ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌCKHOA ĐỊA LÝ - ĐỊA CHẤT ---o0o---HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG Ở VÙNG CÁT VEN BIỂN HUYỆ
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌCKHOA ĐỊA LÝ - ĐỊA CHẤT
-o0o -HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG Ở VÙNG CÁT VEN BIỂN HUYỆN TRIỆU PHONG
TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Thừa Thiên Huế, 2017
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌCKHOA ĐỊA LÝ - ĐỊA CHẤT
-o0o -NIÊN LUẬN
HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG Ở VÙNG CÁT VEN BIỂN HUYỆN TRIỆU PHONG
TỈNH QUẢNG TRỊ
NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Thừa Thiên Huế, 2017
LỜI CẢM ƠN
Trang 3Để hoàn thành tốt niên luận này ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi xin bày tỏlòng biết ơn sâu sắc đến:
Ban Giám hiệu Trường Đại học Khoa học Huế, quý thầy cô giáo trong khoa Địalý- Địa chất đã hết lòng truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trìnhhọc tập tại trường
Đặc biệt tôi xin tỏ lòng biết ơn đến cô giáo ThS Trương Đình Trọng đã tậntình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành niên luậnnày
Đồng thời xin chân thành cảm ơn Phòng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn huyện Triệu Phong, Chi cục Thống kê huyện Triệu Phong đã tạo điều kiệnthuận lợi và giúp đỡ rất nhiều trong thời gian thu thập số liệu, tài liệu để phục vụnghiên cứu
Cho dù có nhiều nỗ lực trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, nhưng niênluận này sẽ không tránh khỏi thiếu sót Vì vậy, tôi mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ýcủa quý thầy, cô giáo và tất cả bạn bè để niên luận của tôi được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viênNguyễn Thị Diệu Hương
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng 1.1: Nhiệt độ trung bình nhiều năm tại khu vực nghiên cứu 7
Bảng 1.2: Các loại khí nhà kính- nguyên nhân của biến đổi khí hậu 12
Hình 1.1: Sự gia tăng nhiệt độ Trái Đất 13
Bảng 1.3: Kịch bản biến đổi khí hậu của nhiệt độ trung bình năm(oC) so với thời kỳ cơ sở ở Quảng Trị 17
Bảng 1.4: Kịch bản biến đổi khí hậu của lượng mưa năm(%) so với thời kỳ cơ sở ở tỉnh Quảng Trị 17
Bảng 1.5: Kịch bản nước biển dâng 17
Bảng 1.6: Nguy cơ ngập ứng với mực nước biển dâng 18
Bảng 2.1: Quy mô, diện tích cây lương thực phân bố theo xã năm 2016 19
Bảng 2.2: Năng suất, sản lượng của một số cây trồng chính tại khu vực nghiên cứu năm 2016 21
Bảng 2.3: Lịch gieo sạ lúa nước vụ Đông Xuân2016- 2017 ở vùng cát ven biển huyện Triệu Phong 23
Bảng 3.1: Phân tích SWOT mô hình trồng rau trên giàn……… 26
Hình 3.1: Mô hình kinh tế vườn nhà trên đất cát 28
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
IPCC : Uỷ ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu(IntergovernmentalPanel on Climate Change)
ISDR : Các chiến lược quốc tế giảm thiên tai
(United Nations Framework Convention on Climate Change)
RPC : Kịch bản nồng độ khí nhà kính đặc trưng (Representative Concentration Pathways)
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Cấu trúc đề tài 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 5
1.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 5
1.1.1 Vị trí về phạm vi lãnh thổ 5
1.1.2 Các điều kiện tự nhiên 5
1.1.3 Các điều kiện kinh tế- xã hội 9
1.2.BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở KHU VỰC NGHIÊN CỨU 11
1.2.1 Biến đổi khí hậu 11
1.2.3 Kịch bản biến đổi khí hậu ở khu vực nghiên cứu 16
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VÙNG CÁT VEN BIỂN HUYỆN TRIỆU PHONG 18
2.1 HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 18 2.1.1 Phân bố sản xuất nông nghiệp 18
2.1.2 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp 19
2.1.3 Hiệu quả sản xuất nông nghiệp 19
2.2 KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP 21
2.2.1 Về mùa vụ 21
2.2.2 Về cơ cấu cây trồng 22
2.2.3 Về các kỹ thuật canh tác 23 CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở VÙNG CÁT VEN BIỂN HUYỆN TRIỆU PHONG 25
Trang 73.1 MỘT SỐ MÔ HÌNH THÍCH ỨNG TẠI ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 25
3.1.1 Mô hình trồng rau trên giàn 25
3.1.2 Mô hình kinh tế vườn nhà trên đất cát 27
3.2 CÁC GIẢI PHÁP KHÁC 29
3.2.1 Giải pháp về thể chế, chính sách 29
3.2.2 Giải pháp về tài chính 29
3.2.3 Giải pháp về ứng dụng khoa học công nghệ 30
3.2.4 Giải pháp về giáo dục, tuyên truyền 30
KẾT LUẬN 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32 PHỤ LỤC
Trang 8MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Khí hậu đang ngày một thay đổi một cách phức tạp hơn do các tác động diễn rabên trong và bên ngoài Trái Đất, nguyên nhân chính là sự tác động ngày một mạnh mẽbởi hoạt động của con người Những thay đổi ngày một thường xuyên và khó dự báohơn như lụt, bão và hạn hán.Những thay đổi này làm ảnh hưởng rất lớn đến điều kiện
tự nhiên, kinh tế- xã hội và đặc biệt là đối với sản xuất nông nghiệp (Down,K &Downing, 2007)
Khí hậu là nhân tố quyết định đến sản xuất nông nghiệp nhất là những vùnghoạt động sản xuất phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và ít đầu tư về cơ sở hạ tầng, đặcbiệt là hệ thống thủy lợi Đồng thời, sản xuất nông nghiệp cũng là mộ trong nhữngthành phần dễ bị tổn thương nhất của biến đổi khí hậu và chịu ảnh hưởng sâu sắc nhấtcủa biến đổi khí hậu Nông nghiệp Việt Nam là một trong 5 nước sẽ chịu ảnh hưởngnghiêm trọng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng Theo tính toán của các chuyêngia nghiên cứu biến đổi khí hậu, đến năm 2100 nhiệt độ trung bình ở Việt Nam có thểtăng lên 300C và mực nước biển có thể dâng 1m Theo đó, khoảng 40 nghìn km2 đồngbằng ven biển Việt Nam sẽ bị ngập Theo nghiên cứu của Ngân hàng thế giới, nước tavới bờ biến dài và hai vùng đồng bằng lớn, khi mực nước biển dâng cao từ 0,2 - 0,6m
sẽ có từ 100.000 đến 200.000ha đất bị ngập và làm thu hẹp diện tích đất sản xuất nôngnghiệp
Nằm trong dải miền Trung, Quảng Trị là tỉnh chịu ảnh hưởng nặng nề từ hầuhết thiên tai thường xảy ra ở Việt Nam với tần suất cao và mức độ ác liệt như bão, ápthấp nhiệt đới, lũ lụt, lũ quét, hạn hán, lốc tố, dông sét, sạt lở đất, sụt lún đất, úng hạn,xâm nhập mặn, triều cường Kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học chỉ ra rằngQuảng Trị là địa phương đang chịu ảnh hưởng nặng nhất của biến đổi khí hậu ở khuvực miền Trung Xu thế biến đổi khí hậu ở vùng cát Quảng Trị dự đoán theo chiềuhướng nhiệt độ trung bình sẽ tăng 2,8oC, lượng mưa trung bình tăng từ 7- 8% và mựcnước biển dâng 75cm vào năm 2100
Huyện Triệu Phong chủ yếu gồm các đồng bằng ven biển, với một ít gò đồithấp Trong đó, các xã thuộc vùng đất cát ven biển như: Triệu An, Triệu Vân, TriệuLăng có sinh kế của người dân chủ yếu phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp Với cácđặc điểm diện tích đất cát ít nước, độ ẩm thấp, chỉ cần nắng nóng kéo dài là đất trở nênkhô hạn, thiếu nước gây ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp Là các xã ven biển nênhàng năm phải chịu ảnh hưởng rất lớn của bão, triều cường và xâm mặn, thiên taithường xuyên xảy ra và gây thiệt hại nặng nề Năm 1985 bão lớn đã làm hư hỏng hầuhết nhà cửa và công trình công cộng; năm 1993 và 1998 hạn hán nghiêm trọng, năm
2010 rét đậm kéo dài đã làm sản xuất nông nghiệp của các xã gần như mất trắng Các
Trang 9hiện tượng thời tiết cực đoan không dự đoán được và diễn ra ngày càng sâu sắc làmthay đổi điều kiện sống của các loài sinh vật, phá vỡ cân bằng sinh thái, làm biến mấtmột số loài và nguy cơ xuất hiện nhiều loại dịch bệnh mới lên cây trồng, vật nuôi Đứng trước tình trạng biến đổi khí hậu đã và đang xảy ra, những người nông dân ởvùng cát huyện Triệu Phong vẫn tiếp tục các hoạt động sản xuất của mình tuy nhiênnăng suất và sản lượng mang lại không cao điều này làm cho đời sống người dân gặpkhông ít khó khăn.
Chính vì vậy nghiên cứu: ” Hiện trạng sản xuất nông nghiệp trong bối cảnh biếnđổi khí hậu và đề xuất giải pháp thích ứng ở vùng cát ven biển huyện Triệu Phong tỉnhQuảng Trị” là rất cấp thiết, nhằm nghiên cứu tình hình sản xuất nông nghiệptrong lúcbiến đổi khí hậu càng diễn ra rõ nét từ đó đưa ra các biện pháp thích ứng, hạn chế cácrủi ro để giúp người dân tránh sự mất mát và đảm bảo thu nhập ổn định cho người dân
2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
a Mục tiêu
Mục tiêu của đề tài là nhằm xác định được hiện trạng sản xuất nông nghiệptrong bối cảnh BĐKH ở vùng cát ven biển huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị, đồngthời đề xuất giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu ở khu vực nghiên cứu
b Nhiệm vụ
Để đạt được mục tiêu trên thì nhiệm vụcủa đề tài là:
- Thu thập số liệu, tài liệu liên quan đến đề tài và khảo sát thực địa
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu
- Phân tích nguyên nhân, ảnh hưởng, biểu hiện của biến đổi khí hậu, tìm hiểu cáckịch bản biến đổi khí hậu ở tỉnh Quảng Trị và khu vực nghiên cứu
- Phân tích hiện trạng sản xuất nông nghiệp trong bối cảnh BĐKH đến hoạtđộngsản xuất nông nghiệp ở vùng cát ven biển huyện Triệu Phong Từ đó, đềxuất một số mô hình thích ứng BĐKH ở khu vực nghiên cứu
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
a Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoạt động sản xuất nông nghiệp (cụ thể
đề tài nghiên cứu về một số cây lương thực) của người dân ở địa bàn nghiên cứu
b Giới hạn nghiên cứu
Giới hạn về không gian: Đề tài nghiên cứu vùng cát ven biển huyện TriệuPhong gồm 3 xã: Triệu An, Triệu Vân, Triệu Lăng
Giới hạn về nội dung: Do điều kiện thời gian hạn hẹp nên đề tài chỉ chọn khảosáthiện trạng sản xuất nông nghiệp về trồng trọt, cụ thể là diện tích, cơ cấu mùa vụ, sảnlượng và năng suất một số cây lương thực chính (lúa, khoai lang, lạc…) của địa bànnghiên cứu trong bối cảnh BĐKH
Trang 104 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
a Phương pháp thu thập, phân tích và xử lý số liệu
Để thực hiện các nội dung nghiên cứu của đề tài hiệu quả thì phương pháp thuthập, phân tích và xử lý số liệu là phương pháp đầu tiên và là tiền đề quan trọng nhất.Trước tiên là phải vạch ra hệ thống đề cương chi tiết để tiến hành thu thập tài liệu, sốliệu
Tài liệu đã thu thập bao gồm: Các kịch bản BĐKH, các đề tài nghiên cứu vềBĐKH, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cũng như những báo cáo về tìnhhình sản xuất nông nghiệp của vùng cát ven biển huyện Triệu Phong
Trên cơ sở tài liệu, số liệu thu thập được sẽ tiến hành chọn lọc để phân tích vàtổng hợp những thông tin liên quan, cần thiết cho đề tài
b Phương pháp khảo sát thực địa
Ngoài các nguồn tài liệu thu thập được, để thực hiện nội dung của đề tài, tiếnhành khảo sát thực địa trên địa bàn nghiên cứu nhằm tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa cơ
sở lý thuyết và thực tiễn từ đó rút ra những kết luận nghiên cứu Mặt khác phươngpháp này vừa giúp chúng ta kiểm tra lại độ chính xác của các tài liệu, từ đó bổ sungthêm các tư liệu mới nếu cần thiết, đồng thời có cái nhìn tổng thể về tình hình sản xuấtnông nghiệp của người dân trong bối cảnh BĐKH
Cùng với quá trình thực địa thì đề tài còn kết hợp tham vấn trực tiếp với một sốcán bộ và người dân trong khu vực nghiên cứu để tăng thêm tính trung thực, kháchquan cho nguồn số liệu
c Phương pháp bản đồ
Bản đồ có khả năng biểu thị trực quan nhất, rõ ràng nhất tính không gian củađối tượng trên bề mặt đất, đồng thời nó cũng có khả năng thể hiện sự phân hoá cácnhân tố cảnh quan cũng như các đơn vị cảnh quan độc lập Bản đồ còn giúp các nhàquản lý, quy hoạch có tầm nhìn vĩ mô lãnh thổ để hoạch định chiến lược và biện phápphù hợp Vì thời gian không cho phép nên trong đề tài này chỉ thể hiện được bản đồhành chính của địa bàn nghiên cứu bằng phần mềm mapinfo
d Phương pháp phân tích thống kê
Thông qua việc tổng hợp các nguồn tài liệu, số liệu, tiến hành phân tích, bảngbiểu về diện tích, năng suất và sản lượng một số cây lương thực cũng như thiệt hại doBĐKH qua các năm Các tài liệu được thống kê từ nhiều nguồn tài liệu có liên quan,trên cơ sở đó chọn lọc, xử lý theo mục đích nghiên cứu của đề tài
5 CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dungchính của đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Tổng quan chung về khu vực nghiên cứu và kịch bản biến đổi khí hậu
Trang 11Chương 2: Hiện trạng sản xuất nông nghiệp và khả năng thích ứng với biến đổi khíhậu ở vùng cát ven biển huyện Triệu Phong
Chương 3: Đề xuất các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuấtnông nghiệp ở vùng cát ven biển huyện Triệu Phong
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ KỊCH BẢN
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1.1 Các điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ nghiên cứu:
Vùng cát ven biển huyện Triệu Phong là một dãi cát dài chạy theo bờ biển suốt
từ Bắc chí Nam dài trên 15 km, rộng từ 4 đến 4,5 km với diện tích chiếm 10,53% đất
tự nhiên của huyện gồm các xã Triệu Lăng, Triệu Vân, Triệu An [9] Đây là một phầncủa dãi tiểu Trường Sa có bờ biển dài khoảng 18 km Vị trí tiếp giáp của lãnh thổnghiên cứu:
- Phía Bắc giáp thị trấn Cửa Việt, huyện Gio Linh
- Phía Nam giáp xã Hải An và Hải Ba huyện Hải Lăng
- Phía Đông giáp Biển Đông
- Phía Tây giáp vùng nội đồng của huyện Triệu Phong
Với vị trí địa lý tiếp giáp với nhiều xã, huyện vùng cát ven biển huyện TriệuPhong có hệ thống giao thông nối với các vùng trong tỉnh đặc biệt là trục đường venbiển nối với các tỉnh miền Trung đã tạo cơ hội rất lớn trong phát triển các mối quan hệgiao lưu kinh tế văn hóa xã hội với các vùng trong tỉnh và khu vực Mặt khác, phíaĐông giáp với Biển Đông tuy có lợi thế để phát triển tổng hợp kinh tế biển nhưngđồng thời cũng chịu ảnh hưởng nhiều của thiên tai như bão, lũ quét, cát bay, xâm nhậpmặn,…làm ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất
Khu vực nghiên cứu có diện tích tự nhiên 35.981,9 km2 Hiện nay vùng biểnTriệu Phong có gần 522 ha diện tích đất chưa sử dụng [9] Việc khai thác tốt tiềm năngđất đai tại địa phương, mở rộng diện tích canh tác, ưu tiên đồng bộ các chính sách vàứng dụng khoa học kỹ thuật…cải tạo vùng đất hoang hóa để sản xuất nông nghiệp theohướng thích ứng với BĐKH trở thành các vùng chuyên canh lớn, xây dựng thươnghiệu là những giải pháp cơ bản tạo thu nhập ổn định cho người dân
b Địa chất:
Vùng cát huyện Triệu Phong là một bộ phận của đồng bằng ven biển Bắc Trung
Bộ, được hình thành trên cấu trúc uốn nếp của dải Trường Sơn Bắc Tại khu vực phổbiến cát tạo bở rời là trầm tích đại Tân sinh (Kainôzôi - Kz) mà chủ yếu là Hôlôxen(QIV) do sông, gió và biển lấp đầy địa hình trũng của móng cổ có tuổi cổ sinh(Palêôzôi - Pz) Ở đây hoàn toàn vắng mặt các thành tạo Trung sinh (Mêlôzôi - Mz)
Trang 13Nền địa chất có cấu trúc hai tầng: tầng trên là trầm tích Tân sinh phủ lên, tầng dưới làmóng Cổ sinh.
Trầm tích Hôlôxen ở khu vực nghiên cứu có thành phần thạch học chủ yếu làcát thô, cát nhỏ và cát mịn màu trắng, xám, vàng nhạt, có sự thay đổi về kích thướchạt, thành phần, màu sắc từ biển vào đất liền và có chứa quặng sa khoáng (cát thuỷtinh với hàm lượng SiO2 tới 98 - 99%), than bùn và sét [13]
c Địa hình:
Địa hình khu vực nghiên cứu chủ yếu là các cồn cát đụn cát dọc ven biển Một
số địa hình phân hóa thành các bồn trũng cục bộ dễ bị ngập úng khi có mưa lớn hoặcchỉ là các cồn cát khô hạn, sản xuất nông nghiệp chưa thuận lợi, làm cho đời sống dân
cư thiếu ổn định Độ cao trung bình của bãi cát này từ 4 - 5 m Đây cũng là loại hìnhcát di động nhưng do địa hình thấp hơn và thảm thực vật tương đối phát triển nên mức
độ di chuyển ít hơn
d Khí hậu:
Vùng cát ven biển Triệu Phong năm trong dải đất miền Trung nên cũng mangnhững nét đặc trưng về thời tiết của vùng: Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùanênmùa hè gió Tây Nam khô nóng, mùa đông có gió mùa Đông Bắc ẩm ướt, đồng thời
có những đặc điểm riêng của tiểu vùng khí hậu ven biển được thể hiện qua các yếu tốkhí tượng sau:
- Cán cân bức xạ:
Cũng như toàn lãnh thổ Việt Nam, lãnh thổ nghiên cứu nằm trong khu vực nộichí tuyến Bắc bán cầu nên hàng năm đều có hai lần mặt trời đi qua thiên đỉnh Điều đódẫn đến lãnh thổ nhận được một lượng bức xạ rất lớn khoảng 125- 130 kcal/cm2/năm.Phân bố lượng bức xạ tổng cộng năm theo không gian lãnh thổ có xu hướng tăng lênkhi đi ra biển nhưng không đáng kể
Trong năm, lượng bức xạ tổng cộng phân bố theo mùa, thời kỳ có lượng bức xạlớn kéo dài từ tháng IV- X (12- 15 kcal/cm2), trong đó cao nhất là tháng VI, VII vàtháng VII đạt khoảng 14- 15 kcal/cm2 có khi lên đến 24- 25 kcal/cm2(2007) Các thánggiữa mùa đông có lượng bức xạ thấp nhất khoảng 6,5 - 8,5 Kcal/cm2/tháng
Tổng lượng bức xạ năm lớn, chênh lệch bức xạ giữa các tháng không lớn, cáncân bức xạ luôn dương và lớn là cơ sở của nền nhiệt độ tương đối cao và ít bị biến đổitrong năm
- Chế độ nhiệt:
Bảng 1.1:Nhiệt độ trung bình nhiều năm tại khu vực nghiên cứu (Đơn vị 0 C).
Trang 14Trung bìnhnhiều năm
Nguồn: Trung tâm khí tượng – thủy văn tỉnh Quảng Trị.
Nhiệt độ trung bình năm tại khu vực khoảng 24,90C, nhiệt độ cao nhất là thángVII và thấp nhất là tháng I Mùa nóng bắt đầu từ tháng V và kết thúc vào tháng IX.Vào những ngày có gió Tây Nam khô nóng (V đến tháng VIII), nhiều nơi nhiệt độkhông khí lên trên 40oC- 50oC Số ngày có nhiệt độ > 35oC và độ ẩm < 45% trên vùngcát khoảng 35- 36 ngày Mùa lạnh kéo dài từ cuối tháng XII năm trước đến tháng IIInăm sau Nhiệt độ trung bình các tháng mùa lạnh khoảng dưới 20oC Số ngày có nhiệt
độ ≤ 15oC chỉ có 5- 6 ngày Biên độ nhiệt ngày lớn nhất vào mùa nóng và nhỏ nhấtvào mùa lạnh Trị số biên độ nhiệt ngày lớn nhất vào tháng IV có khi tới 10oC
Nhiệt độ cao làm cho lượng nước dưới đất bốc hơi mạnh cộng với đất ở khuvực chủ yếu là đất cát nên vào những ngày nhiệt độ cao thì đất ở đây thường rất khô làđiều kiện rất tốt cho quá trình cát bay diễn ra làm mất một phần rất lớn diện tích đấtđặc biệt là đất sản xuất nông nghiệp
- Gió:
Do nằm trong khu vực gió mùa Đông Nam Á, vùng cát ven biển huyện TriệuPhongcũng mang tính chất chung về gió mùa như các vùng khác ở nước ta Khu vựcnày có chế độ gió thổi theo mùa, có hai mùa gió chính là gió mùa đông và gió mùa hạ
Gió mùa đông thổi từ tháng XI - III năm sau, hướng gió thịnh hành là hướngĐông Bắc chiếm đến 40- 50% tần suất gió, các hướng còn lại tần suất xuất hiện nhỏhơn Thổi xen kẽ gió mùa Đông Bắc là những đợt gió Đông và Đông Nam làm mùađông đỡ lạnh hơn
Trang 15Gió mùa hạ thổi từ tháng V-VIII, hướng gió thịnh hành là gió Tây Nam chiếm50% tần suất xen kẽ giữa các đợt gió Tây Nam khô nóng là những đợt gió Đông vàĐông Nam mát mẻ trong mùa hè.
e Lượng mưa:
Lượng mưa trung bình hàng năm từ 2.500 - 2.700mm cao hơn mức trung bình của cảnước tập trung chủ yếu vào tháng 9 10 và 11chiếm 70- 80% lượng mưa năm.Do lượngmưa phân bố không đều theo không gian nên vào thời kỳ mưa lớn, tập trung gây rửatrôi và xói mòn mạnh làm cho đất càng nghèo kiệtvà thời gian thiếu nước vào mùakhô, hạn hán gay gắt ảnh hưởng đến nước tưới nông nghiệp và nhu cầu sinh hoạt củangười dân
- Độ ẩm và lượng bốc hơi:
Độ ẩm trung bình trong năm chỉ 80%, tháng cao nhất lên đến 91%, tháng thấpnhất độ ẩm chỉ xuống dưới < 50%, có nơi còn xuống thấp chỉ còn 30% (tháng V vàVIII) Lượng bốc hơi trung bình cả năm là 1.508,6mm, tháng cao nhất dao động từ 170
- 236 mm Vào các tháng mùa hè (tháng V đến tháng VII) lượng bốc hơi chiếm tới 70
- 75% lượng bốc hơi cả năm Đây là nguyên nhân làm thiếu nước vào mùa khô, ảnhhưởng đến hoạt động sản xuất của người dân, đồng thời kiến lớp phủ thực vật nghèonàn, đất thiếu nước nghiêm trọng đã làm gia tăng quá trình cát bay làm thu hẹp diệntích đất sản xuất nông nghiệp
- Bão, lụt :
Bão lụt uy hiếp trực tiếp đến vùng đồng bằng ven biển, bão thường xuất hiệntrong mùa mưa và tập trung nhiều nhất là các tháng VIII, IX, X Bão thường kèm theomưa to và gió lớn làm thiệt hại rất lớn đến sản xuất nông nghiệp của người dân ở đây.Vào mùa mưa nước trên các hệ thống sông dồn về vùng đồng bằng và vùng cát venbiển gây ngập úng cây trồng Mặt khác trong các cơn bão mực nước biển dâng caocuốn trôi nhà cửa của người dân và các công trình xây dựng ven bờ và vùng cửa sông
f Thủy văn:
Nguồn nước mặt:
Hệ thống sông Thạch Hãn đổ ra cửa Việt phân chia vùng cát huyện Gio Linh vàTriệu Phongchiều dài 155 km, diện tích lưu vực lớn nhất 2.660 km2 Thuỷ triều trêndải bờ biển Quảng Trị có chế độ bán nhật triều không đều, gần ½ số ngày trong hàngtháng có 2 lần nước lớn, 2 lần nước ròng [9]
Chất lượng nước mặt khu vực ven biển rất kém, nước trên các sông, hồ nhỏ đều
bị nhiễm bẩn vi sinh với tỷ lệ rất lớn Vì vậy nguồn nước mặt này chủ yếu dùng trongviệc sản xuất nông - lâm nghiệp, không sử dụng để sinh hoạt và ăn uống
Nguồn nước ngầm:
Trang 16Nguồn nước ngầm trên địa bàn nghiên cứu cũng rất phong phú nhưng lại biếnđộng phức tạp Hiện nay, người dân vùng cát sử dụng giếng đào, giếng khoan bơm taylấy nước phục vụ sinh hoạt gia đình Độ sâu giếng đào chỉ 3 - 5m.Tuy nhiên, việc khaithác nguồn nước ngầm đạt tiêu chuẩn nước sạch phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất làvấn đề khó khăn đáng quan tâm Phần lớn nước giếng vùng cát đều bị nhiễm bẩn hữu
cơ, vi sinh và nhiễm sắt Nước giếng vùng cát ven biển đa số nhiễm mặn vượt xa tiêuchuẩn cho phép: tại Tường Vân (Triệu An, huyện Triệu Phong) có nồng độ NaCl3.679mg/l [13]
g Thổ nhưỡng:
Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Tùy theo từngmục đích sử dụng đất khác nhau mà phân chia đất đai thành các loại: đất nông nghiệp,đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản… Điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế -
xã hội là nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau về diện tích giữa các loại đất Do khu vựcnghiên cứu ven biển nên đất ít có sự phân hóa chủ yếu là nhóm đất cát và cồn cát venbiển: 6.904 ha chiếm 20% diện tích đất tự nhiên của toàn huyện Đây là loại đất có độphì tự nhiên thấp nên hướng phát triển của vùng này là trồng rừng và trồng một số loạicây lương thực thực phẩm ngắn ngày, chịu hạn như: khoai lang, ném, lạc đậu đen xanhlòng…
1.1.2 Các điều kiện kinh tế - xã hội
a Điều kiện kinh tế:
Điều kiện kinh tế của một khu vực cho biết mức độ “ giàu có” của nơi đó Nóđược phản ánh bởi doanh thu và thu nhập bình quân trên đầu người.Thu nhập bình quân trên đầu người hàng năm của 3 xã đạt 20- 30 triệu đồng/ người/năm So với thu nhập bình quân đầu người của cả nước thì khu vực nghiên cứu chỉ đạt53% Riêng năm 2016 thu nhập bình quân đầu người của xã Triệu Lăng cao nhất28,15 triệu đồng/ người/ năm so với hai xã Triệu An thu nhập 25,2 triệu đồng/ người/năm, Triệu Vân 20,5triệu đồng/ người/ năm
b Cơ cấu dân số:
Bảng 1.2: Dân số, số thôn, mật độ dân số vùng cát ven biển huyện Triệu Phong, năm 2015
STT Tên xã Dân số Số thôn (thôn) Mật độ dân số
Trang 17Tình hình phát triển kinh tế xã hội chủ yếu dựa vào nguồn lao động và dân sốcủa mỗi hộ dân Đó là yếu tố tiềm lực tạo điều kiện phát triển các ngành sản xuất chovùng, đồng thời cũng là yếu tố kìm hãm sự phát triển của xã hội nếu dân số quá đônggây khó khăn trong giải quyết việc làm Vùng cát Triệu Phong với số dân là 12.517người trong đó số người trong độ tuổi lao động là 6.218 người chiếm 50% tổng laođộng Đa số nguồn lao động chủ yếu hoạt động ngành thủy sản, còn lại là sản xuấttrồng trọt đáp ứng nhu cầu về lương thực Người dân ở đây có truyền thống đoàn kếttương trợ lẫn nhau trong phát triển sản xuất , tuy nhiên trình độ và kỹ năng của ngườilao động nhìn chung chưa cao còn khoảng cách đáng kể so với yêu cầu phát triển kinh
tế của vùng
c Điều kiện giao thông:
Hiện nay, công tác đầu tư cơ sở hạ tầng ở khu vực đang được chú trọng Một sốcông trình, dự án triển khai thực hiện như: Trụ sở Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhânđan xã Triệu Lăng, đường vào khu sinh thái Triệu An, đường ra bến cá thôn 6 TriệuLăng, đường ra bến cá thôn 1, thôn Hà Tây, chợ Triệu Lăng, khu neo đậu tránh bão xãTriệu An,… góp phần cải thiện bộ mặt nông thôn, nâng cao đời sống cho nhân dân.Mạng lưới giao thông được đầu tư nâng cấp, xây dựng mới, tạo điều kiện thuậnlợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội các xã vùng biển Chương trình kiên cố hóa giaothông nông thôn được quan tâm đầu tư đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của nhân dân
d Mạng lưới điện:
Việc khai thác, sử dụng và phát triển hệ thống điện được chú trọng đảm bảo nhucầu sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh của người dân 100% điện lưới quốc gia đã về đếncác xã, thôn, 100% hộ gia đình được sử dụng điện Mạng lưới phân phối điện đượcxây dựng khá đồng bộ nhằm phục vụ dân sinh và phát triển kinh tế- xã hội trên địabàn Hiện nay, có 69,2 km lưới điện 22kV, 116 km lưới điện hạ thế [8]
e Thủy lợi:
Vùng cát ven biển Triệu Phong chủ yếu là các công trình thủy lợi nhỏ, do địaphương xây dựng đã lâu, làm bằng thủ công, đập đát và kênh mương bị xuống cấp.Một số kênh tiêu trên cát tách nước ra biển bị cát bồi lấp thoát nước kém, do vậynhững vùng thấp trũng thường xuyên bị ngập úng Người dân không chủ động đượcnước tưới chống hạn cho cây trồng và tiêu úng khi mưa to, vì vậy chỉ sản xuất một vụĐông Xuân, vụ Hè Thu hầu hết đất đai bỏ hoang
Trang 181.2 BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.2.1 Biến đổi khí hậu
1.2.1.1 Khái niệm biến đổi khí hậu
Hiện nay có rất nhiều khái niệm về biến đổi khí hậu:
Theo báo cáo của IPCC năm 2007, BĐKH được hiểu là mọi thay đổi của khíhậu theo thời gian do sự thay đổi tự nhiên hoặc kết quả hoạt động của con người (LêThị Hoa Sen và cộng sự, 2009) Với định nghĩa này, nguyên nhân của BĐKH là dochính bản thân của điều kiện tự nhiên , nội tại của nó hoặc do bên ngoài tác động vào
Tuy nhiên, công ước chung về BĐKH (UNFCCC) lại cho rằng BĐKH là sựthay đổi của khí hậu và nguyên nhân là sự tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của conngười dẫn đến thay đổi thành phần khí quyển toàn cầu và dẫn đến sự thay đổi của biếnthiên khí hậu tự nhiên được quan sát qua thời gian Ngoài ra, nghiên cứu của O’Brien
và cộng sự thì BĐKH là hiện tượng tự nhiên nhưng cũng cũng tăng tốc bởi hoạt độngcủa con người (Kỷ yếu nghiên cứu 2006-2008 dự án RD VIET, 2009) Hai định nghĩanày đều thể hiện chung một nội dung là BĐKH là hiện tượng tự nhiên nhưng có sự tácđộng của con người
Như vậy, BĐKH là những thay đổi bất thường của thời tiết thông qua giá trịtrung bình của các yếu tố khí tượng trung bình quan sát trong một khoảng thời giandài Sự thay đổi này theo chiều hướng xấu không có lợi cho sinh vật sống trên trái đất
và các hoạt động của con người (TS Phạm Khôi Nguyên, 6/2009)
1.2.1.2 Nguyên nhân và biểu hiện của biến đổi khí hậu
a Nguyên nhân của biến đổi khí hậu
Nguyên nhân của BĐKH trong thời kỳ địa chất và thời kỳ lịch sử chủ yếu do:
- Sự dao động của các nhân tố liên quan đến quỹ đạo chuyển động của Trái đất
- Sự thay đổi trong hoạt động của Mặt trời
- Sự thay đổi của khối lượng hạt vật chất trong quá trình trái đất chuyển
động giữa các vì sao trong vũ trụ
Những biến động khí hậu xảy ra trong thời kỳ địa chất đều do các nguyên nhân
tự nhiên, trong đó chủ yếu là sự chuyển động của Trái đất, các vụ phun trao của núilửa và hoạt động của Mặt trời
Trong giai đoạn hiện nay, nguyên nhân chính làm BĐKH Trái đất là do sự giatăng các hoạt động của con người tạo ra các khí thải nhà kính, các hoạt động khai thácquá mức các bể hấp thụ nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ vàđất liền khác Nhằm hạn chế sự BĐKH, Nghị định thư Kyoto ra đời với mục đích hạn
Trang 19chế và ổn định 06 loại khí nhà kính chủ yếu bao gồm: CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs và
SF6
Theo tính toán hiện nay, khí nhà kính trong bầu khí quyển trái đất chứa: 55%
CO2, 24% CFC, 15% CH4, 6% N2O Theo báo cáo đánh giá lần thứ 4 của Ủy ban Liênhợp chính phủ ứng phó với BĐKH (IPCC, 2007), năm 2007 đưa ra kết luận hàm lượngkhí CO2 trong khí quyển năm 2005 đã vượt xa mức tự nhiên trong khoảng 650.000năm qua (180-280 ppm) và đạt 379 ppm (tăng 35%) Lượng phát thải CO2 từ sử dụngnhiên liệu hóa thạch đã tăng trung bình 6,4 tỉ tấn Cacbon (23,5 tấn CO2) mỗi nămtrong những năm 1990 đến 7,2 tỉ tấn Cacbon (45,9 tấn CO2) mỗi năm trong thời kì2001-2005 Lượng phát thải khí CO2 từ việc thay đổi sử dụng đất ước tính bằng 1,6 tỉtấn Cacbon (5,9 tỉ tấn CO2) trong những năm 1990, hàm lượng khí mêtan (CH4) năm
2005 tăng 148%, hàm lượng khí Ôxit nitơ (N2O) trong khí quyển đã tăng khoảng 18%
so với thời tiền công nghiệp (Hội bảo vệ thiên nhiên và môi trường Việt Nam, 2009).
Bảng1.2:Các loại khí nhà kính - nguyên nhân của Biến đổi khí hậu
Nhu cầu về năng lượng của nhân loại ngày càng nhiều, trong đó năng lượng hóathạch chiếm phần lớn Các nguồn năng lượng sạch (hạt nhân, gió, năng lượng mặttrời ) chiếm một phần nhỏ so với nhu cầu năng lượng nói chung Sử dụng nhiều nănglượng hóa thạch là nguyên nhân làm tăng đáng kể khí CO2 trong khí quyển, trong đó
các nước phát triển góp một phần lớn (Hội bảo vệ thiên nhiên và môi trường Việt
Trang 20- Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường
sống của con người và các sinh vật trên Trái đất
- Sự dâng cao mực nước biển do băng tan, dẫn tới sự ngập úng ở các vùng
đất thấp, các đảo nhỏ trên biển
- Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng
khác nhau của Trái đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật, các hệsinh thái và hoạt động của con người
- Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu
trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hóa khác
- Sư thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành
phần của thủy quyển, sinh quyển, các địa quyển(GS Nguyễn Lân Dũng, 2010)
Hình 1.2 Sự gia tăng nhiệt độ trung bình Trái Đất giai đoạn 1880- 2000.
1 m thì 5% diện tích của Việt Nam sẽ bị ngập, 11% dân số bị ảnh hưởng và GDP cóthể giảm 10% (Susmita Dasgupta và đồng tác giả, 2007) Đó là một con số đáng báođộng và là một vấn đề đáng quan tâm
Trang 21Bộ trưởng bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhận định: Nước ta 73% dân
số chủ yếu là người nghèo và liên quan đến 6 lĩnh vực trong ngành nông nghiệp - nôngthôn Đây là lĩnh vực phải chịu ảnh hưởng lớn của BĐKH Tiến sĩ Nguyễn Hữu Ninhcảnh báo: Việt Nam có 2 thành phố ven biển là Tp.Hải Phòng và Tp.Hồ Chí Minh nằmtrong danh sách 10 thành phố trên thế giới sẽ bị ảnh hưởng nặng nề nhất trong vòng20-50 năm tới Những trận triều cường gây ngập ở một số vùng Tp.Hồ Chí Minh chủyếu do ảnh hưởng nước biển dâng và sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu Từ nhận định trên,gần đây (10/2011) những đợt triều cường gây ngập úng ở Tp.Hồ Chí Minh đã trở nên
Lượng mưa: Xu thế biến đổi của lượng mưa trung bình trong 9 thập kỷ vừa qua
từ 1911 đến 2000 không rõ rệt theo các thời kỳ và trên các vùng khác nhau, có các giaiđoạn tăng lên nhưng cũng có những giai đoạn giảm xuống Số lượng trận mưa lớn diễn
ra ngày một nhiều hơn nhưng thời gian có mưa bị ngắn lại Điều đáng quan tâm trongmột vài năm gần đây, mưa lớn có thể xuất hiện ở bất cứ tháng nào trong năm và lượngmưa cực lớn có thể xảy ra vào những tháng ít có mưa (Cục Trồng trọt, 2009)
Thống kê cũng cho thấy, lượng mưa trung bình năm thời kỳ 2003-2014 thấphơn lượng mưa trung bình năm thời kỳ 1973-1982 khoảng 2 mm, cao hơn gần 88 mm
so với thời kỳ 1983-1992, và khoảng 18mm đối với thời kỳ 1993 - 2002 Lượng mưatập trung chủ yếu vào mùa mưa (các tháng từ tháng X đến tháng I năm sau)
- Không khí lạnh: Hiện nay xu thế nhiệt độ tăng lên ở toàn cầu do BĐKH làmcho những đợt không khí lạnh tràn về Việt Nam có giảm đi nhưng cường độ và diễnbiến của không khí lạnh khá phức tạp so với những diễn biến như trước đây theo mộtchu kỳ
- Bão và áp thấp nhiệt đới: Bão ở Việt Nam thường bắt đầu vào tháng V và kếtthúc vào tháng XII Tuy nhiên, trong những thập kỷ vừa qua bão thường kéo dài và kếtthúc muộn hơn có thể đến tháng II năm sau Các cơn bão và áp thấp nhiệt đới xảy ra dịthường và trái quy luật hơn (PGS.TS Trần Thục và cộng sự, 2/2009)