KHỐI 1 Câu 1: Vai trò lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị cho sự ra đời ĐCSVN **Về mặt tư tưởng và chính trị: • Người đã viết bài đăng các báo tố cáo chủ nghĩa thực dân: “người cùng khổ” do
Trang 1KHỐI 1 Câu 1: Vai trò lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị cho sự ra đời ĐCSVN
**Về mặt tư tưởng và chính trị:
• Người đã viết bài đăng các báo tố cáo chủ nghĩa thực dân:
“người cùng khổ” do người sáng lập, báo “nhân đạo” cơ quan tw của đảng cộng sản pháp, báo “đời sống công nhân”- tiếng nói của giai cấp công nhân, báo sự thật (Liên Xô), tạp chí thư tín quốc tế công sản , báo thanh niên(Việt Nam thanh niên cách mạng đồng chí hội)…và các tác phẩm “bản án chế độ thực dân Pháp”
“đường cách mệnh” mang tên người qua nội dung các bài báo và các tác phẩm đó, người tập trung lên án chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân nói chung và chủ nghĩa thực dân Pháp Người vạch trần bản chất xâm lược, phản động, bóc lột, đàn áp tàng bạo của chủ nghĩa thực dân Bằng những dẫn chứng sinh động Người đã tố cáo trước dư luận Pháp và thế giới tội ác tày trời của thực dân Pháp đối với nhân dân các nước thuộc địa đặc biệt, Người đã trình bày các quan điểm lí luận về cách mạng thuộc địa một cách đúng đắn, sáng tạo và khá hoàn chỉnh
Những quan điểm tư tưởng cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc:
• Chủ nghĩa thực dân là kẻ thù chung của giai cấp công nhân và nhân dân lao động thế giới là kẻ thù trực tiếp nguy hại nhất của nhân dân thuộc địa
• Cách mạng giải phóng dân tộc là một bộ phận cách mạng trong thời đại đế quốc và cách mạng vô sản giải phóng dân tộc phải gắn liền với phải phóng nhân dân lao động, giải phóng giai cấp công nhân
• Cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và cách mạng vô sản ở “chính quốc” có quan hệ khăn khít với nhau vì chủ nghĩa đế quốc như con đĩa 2 vòi: 1 vòi hút máu gc công nhân người lao động ở chính quốc còn 1 vòi hút máu các dân tộc thuộc địa muốn đánh đổ bọn đế quốc thì phải cắt
cả 2 vòi ấy phải thực hiện sự liên minh chiến đấu giữa các lực lượng cách mạng ở thuộc địa và
“chính quốc” cách mạng thuộc địa không phụ thuộc vào cách mạng vô sản ở “chính quốc” mà có tính chủ động, độc lập và có thể thành công trước cách mạng ở chinh quốc và góp phần đẩy mạnh cách mạng ở chính quốc tiến lên
• Giương cao ngọn cờ chóng đế quốc và bọn phong kiến tay sai, giành độc lập, tự dó là tư tưởng chiến lược cách mạng đúng đắn của Nguyễn Ái Quốc về cách mạng thuộc địa
• Cách mạng ở thuộc địa, trước hết là giải phóng dân tộc, mở đường tiến lên giải phóng hoàn toàn lao động, giải phóng con người, tức là làm cách mạng xã hội chủ nghĩa
• Về lực lượng cách mạng: “ công nông là người chủ cách mệnh” , “ là gốc cách mệnh”; công nhân là giai cấp lãnh đạo; tiểu tư sản, tri thức là bạn đồng minh của cách mạng
• Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng Quần chúng cần được giác ngộ và tổ chức lại thành đội ngũ vững bền; được hiểu biết tình thế “ có mưu chước”
• Phải thực hiện sự liên minh, đoàn kết với các lực lượng cách mạng quốc tế; phải nêu cao tính chủ động cách mạng, ý thức tự lực tự cường
Trang 2• Phải có Đảng lãnh đạo Đảng phải có học thuyết cách mạng , đó là học thuyết Mác – Lê Nin, phải biết vận dụng đúng đắn học thuyết đó vào hoàn cảnh Việt Nam
** Về tổ chức.
• .1921 Nguyễn Ái Quốc cùng với 1 số nhà cách mạng ở các nước thuộc địa lập ra hội liên hiệp dân
tộc thuộc địa, nhằm tập hợp lực lượng chông lại CN thực dân
• .1924 nguyễn Ái Quốc đến Quảng Châu (TQ) đã cùng với những nhà lãnh đạo CMTQ, Triều Tiên,
Ấn độ, thái lan… thành lập liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông
• .6/1925 Người thành lập Hội VNCM thanh niên để huấn luyện cán bộ trực tiếp truyền bá CN mác lê
nin vào phong trào công nhân, phog trào yêu nước ở VN Đây là chức tiền thân của Đảng
Hội việt nam CM thanh niên và tác phẩm đường cách mệnh đã chuẫn bị trực tiếp về chính trị tư tưởng
cho việc thành lập 1 chính đảng vô sản ở VN dẫn đến sự ra đời của các tổ chức cộng sản VN: Đông Dương
CS Đảng(6/1929), Đông Dương CS liên đoàn (1/1930) Từ 6-1 đến 7-2-1930 Hội nghị hợp nhất các tổ
chức công sản đã họp ở Cửu Long- Hương Cảng (TQ) dưới sự chủ trì của Nguyễn Ái Quốc, đã nhất trí
thành lập ĐCS VN Hội nghị thông qua chính cương vắn tắc, sách lược vắn tắt điều lệ vắn tắt của Đảng và
lời kêu gọi của Nguyễn Ái Quốc nhân dịp thành lập Đảng
Như vậy, sư kiện ĐCS VN ra đời đã thể hiện bước phát triển biện chứng quá trình vận đông của
CMVN- sự phát triển về chất từ hội VNCM thanh niên đến 3 tổ chức công sản, đến đảng CS VN trên nền tảng của chủ nghĩa Mác-Leenin và quan điểm CM Nguyễn Ái Quốc.//
Câu 2: Nội dung cơ bản của Cương lĩnh chính trị đầu trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam
Cương lĩnh xác định các vấn đề cơ bản của Cách mạng Việt Nam
1,Phương hướng chiến lược của Cách mạng VN là “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng
để đi tới xã hội cộng sản”, đây là giai đoạn đầu của cách mạng thuộc địa – Cách mạng giải phóng dân tộc
2,Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng:
Về chính trị, đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến, làm cho nước VN hoàn toàn độc lập,
lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông
Về kinh tế, thủ tiêu hết các thứ quốc trái, tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn của tư bản đế quốc chủ nghĩa
Pháp để giao cho Chính phủ công nông binh quản lý, tịch thu ruộng đất của chúng chia cho dân cày nghèo,
bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo, mở mang công nghiệp nông nghiệp, thực hiện ngày làm 8 giờ
Về văn hóa xã hội, dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, phổ thông giáo dục theo công
nông hóa
3,Vềlực lượng cách mạng, Đảng phải thu phục được dân cày nghèo, phải dựa vào họ để làm thổ địa
cách mạng, đánh đổ bọn đại địa chủ và phong kiến; phải làm cho đoàn thể thợ thuyền và dân cày không
bị ảnh hưởng bởi tư bản quốc gia; phải liên lạc với tiểu tư sản, trí thức trung nông,… để kéo họ về phe vô sản giai cấp Với phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng.Bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng thì phải lật đổ
4,Về phương pháp cách mạng, phải sử dụng sức mạnh tổng hợp của số đông dân chúng Việt Nam, sử
dụng nhiều hình thức đấu tranh kinh tế, chính trị, văn hóa, ngoại giao, vũ trang
5,Về lãnh đạo cách mạng, giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam Đảng Cộng sản là
đội tiên phong của giai cấp vô sản, phải thu phục cho được đại bộ phận giai cấp mình, phải làm cho giai
Trang 3cấp mình lãnh đạo được quần chúng; trong khi liên lạc với các giai cấp phải rất cẩn thận, không được nhượng bộ lợi ích gì của công nông mà đi vào con đường thỏa hiệp
6,Về quan hệ của cách mạng VN với phong trào CM thế giới: Cách mạng VN là 1 bộ phận của CM thế
giới, phải liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản trên thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp
Câu 3: Luận cương chính trị tháng 10/1930
Đã phân tích đặc điển, tình hình xã hội thuộc địa nửa phong kiến và nêu lên những vấn đề cơ bản của cách nạng tư sản dân quyền ở đông dương do giai cấp công nhân lãnh đạo
Chỉ rõ mâu thuẫn giai cấp diễn ra gay gắt giữa một bên là thợ thuyền, dân cày và các phần tử lao khổ
với một bên là địa chủ phong kiến và tư bản đế quốc
Vạch ra phương hướng chiến lược của cách mạng Đông Dương là: lúc đầu cách mạng Đông Dương là
1 cuộc cách mạng tư sản dân quyền, mang tính chất thổ địa và phản đế, tư sản dân quyền cách mạng là thời kì dự bị cho xã hội cách mạng Khi cách mạng tư sản dân quyền dành thắng lợi thì tiếp tục phát triển
bỏ qua thời kì tư bản chủ nghĩa mà đấu tranh đi thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa
Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền: đánh đổ phong kiến , thực hành cách mạng ruộng đất triệt
để, đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập Hai nhiệm vụ này có mối quan hệ khắng khít với nhau, vì có đánh đổ được đế quốc thì mới phá được địa chủ để thực hiện cách mạng thổ địa thắng lợi, có phá tan được chế độ phong kiến thì mới đánh đổ được đế quốc chủ nghĩa Trong hai nhiệm vụ này thì “vấn đề thổ địa là cót lõi của cách mạng tư sản dân quyền” là cơ sở để Đảng giành quyền lãnh đạo dân cày
Lực lượng cách mạng: giai cấp vô sản vừa là động lực của cách mạng vừa là giai cấp lãnh đạo cách
mạng Dân cày là lực lượng đông đảo nhất vừa là động lựcmạnh cách mạng Tư sản thương nghiệp thì theo đế quốc và địa chủ chống lại cách mạng, tư sản công nghiệp đứng về phía quốc gia cải lương chỉ khi nào cách mạng phát triển thì mới đứng về phía đế quốc Trong giai cấp tiểu tư sản, bộ phận thủ công nghiệp có thái độ do dự, tiểu tư sản thương nghiệp thì phản đối cách mạng, tiểu tư sản trí thức thì có xu hướng quốc gia chủ nghĩa, tham gia cách mạng hăng hái trong thời kì đầu, Chỉ có bộ phận lao khổ ở đô thị như người bán hàng rong, thợ thủ công nhỏ, trí thức thất nghiệp thì mới theo cách mạng mà thôi
Phương pháp cách mạng: để thực hiện được nhiệm vụ đánh đổ phong kiến và đế quốc , giành chính
quyền về tay công nông thì phải ra sức chuẩn bị cho quần chúng nhân dân về võ trang bạo động Võ trang bạo động dành chính quyền là một nghệ thuật phải tuân theo khuôn phép nhà binh
Mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới: cách mạng Đông Dương là một bộ
phận của cách mạng vô sản thế giới, vì vậy giai cấp vô sản Đông dương phải liên kết chặt chẽ với giai cấp vô sản thế giới trước hết là giai cấp vô sản pháp, phải mật thiết liên lạc với phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa và nửa thuộc địa nhằm mở rộng tăng cường lực lượng cho cuộc cách mạng Đông Dương
Vai trò lãnh đạo của Đảng: Sự lãnh đạo của đảng là điều kiện cốt yếu cho sự thắng lợi của cách mạng.
Đảng phải có đường lối chính trị đúng đắn, có kỉ luật tập trung, phải gắn bó mật thiết với quần chúng nhân dân Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản, lấy chủ nghĩa mác lê nin là nền tảng tư tưởng, đấu tranh đạt mục đích cuối cùng là chủ nghĩa cộng sản
Ưu điểm luận cương chính trị 10/1930:
Trang 4Thể hiện sự nhất quán trong đường lối cách mạng của đảng
Thể hiện sự trung thành của Đảng với lợi ích của dân tộc giai cấp
Góp phần cụ thể hóa bổ sung phát triển đường lối cách mạng của Đảng
Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 có những nhược điểm sau:
Chưa chỉ ra được mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội p.kiến và nửa phong kiến
Chưa xác định nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng giải phóng dân tộc và sự cấu kết giữa đế quốc và phong kiến
Chưa thấy khả năng cách mạng của 1 bộ phận tư sản địa chủ và phần lớn tiểu tư sản
Nguyên nhân của những nhược điểm trên:
Do ảnh hưởng tư tưởng của Quốc tế cộng sản
Do không nắm được thực tiễn đất nước, không xác định được mâu thuẫn nào là mâu thuẫn chủ yếu dẫn tới không xác định được tầng lớp trung gian cũng là đối tượng của cách mạng
Câu 4: Chỉ thị “Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (3/1945)
Nội dung của chỉ thị
• Nhận định tình hình: sự biến 9/3/1945 tạo cơ hội cho những điều kiện Tổng khởi nghĩa nhanh
chóng chín muồi như: Chiến tranh đến giai đoạn kết thúc, nạn đói xảy ra, khủng hoảng chính trị
đã xuất hiện,…
• Xác định kẻ thù chính: sau cuộc đảo chính, phát xít Nhật là kẻ thù duy nhất Vì vậy thay khẩu
hiệu “đánh đuổi phát xít Nhật Pháp” bằng khẩu hiệu “đánh đuổi phát xít Nhật”; đưa ra khẩu hiệu
“thành lập chính quyền CM của nhân dân Đông Dương”
• Chủ trương: phát động một cao trào kháng Nhật, cứu nước mạnh mẽ, làm tiền đề cho cuộc Tổng
khởi nghĩa Mọi hình thức tuyên truyền, cổ động, tổ chức và đấu tranh lúc này phải thay đổi cho thích hợp với thời kì tiền khởi nghĩa như tuyên truyền xung phong, biểu tình tuần hành, bãi công chính trị, biểu tình phá kho thóc của Nhật để giải quyết nạn đói, đẩy mạnh xây dựng các đội tự vệ cứu quốc, …
• Hình thức đấu tranh: lúc này không thể đấu tranh vũ trang hay đấu tranh chính trị nên ta có hình
thức quá độ: vũ trang xung phong (miền núi), vũ trang tuyên truyền (thành thị), vũ trang tự vệ (nông thôn)
• Thời cơ KN: thắng lợi của Liên xô, sự tan rã của Phát xít, sự khổ cùng của nhân dân các nước.
• Chỉ thị dự kiến: Chủ tịch HCM đã đưa ra 3 thời cơ để thực hiện Tổng KN, thể hiên tầm nhìn xa
trông rộng của Đảng ta:
• Đồng minh vào Đông Dương đánh Nhật, quân Nhật kéo ra mặt trận ngăn cản quân đồng minh để phía sau sơ hở
• CM Nhật bùng nổ, chính quyền CM của nhân dân Nhật được thành lập
• Nhật bị mất nước như Pháp năm 1940 và quân đội viễn chinh Nhật mất tinh thần
Khả năng thứ nhất chắc chắn xảy ra và khi nó xảy ra, ta phải biết nắm lấy thời cơ, giành được chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Vì Đồng minh và phát xít sẽ bắt tay với nhau để phân chia khu vực ảnh hưởng; ta không thể đủ sức đối đầu với 2 kẻ thù; và ta có thể tiếp đón quân Đồng minh trên vị thế người chủ của đất nước nên có thể giành được thế chủ động trên chiến trường
Không ỷ lại và không tự bó tay mình, nêu cao tinh thần tự lực tự cường khi tình thế CM xuất hiện
Trang 5• Phương châm đấu tranh: phát động chiến tranh du kích cục bộ, khởi nghĩa từng phần giành chính
quyền bộ phận và sẵn sàng chuyển sang tổng KN khi có thời cơ để ta giành chính quyền trên cả nước
• Ý nghĩa:
• Soi sáng mục tiêu, pp đấu tranh cho toàn Đảng toàn dân trong thời kì tiền KN
• Khẳng định thời cơ KN cụ thể, chỉ rõ phương hướng hành động khi thời cơ xuất hiện
• Tạo điều kiện cho các Đảng bộ hành động 1 cách kiên quyết, mau lẹ, kịp nắm thời cơ đưa CM từng bước tiến đến thắng lợi
Nét điển hình và sáng tạo trong lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng:Phát động chiến tranh du kích cục bộ, KN
từng phần giành CQ bộ phận, phá kho thóc giải quyết nạn đói, lập CQ địa phương tức Ủy ban DT GP
Câu 5: Chỉ thị “ Kháng chiến kiến quốc” (25/11/1945)
Ngày 25-11-1945, ban thường vụ trung ương Đảng ra bảng chỉ thị “ kháng chiển kiến quốc “ vạch rõ nhiệm vụ chiến lược và nhiệm vụ cần kíp của CM nước ta Chỉ thị xác định:
1, Mục đích của CM:
Cách mạng Đông Dương lúc này vẫn là cuộc CM giải phóng
2 Khẩu hiệu CM: “dân tộc trên hết, tổ quốc trên hết”
3, Kẻ thù chính của CM:
lúc này là thực dân Pháp xâm lược
4 Thành lập mặt trận: “lập Mặt trận dân tộc thống nhất chống thực dân Pháp xâm lược” mở rộng Mặt
trận Việt Minh nhằm thu hút mọi tầng lớp nhân dân, thống nhất Mặt trận Việt –Miên-Lào
5, Nhiệm vụ cơ bản:
• Củng cố chính quyền CM
• Chống thực dân Pháp xâm lược
• Bài trừ nội phản
• Cải thiện đời sống nhân dân
• Đảng chủ trương kiên trì nguyên tắc thêm bạn bớt thù, thực hiện khẩu hiệu “Hoa – Việt thân thiện” đối với quân Tưởng Giới Thạch và “độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế” đối với Pháp
6, Biện pháp:
+Về chính trị: xúc tiến bầu cử Quốc hội, thành lập Chính phủ chính thức, lập hiến pháp, xử lí bọn phản
động đối lập, củng cố chính quyền nhân dân
+Về kinh tế: tăng gia sản xuất
+Về văn hóa – xã hội: đề ra những biện pháp để khắc phục biện pháp nạn đói, nạn dốt.
+Về quân sự : tập luyện quân sự, thực hiện hòa với quân Tưởng ở miền Bắc để chống TD Pháp ở miền
Nam và hòa với Pháp để đuổi Tưởng về nước, động viên lực lượng toàn dân trường kì kháng chiến
+Về ngoại giao: kiên trì nguyên tắc “bình đẳng, tương trợ”, thêm bạn bớt thù Đối với quân Tưởng, thực
hiện khẩu hiệu “Hoa – Việt thân thiện” Đối với quân Pháp “độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế”
Chỉ thị “kháng chiến kiến quốc” của ban thường vụ trung ương Đảng đã giải quyết kịp thời những vấn đề quan trọng về chuyển hưởng chỉ đạo chiến lược và sách lược cách mạng trong thời kì mới giành được chính quyền, đưa đất nước vượt qua tình thế ngàn cân treo sợi tóc
Câu 6: Chính cương Đại hội II của Đảng Lao động Việt Nam (2/1951)
Đầu năm 1951, tình hình TG và CM ĐD có nhiều chuyển biến mới Nước ta đã được các nước XHCN công nhận và đặt quan hệ ngoại giao Cuộc KC của nd 3 nước ĐD đã giành được những thắng lợi quan trọng Song lợi dụng tình thế khó khăn của thực dân Pháp, đế quốc Mỹ đã can thiệp trực tiếp vào cuộc
Trang 6chiến tranh ĐD Điều kiện lịch sử đó đặt ra yêu cầu bổ sung và hoàn chỉnh đường lối CM dân tộc dân chủ nhân dân, đưa cuộc chiến tranh đến thắng lợi
Đáp ứng yêu cầu đó, ĐH Đảng lần thứ II đã diễn ra từ ngày 11-19/12/1951 tại xã Vĩnh Quang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang Tại Đại hội đã thông qua các văn kiện:
• Báo cáo chính trị của HCM
• Báo cáo bàn về CMVN của Trường Chinh
• Nghị quyết tách ĐCSĐD thành 3 đảng Ở VN, Đảng hoạt động lấy tên là Đảng Lao động VN
• Chính cương của ĐLĐVN Đây chính là bản cương lĩnh thứ 3
• Báo cáo xây dựng Đảng và điều lệ Đảng
Từ những văn kiện trên có thể khái quát nội dung cơ bản của ĐH II hay nội dung cơ bản của chính cương ĐLĐVN:
• Tính chất: XHVN hiện nay gồm có 3 tính chất: dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa PK.
Ba tính chất đó đang đấu tranh lẫn nhau
• Mâu thuẫn: mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân chủ nhân dân với 1 phần thuộc địa nửa PK.
• Đối tượng CM: bao gồm ĐQ (Pháp, Mỹ) và PK (thân Pháp, thân Mỹ).
• Động lực và lực lượng CM: CN, ND, tiểu TS, TS dân tộc, nhân sĩ yêu nước và tiến bộ Giai cấp
lãnh đạo vẫn là GC CN
• Nhiệm vụ:
3 nhiệm vụ chính: tiêu diệt thực dân Pháp; giành độc lập thống nhất, bảo vệ hòa bình TG; đánh bại Mỹ
3 nhiệm vụ cơ bản:
• Chống ĐQ, giành độc lập dân tộc
• Xóa bỏ tàn tích PK và nửa PK, mang lại ruộng đất cho người cày
• Phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho CNXH
• Con đường đi lên CNXH: đó là 1 con đường đấu tranh lâu dài, trải qua 3 giai đoạn có mối quan hệ
mật thiết, liên hệ, xen kẽ nhau:
• Chống ĐQ giành độc lập dân tộc
• Chống PK để mang lại ruộng đất cho người cày
• Phát triển chế độ dân chủ nd để gây cơ sở cho CNXH
• Đặc điểm: CMVN trong gđ này là 1 cuộc CM dân tộc dân chủ nd, sau khi hoàn thành, chúng ta đi
lên CNXH mà không qua gđ phát triển TB
• Triển vọng: CMDTDCND nhất định sẽ đưa VN tiến tới CNXH.
• Mục tiêu: thực hiện tự do hạnh phúc cho tất cả dân tộc ở VN.
• Chính sách: ĐH II đã đưa ra 15 chính sách lớn trên tất cả các lĩnh vực: KT, VH, AN, QP để xây
dựng nước nhà
• Quan hệ QT: Đứng về phe hòa bình dân chủ; tranh thủ sự giúp đỡ của các nước XHCN và nd TG;
thực hiện đoàn kết Việt – Trung – Xô và đoàn kết Việt – Miên – Lào
Ý nghĩa: Tin vào Đảng, tin vào cuộc KC ĐH II đã đánh dấu sự trưởng thành của Đảng ta về mọi mặt, đáp ứng những yêu cầu cấp bách về thực hiện để đưa cuộc kháng chiến chống Pháp đến với thắng lợi hoàn toàn
Câu 7:Đường lối cách mạng miền Nam, Nghị quết TW 15 tháng 1/1959
**Đường lối chiến lược chung:
củng cố miền Bắc tiến dần lên chủ nghĩa xã hội MDTDC (một dt dân chủ) nhân dân để thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ bằng phương pháp hòa bình đối với miền Nam
+ Tính chất xã hội miền Nam: nữa thuộc địa nữa phong kiến
+ Mâu thuẫn:
• Nhân dân miền Nam >< đế quốc Mỹ.
Trang 7• Nông dân >< địa chủ phong kiến.
+Lực lượng CM: công nhân, nông dân, tiểu TS, TS dân tộc, các nhân sĩ yêu nước tiến bộ.
+ Đối tượng cách mạng:
• Đế quốc Mỹ,
• Tay sai Mỹ ( chính quyền Ngô Đình Diệm)
• Tư sản mại bản
• Địa chủ PK
+ Nhiệm vụ cơ bản:
• Giải phóng miền Nam ra khỏi ách thống trị của đế quốc và phong kiến
• Thực hiện độc lập dân tộc và người cày có ruộng
• Hoàn thành CM dân tộc dân chủ ở Miền Nam
+ Nhiệm vụ trước mắt:
1).Thực hiện khối đại đoàn kết toàn dân
2).Kiên quyết đấu tranh chống ách thống trị của đê quốc Mỹ
3).Thành lập chính phủ liên hiệp dân tộc –dân chủ ở miền Nam
4).Tích cực góp phần ổn định vào hòa bình ở ĐNA và Thế giới
+ Nghị quyết dự kiến: cuộc đấu tranh có thể chuyển thành cuộc đấu tranh vũ trang lâu dài nhưng thắng lợi
nhất định thuộc về ta
+ Phương pháp CM: sử dụng bạo lực CM
+ Về mặt trận:
thành lập 1 mặt trận thống nhất riêng, để tập hợp các giai cấp và tầng lớp yêu nước trong xã hội để chống lại ách thống trị của ĐQ và tay sai
+ Vai trò lãnh đạo của Đảng: sự tồn tại và trưởng thành của các Đảng bộ MN là yếu tố quan trọng quyết
định đến thắng lợi CM miền Nam Miền Bắc là chỗ dựa vững chắc cho CMMN
***Hạn chế: nghị quyết ban hành hơi muộn.
** Khách quan:
• Trên TG chưa có tiền lệ lịch sử một Đảng phải lãnh đạo 2 miền đất nước với chế độ chính trị khác nhau
• do thông tin liên lạc khó khăn khi 2 miền chia cắt
• Miền Bắc chú ý cải cách CM, ruộng đất nhưng miền Nam chưa chú ý nhiều
Trang 8**Chủ quan: Đảng chưa thấy được âm mưu của Mỹ
**Kết Quả:
• Làm tan rã cơ cấu chính quyền địch ở các cơ sở nông thôn.
• Mặt trận dt giải phóng miền Nam được thành lập 20-12-1960
• Dịch chuyển từ bị động đối phó, CMMN chuyển sang thế tiến công.
Câu 8: Đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước (hội nghị TW thứ 11 và 12)
• Trước hành động gây ‘ct cục bộ’ ở miền Nam, tiến hành chiến tranh phá hoại ra miền bắc của đế
quốc Mỹ, hội nghị Trung ương lần thứ 11 (3/1965) và lần thứ 2 (12/1965) đã tập trung đánh giá
tình hình và đề ra đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước trên cả nước
- Hội nghị nhận định: Trung ương Đảng cho rằng ‘cuộc ct cục bộ’mà Mỹ đang tiến hàng ở miền
Nam vẫn là cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, buộc phải thực thi trong thế thua, thế thất
bại và bị động cho nên nó chứa đựng đầy mâu thuẫn về chiến lược Từ sự phân tích và nhận định
đó, Trung ương đảng quyết định phát động cuộc kháng chiến chống Mỹ trong cả nước, coi chống
Mỹ cứu nước là nhiệm vụ thiên liêng của cả dân tộc từ Nam chí Bắc
• -Khẩu hiệu chung : Nêu cao khẩu hiệu’ quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược’, ‘kiên trì đánh
bại cuộc chiên tranh xâm lược của đế quốc Mỹ trong bất kỳ tình huống nào, để bảo vệ miền Bắc,
giải phóng miền Nam hoàn thành cách mạng dân tôc dân chủ nhân dân trong cả nước, tiến tới
thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà’
• -Phương châm chiến lược chung : tiếp tục và đẩy mạnh cuộc chiến tranh nhân dân chống ct cục
bộ của Mỹ ở miền Nam, đồng thời phát động ct nhân dân chống chiến tranh phá hoại ở miền Bắc
Thực hiện kháng chiến lâu dài, dựa vào sức mạnh mình là chính, càng đánh càng mạnh cố gắn
đến mức độ cao, tập trung lực lượng của 2 miền để mở cuộc tiền công lớn, tranh thủ thời cơ dành
thằng lợi quyết định trong thời gian tương đối ngắn trên chiên trường miền Nam
• Mối quan hệ giữa 2 miền :
+ Đối với miền Nam:
* Tư tưởng chỉ đạo chiến lược đối vs CM miền Nam: tiếp tục giữ vững thế tiến công, kiên quyết tiến công và liên tục tiến công
* Phương châm chiến lược: tiếp tục và đẩy mạnh cuộc chiến tranh nhân dân chống lại chiến tranh Cục Bộ của
Mĩ ở miền Nam, đồng thơi phát động kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính, càng đánh càng mạnh, tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết định trên chiến trường trong thời gian càng ngắn càng tốt
*Về phương châm đấu tranh: đấu tranh quân sự có tác dụng trực tiếp và giữ 1 vị trí quan trọng, đánh địch cả 3
vùng chiến lược
*Về hình thức: kết hợp 2 hình thức là chính trị và vũ trang; kết hợp 3 mặt trận đấu tranh là chính trị, quân sự và
ngoại giao; kết hợp 3 mũi giáp công: chính trị, quân sự, binh vận; kết hợp 3 vùng chiến l ược: nông thôn, đồng bằng – độ thị, rừng núi
+ Đối với miền Bắc:
• Chuyển hướng xây dựng kinh tế bảo đảm nv xây dựng miền Bắc vững mạnh về kinh tế và quốc
phòng trong đk có chiến tranh,
Trang 9• Tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân chống chiến tranh phá hoại của Đế quốc Mỹ để bảo vững chắc miền Bắc xã hội chủ nghĩa,
• Động viên sức ng sức của ở mức cao nhất để chi viện cho cuộc chiến tranh miền Nam,
• Tích cực chuẩn bị đề phòng để đánh thằng địch trong trường hợp chúng liều lĩnh mở rộng “ct cục bộ” ra cả nước
Mối quan hệ giữa giữa 2 miền: trong cuộc chiến tranh chỗng Mỹ của nhân dân cả nước, miền Nam là
tiền tuyến lớn, miền Bắc là hậu phương lớn Bảo vệ miền Bắc là nhiệm vụ của cả nước vì miền Bắc xã hội chủ nghĩa là hậu phương vững chắc trong cuộc chiến tranh chống Mỹ Phải đánh bại cuộc chiến tranh pha hoại của đế quốc Mỹ ở miền Bắc và ra sức tăng cường lực lượng miền Bắc về mọi mặt nhằm bảo đảm chi viện đắc lực cho miền Nam càng đánh càng mạnh Hai nhiệm vụ trên đây ko tách rời nhau mà mật thiết gắn bó với nhau Khẩu hiệu chung của nhân dân cả nước luc này là: “ Tất cả để đánh thằng giặc
Mỹ xâm lược”
• Ý nghĩa:
• Thể hiện quyết tâm đánh Mỹ, thắng Mỹ; tinh thần CM tiến công, ĐL tự chủ; kiên trì mục tiêu GP
MN, thống nhất đất nước; phản ánh đúng đắn ý chí, nguyện vọng chung của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta
• Thể hiện tư tưởng nắm vững, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH; phù hợp với thực tế của đất nước và bối cảnh quốc tế
• Đó là đường lối chiến tranh nhân dân, toàn dân, lâu dài dựa vào sức mình là chính được phát triển trong hoàn cảnh mới, tạo nên sức mạnh mới để dân tộc ta đủ sức đánh thắng giặc Mỹ xâm lược
KHỐI 2 Câu 1: Nội dung đường lối CNH trước đổi mởi 1960-1985?
Đường lối CNH trước đổi mới trải qua 3 kì Đại hội III, IV, V của Đảng
Trên cơ sở phân tích đặc điểm kinh tế ở miền Bắc , trong đó đặc điểm lớn nhất là từ một nền nông nghiệp lạc hậu đi thẳng lên chủ nghĩa xã hội không qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa , Đại hội 3 của Đảng
đã khẳng định : muốn cải biến tình trạng kinh tế lạc hậu ở nước ta , không có con đường nào khác ngoài con đường công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa Tức là khẳng định tính tất yếu của công nghiệp háo hiện đại hóa đối với công cuộc xây dựng xã hội ở nước ta
Đại hội III của Đảng (9/1960) khẳng định:
Mục tiêu cơ bản của CNH XHCN là xây dựng một nền kinh tế XHCN cân đối và hiện đại, bước đầu xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật của CNXH Đây là mục tiêu cơ bản, lâu dài, phải thực hiện qua nhiều giai đoạn
Phương hướng chỉ đạo xây dựng và phát triển công nghiệp là: Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng 1 cách hợp lý Kết hợp chặt chẽ phát triển công nghiệp với nông nghiệp Phát triển công nghiệp nhẹ song song với ưu tiên phát triển công nghiệp nặng Ra sức phát triển công nghiệp TW, đẩy mạnh phát triển công nghiệp địa phương
Đại hội IV (12/1976) đề ra đường lối công nghiệp hóa XHCN:
Mục tiêu:Đẩy mạnh CNH XHCN, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH, đưa sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn XHCN
Trang 10Phương hướng: Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ, xây dựng một cơ cấu kinh tế công – nông nghiệp, vừa xây dựng kinh tế TW vừa phát triển kinh tế địa phương trong 1 cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất
Đại hội V (3/1982) của Đảng xác định trong chặng đường đầu tiên của thời kì quá độ ở nước ta, phải lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu, phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, việc xây dựng phát triển công nghiệp nặng cần làm có mức độ, vừa sức nhằm phục vụ có hiệu quả cho nông nghiệp và công nghiệp nhẹ
Đặc trưng chung của cả 3 kì Đại hội : về đường lối Công nghiệp hóa đều hướng tới xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lí và kết hợp phát triển công nghiệp với phát triển nông nghiệp
Câu 2: Quá trình đổi mới tư duy về công nghiệp hóa thời kì đổi mới của ĐCSVN (từ đại hội VI-XII).
- Công nghiệp hóa là quá trình chuyển nền kinh tế từ chỗ chủ yếu dựa vào nông nghiệp và lao động thủ công sang nền kinh tế dựa vào công nghiệp, máy móc, công nghệ và lao động trình độ cao là chủ yếu
- Quá trình đổi mới tư duy về công nghiệp hóa
+ Đại hội VI (12-1986) của Đảng-Đại hội đổi mới, với tinh thần “nhìn thẳng vào sự thật,đánh giá đúng sự thật,nói rõ sự thật” đã nghiêm khắc chỉ ra những sai lầm trong nhận thức và chủ trương công nghiệp hóa thới kì 1975-1985 Đó là:
Sai lầm trong xác định mục tiêu và bước đi về xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật, cải tạo XHCN và quản lý kinh tế…do tư tưởng chỉ đạo chủ quan, nóng vội, muốn bỏ qua những bước đi cần thiết, chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa trong khi chưa có đủ các tiền đề cần thiết, mặt khác chậm đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
Sai lầm trong việc bố trí cơ cấu kinh tế,trước hết là cơ cấu sản xuất và đầu tư,thường chỉ xuất phát từ lòng mong muốn đi nhanh, không kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu công nghiệp với nông nghiệp thành một
cơ cấu hợp lý, thiên về công nghiệp nặng mà không tâp trung giải quyết những căn bản vấn đè lương thực, thực phẩm hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.Kết quả là đầu tư nhiều nhưng hiệu quả thấp
Không thực hiện nghiêm chỉnh Nghị quyết của Đại hội V ,như: vẫn chưa thực sự coi nông nghiệp là mặt trận hang đầu, công nghiệp nặng ko phục vụ kịp thời cho nông nghiệp và công nghiệp nhẹ
Từ việc chỉ ra những sai lầm đó, Đại hội VI đã cụ thể hóa nội dung chính của công nghiệp hóa XHVN trong những năm còn lại của thời kì quá độ là thực hiện cho bằng dc 3 chương trình mục tiêu: lương thực-thực phẩm; hàng tiêu dùng; hang xuất khẩu
+ Đại hội VII (1-1994): Đảng đã có bước đột phá mới trong nhận thức về khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa.”CNH,HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lí kinh tế, xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên sự phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa học – công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao”
+ Đại hội VIII (6/1996): nhìn lại đát nước sau 10 year đổi mới Đảng đã có những nhận định quan trọng: