1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NGỮ VĂN 9

233 233 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cố Hương - Lỗ Tấn
Tác giả Lỗ Tấn
Trường học Trường Đại Học (liên kết cần cung cấp)
Chuyên ngành Ngữ Văn 9
Thể loại Bài viết phân tích tác phẩm
Định dạng
Số trang 233
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên đ-ờng về quê Tấn thấy làng xóm tiêu điều xơ xác lòng Tấn xe lại Hỏi: Đọc tiếp: Tinh mơ sáng“ …… mẹ phải ra xem sao?” Hỏi: Nêu nội dung đoạn vừa đọc - Tình cảm của nhân vật Tôi tro

Trang 1

I Mục đích yêu cầu

Học sinh thấy rõ: Hình ảnh Nhuận Thổ là hình ảnh con ngời trên quê hơng của Lỗ Tấn đã bị chế

độ phong kiến làm thay đổi Cảnh vật tàn tọc, thê lơng Làm tác giả đau xót Tác giả mong muốn một tơng lai tốt đẹp và con đờng giải phóng đa quê hơng đất nớc thoát khỏi cảnh lầm than Đó là tình cảm sâu nặng

đối với quê hơng của tác giả Thấy rõ tình cảm tốt đẹp của tuổi thơ, phẩm chất tốt đẹp của ngời lao động Tình cảm trong sáng thuỷ chung.

H? Bằng sự chuẩn bị bài ở nhà em hãy trình bày hiểu

biết của mình về nhà văn Lỗ Tấn?

- Quê Phủ Thiện Hng, tỉnh Chiết Giang sinh trởng

trong một gia đình quan lại sa sút, mẹ xuất thân

nông dân, có nhiều cơ hội tiếp xúc với đời sống

Trang 2

Hỏi: Nêu hoàn cảnh sáng tác?

GV: Năm 1981 toàn thế giới đã kỷ niệm 100 năm ngày

sinh Lỗ Tấn nh một danh nhân văn hoá.

GV: Nêu yêu cầu đọc: Giọng điệu chậm buồn, hơi bùi

ngùi khi kể, tả giọng ấp úng của nhân vật Nhuận Thổ,

giọng lanh lảnh của thím HDơng

GV: Tóm tắt phần chữ nhỏ: Tấn về thăm làng cũ và do

chuyển nhà đi nơi khác sau hai mơi năm xa cách Trên

đ-ờng về quê Tấn thấy làng xóm tiêu điều xơ xác lòng Tấn

xe lại

Hỏi: Đọc tiếp: Tinh mơ sáng“ …… mẹ phải ra xem sao?

Hỏi: Nêu nội dung đoạn vừa đọc

- Tình cảm của nhân vật Tôi trong những ngày ở

quê khi nhớ về quá khứ.

GV: ở quê Tấn thấy con ngời thím Hai Dơng thay đổi

làm Tấn ngạc nhiên đau xót và Tấn còn thấy sự thay đổi

của ngời bạn cũ khi gặp lại, sự thay đổi ntn mời 1 em đọc

tiếp

Hỏi: Đọc Một hôm xấu tốt đều mang đi sạch trơn“ …

nh quét”

Hỏi: Gọi học sinh đọc đoạn còn lại? Nêu nội dung

- Ra đi Tấn suy nghĩ về tơng lai và con đờng

GV: Lu ý chúng ta không đợc quan niệm tính đồng nhất

giữa tôi và tác giả mặc dù có sự việc có thật trong cuộc

đời của Tấn.

Hỏi: Văn bản này có thể chia làm mấy phần? Nêu nội

dung từng phần?

* Tóm tắt

Trang 3

Hỏi: Bằng sự chuẩn bị bài ở nhà, em hãy kể tóm tắt

truyện?

- Tấn về thăm làng cũ và lo chuyển nhà đi nơi khác

sau hai mơi năm xa cách Trên đờng về quê Tấn

thấy làng xóm tiêu điều xơ xác lòng Tấn xe lại.

- Những ngày sống ở quê Tấn thấy con ngời ở quê

(Nhuận Thổ Hai Dơng) thay đổi làm Tấn ngạc

nhiên, đau xót, suy t sâu lắng.

- Ra đi Tấn suy t về tơng lai và con đờng.

I Mục đích yêu cầu

Học sinh thấy rõ: Hình ảnh Nhuận Thổ là hình ảnh con ngời trên quê hơng của Lỗ Tấn đã bị chế

độ phong kiến làm thay đổi Cảnh vật tàn tọc, thê lơng Làm tác giả đau xót Tác giả mong muốn một tơng lai tốt đẹp và con đờng giải phóng đa quê hơng đất nớc thoát khỏi cảnh lầm than Đó là tình cảm sâu nặng

đối với quê hơng của tác giả Thấy rõ tình cảm tốt đẹp của tuổi thơ, phẩm chất tốt đẹp của ngời lao động Tình cảm trong sáng thuỷ chung.

Rèn kỹ năng phân tích nhân vật, phân tích truyện

Trang 4

Giáo dục tình yêu quê hơng đất nớc, tình bạn bè trong sáng thuỷ chung, căm ghét chế độ phong kiến.

Hỏi: Tâm trạng của nhân vật Tôi đối với quê hơng đợc

thể hiện qua những cảnh nào?

+ Trên đờng về quê: Những ngày sống ở quê và

lúc ra đi

Hỏi: Đọc từ đầu đến lòng tôi xe lại đến hiu quạnh“ ”

Hỏi: Đoạn truyện có nội dung gì?

Tâm trạng của nhân vật Tôi trên đờng về quê sau hai mơi

năm xa cách

Hỏi: Nhân vật Tôi về thăm quê trong hoàn cảnh nào?

Hoàn cảnh: Sau hai mơi năm xa cách

Từ giã nó lần cuối cùng Vĩnh biệt làng cũ thân yêu Đi làm ăn sinh sống nơi

Hỏi: Khi về quê hình ảnh làng quê hiện lên qua những

chi tiết nào?

- Thôn xóm: Tiêu điều, hoang vắng, im lìm

Hỏi: Không gian và thời gian đợc miêu tả ntn?

+ Thời gian : Giữa đông

+ Không gian: Gió lạnh, trời u ám, vàng úa

IV Tìm hiểu tác phẩm

1 Nhân vật Tôi trên đ ờng về quê

-Buồn, bùi ngùi thơng cảm trớc cảnh vật quê hơng thay đổi đến tàn tạ

2 Những ngày sống ở quê

a Thuở nhỏ + Nhuận Thổ:

- Nhuận Thổ hiện về là một cậu bé khoẻ mạnh, thông minh nhiều hiểu biết.

- Tình cảm tự nhiên chân thật, gắn bó.

+ Hình ảnh Nhuận Thổ in đậm trong tâm trí tác giả.

b Sau 20 năm

- Tấn nhận thấy Nhuận Thổ đã có sự thay

đổi trở thành ngời nông dân nghèo đói, chậm chạp

* Tấn ngạc nhiên, đau xót, buồn thơng trớc

sự thay đổi của con ngời trên quê cũ.

Trang 5

Hỏi: Nhìn cảnh quê hơng tiêu điều, hoang vắng lòng tác

giả khi ấy ra sao?

Lòng tôi xe lại

Hỏi: Em hiểu lúc ấy nhân vật Tôi có tâm trạng, tình cảm

nh thế nào đối với quê hơng? (Trớc tình cảm quê hơng)

- Tôi đau đớn , xót xa, buồn rầu

Hỏi: Việc miêu tả không gian, thời gian trên góp phần

miêu tả tâm trạng của nhân vật tôi ntn?

- Nh tô đậm thêm tâm trạng buồn rầu, bùi ngùi

th-ơng cảm của tác giả đối với quê hth-ơng.

Hỏi: Càng về đến gần làng tác giả có cảm giác ntn đối với

quê?

+ Quê nh lạ, nh quen Làng cũ tôi đẹp hơn kia ->“ ”

đúng với tâm lý đi xa trở về

Hỏi: Vì sao tác giả lại có cảm giác đó?

- Vì cách xa lâu ngày Sắp xa quê -> không vui

- Vì quê thê lơng, hiu quạnh quả khác hẳn quê cũ.

Hỏi: Trên đờng về thăm quê cũ Tấn có tâm trạng ntn?

H? Chính tâm trạng ấy đã nói lên tình cảm của tác giả

đối với quê hơng là ntn?

* Chuyển: Những ngày sống trên quê gặp lại ngời

thân tác giả có tâm trạng ntn?

* Đọc thầm: Kể tóm tắt đoạn kể về những ngày sống ở

quê hơng của Tấn

Về đến nhà, mẹ Tấn và và cháu Hoàng rà đón Mẹ bàn

đến chuyện chuyển nhà, nhắc đến Nhuận Thổ ngời bạn

thuở nhỏ Hình ảnh Nhuận Thổ nhỏ hiện về Gặp lại

Nhuận Thổ sau 20 năm xa cách Tấn thấy Nhuận Thổ quá

nhiều thay đổi Tấn buồn rầu, ngỡ ngàng đau xót, thơng

cảm.

GV: Trong đó gặp lại chị Hai Dơng cũng thay đổi.

H? Đoạn truyện kể về những ngày sống trên quê qua

Trang 6

những chặng thời gian nào?

- Trong quá khứ và trong hiện tại hay thuở nhỏ và sau 20

năm xa cách.

GV: Khi mẹ Tấn nhắc đến Nhuận Thổ, kí ức Tấn bổng

d-ng nh bừd-ng sád-ng lên trod-ng chốc lát và cảm thấy tựa hồ đã

tìm ra quê hơng tôi đẹp ở chỗ nào rồi?

Nhuận Thổ là ngời ntn mà gây ấn tợng đẹp đẽ, sâu sắc

trong lòng Tấn nh vậy.

* Đọc Lúc bây giờ không hề gặp mặt nhau nữa“ … ”

Hỏi: Khi nghe mẹ thông báo có lẽ Nhuận Thổ sắp đến

trong kí ức của Tấn hiện lên cảnh tợng gì?

- Vầng trăng tròn vàng thắm treo lơ lửng trên nền

trời xanh đậm Bên bãi biển Ruộng da xanh

rờn, bát ngát Một cậu bé 11 tuổi, cổ đeo vòng

bạc, tay lăm lăm cầm chiếc đinh ba đang cố sức

đâm theo một con tra

GV: Đó là Nhuận Thổ con ngời ở tháng cho nhà Tấn.

Hỏi: Em có nhận xét gì về cách giới thiệu nhân vật của

tác giả?

- Đa ra một hình ảnh đẹp gây hứng thú, tạo hứng

thú với ngời đọc rồi mới chỉ ra đó là Nhuận Thổ

Cách giới thiệu nhân vật độc đáo gây hứng thú

Hỏi: Trong ký ức của Tấn Nhuận Thổ thể hiện lên có

Hỏi: Nhìn vào khuôn mặt, nớc da, cách ăn mặc này em

hiểu Nhuận Thổ là cậu bé ntn?

- Nhuận Thổ là cậu bé khoẻ, đẹp và đáng yêu

Hỏi: Tấn và Nhuận Thổ nói với nhau những chuyện gì?

Trang 7

Nhuận Thổ kể cách bẫy chim, Canh da, Quê: vỏ sò, cá

nhảy

Hỏi: Hãy kể lại cách bẫy chim của Nhuận Thổ?

Hỏi: Kể lại cảnh canh da?

Hỏi: Trong hai cảnh này em thích cảnh nào hơn? Vì sao?

- Thích cảnh bẫy chim vì thấy Nhuận Thổ rất

thông minh

- Thích cảnh canh da vì thấy Nhuận Thổ lanh lợi,

thạo việc nhà nông.

Hỏi: Qua cuộc trò truyện (qua lời kể của Nhuận Thổ) về

cảnh bẫy chim, canh da em thấy Nhuận Thổ là cậu bé

ntn?

Hỏi: Nếu em có ngời bạn nh Nhuận Thổ thì em có cảm

nghĩ gì?

-Yêu thích bạn

GV: Nhuận Thổ là một ngời bạn đáng yêu, chính vì vậy

mà hình ảnh ngời bạn ấy in đậm trong tâm hồn Tấn Dù

20 năm trôi qua hình ảnh Nhuận Thổ vẫn hiện về rõ mồn

một.

Hỏi: Khi ấy tình cảm của Tấn với Nhuận Thổ ra sao?

Hỏi: Ngày đầu tiên đến nhà Tấn, Nhuận Thổ có thái độ

ntn đối với mọi ngời, thái độ ntn với Tấn?

Với Tấn: Không bẽn lẽn

Cha đầy nửa ngày thân nhau

Anh em

Kể nhiều chuyện lạ

Khi xa khóc gửi quà– –

Hỏi: Nhận xét tình cảm giữa Tấn và Nhuận Thổ?

Hỏi: Vì sao Tấn cậu ấm con chủ nhà và Nhuận Thổ con

ngời ở mà chúng chơi với nhau tự nhiên, gắn bó, chân

thật nh vậy.

- Tình cảm tốt đẹp của tuổi thơ, không có sự phân

Trang 8

biệt giầu nghèo.

Hỏi: Em cảm nhận đợc Nhuận Thổ thuở nhỏ là bạn ntn?

Thuở nhỏ Nhuận Thổ là một cậu bé khỏe đẹp về hình

dáng đáng yêu về tài trí thông minh lanh lợi Tình cảm

tự nhiên chân thành, thân thiết

GV: Chính vì xa cách 30 năm mà hình ảnh ấy vẫn in đậm

trong tâm trí tác giả

Hỏi: Với t chất tốt đẹp ấy cứ trên đà phát triển bình

th-ờng chắc chắn lớn lên Nhuận Thổ sẽ có cuộc sống ntn?

Hỏi: Nhìn vào nớc da, cách ăn mặc em suy nghĩ gì về cuộc

sống của Nhuận Thổ sau 20 năm?

- Nhuận Thổ đã trở thành ngời nông dân đói rách,

khốn khó vất vả già đi trớc tuổi.

Hỏi: Tấn hỏi thăm thì Nhuận Thổ có thái độ cử chỉ ntn?

Hỏi: Đây là cách xng hô em thờng thấy ở đâu?

- Khi ngời bề dới đối với ngời bề trên.

Hỏi: Trớc đây Nhuận Thổ xng em gọi anh thân mật Vì

sao giờ đây lại có cách xng hô và thái độ nh vậy?

Trang 9

Bởi Tấn học, có địa vị Nhuận Thổ tự thấy mình nghèo

khổ hơn nữa xã hội phong kiến quy định cách xng hô nh

vậy giữa ngời nghèo và ngời giàu Nhuận Thổ tuân theo

tập tục ấy.

Hỏi: Qua cách miêu tả ấy em thấy tình cảm Nhuận Thổ

có gì khác trớc (có gì không thay đổi)?

- Tình cảm có sự phân cách giai cấp, thiếu tự nhiên

Hỏi: Nhìn vào hình ảnh Nhuận Thổ thuở nhỏ và sau hai

mơi năm em có nhận xét gì về cách xây dựng nhân vật

của tác giả?

- Hình ảnh đối lập theo thời gian Thủơ nhỏ đáng

yêu bao nhiêu thì sau 20 năm khốn khổ đáng

th-ơng bấy nhiêu

Hỏi: Nhuận Thổ đến mang theo thứ quà gì? Đậu xanh

thứ cây nhà lá vờn

Hỏi: Nhất là khi đợc quyền lấy hết những thứ gì còn lại

của nhà Tấn nhng Nhuận Thổ chỉ lấy những thứ cần thiết

(tro để bón ruộng)

Hỏi: Qua đó em thấy mặc dù có nhiều thay đổi nhng

trong Nhuận Thổ còn giữ lại đợc gì?

- Còn giữ đợc tình cảm chân thật, không tham, cần

cù lao động.

GV: Thể hiện rõ bản chất của ngời lao động đói cho sạch

rách cho thơm.

Hỏi: Qua đây em cảm nhận đợc gì sau 20 năm xa cách?

Hỏi: Nguyên nhân nào đã làm cho Nhuận Thổ thay đổi

nh vậy?

Con đông quan lại thân hào đầy đoạ

Hỏi: Đây là hiện thân của xã hội nào?

Hiện thân của xã hội phong kiến

Hỏi: Em hiểu Nhuận Thổ thay đổi là do đâu?

Xã hội phong kiến đã đẩy ngời nông dân đến chỗ

Trang 10

bần cùng hoá.

GV: Đâu phải một mình Nhuận Thổ thay đổi, HDơng

trong truyện xa Nàng Tây thi đậu phụ: Một ngời gái đẹp

làm nghề chân chính lơng thiện Nay: nói kháy tiện tay

giật luôn đôi bít tất tay Đổ tội cho Nhuận Thổ giấu” … “

bát đĩa đòi công -> phải chăng vì cuộc sống khốn khó

làm HDơng trở nên tàn nhẫn nh vậy

Hỏi: Vụ xây dựng nhân vật chính cạnh nhân vật phụ đều

có sự thay đổi có ý nghĩa gì?

- Khẳng định mọi ngời đều bị xã hội làm thay đổi

đến khốn cùng

Hỏi: Truyện có ý nghĩa tố cáo xã hội nào?

Tố cáo xã hội phong kiến làm cho cuộc sống của ngời

nông dân ngày càng khốn khổ đen tối?

Hỏi: Tình cảm của tác giả ra sao? Trớc sự thay đổi đó tác

Hỏi: Em hiểu tác giả đang có tâm trạng ntn?

- Đau xót, ngạc nhiên, buồn thơng

GV: Trớc sự thay đổi của con ngời trên quê cũ Tấn đau

Trang 11

xót, buồn thơng

Hỏi: Từ tâm trạng đau xót, buồn thơng em hiểu Tấn có

tình cảm ntn đối với quê hơng?

- Tấn yêu quê hơng tha thiết, sâu nặng Luôn giữ

những kỉ niệm đẹp về quê hơng Đau đớn khi thấy

quê hơng héo hon đổi thay tàn tạ.

I Mục đích yêu cầu

Học sinh thấy rõ: Hình ảnh Nhuận Thổ là hình ảnh con ngời trên quê hơng của Lỗ Tấn đã bị chế

độ phong kiến làm thay đổi Cảnh vật tàn tọc, thê lơng Làm tác giả đau xót Tác giả mong muốn một tơng lai tốt đẹp và con đờng giải phóng đa quê hơng đất nớc thoát khỏi cảnh lầm than Đó là tình cảm sâu nặng

đối với quê hơng của tác giả Thấy rõ tình cảm tốt đẹp của tuổi thơ, phẩm chất tốt đẹp của ngời lao động Tình cảm trong sáng thuỷ chung.

Trang 12

- Nêu đợc những nét thay đổi về hình dáng, diện mạo, tình cảm, tính cách Nhng vẫn giữ nguyên đợc tính chân thật.

- Nguyên nhân: Do chế độ phong kiến gây nên

C Bài mới

Hỏi: Đọc Hoàng nghe đến hết“ … ”

Hỏi: Hình ảnh Thủy Sinh và Hoàng gợi ta liên tởng đến

ai?

- Gợi ta liên tởng đến tơng lai.

Hỏi: Nhìn đôi bạn nhỏ ấy Tấn có suy nghĩ gì?

Tấn ớc chúng sung sớng hơn mình với Nhuận Thổ

và thân nhau mãi mãi.

Hỏi: Hãy nhận xét sự suy nghĩ ấy?

- Đó là ớc mơ cao đẹp: muốn làm cách mạng để

thay đổi cả cuộc sống xã hội.

Hỏi: Hình ảnh con đờng ở cuối truyện có ý nghĩa gì?

+ Hình ảnh con đờng: Con đờng đi, con đờng Cách

mạng

GV: Đó chính là niềm tin hy vọng vào con đờng Cách

mạng sẽ làm thay đổi cuộc sống.

Hình ảnh con đờng ở cuối truyện làm cho tác phẩm đậm

đà màu sắc trữ tình.

Hỏi: Em học tập đợc gì về cách viết truyện của Lỗ Tấn?

- Truyện có những suy ngẫm sâu sắc giàu chất trữ

tình Cách kể truyện linh hoạt Kỷ niệm quá khứ và hiện

tại đan xen kẽ nhau làm nổi bật hình ảnh nhân vật

chính (Làm cho tác phẩm lúc nào cũng lấp lánh Nhuận

B.

C V Luyện tập

Trang 13

- Truyện miêu tả cảnh quê cũ thay đổi tiêu điều

hoang vắng Nhuận Thổ biến đổi trở nên tàn tạ, đần độn,

những ngời khác vì khốn khổ mà trở nên tàn nhẫn Từ

đó lên án chế độ phong kiến, kẻ thù của nhân dân lao

động.

Hỏi: Truyện ca ngợi điều gì?

- Truyện ca ngợi tình cảm tốt đẹp của tuổi thơ

- Tình yêu quê hơng sâu nặng, tha thiết Đau xót trớc

sự thay đổi tàn tạ của quê hơng Hy vọng vào tơng lai tốt

đẹp vào con đờng Cách mạng giải phóng quê hơng khỏi

Trang 14

I Mục đích yêu cầu

Qua tiết ôn tập giúp học sinh nắm chắc các kiến thức tập làm văn ở lớp 9 ở 2 mảng Thuyết minh và

Hỏi: Phần văn bản thuyết minh ở lớp 9 chủ yếu tìm hiểu những vấn đề gì?

- Chủ yếu đi vào luyện tập việc kết hợp giữa thuyết minh với các yếu tố nh nghị luận, giải thích, miêu tả.

Hỏi: Nêu vai trò, vị trí, tác dụng của biện pháp nghệ thuật và miêu tả trong văn bản thuyết minh

Thuyết minh là giúp cho ngời đọc, ngời nghe hiểu biết về đối tợng do đó:

- Cần phải giải thích các thuật ngữ, các khái niệm có liên quan đến tri thức về đối tợng, giúp cho

ng-ời nghe, ngng-ời đọc dễ dàng hiểu đợc đối tợng.

- Cần phải miêu tả để giúp ngời nghe, ngời đọc có hứng thú khi tìm hiểu về đối tợng, tránh đợc sự khó khăn nhàm chán.

Hỏi: Văn bản thuyết minh có yếu tố miêu tả (tự sự) giống và khác với văn bản miêu tả (tự sự) ở điểm nào?

- Đối tợng của miêu tả thờng là các sự vật,

con ngời, hoàn cảnh cụ thể

- Có h cấu tởng tợng, không nhất thiết phải

trung thành với sự vật

- Dùng nhiều so sánh, liên tởng

- Mang nhiều cảm xúc chủ quan của ngời

viết

- ít dùng số liệu cụ thể, chi tiết

- Đối tợng của thuyết minh thờng là các loại sự vật, đồ vật

- Trung thành với đặc điểm của đối tợng sự vật

- Bảo đảm tính khách quan, khoa học

- ít dùng tởng tợng, so sánh

- Dùng nhiều số liệu cụ thể, chi tiết

- ứng dụng trong nhiều tình huống cuộc sống, văn hoá, khoa học.

Trang 15

Hỏi: Văn bản tự sự ở lớp 9 yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu về việc nhận diện các yếu tố miêu tả nội tâm, nghị luận, đối thoại, ngời kể chuyện trong văn bản

tự sự

Việc sử dụng các yếu tố đó có tác dụng vai trò rất lớn trong văn bản tự sự

GV: Ngoài ra hình thức ngời kể chuyện trong văn bản tự sự cũng vô cùng quan trọng

3 Luyện tập

Bài tập 1: Tìm yếu tố miêu tả nội tâm đợc thể hiện trong đoạn văn tự sự đã học

Thực sự mẹ không lo lắng đến nỗi không ngủ đ

chuẩn bị rất chu đáo cho con trớc ngày khai trờng Còn điều gì để lo lắng nữa đâu? Mẹ không lo nhng vẫn không ngủ đợc.

(Cổng trờng mở ra Lí Lan)

Hỏi: Đoạn văn nêu nên nội dung gì?

- Những lo lắng, suy nghĩ của mẹ trớc ngày con đi học

Hỏi: Việc tác giả kể lại những lo lắng, suy nghĩ của mẹ bằng cách nào?

- Bằng cách miêu tả nội tâm nhân vật mẹ

Bài tập 2: Tìm đoạn văn tự sự có yếu tố nghị luận

Vua Quang Trung c

ỡi voi ra doanh …… chớ bảo ta không nói tr ớc”

Hỏi: Chỉ ra những yếu tố nghị luận đợc sử dụng trong đoạn văn?

- Lập luận về ranh giới bờ cõi: Trong khoảng trời đất mà cai trị“ … ”

Bài tập 3: Tìm đoạn văn tự sự có các yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm Lão Hạc không hiểu tôi “ ……

Trang 16

Tiết 80

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Ôn tập phần tập làm văn

I Mục đích yêu cầu

Giúp học sinh nắm đợc các nội dung chính của phần Tập làm văn đã học thấy đợc tính chất tích hợp của chúng với văn bản chung.

Thấy đợc tính kế thừa và phát triển của các nội dung TLV học ở lớp 9 bằng cách so sánh với nội dung các kiểu văn bản đã học ở lớp dới

ở lớp 9 thêm sự kết hợp miêu tả với biểu cảm, nghị luận, đối thoại

Ngời kể chuyện và vai trò của ngời kể chuyện

Hỏi: Khi gọi tên 1 văn bản ngời ta căn cứ vào đâu

- Căn cứ vào phơng thức biểu đạt chính

GV: - Phơng thức tái tạo hiện thực bằng cảm xúc chủ quan: Văn bản miêu tả

- Phơng thức tập luyện: Văn bản nghị luận

- Phơng thức tác động vào cảm xúc: Văn bản biểu cảm

- Phơng thức cung cấp tri thức về đối tợng: văn bản thuyết minh

- Phơng thức tái tạo hiện thực bằng nhân vật, cốt truyện: văn bản tự sự

Hỏi: Vì sao trong 1 văn bản có đủ các yếu tố nghị luận, miêu tả, biểu cảm mà vẫn gọi đó là văn bản tự sự?

Trang 17

- Vì những yếu tố miêu tả, nghị luận, biểu cảm chỉ là những yếu tố bổ trợ nhằm làm nổi bật phơng thức chính là tự sự

Hỏi: Theo em có văn bản nào chỉ sử dụng 1 phơng thức biểu đạt không?

- Trong thực tế khó có văn bản nào đó chỉ sự vận dụng một phơng thức biểu đạt duy nhất

Thuyết minh

Hỏi: Phân tích một vài ví dụ làm dẫn chứng?

Ví dụ: Khi học đối thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự các kiến thức này giúp ta hiểu sâu hơn các

đoạn trích truyện Kiều cũng nh truyện ngắn Làng của Kim Lân

Hỏi: Việc đọc các tác phẩm tự sự và các phần Tiếng Việt tơng ứng giúp các em học phần TLV ntn?

Trang 18

- Giúp các em biết lựa chọn đề tài, nội dung, cách kể chuyện, cách dùng các ngôi kể, ngời kể chuyện, cách dẫn dắt, xây dựng và miêu tả nhân vật, sự việc.

Bài tập: Viết một đoạn văn tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả, nghị luận, đối thoại, độc thoại.

- Gợi ý: học sinh lựa chọn chủ đề để viết

- Gọi học sinh trình bày, nhận xét

I Mục đích yêu cầu

Giúp học sinh ôn tập, củng cố các kiến thức về văn bản tự sự Đánh giá đợc những u nhợc điểm của bài viết cụ thể về các mặt

- Kiểu bài: Đúng với văn bản tự sự

- Nội dung: Có các tình huống sự việc sinh động, hấp dẫn và có ý nghĩa.

- Có kết hợp miêu tả, nghị luận, các lời đối thoại, độc thoại.

- Rèn kỹ năng sử dụng bài viết có sử dụng các yếu tố trên

Hỏi: Gọi học sinh nhắc lại đề

1 Đề bài: Nhân ngày 20/11 kể lại cho các bạn nghe về một kỉ niệm đáng nhớ giữa mình và thầy cô giáo cũ

Trang 19

Hỏi: Xác định thể loại đề bài trên?

- Thể loại: Văn tự sự

Hỏi: Đề bài yêu cầu kể về chuyện gì?

- Kể lại kỉ niệm với thầy cô giáo cũ

Hỏi: Về hình thức bài làm phải đảm bảo yêu cầu gì?

- Bài làm phải kết hợp với các yếu tố miêu tả, nghị luận, đối thoại, độc thoại

Hỏi: Em hãy nhắc lại dàn ý của đề bài trên?

- Nhắc lại dàn ý hết 68-69

2 Nhận xét

- Ưu điểm:

+ Các em đã nắm đợc yêu cầu về thể loại tự sự có kết hợp các yếu tố miêu tả, nghị luận

+ Nhiều em kể sinh động, hấp dẫn và hết sức xúc động nh 9G: Thơng, Thơng A, Đạt

9H: Đạt, Hằng, Thuỷ, Phơng

+ Biết trình bày chi tiết sự việc tốt, chữ viết sạch đẹp rõ ràng

- Nhợc điểm

+ Nhiều em kể nể dài dòng, câu chuyện hời hợt, chi tiết sự việc nghèo nàn

+ Thiếu sự kết hợp với các yếu tố nghị luận, miêu tả làm cho bài viết khô khan.

+ Chữ viết cẩu thả, thiếu nét, sai chính tả

9H: Nguyện, Nam, Tín, Tĩnh, Hiển, Cát, Cờng, Đạo…

9G: Chiểu, Dũng, TùngA

3 Chữa lỗi sai

Hỏi: Gọi học sinh chữa lỗi sai trong bài làm của mình mà cô giáo đã đánh dấu sẵn

Trang 20

Ngày dạy:

Kiểm tra tổng hợp cuối học kì I

I Mục đích yêu cầu

Qua bài kiểm tra nhằm đánh giá kiến thức tổng hợp của 3 phân môn Văn Tiếng Việt Tập làm– –

văn của học sinh Hình thức kiểm tra viết thời gian 90 không kể thời gian giao đề.

Rèn các kĩ năng trả lời câu hỏi và câu hỏi trắc nghiệm, làm bài tự luận ở các kiến thức kiểu bài thuyết minh, tự sự

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn một chữ cái ở đầu câu trả lời đúng

Ông Hai đi mãi đến sớm tối mới về Ai cũng mừng cho ông lão … ”

(Ngữ văn 9T1- trang )

1 Đoạn văn trên đợc trích từ tác phẩm nào?

2 Nội dung chính của tác phẩm làm nổi bật qua đoạn trích trên là gì?

A Cảnh ông Hai chia quà cho các con

B Việc ông Hai khoe với bác Thứ chuyện nhà mình bị đốt

C Việc ông Hai khoe với ông chủ nhà tin mới biết về làng chợ Dầu

D Niềm vui của ông Hai khi biết tin làng mình không phải là Việt gian

3 Chi tiết nào thể hiện rõ những tâm trạng vui sớng của ông Hai?

A Vừa đến ngõ, ông lão đã lên tiếng“ ”

B Ông lão cứ đi mãi đến sớm tối mới về“ ”

C Ông lão cứ múa tay lên mà khoe cái tin ấy với mọi ngời

D Dứt lời ông lão lại lật đật đi thẳng sang bên gian bác Thứ

4 Ngời kể chuyện trong đoạn trích trên là ai?

Trang 21

B Bác Thứ D Ngời kể giấu mình

5 Các lời thoại trong đoạn trích đợc diễn ra dới hình thức nào?

A Đối thoại C Độc thoại dới hình thức đối thoại

B Độc thoại nội tâm D Không thuộc 3 hình thức trên

6 Dòng nào dới đây liệt kê đúng và đủ các từ ngữ xng hô trong lời ông Hai nói với bác Thứ?

A Bác Thứ, nó, tôi, bác ạ, ông chủ tịch, ông ấy, chúng tôi

B Nó, tôi, bác (ạ), ông chủ tịch, ông ấy, chúng tôi

C Bác Thứ, nó, tôi, bác (ạ), ông ấy, chúng tôi

D Nó, tôi, bác (ạ), ông ấy, chúng tôi

7 Dòng nào dới đây liệt kê đúng và đủ các từ ngữ địa phơng trong đoạn trích?

A Thầy, bực cửa, (chẳng có gì) sất

B Trầu, thầy, bực cửa, sất

C Trầu, thầy, bực cửa, sự mục đích, sất

D Bỏm bẻm, trầu, thầy, bực cửa, sự mục đích, sất

8 Trong lời ông Hai nói với bác Thứ có những loại câu nào?

A Chỉ có câu trần thuật

B Có 2 loại câu: Trần thuật và nghi vấn

C Có 3 loại câu: trần thuật, nghi vấn, cảm thán

D Có 4 loại câu: Trần thuật, nghi vấn, cảm thán, cầu khiến

Phần II: Tự luận

Câu 1: Tóm tắt truyện Chiếc lợc ngà”

Câu 2: Kể lại một câu chuyện đáng nhớ của bản thân trong đó có sử dụng các yếu tố nghị luận, miêu tả nội tâm

II Yêu cầu biểu điểm

1 Phần 1: Trắc nghiệm

2 Phần tự luận

Câu 1: Tóm tắt đoạn truyện Chiếc lợc ngà của Nguyễn Quang Sáng

Học sinh tóm tắt đợc các chi tiết chính của phần văn bản chính Chiếc lợc ngà của Nguyễn Quang Sáng.

Thiếu mỗi chi tiết trừ 0,25đ

Trang 22

- Hoà bình lặp lại, ông Sáu cùng ngời bạn trở về thăm nhà sau 8 năm xa cách Vừa về tới bến, thấy một đứa bé đang chờ trớc sân nhà, ông đã nhận ra con, xò xuống nhảy thót lên gọi con Bé Thu con ông Sáu hoảng sợ, bỏ chạy Ba ngày phép sau đó bé Thu vân không nhận ra ba Song lúc ông Sáu lên đờng bé Thu mới nhận ra ông Sáu là ba Trong giờ phút chia tay bé Thu dặn ba khi về mua cho nó một cây lợc ở chiến khu, ông Sáu tìm ngà tỉ mẩn làm lợc cho con Chiếc lợc nhỏ cha trao tới tay Thu, ông Sáu đã bị đạn

Mĩ bắn Trớc lúc hy sinh trao chiếc lợc ngà cho đồng chí và nhìn hồi lâu Khi ngời bạn, ngời đồng chí nhận lời trao lợc tới tận tay Thu ông mới nhắm mắt đi xuôi.

Câu 2: A: Mở bài: Giới thiệu câu chuyện định kể

B Thân bài: Diễn biến câu chuyện: có nhân vật, tình huống, cốt truyện Kết hợp yếu tố miêu tả nội tâm, nghị luận.

C Kết bài: Kết thúc câu chuyện rút ra bài học

I Mục đích yêu cầu

Qua đoạn trích giúp học sinh cảm nhận đợc tình bạn trong sáng, hồn nhiên của Aliôsa và ba đứa trẻ láng giềng Chúng vợt qua những định kiến hẹp hòi để ngày càng chơi thân với nhau.

Thấy đợc nghệ thuật thể hiện tính cách tinh tế của nhà văn giáo dục tình bạn tuổi thơ trong sáng, yêu mến kính trọng nhà văn lớn của Xô Viết

Rèn kĩ năng đọc truyện nớc ngoài Lợc thuật tình tiết

Trang 23

II Chuẩn bị: Thầy: Soạn giáo án

Trò: Học bài

III Lên lớp

A Tổ chức

B Kiểm tra

H? Hãy phân tích tình cảm của nhân vật Tôi đối với quê h“ ” ơng qua tác phẩm Cố Hơng”

- Sau 20 năm xa cách: Tấn trở về quê hơng thấy quê hơng tiêu điều hoang vắng lòng Tấn se lại Thấy con ngời trên quê hơng thay đổi đến khốn khổ Tấn đau xót

Mong ớc tơng lai tốt đẹp và con đờng giải phóng -> Tình yêu quê hơng sâu nặng

C Bài mới

Hỏi: M.gorki là ngời có tuổi thơ ntn?

- Ông có tuổi thơ bất hạnh, sớm mồ côi cha mẹ, sống với

ông bà ngoại 13 tuổi phải tự kiếm sống Tự học và viết– –

-> trở thành nhà văn lớn

- Thờng để lại bộ 3 tự truyện nổi tiếng viết về cuộc đời

mình

Hỏi: Nêu xuất xứ đoạn trích

Hỏi: Dựa vào sách giáo khoa kể lại phần đầu đoạn trích?

Yêu cầu: Đọc: Phân biệt lời dẫn và lời thoại chú ý đọc

với giọng điệu phù hợp: phát âm chính xác từ phiên âm

nớc ngoài.

Hỏi: Đọc từ đầu đến ấn em nó cúi xuống“ ”

Hỏi: Nêu nội dung đoạn bạn vừa đọc?

- Tình bạn tuổi thơ hồn nhiên, trong sáng.

Hỏi: Đọc tiếp đến Cấm không đợc đến nhà tao”

Hỏi: Hãy tóm tắt nội dung đoạn vừa đọc bằng 1 câu ngắn

III Tìm hiểu chi tiết đoạn trích

1 Tình bạn tuổi thơ trong sáng, hồn nhiên

- Chơi thân thiết, thông cảm sâu sắc với nhau.

* Củng cố

Trang 24

- Sau gần một tuần, không thấy sau đó ba anh em con đại

tá ốp-xi-an-ni-cốp lại ra chơi với Aliôsa Chúng trò

chuyện về bắt chim, về dì ghẻ Aliôsa kể cho lũ trẻ

nghe những chuyện cổ tích mà bà ngoại đã kể cho chú

nghe Viên đại tá cấm các con chơi với Aliôsa, đuổi em ra

khỏi sân nhà lão Nhng Aliôsa vẫn tiếp tục chơi với bọn

trẻ và cả bọn cảm thấy thích thú

Hỏi: Gọi học sinh đọc phần chú thích

Hỏi: Văn bản này chia làm mấy đoạn? Nêu giới hạn và

nội dung từng đoạn?

- Căn cứ vào phần hớng dẫn đọc để trả lời (3 đoạn)

Hỏi: Truyện kể theo ngôi thứ mấy?

- Ngôi thứ nhất.

Hỏi: Đọc thầm Có đến gần một tuần ấn thằng này“ …

cúi xuống Nêu nội dung?” –

GV: Lúc đầu 3 đứa trẻ con nhà đại tá không chơi với

Aliôsa chúng lảng tránh, thờ ơ với cậu mặc dù Aliôsa cố ý

tạo ta sự chú ý để các bạn để ý đến mình nhng rồi khi bạn

bị nạn Aliôsa đã dũng cảm cứu bạn thì tình bạn bắt đầu

nảy nở.

Hỏi: Các con theo dõi vào đoạn trích và cho biết? Sau lần

cứu bạn thì 3 bạn nhỏ có thái độ gì với Aliôsa

- Gọi thân mật: Xuống đây chơi với chúng tớ.

Hỏi: Chúng chơi với nhau những trò gì, hãy kể lại?

- Aliôsa hỏi thăm: Các cậu có bị đánh không?

- Thằng bé nhất hỏi: bắt chim

- Kể về hoàn cảnh: Mẹ chúng tớ chết rồi

Hỏi: Em thấy Aliôsa và ba đứa nhỏ có hoàn cảnh và sở

thích gì giống nhau?

- Hoàn cảnh giống: Bị đánh, mồ côi mẹ

- Thích: Chim, nghe chuyện cổ tích

Hỏi: Thái độ của Aliôsa lúc đó?

Trang 25

- Tức thay cho chúng: Thông cảm kể sôi nổi

Hỏi: Qua những câu chuyện chúng kể em hiểu chúng là

những đứa trẻ nh thế nào?

- Chúng là những đứa trẻ hồn nhiên trong sáng

Hỏi: Em hiểu gì về tình cảm của bọn chúng với nhau?

- Chúng chơi với nhau rất thân thiết và thật sự có sự

thông cảm sâu sắc với hoàn cảnh của nhau

Hỏi: Vì sao Aliôsa và ba đứa trẻ con viên đại tá già sớm

quen thân và quý mến mau?

- Có hoàn cảnh, sở thích giống nhau

GV: Chính cùng phải sống trong hoàn cảnh thiếu tình

yêu của cha mẹ nên thân thiết với nhau Chúng đến với

nhau một cách tự nhiên, hồn nhiên nh những đứa trẻ

sống thiếu tình thơng cùng cảnh ngộ Đó là một trong

những ấn tợng sâu sắc của Aliôsa nhớ lại tuổi thơ đầy cay

đắng nhng đôi khi cũng có những khoảng khắc ngọt ngào

I Mục đích yêu cầu

Qua đoạn trích giúp học sinh cảm nhận đợc tình bạn trong sáng, hồn nhiên của Aliôsa và ba đứa trẻ láng giềng Chúng vợt qua những định kiến hẹp hòi để ngày càng chơi thân với nhau.

Thấy đợc nghệ thuật thể hiện tính cách tinh tế của nhà văn giáo dục tình bạn tuổi thơ trong sáng, yêu mến kính trọng nhà văn lớn của Xô Viết

Trang 26

Rèn kĩ năng đọc truyện nớc ngoài Lợc thuật tình tiết

II Chuẩn bị: Thầy: Soạn giáo án

GV: Trong khi lũ trẻ đang chơi với nhau rất vui vẻ, ăn ý

thì chuyện gì xảy ra.

Hỏi: Đọc Trời bắt đầu tối “ ……… cấm không đ ợc đến

nhà tao”

Hỏi: Nội dung đoạn văn trên ntn?

Hỏi: Khi lũ trẻ đang chơi ai xuất hiện?

- Ông già với bộ ria trắng xù lông

H2: Ông già này là ai?

- Bố của ba đứa trẻ

H2: Nhìn thấy bọn trẻ ông đã có hành động gì?

- Ông chỉ vào mặt và hỏi: - Đứa nào đây?

- Đứa nào gọi nó sang

H2: Trớc hành động và lời nói của bố ba đứa trẻ ntn?

- Đi về nhà, những con ngỗng ngoan ngoãn

H2: Đối với Aliôsa ông ta còn có thái độ và hành động gì?

- Nắm chặt tay dẫn ra cổng, dơ tay doạ Cấm không …

H2: Em có nhận xét gì về những hành động, lời nói của

ông đại tá?

- Lời nói doạ nạt và hành động thô bạo

H2: Vì sao ông có những lời nói, hành động đó?

- Vì muốn cấm đoán không cho Aliôsa chơi với bọn trẻ

H2: Theo em lão đại tá đại diện cho tầng lớp nào?

Trang 27

- Thuộc tầng lớp bình dân

H2: Nh vậy ông đại tá ngăn cản tình bạn của lũ trẻ xuất

phát từ t tởng nào?

GV: Đó là t tởng lạc hậu phân chia đẳng cấp của xã hội

Nga lúc bấy giờ?

Chuyển: Bất chấp sự ngăn cản của ngời lớn Aliôsa và

bọn trẻ ntn? Theo dõi phần còn lại.

H2: Nêu nội dung đoạn còn lại?

GV: Bất chấp mọi sự ngăn cản của Aliôsa và ba bọn nhỏ

vẫn chơi với nhau

H2: Chúng chơi với nhau bằng cách nào?

- Khoét một lỗ thông ở hàng rào?

- Một đứa luôn đứng canh

H2: Mỗi lần chúng gặp nhau và chơi với nhau ntn?

- Kể về cuộc sống buồn tẻ

- Aliôsa kể về bẫy chim, chuyện cổ tích

H2: Bất chấp mọi sự ngăn cản của ngời lớn, lũ trẻ chơi với

nhau ngày càng thân thiết hơn thể hiện phẩm chất gì của

tuổi thơ?

Liên hệ? Em đã gặp tình cảnh này ở tác phẩm nào đã

học?

- Cố hơng Lỗ Tấn

GV: Gió lạnh đầu mùa Thạch Lam: Đó là phẩm chất

tốt đẹp của tuổi thơ Dù ở Nga Trung Quốc hay ở Việt

Nam tuổi thơ đều có tình cảm rất đáng trân trọng.

H2: Em học tập đợc gì về nghệ thuật viết truyện của tác

giả?

- Truyện có những chi tiết miêu tả độc đáo vừa kể vừa

miêu tả rất độc đáo

- Cách xây dựng tính cách nhân vật

H2: Với thành công về nghệ thuật giúp em cảm nhận gì

về tình cảm của bọn trẻ? Truyện có ý nghĩa lên án ai? Ca

Trang 28

ngợi điều gì?

- Tình cảm cảm động giữa Aliôsa với ba đứa nhỏ con nhà

lão đại tá - Bất chấp sự ngăn cản chúng chơi với nhau

ngày càng thân thiết hơn.

- Truyện tố cáo sự phân biệt đẳng cấp

- Ca ngợi tình bạn vô t, tự nhiên, trong sáng không có sự

phân biệt giàu nghèo, sang hèn của tuổi thơ.

V- Luyện tập

Bài tập 1: Em có suy nghĩ gì về tình bạn giữa Aliôsa và ba đứa nhỏ?

- Tình bạn của tuổi thơ thật tự nhiên, trong sáng, vô t không có sự phân biệt đẳng cấp

- Bất chấp mọi sự cấm đoán chúng chơi với nhau ngày càng thân thiết hơn

Trả bài kiểm tra Tiếng Việt

I Mục đích yêu cầu

Qua tiết trả bài một lần nữa giúp các em củng cố lại các kiến thức đã học và thấy đợc những thiếu xót kiến thức trong bài làm của mình

Rèn kỹ năng nhận diện và trình bày kiến thức Tiếng Việt

II Chuẩn bị:

Thầy: Chấm bài Trò: Xem lại bài III Lên lớp

Trang 29

Câu 1: Thế nào là phép tu từ so sánh, ẩn dụ? Ví dụ?

Câu 2: Phân tích tác dụng của từ láy trong khổ thơ sau:

H2: Em lấy ví dụ: Thân em nh ớt trên cây

Càng tơi ngoài vỏ càng cay trong lòng.

H2: Thế nào là tu từ ẩn dụ? Lấy ví dụ?

- ẩn dụ là gọi tên sự vật, sự việc này bằng tên sự vật, sự việc (hiện tợng) khác có nét tơng đồng làm tăng sự gợi cảm cho sự diễn đạt.

Ví dụ: Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ H2: Em hãy chỉ các từ láy trong khổ thơ?

- Vành vạnh, phăng phắc

H2: Từ láy Vành vạnh sử dụng trong khổ thơ có tác dụng gì?“ ”

- Vành vạnh gợi trăng tròn đầy đặn -> quá khứ vẫn đầy đặn, nguyên vẹn không thay đổi“ ”

H2: Từ phăng phắc có tác dụng gì?“ ”

- Phăng phắc thể hiện sự im lặng tuyệt đối -> trăng vẫn tròn đầy, im lặng bao nhiêu thì làm cho“ ”

tg t vấn giật mình bấy nhiêu

2, Chữa lỗi sai

a, Lỗi sai kiến thức

Trang 30

Tuần 18

Tiết 87

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trả bài kiểm tra Ngữ Văn

I Mục đích yêu cầu

Giúp học sinh một lần nữa ôn lại những kiến thức cơ bản và hệ thống về chùm truyện và thơ Việt Nam hiện đại đã học trong chơng trình và sách giáo khoa Ngữ văn 9 tập 1 củng cố thêm một lần các kỹ năng làm bài kiểm tra trắc nghiệm và tự luận

Rèn kĩ năng tự nhận xét và sửa chữa bài làm của bản thân

II Chuẩn bị:

Thầy: Chấm bài, ghi chép t liệu, trả bài cho học sinh.

Trò: Tự nhận xét bài làm của mình so với đáp án.

Câu 1: Lập bảng thống kê các tác phẩm thơ văn hiện đại Việt Nam

Câu 2: Tóm tắt truyện Làng của Kim Lân

Câu 3: Cảm nghĩ của em về nhân vật Thu và tình cha con trong truyện Chiếc lợc ngà”

Gợi ý: Đảm bảo theo phần đáp án tiết

2 Nhận xét

a, Ưu điểm

- Các em nắm chắc nội dung bài học, trình bày rõ ràng đảm bảo yêu cầu

- Chữ viết sạch sẽ, nhớ đợc cốt truyện, tình huống chính và chủ đề

b, Tồn tại:

- Một số em hệ thống các dữ liệu cha thật chính xác 9H kĩ năng tóm tắt yếu, chữ xấu, sai chính tả

- Một số em cảm nghĩ còn hời hợt, lộn xộn, sai nhiều chính tả (Tam, Chiểu, Hiển, Tĩnh, Nguyện, Tín

3 Sửa lỗi sai

- Câu 1: Cho học sinh kẻ bảng, điền dữ liệu theo đáp án

- Câu 2: Giáo viên cho học sinh tóm tắt lại tác phẩm, giáo viên tóm tắt mẫu

Trang 31

Yêu cầu học sinh tóm tắt dài dòng hoặc thiếu ý phải sửa chữa

- Câu 3: Nguyên nhân mắc lỗi

a, Lỗi chính tả

b, Lỗi câu, lỗi diễn đạt

Vận dụng: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp các anh

bộ đội sát vai đón giặc.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp gian khổ ấy, các anh bộ đội luôn sát cánh bên nhau trong t thế sẵn sàng chờ giặc tới

4 Giáo viên cho học sinh đọc tham khảo bài của Ngọc, Hằng

I Mục đích yêu cầu

Tiếp tục hớng dẫn cho học sinh tìm hiểu những bài thơ tám chữ của các nhà thơ.

Tập làm thơ tám chữ theo đề tài tự chọn hoặc viết tiếp những câu thơ vào một bài thơ cho trớc.

Trang 32

H2: Nêu cách ngắt nhịp trong thơ tám chữ?

C Bài mới

I Tìm hiểu một số đoạn thơ tám chữ.

- Giáo viên cung cấp một số đoạn thơ 8 chữ

- Giáo viên đa bảng phụ ghi các đoạn thơ đó?

Ví dụ: Nét mong manh/ thấp thoáng/ cánh hoa bay

Cảnh cơ hàn/ nơi nớc đọng/ bùn lầy

Thú sán lạn/ mơ hồ/ trong ảo mộng

Chí hăng hái/ ganh đua/ đời náo động

Tôi đềi yêu/ đều kiếm/ đều say mê

(Cây đàn muôn điều Thế Lữ)

Ví dụ 2: Cứ để ta/ ngất ng/ trên vũng huyết

Trải niềm đau/ trên mảnh giấy/ mong manh

Đừng nắm lại/ nguồn thơ/ ta đang siết

Cả lòng ta/ trong mớ chữ sang sinh

(Trăng Hàn Mạc Tử)

H2: Đọc 2 đoạn thơ? Nêu tác giả và tên tác phẩm đợc trích dẫn?

H2: Nêu nội dung từng đoạn thơ?

H2: Em có nhận xét gì về cách gieo vần trong các đoạn thơ trên?

- Gieo vần chân một cách linh hoạt

Ví dụ 1: Gieo vần trực tiếp tạo thành cặp ở 2 câu thơ đi liền nhau: Bay lầy mộng - động

Ví dụ 2: Gieo vần gián cách huyết siết– –

H2: Cách ngắt nhịp có gì đáng lu ý? Vì sao

- Cách ngắt nhịp rất linh hoạt

- Vì thơ 8 chữ rất gần với văn xuôi

H2: Hãy chỉ rõ cách ngắt nhịp ở từng câu thơ?

Ví dụ 2: 3/2/3 3/2/3

II Viết thêm câu thơ để hoàn thiện khổ thơ

H2: Mỗi khổ thơ gồm có mấy câu? 4 câu

H2: Thơ 8 chữ có hạn chế số câu trong mỗi khổ không? Vì sao?

- Không

Trang 33

H2: Hãy viết tiếp 1 câu thơ để hoàn thiện khổ thơ sau:

a, Cảnh mùa thu đã mùa xuân nảy lộc

Hoa gạo nở rồi, nở đỏ bến sông

Tôi cũng khác tôi sau lần gặp trớc

……

(Trớc dòng sông - Đỗ Bạch Mai)

b, Nhng sớm nay tôi chợt đứng sững sờ

Phố hàng Ngang dâu da xoan nở trắng

Và ma rơi thật dịu dàng, êm lặng

(Dâu da xoan Bế Kiến Quốc)

Giáo viên chia lớp làm 2 nhóm làm bài

H2: Đọc yêu cầu của đề bài?

H2: Viết câu thơ ấy phải đảm bảo yêu cầu gì?

- Câu mới viết phải đủ 8 chữ

- Phải đảm bảo sự lôgic về ý nghĩa với những câu đã cho

- Phải có vần chân trực tiếp hoặc gián tiếp với những câu đã cho

Gợi ý: Giáo viên có thể cho học sinh 1 số câu gần đủ 8 chữ để học sinh lựa chọn

Chợt giật mình nghe ai gọi

Lu ý: Giáo viên cần nắm đợc các câu thơ nguyên tác là:

a, Mà sống bình yêu nớc chảy theo dòng

b, Cho 1 ngời nào đó ngạc nhiên hoa

III Tập làm thơ 8 chữ theo đề tài

- Giáo viên cho đề tài để học sinh tập sáng tác

H2: Hãy viết về bạn bè, trờng lớp, quê hơng

- Giáo viên yêu cầu học sinh viết đúng đề tài, đúng quy định về vần, về nhịp thơ.

- Chia nhóm hoặc học sinh tự tập làm bài

Trang 34

Giáo viên gợi ý một số câu thơ

Ví dụ 1: Nhớ trờng

Nơi ta đến hàng ngày quen thuộc thế Sân trờng mênh mông, nắng cũng mênh mông Khăn quàng tung bay rực rỡ sắc hồng

Mái trờng ơi! Khi xa lòng bỗng nhớ!

Ví dụ 2: Bạn bè

Ta chia tay nhau phợng đỏ đầy trời Nhớ nhiều ngày rộn rã tiếng cời vui

Và nhớ lắm những đêm cùng lửa trại Quây quần bên nhau long lanh lệ rơi

Ví dụ 3: Quê hơng

Con sông quê ru tuổi thơ trong mơ

Giữa những hoàng hôn ngời lên ánh mắt Gặp nhau hồn nhiên nụ cời rất thật

Để mai ngày thao thức viết thành thơ

- Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày bài viết của mình, thuyết minh về thể thơ, cách gieo vần, nhịp

điệu của bài viết

- Giáo viên sửa chữa cho điểm

Trả bài kiểm tra tổng hợp cuối học kì I

I Mục đích yêu cầu

Qua tiết trả bài, một lần nữa giáo viên ôn lại những kiến thức cơ bản và hệ thống về Văn học, Tiếng việt, Tập làm văn đã học trong chơng trình lớp, củng cố thêm các kỹ năng làm bài kiểm tra trắc nghiệm và

tự luận, các em có phơng hớng khắc phục tồn tại trong học kỳ II

Trang 35

Rèn kỹ năng tự nhận xét và sửa chữa bài làm của bản thân

II Chuẩn bị

Thầy: Chấm bài trả bài

Trò: Xem lại bài

Hỏi: Yêu cầu học sinh đọc lại đề bài?

Nhân kỉ niệm 20-11, em hãy kể lại một kỷ niệm sâu sắc với thầy cô giáo cũ.

Hỏi: Yêu cầu đề bài trên thuộc thể loại nào?

- Thể loại văn tự sự

- Có kết hợp miêu tả, nghị luận, đối thoại độc thoại

Hỏi: Em hãy nhắc lại dàn bài?

- Theo yêu cầu của tiết kiểm tra

2 Nhận xét

a, Ưu điểm:

- Nhìn chung các em đã nắm đợc thể loại và yêu cầu của đề bài

- Xây dựng tình huống và chi tiết hợp lí, biết kết hợp với các yếu tố khác.

- Trình bày sạch sẽ, rõ ràng theo bố cục

b, Tồn tại

- Còn một số em kể nể dài dòng, các tình huống sự việc thiếu rõ ràng

- Cha kết hợp đợc các yếu tố miêu tả, nghị luận, đối thoại

- Bố cục bài viết cha đảm bảo 3 phần

- Chữ viết cẩu thả, diễn đạt không rõ, thiếu dấu ngắt câu

3, Sửa lỗi: Giáo viên hớng dẫn sửa lỗi sai đã đợc đánh dấu trong bài

Trang 36

*Rút kinh nghiệmHọc sinh có ý thức chú ý để chữa bài.

Học kỳ II Tuần 19

Tiết 91

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bàn về đọc sách

I Mục đích yêu cầu

Giúp học sinh: Hiểu đợc sự cần thiết của viết đọc sách và phơng pháp đọc sách

Giáo dục thói quen, lòng say mê đọc sách.

Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm.

Hỏi: Trình bày những hiểu biết của em về tác giả?

GV: Bài viết là kết quả của quá trình tích luỹ kinh

nghiệm, dày công suy nghĩ là những lời bàn tâm huyết,

những kinh nghiệm quý báu của thế hệ trớc truyền lại

cho thế hệ sau, đợc đúc kết bằng trải nghiệm của mấy

m-ơi năm, bằng cả cuộc đời của một con ngời cả một thế hệ,

một lớp ngời đi trớc.

Hỏi: Em hãy nêu xuất xứ của văn bản trên?

GV: Ngời dịch ra tiếng Việt là Trần Đình Sử

GV: Nêu yêu cầu đọc: To rõ ràng, mạch lạc

I Vài nét về tác giả tác phẩm

1 Tác giả: Chu Quang Tiềm (1897-1986)

- Là nhà văn học, lí luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc.

2 Tác phẩm: Bàn về đọc sách trích trong

cuốn Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm

vui nỗi buồn của việc đọc sách Bắc Kinh,

Trang 37

- Giáo viên đọc mẫu từ đầu …… thế giới mới

Hỏi: Cho biết nội dung đoạn cô vừa đọc?

- Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách

Hỏi: Đọc tiếp đến tiêu hao lực lợng Nêu tóm tắt nội

dung của đoạn văn bằng 1 câu ngắn gọn?

- Nêu nên các khó khăn, các thiên hớng sai lệch của

việc đọc sách ngày nay

Hỏi: Đọc đoạn còn lại?

Hỏi: Đoạn văn cho ta biết điều gì?

+ Phần 1: Đầu thế giới mới Tầm quan trọng và… “ ”

ý nghĩa của việc đọc sách

+ Phần 2: Tiếp …… “ tiêu hao lực l ợng những khó

khăn và thiên hớng sai lệch của việc đọc sách ngày nay.

+ Phần 3: Còn lại: Bàn về các phơng pháp đọc sách

GV: Các phơng pháp đọc sách: Lựa chọn sách cần đọc,

cách đọc thế nào có hiệu quả

Hỏi: Dựa vào phần chuẩn bị bài ở nhà, cho biết văn bản

này đợc trình bày bằng phơng thức biểu đạt nào?

- 3 luận điểm tơng ứng nội dung của 3 phần

Hỏi: Đọc thầm phần đầu? Nêu nội dung?

III Tìm hiểu giá trị văn bản

1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách

* Trên con đờng gian nan trau dồi học vấn của con ngời thì đọc sách là con đờng quan trọng để tích luỹ và nâng cao tri thức.

- Đọc sách có ý nghĩa lớn lao và lâu dài với mỗi con ngời

Trang 38

Hỏi: Tác giả chỉ ra tầm quan trọng của việc đọc sách nh

thế nào?

- Muốn có học viên phải đọc sách.

Hỏi: Em có nhận xét gì việc nêu vấn đề tầm quan trọng

của đọc sách?

- Tác giả đặt trong mối quan hệ với học vấn của con

ngời

Hỏi: Em hãy chỉ rõ mối quan hệ đó?

- Đọc sách là con đờng quan trọng của học vấn

- Học vấn là thành quả tích luỹ lâu dài của nhân loại

Hỏi: Tích luỹ bằng cách nào?

- Tích luỹ bằng sách và ở sách

Hỏi: Nh vậy sách giữ vai trò gì?

- Sách giữ vai trò là kho tàng quý báu lu giữ tinh thần

nhân loại, những cột mốc ghi dấu sự tiến hoá của nhân

loại

GV: Nh vậy sách vô cùng quan trọng, nếu chúng ta mong

tiến lên từ văn hoá, học thuật của giai đoạn này, thì nhất

định phải lấy thành quả của nhân loại trong quá khứ để

làm điểm xuất phát

Hỏi: Nếu ta coi thờng sách, không đọc sách dẫn đến hậu

quả gì?

- Là xoá bỏ quá khứ, là kẻ thụt lùi lạc hậu, là kẻ kiêu

ngạo một cách ngu xuẩn

Hỏi: Đến đây tác giả khẳng định sách quan trọng nh thế

nào?

- Đọc sách là để trả nợ quá khứ, là ôn lại kinh nghiệm

loài ngời, là hởng thụ kiến thức

- Đọc sách là để chuẩn bị hành trang, thực lực về mọi

mặt để con ngời có thể tiếp tục tiến xa trên con đờng học

tập phát triển thế giới.

GV: Mà theo tác giả đó là 1 cuộc trờng trinh vạn dặm”

Trang 39

Hỏi: Qua đây em có nhận xét gì về cách trình bày tầm

quan trọng của việc đọc sách của tác giả?

- Cách lập luận rõ ràng, chặt chẽ, thấu tình đạt lý.

Hỏi: Với cách lập luận chặt chẽ nh vậy có tác dụng gì?

- Làm nổi bật tầm quan trọng của đọc sách

Hỏi: Đến đây giúp các em cảm nhận gì về tầm quan trọng

của đọc sách?

GV: Nh vậy đọc sách chính là tự học, học với các thầy

vắng mặt.

Hỏi: Đọc sách có phải đọc trong ngày một, ngày hai hay

không? Và đọc sách có phải chỉ là việc của cá nhân hay

không?

- Đọc sách phải đòi hỏi lâu dài, và đọc sách là nhiệm vụ

của toàn nhân loại (không chỉ với mỗi cá nhân mà toàn

nhân loại)

Hỏi: Nh vậy đọc sách có ý nghĩa nh thế nào?

Hỏi: Theo em trong thời đại ngày nay, để trau dồi học

vấn, ngoài con đờng đọc sách còn có những con đờng nào

khác?

- Con đờng nghe nhìn

Hỏi: Em hãy so sánh (và cho biết) con đờng nghe nhìn và

đọc sách và rút ra kết luận?

- Văn hoá nghe nhìn cũng là con đờng học tập quan

trọng nhng không bao giờ có thể thay đổi đợc việc đọc

sách

* Củng cố

Hỏi: Qua bài học giúp các em cảm nhận đợc tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách nh thế nào?

* Hớng dẫn về nhà

- Nắm chắc vai trò và tầm quan trọng của việc đọc sách

- Xem tiếp phần còn lại của văn bản

* Rút kinh nghiệm

Cần chỉ rõ cho học sinh đây là kiểu nghị luận giải thích.

Trang 40

I Mục đích yêu cầu

Giúp học sinh: Hiểu đợc sự cần thiết của viết đọc sách và phơng pháp đọc sách

Giáo dục thói quen, lòng say mê đọc sách.

Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm.

Hỏi: Đọc Lịch sử càng tiến lên  tự tiêu hao lực lợng”

Hỏi: Nêu luận điểm của đoạn vừa đọc?

GV: Trong tiết học trớc ta thấy rõ tầm quan trọng của

việc đọc sách Nhng tác giả không tuyệt đối hoá, thần

thánh hoá việc đọc sách Ông chỉ ra những hạn chế trong

việc nghiên cứu, trau dồi học vấn trong đọc sách Đó là gì,

và tác hại của chúng ra sao?

Hỏi: Tác giả chỉ ra mấy cái hại trong việc đọc sách? Đó là

những cái hại nào?

- Sách nhiều khiến ngời ta không chuyên sâu

- Sách nhiều khiến ngời đọc lạc hớng

Hỏi: Chú ý vào cái hại thứ nhất? Tại sao sách nhiều mà

không chuyên sâu?

- Vì đọc nhiều mà không thể đọc kĩ Liếc qua chỉ đọc“ ”

2 Những khó khăn nguy hại của việc đọc sách ngày nay

- Lối đọc nhiều mà không sâu, không chỉ vô

bổ, lãng phí thời gian công sức mà còn có khi mang hại.

- Sách nhiều khiến ngời đọc khó chọn lựa, lãng phí thời gian và sức lực với những cuốn không thật có ích.

Ngày đăng: 15/09/2013, 11:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh con đờng ở cuối truyện làm cho tác phẩm đậm - NGỮ VĂN 9
nh ảnh con đờng ở cuối truyện làm cho tác phẩm đậm (Trang 12)
Hình thức biểu đạt của văn bản nhật dụng? - NGỮ VĂN 9
Hình th ức biểu đạt của văn bản nhật dụng? (Trang 150)
Hình động này không phải ngẫu nhiên tuỳ hứng mà nó là nguyên - NGỮ VĂN 9
nh động này không phải ngẫu nhiên tuỳ hứng mà nó là nguyên (Trang 216)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w