- Chức năng không gian sinh tồn của môi trường đang đứng trước những thách thức: + Diện tích sẵn có cho một số loại chức năng bị thu hẹp dần, ví dụ diện tích xây nhà ở, diện tích xây dựn
Trang 1NỘI DUNG ÔN THI
1 Các chức năng của môi trường Các chức năng này đang đối mặt với những vấn
đề gì?
Các chức năng của môi trường
Đối với con người, môi trường có 5 chức năng như sau:
- Chức năng không gian sinh tồn:
Con người cần không gian để cư trú, sản xuất, đi lại, giải trí…
+ Không gian giao thông vận tải: đường bộ, đường thủy, đường không…
+Không gian sản xuất: mặt bằng nhà xưởng, đồng ruộng, bãi chăn thả gia súc, ao nuôi thủy sản…
+Không gian giải trí: công viên, sân bóng…
Nhu cầu không gian sinh tồn khác nhau phụ thuộc vào mức sống, tập quán,… Và thay đổi theo trình độ phát triển sản xuất, trình độ khoa học,,
Ví dụ:
+ với mức sống cao, nhu cầu giải trí cao, cần nhiều không gian giải trí hơn
+ với năng suất cao hơn nhờ tiến bộ khoa họ - công nghệ, để cho cùng sản lượng cây trồng, chỉ cần diện tích canh tác ít hơn
- Chức năng không gian sinh tồn của môi trường đang đứng trước những thách thức:
+ Diện tích sẵn có cho một số loại chức năng bị thu hẹp dần, ví dụ diện tích xây nhà ở, diện tích xây dựng hạ tầng giao thông…do dân số gia tăng, do tình trạng hoang mạc hóa, thiên tai…
+ Chất lượng không gian sống cho con người của môi trường ngày càng suy giảm – đất đai bị thoái hóa, nước bị nhiễm…
- Chức năng cung cấp tài nguyên:
Môi trường cung cấp các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của con người:
+ thức ăn, nước uống, không khí hít thở - thiết yếu cho đời sống hàng ngày
+ dược liệu, nước khoáng nóng… để chữa bệnh
+ nguyên liêu cho sản xuất công nghiệp (gỗ làm giấy, khhoangs sản, dầu mỏ, )
+ nguyên liệu cho sản xuất nông nghiệp (giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, )
+ các dạng năng lượng cho sinh hoạt, sản xuất (nhiên liệu, thủy điện, sức gió )
- Chức năng này đang đối mặt với các vấn đề:
+ nhu cần sử dụng tài nguyên ngày càng tăng, chủ yếu do gia tăng dân số Ví dụ: trong 50 năm (1960-2010) tiêu thụ nước trên toàn cầu gia tăng 2,2 lần, tiêu thụ dầu mỏ và khí đót tăng lên tương ứng 3 lần, 2.5 lần và 5 lần
+ trong khi đó, trữ lượng tài nguyên ngày càng cạn kiệt, ví dụ các nhiên liệu hóa thạch
+ chất lượng tài nguyên ngày càng say giảm (ví dụ, không khí và nước bị ô nhiễm)
- Chức năng tiếp nhận và chuyển hóa các chất thải
Trang 2Mọi chất thải từ hoạt động sống và sản xuất của con người (rắn lỏng khí) đều đi vào môi trường xung quanh: đất, nước, không khí
Chức năng này liên quan đến 2 khía cạnh:
+ môi trường tiếp nhận, chứa đựng chất thải
+ chuyển hóa chất thải trong môi trường nhờ các quá trình vật lí, hóa học, sinh học
Khi chức thải còn nhỏ thì khả năng tiếp nhận, chuyển hóa của MT còn lớn, chất thải nhanh chóng bị phân hủy và MT có khả năng làm sạch tốt Ngược lại, khi chất thải lớn vượt với khả năng tiếp nhận và chuyển hóa của môi trường, gây ô nhiễm MT
- Chức năng tiếp nhận, chuyển hóa chất thải đang ngày càng suy giảm do:
+ lượng chất thải ngày càng tăng nhanh do gia tăng dân số và công nghiệp hóa
+ con người đưa vào MT nhiều chất ô nhiễm tạo độc hại
+ các thành phần MT suy giảm khả năng tiếp nhận, chuyển hóa
(ví dụ: hồ bị bồi lấp, vi sinh vật trong đất bị tiêu diệt)
- Chức năng giảm nhẹ các tác động bất lợi từ thiên nhiên:
Các ví dụ cụ thể về chức năng này:
+ rằng đầu nguồn giữ nước, điều hòa dòng chảy giúp hạn chế lũ lụt cho phía hạ lưu
+ rừng phòng hộ ven biển giúp chắn bão cát, sóng biển bảo vệ con người
Chức năng giảm nhẹ tác động bất lợi ngày càng bị ảnh hưởng, bị yếu đi do khai thác rừng quá mức, chuyển đổi diện tích rừng sang mục đích khác, sông hồ bị đô thị lấn chiếm, bồi lấp
- Chức năng bảo vệ, lưu giữ các nguồn thông tin
Các biểu hiện của chức năng này:
+ đất đá lưu giữ thông tin lịch sử địa chất, tiến hóa sinh vật, phát triển văn hóa con người + các khu bảo tồn lưu giữ đa dạng nguồn gen, các loài động vật
+ nhiều hiện tượng, sinh vật là chỉ thị báo động sớm cho các biến tự nhiên như bão, động đất
Hiện nay chức năng này đang bị suy yếu do sự suy thoái của các thàng phần MT có lợi
Ví dụ: các khu bảo tồn bị thu hẹp và xâm lấn bởi các hoạt động phát triển
2 Các hoạt động của con người gây ra biến đổi khí hậu (BĐKH) Các tác động tiêu cực của BĐKH đối với tài nguyên nước Nêu 4 giải pháp thích ứng với BĐKH trong khai thác và sử dụng tài nguyên nước
Các hoạt động của con người gây ra BĐKH:
- Hoạt động sản xuất nông nghiệp:
Đặc điểm và vai trò của sản xuất công nghiệp
Sản xuất nông nghiệp bao gồm các hoạt động chủ yếu:
+ trồng trọt (lúa, các cây lương thức khác, rau củ, )
+ chăn nuôi gia súc, gia cầm
+ nuôi trồng thủy sản (trong các hệ thống tự nhiên hay nhân tạo)
Theo các quan điểm sinh thái học, các hệ thống SXNN có thể coi như là các hệ sinh thái nhân tạo, trong đó các sinh vật tập trung với mật độ cao và con người bổ sung các yếu tố vật chất (thức ăn, phân bón, ) để đạt năng suất sinh học cao,
Trang 3SXNN có vai tò chính là cung cấp lương thức phẩm thiết yếu cho con người bên cạnh
đó, SXNN cũng cung cấp nguyên liệu cho một số ngành SXCN (ví dụ: lúa mạch để sản xuất bia, ) và gần đây còn cung cấp nguyên liệu để sản xuất nhiên liệu sinh học ( cồn để pha chế xăng E5)
Với sự giua tăng dân số, nhu cầu lương thực thực phẩm tăng, quy mô vầ sản lượng
SXNN sự báo ngày càng tăng nhanh
- Các tác động môi trường của sản xuất nông nghiệp:
Mức độ và đặc điểm tác động môi trường của SXNN tùy thuộc vào nhiều yếu tố: loại hình và quy mô SX, mức độ thâm canh, kỹ thuật canhh tác và nuôi trồng,…
Các tác động môi trường của SXNN bao gồm:
+ tiêu thụ nhiều tài nguyên nước (ví dụ: tưới cho đồng ruộng, đồng cỏ chăn nuôi,…) =>
từ đó cạnh tranh với các mục đích sử dụng khác(vd: sinh hoạt)
+ ô nhiễm nước do dư lượng phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật, do nước thải chăn nuôi, nước thỉa nuôi trồng thủy sản,
+ ô nhiễm không khí khi đốt bỏ phế thải mùa vụ, so phát tán hóa chất khi phun
+ ô nhiễm đất do dư lượng phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật, nhiễm mặn đát do tưới tiêu không phù hợp hay do thải nước mặn từ các ao nuôi tôm…
+ phát thải khí nhà kính do canh tác ngập nước phân hủy chất thỉa chăn nuôi,
Gây xói mòn, rửa trôi lớp bề mặt đất khi canh tác trên đất dốc, làm mất độ phì của đất và gây đuch các nguồn nước hạ lưu
- Hoạt động sản xuất công nghiệp:
SXCN là quá trình tạo ra các sản phẩm từ nguyên vật liệu, nưng lượng, sử dụng công nghiệp, máy móc và nhân công, ngoài sản phẩm chính thường kèm theo các sản phẩm phụ và chất thải
SXCN có vai trò quan trọng, là động lực chính thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
SXCN cung cấp mọi thứ cần thiết cho đời sống con người (thức ăn nước uống, vật liệu
xây dựng nhà cửa, ) cung cấp nguyên liệu và thiết bị cho ngành SX và dịch vụ khác,
trang thiết bị cho giáo dục và khoa học, trang thiết bị an ninh quốc phòng,
SXCN làm thay đổi sự phân công lao động xã hội và giảm sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng lãnh thổ
- SXCN đa dạng về quy mô (từ phân xưởng riêng lẻ đến các khu công nghiệp tập trung), Mức độ (từ sản xuất thủ công đơn giản đến sản xuất tự động theo dây chuyền phức tạp,.)
- Tác động môi trường của hoạt động SXCN:
Thải ra nước thải và chất thải rắn gây ô nhiễm Mtxung quanh (nước, dất, không khí), đặc điểm các nguồn thải CN thường có lưu lượng lớn, nồng độ chất ô nhiễm cao, chứa các chất độc hại nên quy mô và mức độ ô nhiễm lớn)
Gây ô nhiễm tiếng ồn cho dân cư xung quanh và cho chình người lao động tại chỗ
Nguồn đóng góp chủ yếu các khí nhà kính gây biến đổi khí hậu
Thải ra các chât phá hủy ozon (CFC, halon, )
Tiêu thụ nhiều tài nguyên nước và nhiên liệu hóa thạch (than đá, dầu mỏ, )
- Hoạt động giao thông vận tải:
Trang 4Đặc điểm và vai trò của giao thông vận tải
Các loại hình giao thông vận tải chình bao gồm giao thông vận tải đường sắt, đường bộ, đường thủy và đường hàng không
Giao thông vận tải là huyết mạch của nền kinh tế quốc dân, đảm bảo nhu cầu đi lại của con người và đảm bảo quá trình sản xuất, tiêu thụ trong xã hội diễn ra liên tục thông qua việc vận chuyển nguyên liệu và hàng hóa
Giao thông vận tải giúp thay đổi sự phân bố sản xuất và dân cư, thúc đẩy các hoạt động giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội giữa các vùng miền và giữa các quốc gia trên thế giới Các phương tiện tiện giao thông vận tải gây ra nhiều tác động xấu đến MT, gây nguy hại cho sức khỏe của con người và các hệ sinh thái
Ở Việt Nam, cơ swor hạ tầng giao thông chưa theo kịp sự phát triển của nền kinh tế, hạn chế này đang gây trở ngại rất lớn cho sự phát triển của đất nước
- Các tác động MT của hoạt động giao thông vận tải
• Gây ô nhiễm không khí:
+ giao thông vận tải tiêu thụ nhiều nhiên liệu hóa thạch (xăng, dầu, ) là dạng tài nguyên không tái tạo được và thải ra các chất gây ô nhiễm không khí như bụi và các khí CO2, NO2,
+ ô nhiễm không khí từ giao thông vận tải gây ra nhiều loại bệnh tật như viêm sa và mắt,
+ khí thải từ giao thông còn góp phần gây ra các vấn đè MT toàn cầu như suy thoái tầng ozon, mưa axit, nóng lên toàn cầu biến đổi khí hậu,
+ các tác nhân gây ô nhiễm không khí của giao thông vận tải là rất khó kiểm soát do chúng tồn tại ở dạng bụi, sương hoặc khí và do phạm vi phát tán rất lớn của các khí thải
• Gây ô nhiễm tiếng ồn:
+ giao thông vận tải và các hoạt động xây dựng liên quan gây ra khá nhiều tiếng ồn do động cơ, còi xư,
+ tiếng ồn mạnh thường xuyên gây đau đầu, chóng mặt, sợ hãi, cho con người
+ tiếng ồn từ giao thông ở các tuyến đường ngang qua các hệ sinh thái nhạy cảm gây ra
sự xáo trộn lớn lên hoạt động thường ngày của các loài bản địa Nhiều loài động vật do ảnh hưởng của tiếng ồn mà sao nhãng con cái và lãng quên cả bạn đời
• Gây ô nhiễm MT:
+ giao thông vận tải và các hoạt động liên quan gây ra nhiều tác động bất lợi đến thủy văn và chất lượng nước
+ việc giải phóng mặt bằng, san ủi dất, để xây dựng các công trình giao thông gây xói mòn, thay đổi dòng chảy và thải ra một lượng xăng dầu làm ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt lẫn nước ngầm
+ các phương tiện giao thông đường thủy (tàu vận tải, ) thải ra dầu mỡ, vào các nguồn nước làm suy thoái chất lượng nước
Làm suy giảm đa dạng sinh học
+ nhiều diện tích rằng bị phá hủy, nhiều khu đất ngập nước ven biển bị lấn chiếm
Trang 5+ việc duy trì ổn định các hành lanh dọc theo theo các tuyến đường giao thông làm thay đổi thành phần loài do đưa vào các loài mới thay cho các loài bản địa
+ việc dựng những tuyến đường ngang qua các hệ sinh thái nhạy cảm làm chia cắt manh mún và phá hủy nơi cư trú của nhiều loài động vật => giảm khả năng kiếm mồi, =>dẫn đến suy giảm quần thể
- Gia tăng dân số và tài nguyên, môi trường
• Tác động của gia tăng dân số đến MT:
+ gia tăng dân số là yếu tố tác động sâu xa đến mọi vấn đề kinh tế, xã hội, MT,
+ kéo theo dân số kéo theo các nhu cầu tiêu thụ, sản xuất tăng, => gia tăng cạn kiệt và ô nhiễm MT
+ gây sức ép lên các chất năng cơ bản của MT
+ đóng góp vào tác động MT được lượng hóa trong công thức do Ehrlich & Holdren đề xuất năm 1971
- Tác động của gia tăng dân số đến tài nguyên:
• Tài nguyên đất
+ Do dân số tăng nhanh hơn khả năng mở rộng diện tích canh tác, 0.45 ha/người => trong
50 năm tới chỉ còn khoảng 0,14 ha/người
+ Việc khai thác đất quá mức => suy giảm chất lượng đất => ô nhiễm, hoang mạc,
Tài nguyên rằng và đa dạng sinh học
+ dân số gia tăng dẫn đến thu hẹp diện tích rừng do nhu cầu khai thác gỗ phục vụ xây dựng,
+ các hoạt động chiếm dụng đất làm nông nghiệp, công nghiệp khai khoáng, => sự tàn phá thu hẹp MT sống tự nhiên của nhiều loài
• Tài nguyên nước
+ tăng dân số => tăng nhu cầu nước sinh hoạt, hoạt động sản xuất => tài nguyrn nước đang ngày càng khan hiếm
+ các hoạt động con người làm ảnh hưởng đến TNN: làm giảm diện tích mặt nước do san lấp, ô nhiễm nguồn nước do xã thải từ sinh hoạt, thay đổi chế độ thủy văn dòng chảy sông
• Dân số và khí quyển
+ việc tăng ds chịu gần 2/3 trách nhiệm trogn gia tăng lượng phát thải CO2
+ gần đây, các chỉ tiêu :tổng phát thải CO2” và “phát thải CO2 bình quân đầu người” đã được đưa vào trong các báo cáo cùng với số liệu thống kê
- Đô thị hóa và môi trường
Việc tập trung một dân số lớn với mật độ cao ở đô thị làm nảy sinh nhiều vấn đề MT: + gây quá tải hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị (hệ thống cấp nước, thoát nước, ) làm chất lượng MT ở các đô thị suy giảm
+ sự tăng ô nhiễm do khí thải, bụi, xuất hiệm hiện tượng “đảo nhiệt:
+ sự tăng ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm bởi nước thải sinh hoạt,
+ bùng nổ chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp,
+ sử dụng đất đai bất hợp lí
Trang 6- Các tác động tiêu cực của BĐKH đối với tài nguyên nước
Thay đổi chế độ mưa, có thể gây lũ lụt nghiêm trọng vào mùa mưa hạn hán vào mùa khô Gia tăng nhu cầu dùng nước và thiếu hụt nước dẫn đến nảy sinh các mâu thuẫn trong sử dụng nước
Bốn giải pháp thích ứng với BĐKH trong khai thác và sử dụng tài nguyên nước:
Ngăn chặn trực tiếp tác động có hại cho BĐKH gây ra, ví dụ như trồng cây phòng hộ đầu nguồn giúp giảm bớt lũ lụt,
Giảm nhẹ ảnh hưởng tiêu cực của BĐKH trong dản xuấ hoặc trong đời sống ví dụ như
sử dụng các nguồn nước sạch tiết kiệm và hiệu quả nhằm thích ứng với tình trạng khan hiếm nước do BĐKH
Thay đổi quy hoach cư dân, quy hoạch sản xuất, phương thức và kỹ thuật canh tác,… trong các lĩnh vật KT, XH
Xây dựng và tăng cường năng lức phòng chống tác động của BĐKH, khắc phục hậu quả của BĐKH thông qua các nghiên cứu, thực nghiệm khao học, phổ biến kiến thức khoa
học liên quan,
3 Các biểu hiện của BĐKH toàn cầu và giảm thiểu BĐKH Sinh viên có thể làm những gì để đóng góp vào việc giảm thiểu biến đổi khí hậu?
Các biểu hiện của BĐKH toàn cầu và giảm thiểu BĐKH:
- Biểu hiện của BĐKH:
Sự gia tăng nhiệt độ bề mặt trái đất và mật nước biển dâng thường được coi là hai biểu hiện chính của BĐKH
- Sự gia tăng nhiệt độ của bề mặt trái đất:
+ trong thời kì 1880 – 2012, nhiệt độ trung bình bề mặt Trái đất đã tăng lên 0,85 độ C, dự báo đến năm 21—sữ tăng 1.5độ c so với bình quân thời kì 1850-1900
+ trong năm thập kỉ gần đây (1956 – 2005) nhiệt độ tăng 0.64 độ C, gấp đôi thế kỉ 20 Rõ ràng xu thế biến đổi nhiệt ngày càng nhanh hơn
+đáng lưu ý là mức tăng nhiệt độ của Bắc cực gấp đôi nhiệt độ trung bình toàn cầu
- Sự tăng mực nước biển: do 2 nguyên nhân chính
+ nhiệt độ đại dương tăng làm cho thể tích của khối nước biển gia tăng, đóng góp vào sự gia tăng của mực nước biển
+ nhiệt độ không khí tăng lên làm các khối băng trên đất liền tan nhanh, nhất là ở
Greenland và Nam cực, làm cho mực nước biển tăng lên
Theo báo cáo lần thứ 5 của IPCC (2013):
+ trong thế kỉ qua mức nước biển toàn cầu tăng trung bình 1,7 mm/năm
+trong giai đoạn năm 1993-2010, mực nước biển tăng trung bình 3,2 mm/năm
+ mực nước biển đẫ gia tăng lên 0,15m kể từ những năm đầu thế kỉ XX
- Sự tan băng 2 cực:
Theo IPCC (2013):
+ trong giai đoạn từ năm 1971 – 2009, khối lượng băng mất đi là 226 Gt/năm, làm gia tăng mực nước biển tương đương là 0,62mm/năm
Trang 7+ từ năm 1993 – 2009, khối lượng băng tiếp tục mất đi trung bình 275 Gt/năm, làm tăng mực nước biển tương đương là 0, 76mm/năm
+ từ năm 2005 – 2009, khối lượng băng tiếp tục mất đi trung bình 301 Gt/năm, làm tăng mực nước biển tương đương là 0, 83mm/năm
+ mức độ tan băng kỷ lục đã được ghi nhận vào tháng 9/2012: thấp hơn 49% so với mức trung bình tháng của giai đoạn 1979-2000
+ nhiều khả năng các khối băng ở Bắc cực tiếp tục suy giảm, tuyết phủ trên Bắc Bán cầu
sẽ giảm trong thế kỉ XXI do BĐKH
- Giảm thiểu biến đổi khí hậu
Giảm thiểu BĐKH là những hành động nhằm hạn chế cường độ hoặc giảm tốc độ
thay đổi của KH Giảm thiểu BĐKH có thể được thực hiện bằng cách:
+ giảm phát thải khí nhà kình từ những hoạt động con người
+ tăng cường các bề mặt hấp thụ khí nhà kính từ những hoạt động của con người Một số giải pháp giúp giảm thiểu BĐKH
- trong nông nghiệp:
+ sử dụng phân bón hợp lí
+ sử dụng các giống cây trồng thích ứng với BĐKH
+ xử lý tốt chất thải trong cônng nghiệp
- Trong lâm nghiệp:
+ trồng rừng, phục hồi rừng
+ bảo vệ rừng, chống cháy rừng để tăng cường sự lưu trữ carbon
+ tăng cường thực hiện REED và REED+
- Trong công nghiệp:
+ cải tiến công nghệ, sử dụng hiệu quả ngồn năng lượng
+ tăng cường sản xuất các sản phẩm tự vật tái phế liệu
+ tăng cường sử dụng năng lượng thân thiện MT
- Trong sử dụng năng lượng:
+ chuyển từ việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang sử dụng năng lượng tái tạo
+ tiếp tục tìm kiếm các nguồn năng lượng thay thế năng lượng hóa thạch
+ tiết kiệm và sử dụng hiệu quả năng lượng
- Trong sử lí chất thải:
+ giảm thiểu chất thải phát sinh
+ tái sử dụng và tái chế chất thải
+ tận dụng khí metan từ các bãi chôn cất chất thải rắn
Sinh viên có thể làm những gì để đóng góp vào việc giảm thiểu biến đổi khí hậu?
- Tham gia trồng rừng để bảo vệ rừng và biển
- Sử dụng ánh sáng tự nhiên vào ban ngày và sử dụng các bóng đèn tiết kiệm điện
- Hạn chế sử dụng túi nilon
- Tham gia và tổ chức các hoạt động bảo vệ môi trường Những hoạt động tình nguyện của các cá nhân, tập thể có ý nghĩa thiết thực và góp phần phát triển cộng đồng bền vững
Trang 84 Các tác động của hoạt động giao thông đến môi trường không khí đô thị Sinh viên có thể làm gì để góp phần giảm thiểu những tác động này?
Các tác động của hoạt động giao thông đến môi trường không khí đô thị
Ô nhiễm không khí và tiếng ồn:
+ Gia tăng phương tiện giao thông cơ giới tại các đô thị trong những năm qua đã làm gia tăng ô nhiễm bụi, khí thải và tiếng ồn do các hoạt động giao thông gây ra
+ Ùn tắc giao thông, phố hóa quốc lộ, tỉnh lộ, hoạt động xây dựng hạ tầng và khu dân cư góp phần làm gia tăng mức độ ô nhiễm
+ Ô nhiễm tiếng ồn giao thông và các ảnh hưởng tới sức khỏe người dân đô thị lớn hơn nhiều so với các đô thị khác trên thế giới
Sinh viên có thể làm gì để góp phần giảm thiểu những tác động này
- Tăng cường đi bộ và xe đạp thay cho các phương tiện cơ giới
- Sử dụng các phương tiện giao thông cộng cộng
- Tăng cường mau sắm online để giảm bớt nhu cầu giao thông
- Lái xe đúng cách và không ngoan để tiết kiệm năng lượng
- Duy tu, bảo dưởng, kiểm tra lốp xe, thường xuyên để tiết kiệm năng lượng
5 Các vấn đề môi trường phát sinh từ quá trình đô thị hóa Liên hệ thực tế ở Việt Nam về vấn đề này
Các vấn đề môi trường phát sinh từ quá trình đô thị hóa
Việc tập trung một dân số lớn với mật độ cao ở đô thị làm nảy sinh nhiều vấn đề MT: + gây quá tải hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị (hệ thống cấp nước, thoát nước, ) làm chất llượng MT ở các đô thị suy giảm
+ sự tăng ô nhiễm do khí thải, bụi, xuất hiệm hiện tượng “đảo nhiệt:
+ sự tăng ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm bởi nước thải sinh hoạt,
+ bùng nổ chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp,
+ sử dụng đất đai bất hợp lí – diện tích rừng tự nhiên và mặt nước bị thu hẹp để biến thành đấ ở
Liên hệ thực tế ở Việt Nam về vấn đề này:
Sau năm 1990 cùng với những chuyển biến tích cực về mặt kinh tế - xã hội, mạng lưới đô thị quốc gia đã được mở rộng và phát triển Kéo theo nhiều vấn đề về môi trường
Quá trình đô thị hoá tương đối nhanh đã có những ảnh hưởng đáng kể đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên, đến sự cân bằng sinh thái:
+ tài nguyên đất bị khai thác triệt để để xây dựng đô thị, làm giảm diện tích cây xanh và mặt nước, gây ra úng ngập, cùng với nhu cầu nước phục vụ sinh hoạt, dịch vụ, sản xuất ngày càng tăng làm suy thoái nguồn tài nguyên nước;
+ nhiều xí nghiệp, nhà máy gây ô nhiễm môi trường lớn trước đây nằm ở ngoại thành, nay đã lọt vào giữa các khu dân cư đông đúc;
+ mở rộng không gian đô thị dẫn đến chiếm dụng đất nông nghiệp, ảnh hưởng đến vấn đề
an toàn lương thực quốc gia và đến đời sống của nhân dân ngoại thành;
+ sản xuất công nghiệp phát triển mạnh làm phát sinh một lượng lớn chất thải, trong đó chất thải nguy hại ngày càng gia tăng;
Trang 9+ bùng nổ giao thông cơ giới gây ô nhiễm môi trường không khí và tiếng ồn nghiêm trọng;
+ đô thị hóa làm tăng dòng người di dân từ nông thôn ra thành thị, gây nên áp lực đáng kể
về nhà ở và vệ sinh môi trường, hình thành các khu nhà "ổ chuột" và khu nghèo đô thị
"Lá phổi" của đô thị bị tàn phá:
Tại các vùng đô thị hóa nhanh, bộ khung bảo vệ môi trường là những vành đai xanh không được quy hoạch và bảo vệ Chỉ tiêu đất để trồng cây xanh trong các đô thị quá thấp, trung bình mới đạt 0,5m2/người Tại hai thành phố lớn là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, con số này cũng không quá 2m2/người, chỉ bằng 1/10 chỉ tiêu cây xanh của các thành phố tiên tiến trên thế giới Một số di sản văn hóa, lịch sử và một số di tích, vùng cây xanh bảo vệ môi trường đang bị vi phạm, tàn phá nặng
6 Các tác động tiêu cực đến môi trường của việc khai thác và sử dụng tài
nguyên rừng quá mức Những nguyên nhân chủ yếu nào đang làm suy giảm diện tích rừng ở Việt Nam?
Các tác động tiêu cực đến môi trường của việc khai thác và sử dụng tài nguyên rừng quá mức:
- Khai thác tài nguyên rừng quá mức làm duy giảm diện tích dẫn đến các hậu quả: + gia tăng xói mòn đất bề mặt (đất có rừng chỉ bị xói mòn = 10% đất không có rừng) + giảm khả năng giữ nước, làm thay đổi chu trình nước tự nhiên (thảm mục rừng có thể giữ lượng nước gấp nhiều lần khối lượng của nó)
+ thay đổi khí hậu khu vực ( nhiệt đôh trong rừng thường thấp hơn bên ngoài) và biến đổi không gian sinh sống các loài sinh vật, )
Mặc dù con người trồng lại rừng sau khai thác, tuy nhiên chất lượng rừng vẫn suy giảm
do rừng bị mất thường là rừng nguyên sinh, rừng giàu
Những nguyên nhân chủ yếu nào đang làm suy giảm diện tích rừng ở Việt Nam.
- Đốt nương làm rẫy : sống du canh du cư; trong tổng số diện tích rừng bị mất hàng năm thì khoảng 40 – 50% là do đốt nương làm rẫy Ở Đắc Lắc trong thời gian từ 1991 – 1996 mất trung bình 3.000 – 3.500 ha rừng/ năm, trong đó trên 1/2 diện tích rừng bị mất do làm nương rẫy
- Chuyển đất có rừng sang đất sản xuất các cây kinh doanh, đặc biệt là phá rừng để trồng các cây công nghiệp như cà phê ở Tây Nguyên chiếm 40 – 50% diện tích rừng bị mất trong khu vực
- Khai thác quá mức vượt khả năng phục hồi tự nhiên của rừng
- Do ảnh hưởng của bom đạn và các chất độc hóa học trong chiến tranh, riêng ở
miềnNam đã phá hủy khoảng 2 triệu ha rừng tự nhiên
- Do khai thác không có kế hoạch, kỹ thuật khai thác lạc hậu làm lãng phí tài nguyên rừng
- Do cháy rừng, nhất là các rừng tràm, rừng thông, rừng khộp rụng lá
7 Các tác động tiêu cực đến môi trường của việc khai thác và sử dụng tài
nguyên nước Nêu 4 giải pháp giúp giảm thiểu những tác động này.
Các tác động tiêu cực đến môi trường của việc khai thác và sử dụng tài nguyên nước:
Trang 10- Khai thác quá mức tài nguyên nước gây thiếu nước gây thiều hụt nguồn nước, đặc biệt
là các nước nghèo tài nguyên nước ngọt (khu vực Trung Đông, Bắc Phi, Nam Á, )
=> các khái niệm liên quan đến tình trạng thiếu hụt nguồn nước: “khan hiếm nước”,
“khủng hoảng nước, “an ninh nguồn nước”
- Khai thác quá mức tài nguyên nước gây ô nhiễm mặn nguồn nước mặn, nước ngầm + nước mặn: giảm dòng chảy từ nguồn về, nước biển sẽ xâm nhập sâu vào sông
+ nước ngầm: tầng chứa nước thấp hơn mực nước biển, nước biển xâm nhập vào
- Sử dụng nhiều nước đồng nghĩa thải ra nhiều nước thải, gây ô nhiễm trường
+ Vd 1: nước thải sinh hoạt: ở các đô thị mức sử dụng nước có thể trên 150
lít/người/ngày (thải ra trên 120 lít nước thải/ngày)
+vd 2: nước thải công nghiệp: một số ngành công nghiệp có hệ số phát sinh nước thải cao như sản xuất bia (5-10m3/m3 bia,
- Gây biến đổi các hệ sinh thái khi xây dựng các đập thủy điện, hồ chứa: làm ngập rằng tỏng lòng hồ chứa, thay đổi dòng chảy hạ lưu, thay đổi chế độ trao đổi nước vùng cửa sông chặn đường di chuyển của cá,
4 giải pháp giúp giảm thiểu những tác động này
- Xử lý rác sinh hoạt và chất thải khác: Cần có phương tiện chứa rác có nắp đậy kín, đủ sức chứa nhất là rác hữu cơ ở gia đình, khu tập thể cũng như nơi công cộng, đồng thời có biện pháp xử lý hợp vệ sinh không gây ô nhiễm nguồn nước
- Xử lý nước thải: Cần có hệ thống xử lý nước thải do sinh hoạt (cống ngầm kín) rồi
đổ ra hệ thống cống chung, đồng ruộng hoặc sông rạch sau khi đã được xử lý chung hoặc riêng Nước thải công nghiệp, y tế phải xử lý theo qui định môi trường trước khi thải ra cộng đồng
- Đối với các cơ quan nhà nước: Tiếp tục xây dựng các công trình tích nước, hệ thống thủy lợi; sớm thực hiện hoàn chỉnh “Quy hoạch phân vùng khai thác sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải” nhằm kiểm soát số lượng và chất lượng nguồn nước trong khu vực; xây dựng và triển khai quản lý tổng hợp tài nguyên nước; hoàn thiện đội ngũ đồng thời nâng cao năng lực cán bộ để thực hiện tốt vai trò quản lý tài nguyên nước; thực hiện công tác quan trắc tài nguyên nước để theo dõi diễn biến về số lượng, chất lượng nguồn nước khuyến nghị đến các tổ chức, cá nhân; đẩy mạnh tuyên truyền sâu rộng để nâng cao nhận thức cộng đồng về tài nguyên nước
- Các tổ chức, cá nhân nâng cao tinh thần trách nhiệm của mình trong việc thực thi pháp luật về tài nguyên nước, cùng với cơ quan nhà nước thực hiện quản lý, bảo vệ và sử dụng nguồn nước tiết kiệm, hiệu quả nguồn nước khan hiếm của tỉnh
8 Các nguồn gây ô nhiễm đất và các tác động của ô nhiễm đất đến sức khỏe con người Nêu 3 giải pháp góp phần giảm thiểu ô nhiễm đất.
Các nguồn gây ô nhiễm đất:
- Tự nhiên; ngập úng, xâm nhập mặn, núi lữa phun, xác chết sinh vật,
- Nhân tạo:
+ nước thải sinh hoaht, chất thải rắn sinh hoạt, bãi chôn lấp chất thải,
+ dư lượng phân bón và hóa chất trong sản xuất nông nghiệp