Câu 1: Khái niệm chất thải rắn. Hãy nêu nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị. Chất thải rắn là tất cả các chất thải, phát sinh từ các hoạt động của con người và động vật, thường ở dạng rắn và bị bỏ đi vì ko dùng được hay ko mún dùng nữa. Nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị: Các khu dân cư Các cơ sở CN (khu CN, khu chế xuất, nhà máy, cơ sở SX vừa và nhỏ) Khu vực xây dựng và đập phá (xà bần) Khu vực nhà máy xử lý (nhà máy xử lý nước, nước thải sinh hoạt Lò đốt chất thải rắn đô thị
Trang 1ƠN TẬP MƠI TRƯỜNG ĐẠI CƯƠNG
Câu 1: Khái niệm chất thải rắn Hãy nêu nguồn phát sinh chất thải rắn đơ thị.
Chất thải rắn là tất cả các chất thải, phát sinh từ các hoạt động của con người và động vật, thường
ở dạng rắn và bị bỏ đi vì ko dùng được hay ko mún dùng nữa
Nguồn phát sinh chất thải rắn đơ thị:
Các khu dân cư Các cơ sở CN (khu CN, khu chế xuất, nhà máy, cơ sở SX vừa và nhỏ) Khu vực xây dựng và đập phá (xà bần)
Khu vực nhà máy xử lý (nhà máy xử lý nước, nước thải sinh hoạt
Lị đốt chất thải rắn đơ thị
Câu 2: Hãy nêu các tính chất để xác định chất thải nguy hại.
Tính cháy: là các chất lỏng cĩ pH < 2 hay > 12,5 hay cĩ khả năng ăn mịn thép lớn hơn 0,25
inches/ năm (6,35mm/ năm)
Ăn mịn: Các chất lỏng cĩ nhiệt độ chớp cháy < 60oC hoặc chất rắn cĩ khả năng gây cháy ở nhiệt
độ và áp suất tiêu chuẩn
Phản ứng: các chất ko ổn định, phản ứng mãnh liệt với nước hay ko khí, hoặc tạo thành hỗn hợp
cĩ khả năng nổ với nước
Độc hại: các chất thải cĩ khả năng thốt ra với khối lượng đáng kể trong nước ở nồng độ đáng kể
Câu 3 : Trình bày các chỉ tiêu mơi trường nước.
Câu 4: Trình bày nguồn gốc gây ơ nhiễm mơi trường khơng khí.
Theo tính chất nguồn phát sinh
Nguồn tự nhiên
Ô nhiễm do hoạt động của núi lửa
Ô nhiễm do cháy rừng
Ô nhiễm do bão cát
Ô nhiễm do đại dương
Ô nhiễm do phân hủy các chất hữu cơ trong tự nhiên
Nguồn nhân tạo
Do cơng nghiệp: nhà máy luyện kim, hĩa chất, nhiệt điện…
Do giao thơng vận tải
Do nơng nghiệp
Do sinh hoạt
Trong đĩ:
Nơng nghiệp: chiếm 15% khí nhà kính:
+ CO2 sinh ra từ đốt rừng làm rẫy
+ CH4 sinh ra từ quá trình phân giải yếm khí ở cánh đồng lúa, trại chăn nuơi, bãi rác khơng xử lý đúng kỹ thuật
+ Các loại thuốc bảo vệ thực vật Các nguồn khác: Chiến tranh, y học, khai thác tài nguyên,
Trang 2Theo tính chất phát thải
Nguồn đường:
Các con đường dành cho các phương tiện giao thông vận tải Giao thông vận tải là một trong những nguồn ô nhiễm không khí chính ở đô thị
Các chất ONKK gồm CO, CO2, SO2, NOx, hydrocacbon, tetraetyl chì
Bụi sinh ra do cuốn đất cát từ đường khi lưu thông và bụi sinh ra trong khói thải của xe
Nguồn điểm: ống khói của các nguồn đốt riêng lẻ, bãi chứa chất thải,
Nguồn vùng: trong khu công nghiệp tập trung nhiều nhà máy có ống thải khí, đường ô tô nội
thành, nhà ga, cảng, sân bay
Câu 5: Phân loại các chất gây ơ nhiễm mơi trường khơng khí
Dựa vào trạng thái vật lý
- Rắn
- Lỏng
- Khí và hơi
- ON vật lý: ồn, nhiệt…
Dựa vào sự hình thành
- Chất ON sơ cấp (Hợp chất S, CO, Hợp chất N, Hydrocarbon, O3, bụi): là các chất ơ nhiễm được thải trực tiếp từ nguồn ơ nhiễm
VD: SOx, NOx, bụi,…từ quá trình đốt nhiên liệu.
- Chất ON thứ cấp: là chất ON được tạo thành từ chất ON sơ cấp do quá trình biến đổi hĩa học trong khí quyển
VD: H2SO4 sinh ra từ quá trình hấp thụ hơi nước trong khí quyển của SOx
Dựa vào kích thước
- Bụi : hạt rắn cĩ kích thước 5 - 50 μm.m
- Khĩi : hạt rắn cĩ kích thước 0,1 – 5 μm.m
- Sương : giọt lỏng cĩ kích thước 0,3 – 5 μm.m
Câu 6: Trình bày định nghĩa, nguyên nhân, tác hại , biện pháp của mưa acid
ĐN: Mưa axít là hiện tượng mưa mà nước mưa cĩ độ pH thấp dưới 5,6
Nguyên nhân:
Trong than đá và dầu mỏ thường chứa một lượng lưu huỳnh, cịn trong khơng khí lại rất nhiều khí nitơ Trong quá trình đốt cĩ thể sinh ra các khí Sunfua đioxit (SO2), Nitơ đioxit (NO2) Các khí này hồ tan với hơi nước trong khơng khí tạo thành các hạt axit sunfuaric (H2SO4), axit nitơric (HNO3) Khi trời mưa, các hạt axit này tan lẫn vào nước mưa, làm độ pH của nước mưa giảm Nếu nước mưa cĩ độ pH dưới 5,6 được gọi là mưa axit
Tác hại:
- Tiêu diệt đời sống thủy sinh, hoa cỏ, mùa màng
- Phá hủy cơng trình xây dựng,
- Giảm độ màu của đất,
- Giảm pH nước, đưa kim loại độc vào nguồn nước
Biện pháp:
Quản lý qua các hệ thống tiêu chuẩn:
Tiêu chuẩn thải khí SO2 vào khí quyển của VN khơng quá 400mg/m3 Tiêu chuẩn SO2 trong ko khí xung quanh nhà máy thải SO2 khơng quá 0,3mg/cm3
Khơng ngừng cải tiến hệ thống để làm giảm phát thải khí SO2 ra ngồi khí quyển (hướng cơng nghệ sạch hơn)
Trang 3Câu 7:Phân loại các phương pháp xử lý khí thải, xử lý bụi.
Trang 4Phương pháp xử lý khí thải: Phương pháp xử lý bụi:
PP XL
khí thải
Hấp thụ
Hấp phụ PP XL
bụi
Trọng lực, lực quán tính
PP ẩm Lọc bụi
Buồng lắng bụi Xyclon Lọc bụi tay áo Lọc bụi tĩnh điện
Trang 5Câu 8: Trình bày chức năng, vị trí, phân loại bể điều hịa.
Chức năng:
- Điều hồ lưu lượng và/hoặc nồng độ các chất bẩn trong nước thải
- Khuấy trộn trong bể điều hồ tránh lắng cặn
- Làm thống sơ bộ, tăng hiệu suất lắng ở bể lắng đợt I, oxi hố một phần các CHC và pha lỗng các chất độc hại tạo điều kiện thuận lợi cho XL sinh học sau đĩ
- Cĩ thể bố trí thêm các thiết bị thu gom và xả bọt, váng nổi
Vị trí:
- Đặt trước bể lắng I nếu nước thải chứa chủ yếu các chất hữu cơ khơng tan
- Đặt sau bể lắng I nếu chứa chủ yếu các chất vơ cơ, cỡ hạt d ≥ 0,2 mm, độ lớn thuỷ lực ≤ 4-5 mm/s
Phân loại:
- Bể điều hịa lưu lượng là chủ yếu, cĩ thể nằm trực tiếp trên đường vận chuyển của dịng chảy hoặc nằm ngồi đường đi của dịng chảy
- Bể điều hịa lưu lượng và chất lượng nằm trực tiếp trên đường chuyển động của dịng chảy
Câu 9:Trình bày ưu và nhược điểm của nước mặt và nước ngầm dùng làm nước cấp sinh hoạt.
Ưu điểm
- Trữ lượng lớn
- Dễ thăm dị và khai thác
- Độ cứng và hàm lượng sắt nhỏ
- Nước rất trong sạch, hàm lượng cặn nhỏ, ít
vi trùng → xử lý đơn giản, giá thành rẻ
- Chất lượng nước ngầm ở VN khá tốt, chỉ cần khử trùng (Thái Nguyên, Vĩnh Yên ) hoặc chỉ cần khử sắt, khử trùng (Hà Nội, Sơn Tây, Quảng Ninh, Tuyên Quang)
Nhược
điểm
- Thay đổi lớn theo mùa về độc đục, lưu lượng, mức nước và nhiệt độ
- Sơng cĩ nhiều tạp chất Hàm lượng cặn cao về mùa lũ, chứa lượng hữu
cơ và vi trùng lớn, dễ bị nhiễm bẩn bởi NT nên giá thành xử lý cao
- Thăm dị lâu, khĩ khăn
- Thường chứa nhiều sắt, mangan và bị nhiễm mặn ở vùng ven viển → xử lý khĩ và phức tạp
Câu 10: Trình bày các quá trình cơ bản để xử lý nước cấp, mục đích từng quá trình.
Song chắn rác Loại trừ các vật nổi trôi theo dòng nước
Lưới chắn rác Loại trừ rác, các mảnh vỡ có kích thước nhỏ và một phần rong rêu
trôi theo dòng nước
Bể lắng cát Loại trừ ra khỏi nước các hạt cát có tỷ trọng > 2.6 và kích thước
>0.2mm để bảo vệ cho máy móc không bị bào mòn, giảm lượng cặn trơ trong các bể tạo bông cặn và bể lắng
Xử lý nước tại nguồn
bằng hoá chất Loại trừ khả năng phát triển của vi sinh vật và thực vật gây ra mùi vịmàu của nước Làm thoáng Lấy oxi để làm tăng thế oxy hoá khử của nước, khử các chất bẩn ở
hoà tan trong nước Clo hoá sơ bộ - Giảm lượng vi trùng ở các nguồn nước thô bị nhiễm bẩn nặng
- Oxi hoá sắt và mangan hoà tan ở các phức chất hữu cơ
Trang 6- Loại trừ rong rêu, tảo phát triển trên thành các bể trộn, tạo bông cặn vào bể lắng, bể lọc
- Trung hoà lượng amoniac dư, diệt các vi khuẩn tiết ra các chất nhầy trên mặt lớp cát lọc
Quá trình khuấy trộn
hoá chất Phân tán nhanh và đều phèn và các hoá chất khác vào nước cần xửlý Quá trình keo tụ và
phản ứng tạo bông cặn Tạo điều kiện và thực hiện quá trình dính kết các hạt keo phân tánthành bông cặn có khả năng lắng và lọc với tốc độ kinh tế cho phép Quá trình lắng Loại trừ ra khỏi nước các hạt cặn và bông cặn có khả năng lắng với
tốc độ kinh tế cho phép, làm giảm lượng vi trùng và vi khuẩn
Quá trình lọc Loại trừ các hạt cặn nhỏ không lắng được trong bể lắng nhưng có khả
năng dính kết lên bề mặt hạt lọc
Hấp thụ và hấp phụ
bằng than hoạt tính
Khử mùi vị màu của nước sau khi dùng phương pháp xử lý truyền thống không đạt yêu cầu
Câu 11: Trình bày sơ đồ cơng nghệ tổng quát để xử lý nước ngầm.
Nước ngầm được bơm lên tù giếng khoan hay giếng đào được đưa vào làm thống đơn giản Cĩ thể dùng máng tràn, giàn mưa, ejector thu khí hay bơm nén khí để làm thống nước Quá trình làm thống ở đây chủ yếu là cung cấp oxy cho nước Nước sau khi làm thống được lọc qua một lớp vật liệu lọc
Tại bể lọc Fe2+ và oxy hịa tan sẽ được tách ra và bám trên bề mặt của các vật liệu lọc, tạo nên màng xúc tác bao gồm các ion oxy, Fe2+, Fe3+ Màng xúc tác sẽ tăng cường quá trình hấp thụ và oxy hĩa
Fe do xảy ra trong mơi trường dị thể Trong phương pháp này khơng địi hỏi phải oxy hĩa hồn tồn
Fe2+ thành Fe3+ và keo tụ
Câu 12: Phân loại mạng lưới cấp nước bên ngồi cơng trình và trình bày ưu, nhược điểm của từng loại Mạng
Ưu
điểm
- Dễ tính tốn
- Tổng chiều dài tồn mạng lưới ngắn do đĩ kinh phí đầu tư ít
- Đảm bảo an tồn trong cấp nước Được dùng phổ biến do
kết hợp được ưu điểm 2 loại trên
- Mạng lưới vịng dùng cho cấp truyền dẫn và những đối tượng tiêu thụ nước quan trọng
- Mạng lưới cụt phân phối cho những điểm ít quan trọng
Nhược
điểm
- Khơng đảm bảo an tồn cấp nước nếu 1 đoạn ống đầu mạng cĩ
sự cố thì tồn bộ hệ thống mất nước
- Do khơng xác định được chiều nước chảy nên khĩ tính tốn thiết kế
- Tổng chiều dài mạng lưới đường ống lớn dẫn đến chi phí đầu tư xây dựng cũng như chi phí quản lý mạng lưới cao
Câu 13: Phân loại chi tiết các phương pháp xử lý nước thải.
Trang 7PP xử lý nước thải
- Song chắn rác
- Điều hòa
- Lắng
- Lọc
- Tuyển nổi
- Keo tụ - tạo bông
- Oxy hóa khử
- Hấp phụ
- Trung hòa
- Trao đổi ion
- Hiếu khí:
+ Lơ lửng (Aerotank) + Bám dính
- Hồ ổn định
- Kị khí:
+ Lơ lửng (UASB) + Bám dính
Câu 14:Trình bày quá trình xử lý chất thải hữu cơ bằng phương pháp ủ phân hiếu khí và lên
men kị khí
Ủ phân hiếu khí (compost)
Trước hết ta thu gom rác thải sau đó tiến hành cân, rồi đổ vào băng tải
Chúng ta tiến hành phân loại rác
Loại bỏ rác không lên men Loại bỏ chất vô cơ để tái sử dụng Các loại rác còn lại ta cho qua nam châm để loại bỏ kim loại Sau đó ta bỏ chất thải vào bể ủ Sau thời gian ủ, ta sẽ sàng, nghiền và tạo thành sản phẩm compost
Ngoài ra trong quá trình ủ compost, ta cũng cần phải chú ý tới 1 số ảnh hưởng như:
Tỉ lệ Cacbon / Nitrogen (C/N) rất quan trọng cần duy trì tỷ lệ C/N từ 25/1 40/1
Độ ẩm: 40-60%, nhiệt độ: 65-70o Các thành phần VSV, kích thước vật liệu Bản chất vật liệu
Oxi cần cung cấp liên tục
Lên men kị khí (Biogas)
Rác sau khi phân loại thành phần chất hữu cơ đem ủ kị khí (ko có oxi) để lấy khí mêtan (CH4) Nguyên tắc: Chất thải hữu cơ nhờ VSV thành chất hữu cơ đã ổn định và khí biogas
Sự tạo thành khí sinh vật là quá trình lên men phức tạp, xảy ra nhiều phản ứng tạo
ra khí CH4 và CO2: CO2 chiếm tỉ lệ 30-40%, CH4 chiếm 60-70%, còn lại là các chất khác
Các yếu tố ảnh hưởng:
+ Nhiệt độ: 25-40o là nhiệt độ thích hợp cho các VSV ưa ẩm
56-65o là nhiệt độ thích hợp cho các VSV ưa nhiệt + pH: tốt nhất ở mức 6,6 - 7,6
+ Tỉ lệ C/N: 25/1 30/1, ngoài ra các thành phần nguyên tố K, Na, P, Ca cũng quan trọng
+ Độ ẩm tối ưu: 40-60%
+ Sự khuấy trộn tạo điều kiện cho vi khuẩn tiếp xúc với chất thải làm tăng quá trình sinh khí và làm giảm sự lắng đọng của chất rắn
+ VSV kị khí
Trang 8+ Ảnh hưởng của chất khoáng: có tác động tích cực trong quá trình sinh khí CH4 , gây hiện tượng cộng hưởng (tăng độc tính) hoặc đối kháng (giảm độc tính)
Câu 15: Phân tích sự cần thiết của các trạm trung chuyển chất thải rắn.
- Xảy ra hiện tượng đổ CTR không đúng quy định do khoảng cách vận chuyển quá xa
- Vị trí thải bỏ quá xa tuyến đường thu gom (thường lớn hơn 16km)
- Sử dụng xe thu gom có dung tích nhỏ (thường nhỏ hơn 15m3)
- Khu vực phục vụ là khu dân cư thưa thớt
- Sử dụng hệ thống thu gom kiểu thùng chứa di động với thùng chứa tương đối nhỏ để thu gom chất thải từ khu thương mại
- Sử dụng hệ thống thu gom thủy lực hoặc khí nén
Câu 16: Trình bày đặc điểm trạm trung chuyển chất thải trực tiếp và chất thải tích lũy (gián
tiếp)
Trung chuyển trực tiếp:
Tại TTC chất thải trực tiếp, chất thải từ xe thu gom được chuyển sang xe vận chuyển hoặc chuyển sang thiết bị ép chất thải vào xe vận chuyển hoặc ép thành từng kiện chất thải để chuyển đến BCL Trong một số trường hợp, chất thải được đổ ra bệ đổ và sau đó được đẩy vào xe vận chuyển sau khi đã tách loại các vật liệu có thể tái chế
Phân loại:
TTC CT trực tiếp, công suất lớn, không ép TTC CT công suất lớn, có thiết bị ép CTR TTC CT trực tiếp công suất trung bình và nhỏ, có máy ép TTC CT trực tiếp công suất nhỏ dùng ở vùng Nông Thôn TTC CT trực tiếp công suất nhỏ dùng ở BCL
Trung chuyển tích lũy:
Trong TTC chất thải tích lũy, chất thải được đổ trực tiếp vào hố chứa, từ hố này chất thải sẽ được chuyển lên xe vận chuyển bằng nhiều thiết bị phụ trợ khác
Sự khác biệt giữa TTC chất thải trực tiếp và TTC chất thải tích lũy là TTC chất thải lưu trữ được thiết kế để có thể chứa chất thải trong khoảng từ 1 – 3 ngày
Câu 17: Phân tích nguyên nhân ô nhiễm môi trường đất, các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến
đổi các chất trong môi trường đất
Nguyên nhân
Ô nhiễm đất do dùng phân hóa học, phân tươi:
Các loại phân hóa học còn tồn dư axit đã làm chua đất, làm xuất hiện nhiều độc tố đối với cây trồng
Tập quán dùng phân Bắc (phân tươi) bón cho cây trồng làm ô nhiểm môi trường đất và nông sản
Ô nhiễm đất do dùng hóa chất bảo vệ thực vật: các hóa chất BVTV thường là những hóa chất độc, có khả năng tồn lưu trong đất lâu, tác động vào mt đất, sau đó là đến sp nông nghiệp, động vật và người theo kiểu tích tụ, ăn sâu và bào mòn
Ô nhiễm đất do nước thải đô thị, khu CN, làng nghề thủ công Nước thải từ nguồn này chứa nhiều kim loại nặng độc hại như: Cd, Cr, Zn, Ni, Pb, Hg,…
Ô nhiễm đất do tồn dư của hóa chất, chất nổ từ kho vũ khí, nhà máy SX hóa chất, trường bắn
Các yếu tố ảnh hưởng
- Hàm lượng chất ô nhiễm
- Độc tính của chất gây ô nhiễm
- Đặc điểm tập đoàn VSV đất
- Tính chất vật lý, thành phần cơ giới của đất
- Yếu tố môi trường: nhiệt độ, độ ẩm, độ pH, chất dinh dưỡng
Câu 18: Trình bày khái niệm đất mặn
Là đất có tổng hàm lượng muối tan > 1% (chiếm từ 1 – 1,5%) Do sự hiện diện của CaCl2, CaSO4, NaCl, Na2SO4, NaHCO3, MgCl2, thường có phản ứng kiềm, độ pH cao
Trang 9Câu 19: Trình bày khái niệm, cơ sở khoa học, nguyên nhân hậu quả của hiệu ứng nhà kính
Khái niệm:
Hiệu ứng nhà kính là một quá trình mà theo đó các khí trong khí quyển cho bức xạ mặt trời xuyên qua, nhưng ngăn cản không cho bức xạ nhiệt từ mặt trời thoát ra vũ trụ, kết quả là làm ấm tầng dưới của khí quyển và bề mặt của hành tinh
Cơ sở khoa học:
Nhiệt độ trung bình của bề mặt trái đất được quyết định bởi cân bằng giữa năng lượng mặt trời chiếu xuống trái đất và lượng bức xạ nhiệt của trái đất vào vũ trụ Bức xạ nhiệt của mặt trời là bức xạ có sóng ngắn nên dễ dàng xuyên qua tầng ozon và lớp khí CO2 để đi tới mặt đất, ngược lại bức xạ nhiệt từ trái đất vào vũ trụ là bức sóng dài, không có khả năng xuyên qua lớp khí CO2 dày và bị CO2 và hơi nước trong khí quyển hấp thụ Như vậy lượng nhiệt này làm cho nhiệt độ bầu khí quyển bao quanh trái đất tăng lên Lớp khí CO2 có tác dụng như một lớp kính giữ nhiệt lượng tỏa ngược vào vũ trụ của trái đất trên quy mô toàn cầu
Vai trò gây nên hiệu ứng nhà kính của các chất khí được xếp theo thứ tự sau: CO2 => CFC => CH4 => O3 => NO2
Nguyên nhân:
- Đốt nhiên liệu hóa thạch, chặt phá rừng, hoạt động của núi lửa, trình hô hấp, sự khoáng hóa chất hữu cơ => làm tăng nồng độ CO2
- quá trình khai thác, vận chuyển than, khí đốt tự nhiên và dầu mỏ, quá trình phân hủy các chất thải hữu cơ, quá trình bài tiết của gia súc, gia cầm => giải phóng ra mêtan
- Quá trình SX nông nghiệp, các hoạt động công nghiệp, cũng như trong quá trình đốt cháy chất thải rắn và nhiên liệu => giải phóng axit nitơ
- Việc dùng CFC trong điện lạnh cũng gây gia tăng khí này trong khí quyển
- Quá trình khử nitrat ko hoàn toàn: NO3- NO2- NO N2 +H2O
Hậu quả:
- Tăng nhiệt độ trung bình toàn cầu
- Tăng nhiệt độ đại dương
- Tan băng
- Dẩn đến nguy cơ 1 số loài bị tuyệt chủng
- Khí hậu thay đổi
- Nhiều loại bệnh tật mới xuất hiện
Câu 20: Trình bày khái niệm, cơ sở khoa học, nguyên nhân hậu quả của suy giảm tầng ozon
Khái niệm:
Phân tử O3 tập trung nhiều ở độ cao 18-40km, ở tầng bình lưu Nó có tác dụng ngăn chặn phần lớn tia cực tím, bảo vệ sinh vật và con người Dưới tác động của ô nhiễm ko khí suy giảm tầng ozone
Cơ sở khoa học:
CFCl3 + UV CFCl2 + Cl CFCl2 + UV CF2Cl + Cl
Cl + O3 ClO + 2O2 ClO + O3 ClO2 + O2 ClO2 + O3 ClO + 2O3 Trong đó, 1 mol phân tử Cl có thể phá hủy 100.000 phân tử O3 CFC tồn tại từ 75-100 năm Khi CFC đến được tầng bình lưu, dưới tác dụng của tia cực tím, nó bị phá hủy tạo ra Cl nguyên tử Cl nguyên
tử có tác dụng như 1 chất xúc tác để phá hủy O3
Nguyên nhân:
- Sự hoạt động của núi lửa, các vụ phóng tên lửa
- Gió ở tầng bình lưu
- Chu kì vệt đen mặt trời
- Các chất gây hiệu ứng nhà kính: CO, CO2, CH4, các loại hidrocacbon, NO2, N2O, CFCCl, CFCl2, metyl Brom phá hủy tầng Ozone gấp 30-60 lần so với Cl
Hậu quả:
- Tăng hiệu quả hiện tượng hiệu ứng nhà kính
- Tổn thương ở mắt, tăng trường hợp đục thủy tinh thể, làm suy yếu hệ miễn dịch
Trang 10- Đối với động vật, hậu quả tương tự như người Đối với thực vật thì việc sản sinh phytoplaneton
và các các tảo bề mặt sẽ giảm, tổn hại đến sinh trưởng , năng suất cây trồng giảm sút
- Suy giảm tầng ozone về tổng thể kéo theo sự nguội lạnh của tầng bình lưu
Câu 21:Trình bày, thuyết trình 3 sơ đồ công nghệ xử lý nước mặt để làm nước cấp.