Rút kinh nghiệmHọc sinh có ý thức chú ý để chữa bài.
Học kỳ II Tuần 19
Tiết 91
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bàn về đọc sách
I Mục đích yêu cầu
Giúp học sinh: Hiểu đợc sự cần thiết của viết đọc sách và phơng pháp đọc sách
Giáo dục thói quen, lòng say mê đọc sách.
Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm.
Hỏi: Trình bày những hiểu biết của em về tác giả?
GV: Bài viết là kết quả của quá trình tích luỹ kinh
nghiệm, dày công suy nghĩ là những lời bàn tâm huyết,
những kinh nghiệm quý báu của thế hệ trớc truyền lại
cho thế hệ sau, đợc đúc kết bằng trải nghiệm của mấy
m-ơi năm, bằng cả cuộc đời của một con ngời cả một thế hệ,
một lớp ngời đi trớc.
Hỏi: Em hãy nêu xuất xứ của văn bản trên?
GV: Ngời dịch ra tiếng Việt là Trần Đình Sử
GV: Nêu yêu cầu đọc: To rõ ràng, mạch lạc
I Vài nét về tác giả tác phẩm
1 Tác giả: Chu Quang Tiềm (1897-1986)
- Là nhà văn học, lí luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc.
2 Tác phẩm: Bàn về đọc sách trích trong
cuốn Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm“
vui nỗi buồn của việc đọc sách Bắc Kinh,–
Trang 37- Giáo viên đọc mẫu từ đầu …… thế giới mới”
Hỏi: Cho biết nội dung đoạn cô vừa đọc?
- Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách
Hỏi: Đọc tiếp đến tiêu hao lực l… ợng Nêu tóm tắt nội
dung của đoạn văn bằng 1 câu ngắn gọn?
- Nêu nên các khó khăn, các thiên hớng sai lệch của
việc đọc sách ngày nay
Hỏi: Đọc đoạn còn lại?
Hỏi: Đoạn văn cho ta biết điều gì?
+ Phần 1: Đầu thế giới mới Tầm quan trọng và… “ ”
ý nghĩa của việc đọc sách
+ Phần 2: Tiếp …… “ tiêu hao lực l ợng những khó”
khăn và thiên hớng sai lệch của việc đọc sách ngày nay.
+ Phần 3: Còn lại: Bàn về các phơng pháp đọc sách
GV: Các phơng pháp đọc sách: Lựa chọn sách cần đọc,
cách đọc thế nào có hiệu quả
Hỏi: Dựa vào phần chuẩn bị bài ở nhà, cho biết văn bản
này đợc trình bày bằng phơng thức biểu đạt nào?
- 3 luận điểm tơng ứng nội dung của 3 phần
Hỏi: Đọc thầm phần đầu? Nêu nội dung?
III Tìm hiểu giá trị văn bản
1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách
* Trên con đờng gian nan trau dồi học vấn của con ngời thì đọc sách là con đờng quan trọng để tích luỹ và nâng cao tri thức.
- Đọc sách có ý nghĩa lớn lao và lâu dài với mỗi con ngời
Trang 38Hỏi: Tác giả chỉ ra tầm quan trọng của việc đọc sách nh
thế nào?
- Muốn có học viên phải đọc sách.
Hỏi: Em có nhận xét gì việc nêu vấn đề tầm quan trọng
của đọc sách?
- Tác giả đặt trong mối quan hệ với học vấn của con
ngời
Hỏi: Em hãy chỉ rõ mối quan hệ đó?
- Đọc sách là con đờng quan trọng của học vấn
- Học vấn là thành quả tích luỹ lâu dài của nhân loại
Hỏi: Tích luỹ bằng cách nào?
- Tích luỹ bằng sách và ở sách
Hỏi: Nh vậy sách giữ vai trò gì?
- Sách giữ vai trò là kho tàng quý báu lu giữ tinh thần
nhân loại, những cột mốc ghi dấu sự tiến hoá của nhân
loại
GV: Nh vậy sách vô cùng quan trọng, nếu chúng ta mong
tiến lên từ văn hoá, học thuật của giai đoạn này, thì nhất
định phải lấy thành quả của nhân loại trong quá khứ để
làm điểm xuất phát
Hỏi: Nếu ta coi thờng sách, không đọc sách dẫn đến hậu
quả gì?
- Là xoá bỏ quá khứ, là kẻ thụt lùi lạc hậu, là kẻ kiêu
ngạo một cách ngu xuẩn
Hỏi: Đến đây tác giả khẳng định sách quan trọng nh thế
nào?
- Đọc sách là để trả nợ quá khứ, là ôn lại kinh nghiệm
loài ngời, là hởng thụ kiến thức …
- Đọc sách là để chuẩn bị hành trang, thực lực về mọi
mặt để con ngời có thể tiếp tục tiến xa trên con đờng học
tập phát triển thế giới.
GV: Mà theo tác giả đó là 1 cuộc tr“ ờng trinh vạn dặm”
Trang 39Hỏi: Qua đây em có nhận xét gì về cách trình bày tầm
quan trọng của việc đọc sách của tác giả?
- Cách lập luận rõ ràng, chặt chẽ, thấu tình đạt lý.
Hỏi: Với cách lập luận chặt chẽ nh vậy có tác dụng gì?
- Làm nổi bật tầm quan trọng của đọc sách
Hỏi: Đến đây giúp các em cảm nhận gì về tầm quan trọng
của đọc sách?
GV: Nh vậy đọc sách chính là tự học, học với các thầy
vắng mặt.
Hỏi: Đọc sách có phải đọc trong ngày một, ngày hai hay
không? Và đọc sách có phải chỉ là việc của cá nhân hay
không?
- Đọc sách phải đòi hỏi lâu dài, và đọc sách là nhiệm vụ
của toàn nhân loại (không chỉ với mỗi cá nhân mà toàn
nhân loại)
Hỏi: Nh vậy đọc sách có ý nghĩa nh thế nào?
Hỏi: Theo em trong thời đại ngày nay, để trau dồi học
vấn, ngoài con đờng đọc sách còn có những con đờng nào
khác?
- Con đờng nghe nhìn
Hỏi: Em hãy so sánh (và cho biết) con đờng nghe nhìn và
đọc sách và rút ra kết luận?
- Văn hoá nghe nhìn cũng là con đờng học tập quan
trọng nhng không bao giờ có thể thay đổi đợc việc đọc
sách
* Củng cố
Hỏi: Qua bài học giúp các em cảm nhận đợc tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách nh thế nào?
* Hớng dẫn về nhà
- Nắm chắc vai trò và tầm quan trọng của việc đọc sách
- Xem tiếp phần còn lại của văn bản
* Rút kinh nghiệm
Cần chỉ rõ cho học sinh đây là kiểu nghị luận giải thích.
Trang 40I Mục đích yêu cầu
Giúp học sinh: Hiểu đợc sự cần thiết của viết đọc sách và phơng pháp đọc sách
Giáo dục thói quen, lòng say mê đọc sách.
Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm.
Hỏi: Đọc Lịch sử càng tiến lên “ tự tiêu hao lực lợng”
Hỏi: Nêu luận điểm của đoạn vừa đọc?
GV: Trong tiết học trớc ta thấy rõ tầm quan trọng của
việc đọc sách Nhng tác giả không tuyệt đối hoá, thần
thánh hoá việc đọc sách Ông chỉ ra những hạn chế trong
việc nghiên cứu, trau dồi học vấn trong đọc sách Đó là gì,
và tác hại của chúng ra sao?
Hỏi: Tác giả chỉ ra mấy cái hại trong việc đọc sách? Đó là
những cái hại nào?
- Sách nhiều khiến ngời ta không chuyên sâu
- Sách nhiều khiến ngời đọc lạc hớng
Hỏi: Chú ý vào cái hại thứ nhất? Tại sao sách nhiều mà
không chuyên sâu?
- Vì đọc nhiều mà không thể đọc kĩ Liếc qua chỉ đọc“ ”
2 Những khó khăn nguy hại của việc đọc sách ngày nay
- Lối đọc nhiều mà không sâu, không chỉ vô
bổ, lãng phí thời gian công sức mà còn có khi mang hại.
- Sách nhiều khiến ngời đọc khó chọn lựa, lãng phí thời gian và sức lực với những cuốn không thật có ích.