1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bộ câu hỏi theo năng lực Hóa học 8 CHƯƠNG 5 HIDRO NƯỚC

5 2,5K 50

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 64,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho ví dụ minh họa Đáp án Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.. Bazo: Phâ

Trang 1

CHƯƠNG 5: HIDRO – NƯỚC

1 Biết

Câu 1: Phản ứng thế là gì? Cho ví dụ minh họa

Đáp án

Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất

Ví dụ: Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

Câu 2: Trình bày tính chất hóa học của hidro? Viết phương trình hóa học minh họa cho mỗi tính chất?

Đáp án

Tác dụng với oxi: H2 + O2 →đp H2O

Tác dụng với đồng oxit: H2 + CuO →t0 Cu + H2O

Câu 3: Trình bày tính chất hóa học của nước? Viết phương trình hóa học minh họa cho mỗi tính chất?

Đáp án

Tác dụng với kim loại

Na + H2O → NaOH + H2

Tác dụng với oxit bazo

CaO + H2O → Ca(OH)2

Tác dụng với oxit axit

P2O5 + H2O → H3PO4

Câu 4: Trình bày các khái niệm axit, bazo, muối

Axit : Phân tử axit gồm có 1 hay nhiều nguyên tử hidro liên kết với gốc axit, các nguyên tử hidro

này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại

Bazo: Phân tử bazo gồm có 1 nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm hidroxit (-OH) Muối: Phân tử muối gồm có 1 hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều gốc axit.

2 Hiểu

Câu 1: Cân bằng các phương trình hóa học dưới đây và cho biết chúng thuộc loại phản ứng nào?

a) Na + O 2  Na 2 O

b) Fe + HCl  FeCl 2 + H 2

c) H 2 O  H 2 + O 2

Trang 2

d) Al + HCl  AlCl 3 + H 2

Đáp án

a) 4Na + O2  2Na2O Phản ứng hóa hợp

b) Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 Phản ứng thế

c) 2H2O  2H2 + O2 Phản ứng phân hủy

d) 2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2 Phản ứng thế

Câu 2: Có mấy cách thu khí hidro, thu khí hidro bằng cách đẩy không khí khác với thu khí oxi bằng cách đẩy không khí ở điểm nào? Giải thích.

Đáp án

Có 2 cách thu khí hidro là đẩy nước và đẩy không khí, phải đặt ống nghiệm úp xuống vì khí hidro nhẹ hơn không khí, còn thu khí oxi thì đặt ngửa ống nghiệm lên vì oxi nặng hơn không khí

Câu 3: Khi điều chế khí hidro trong phòng thí nghiêm có thể thay thế Zn bằng Al, Fe và thay HCl bằng H 2 SO 4 Hãy viết PTHH khi cho Al, Fe tác dụng lần lượt với H 2 SO 4

Đáp án

2Al + 3H2SO4  Al2 (SO4)3 + 3H2

Fe + H2SO4  FeSO4 + H2

Câu 4: Phân loại và gọi tên các hợp chất sau: NaCl, Fe(OH) 3 , HCl, Al 2 O 3

Đáp án

Fe(OH) 3 Sắt (III) hidroxit Bazo

HCl Axit clohidric Axit

Al 2 O 3 Nhôm oxit oxit

Câu 5: Viết công thức hóa học của các hợp chất có tên sau: Natri cacbonat, Canxi hidroxit, Sắt (II) oxit, Axit sunfuric

Đáp án

Natri cacbonat Na2CO3

Canxi hidroxit Ca(OH)2

Sắt (II) oxit FeO

Trang 3

Axit sunfuric H2SO4

Câu 6: Có 4 ống nghiệm đựng riêng biệt các khí sau: không khí, khí oxi, khí hidro, khí cacbonic Hãy phân biệt các chất khí trên

Đáp án:

Cho que đóm đang cháy vào 4 mẫu thử có chứa các khí trên

- Mẫu nào làm que đóm bùng cháy mạnh thành ngọn lửa là khí oxi

- Mẫu nào làm que đóm tiếp tục đỏ rồi tắc dần là không khí

- Mẫu thử nào nghe có tiếng nổ nhẹ là chứa khí hidro

- Vận dụng thấp

3 Mẫu nào làm que đóm tắt là khí cacbonic

Câu 1: Nhiệt phân 21,7 gam thủy ngân (II) oxit ta thu được kim loại thủy ngân và khí oxi a) Viết phương trình phản ứng

b) Tính số gam kim loại thu được

c) Tính thể tích khí oxi thu được (ở đktc)

Câu 2: Cho 22,4 g sắt tác dụng với dung dịch axit clohidric

a) Viết PTHH xảy ra

b) Tính thể tích khí H 2 sinh ra (đktc)

Đáp án

Phương trình hóa học

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

1mol 1mol

0,4mol 0,4mol

Số mol của Fe là: n=m/M= 22,4.56=0,4 mol

Từ PTHH => nH2 = nFe =0,4 mol

Thể tích khí H2 tạo thành là: V= n.22,4 = 04.22,4 = 8,96 lit

Câu 3: Cho 22,4g sắt tác dụng với dung dịch loãng có chứa 24,5g axit H 2 SO 4

a) Tính thể tích khí H2 thu được (đktc)

b) Chất nào còn dư sau phản ứng, dư bao nhiêu gam

Đáp án

Trang 4

Phương trình hóa học

Fe + H2SO4  FeSO4 + H2

1mol 1mol 1mol 1mol

0,4mol 0,25mol 0,25mol 0,25mol

Số mol của Fe là: n=m/M= 22,4/56=0,4 mol

Số mol của H2SO4 là n=24,5/98 = 0,25 mol

Thể tích khí H2 tạo thành là: V= n.22,4 = 0,25.22,4 = 5,6 lit

Sau phản ứng Fe dư 0,4 – 0,25 = 0,15 mol

Khối lượng Fe dư: m = 0,15.56 = 8,4 g

Câu 4: Cho các kim loại Na, Mg, Al tác dụng lần lượt với dung dịch HCl Nếu cùng một lượng (số mol) kim loại trên tá dụng với dung dịch HCl thì kim loại nào cho nhiều H 2 hơn?

Đáp án:

2 Na + 2HCl  2NaCl + H2

1mol 1/2mol

Mg + 2HCl  MgCl2 + H2

1mol 1mol

2 Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2

1mol 3/2 mol

Ta thấy cùng một lượng (số mol) thì Al sinh ra nhiều H2 nhất

4 Vận dụng cao – liên hệ hực tế

Câu 1: Em hãy giải thích vì sao hiện nay người ta dùng khí heli nạp vào khí cầu mà không dùng khí hidro như trước đây.

Đáp án:

Khí hidro là chất khi nhẹ nhất dùng nạp vào khí cầu nhưng khí hidro dễ gây cháy nổ nên người ta thay thế bằng khí Heli tương đối trơ

Câu 2: Nước có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta? Nêu những biện pháp chống ô nhiễm nguồn nước ở địa phương em?

Đáp án:

Nước có vai trò rất quan trọng

- Trong đời sống: nước uống, nấu ăn, tắm giặt,…

Trang 5

- Trong sản xuất: Trồng lúa, nuôi cá, giao thông,

Biện pháp

- Không vức rác xuống sông, ao, hồ

- Phải xử lí nước thải trước khi thải ra môi trường

Câu 3: Tại sao người ta phải bảo quản kim loại natri trong dầu hỏa? Giải thích

Ngày đăng: 09/09/2017, 17:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w