Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất.. Tìm thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố.. Câu 4: Cho biết các bước tính theo phương trình hoá học?. Chuyể
Trang 1BỘ CÂU HỎI CHƯƠNG III – HOÁ HỌC 8
I Biết: 4 câu
Câu 1: Thể tích mol của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu?
=> 22,4 lít
Câu 2: Viết các công thức chuyển đổi giữa m, n, V?
=> m = n.M (g) ; n = m/M (mol)
V = n.22,4 (lít) ; n = V/22,4 (mol)
Câu 3: Cho biết các bước tính thành phần phần trăm của nguyên tố trong hợp chất?
=> Tìm khối lượng mol của hợp chất
Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất
Tìm thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố
Câu 4: Cho biết các bước tính theo phương trình hoá học?
=> Viết phương trình hoá học
Chuyển đổi khối lượng chất hoặc thể tích của chất khí thành số mol chất
Dựa vào phương trình hoá học để tìm số mol của chất tham gia hoặc chất tạo thành
Chuyển đổi số mol chất thành khối lượng hoặc thể tích chất khí
Câu 5: Mol là gì?
=> Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hay phân tử chất đó
II Hiểu: 6 câu
Câu 1: Hãy cho biết số nguyên tử có trong 0,2 mol Fe?
=> Số nguyên tử là: 0,2.6.1023=1,2.1023 hạt
Câu 2: Cho biết khối lượng của N phân tử K2O?
=> Khối lượng của N phân tử K2O là: 39.2+16=94 g/mol
Câu 3: Tính số mol của 13 gam kẽm?
=> Số mol của 13g kẽm là: n=m/M=13/65=0,2mol
Câu 4: Tìm thể tích của 0,15mol khí CO2 ở đktc?
=> Thể tích của 0,15mol khí CO2 ở đktc là: V=n.22,4=0,15.22,4=3,36 lít
Câu 5: Cho biết khí SO2 nặng hay nhẹ hơn khí oxi bằng bao nhiêu lần?
=> Ta có: dSO2/O2=MSO2/MO2=64/32=2
Vậy khí SO2 nặng hơn khí oxi 2 lần
Câu 6: Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi nguyên tố trong hợp chất
CO2?
=> Khối lượng mol hợp chất: MCO = 12 + 16.2 = 44 g/mol
Trang 2Trong 1 mol CO2 có: 1mol C và 2mol O
Thành phần % các nguyên tố: % C =
44
1 12
.100% = 27,3 % % O =
44
2 16
.100% = 72,7 %
III Vận dụng thấp: 5 câu
Câu 1: Hãy tính thể tích (ở đktc) của 14g khí nitơ?
=> Số mol của 14g khí nitơ: n=m/M=14/28=0,5mol
Thể tích của khí nitơ là: V=n.22,4=0,5.22,4=11,2lít
Câu 2: Hãy tính khối lượng của 4,48 lít khí SO2 (ở đktc)?
=> Số mol của 4,48 lít khí SO2 là: n=V/22,4=4,48/22,4=0,2mol
Khối lượng của khí SO2 là: m=n.M=0,2.64=12,8g
Câu 3: Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi nguyên tố trong hợp chất
Fe2(SO4)3?
=> Khối lượng mol hợp chất: M Fe (SO ) 2 4 3= 56.2 + (32+16.4).3 = 400 g/mol
Trong 1 mol Fe2(SO4)3 có: 2mol Fe, 3mol S và 12mol O
Thành phần % các nguyên tố: % Fe = 56.2
400 100% = 28 % % S = 32.3
400 100% = 24 % %O = 100-28-24=48%
Câu 4: Hãy tìm công thức hoá học của hợp chất có thành phần theo khối lượng là: 36,8%Fe, 21,0%S, 42,2%O Biết khối lượng mol của hợp chất là 152 g/mol
Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất:
Khối lượng của Fe là MFe = = 56 g
Khối lượng của S là: MS = = 32 g
Khối lượng của O là: MO = = 64 g
Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất:
Số mol của Fe là nFe = m/M = 56/56 = 1 mol
Số mol của S là: nS = m/M = 32/32 = 1 mol
Số mol của O là: nO = m/M = 64/16 = 4 mol
Vậy trong 1 phân tử hợp chất có: 1Fe, 1S, 4O
Vậy hợp chât có công thức hóa học là FeSO4
Trang 3Câu 5: Cho phản ứng: H2 + Cl2 -> HCl
Nếu có 4g H2 phản ứng thì sẽ thu được bao nhiêu gam HCl?
H2 + Cl2 → 2HCl
1mol 1mol 2mol
2mol 2mol 4mol
Số mol của 4 gam khí hiđro là:
n = m/M = 4/2 = 2 mol
b/ Số gam HCl thu được là:
m = n.M = 4.36,5 = 146 g
IV Vận dụng cao: 5 câu
Câu 1: Tính thể tích (ở đktc) của hỗn hợp khí gồm: 1g H2, 7g N2, 11g CO2?
Số mol của 1g H2 là: n=1/2=0,5mol
Số mol của 7g N2 là: n=7/28=0,25mol
Số mol của 11g CO2 là: n=11/44=0,25mol
Số mol của hỗn hợp khí là: n=0,5+0,25+0,25=1 mol
Thể tích của hỗn hợp khí là: V=n.22,4=1.22,4=22,4 lít
Câu 2: Có 3 chất khí: khí oxi, khí clo và khí hiđro
a Có thể thu khí nào bằng cách đặt đứng bình? Vì sao?
b Có thể thu khí nào bằng cách đặt ngược bình? Vì sao?
a Có thể thu khí oxi và khí clo Vì các khí này nặng hơn không khí
dO2/KK=32/29=1,1
dCl2/KK=71/29=2,4
a Có thể thu khí hiđro Vì khí này nhẹ hơn không khí
dH2/KK=2/29=0,07
Câu 4: Hãy tìm công thức hoá học của khí A, biết rằng khí A nặng hơn khí hiđro 17 lần Thành phần phần trăm theo khối lượng của khí A là 5,88%H và 94,12%S
Ta có: = 17 => MA = 17 2 = 34
Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol khí A
=> mH = = 2 (g) => mS = = 32 (g)
Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol khí A:
nH = = 2 mol nS = = 1 mol
Suy ra trong 1 phân tử hợp chất A có 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử S
Trang 4Do đó công thức hóa học của khí A là H2S
Câu 5: Cho 13 g kim loại Kẽm dụng đủ với dung dịch HCl, sau phản ứng thu được dung dịch muối ZnCl2 và khí hiđro
a Viết phương trình phản ứng hoá học xảy ra?
b Tính khối lượng của muối tạo thành?
c Tính thể tích khí hiđro thu được ở đktc?
( Biết Zn = 65, Cl = 35.5, H = 1)
a/ Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
1 mol 2 mol 1 mol 1 mol
0,2 mol 0,4mol 0,2 mol 0,2 mol
Số mol của 13 gam kẽm là:
n = 13/65 = 0,2 mol
b/ Khối lượng muối tạo thành là
m = 0,2.136 = 27,2 g
c/ Thể tích khí hiđro thu được là
V = 0,2.22,4 = 4,48 lít