Dung dịch chưa bão hòa, dung dịch bão hòa - Ở một nhiệt độ nhất định: + Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch vẫn có thể hòa tan thêm chất tan.. * Lưu ý: Độ bão hòa của một dung dịch thay
Trang 1LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 6 DUNG DỊCH HÓA HỌC 8
A DUNG DỊCH
I LÝ THUYẾT CẦN NHỚ
1 Dung dịch, dung môi, chất tan
- Dung môi: là chất có khuếch tán chất khác để tạo thành dung dịch
- Chất tan: là chất có thể tan trong dung môi
- Dung dịch: là hỗn hợp đồng nhất giữa dung môi và chất tan
VD: Hòa tan muối ăn vào nước thì:
- Muối ăn là chất tan
- Nước là dung môi
- Hỗn hợp nước và muối gọi là dung dịch
2 Dung dịch chưa bão hòa, dung dịch bão hòa
- Ở một nhiệt độ nhất định:
+ Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch vẫn có thể hòa tan thêm chất tan
+ Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan
* Lưu ý: Độ bão hòa của một dung dịch thay đổi theo nhiệt độ (toC), P (áp suất) và tùy thuộc vào chất tan rắn, lỏng hay chất dễ bay hơi
VD: Ở 20oC, 100 g nước hòa tan được tối đa 39,5 g muối ăn để tạo thành dung dịch bão hòa Nếu tăng nhiệt độ lên dung dịch trên trở thành dung dịch chưa bão hòa
3 Biện pháp để chất rắn tan nhanh trong dung môi
- Khuấy dung dịch
- Đun nóng dung dịch
- Nghiền nhỏ chất rắn
II BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 1 Hãy điền những từ hay những cụm từ thích hợp như:
độ tan; dung dịch bão hòa; dung dịch chưa bão hòa; chất tan; nhiệt độ; áp suất
vào những chỗ trỗng dưới đây:
a Dung dịch là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan ở nhiệt độ xác định Dung dịch là dung dịch không thể hòa tan
thêm ở nhiệt độ xác định
b Ở nhiệt độ xác định, số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành được gọi là của chất
c Yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của đa số chất rắn là , độ tan của chất khí trong nước sẽ tăng lên nếu ta và tăng
Trang 2Bài 2 Dung dịch là:
A hỗn hợp gồm dung môi và chất tan
B hợp chất gồm dung môi và chất tan
C hỗn hợp đồng nhất gồm nước và chất tan
D hỗn hợp đồng nhất gồm dung môi và chất tan
Hãy chọn phương án đúng
Bài 3 Dung dịch chưa bão hòa, dung dịch bão hòa ? Hãy dẫn ra những thí dụ để minh họa Bài 4 Em hãy mô tả những thí nghiệm chứng minh rằng muốn hòa tan nhanh một chất rắn trong nước ta có thể chọn những biện pháp: nghiền nhỏ chất rắn, đun nóng, khuấy dung dịch Bài 5 Em hãy mô tả cách tiến hành những thí nghệm sau:
a Chuyển đổi từ một dung dịch NaCl bão hòa thành một dung dịch chưa bão hòa (ở nhiệt độ phòng)
b.Chuyển đổi từ một dung dịch NaCl chưa bão hòa thành một dung dịch bão hòa (ở nhiệt độ phòng)
Bài 6 Cho biết ở nhiệt độ phòng thí nghiệm (khoảng 20oC) 10 gam nước có thể hòa tan tối đa
20 gam đường; 3,6 gam muối ăn
a Em hãy dẫn ra những thí dụ về khối lượng của đường, muối ăn để tạo ra những dung
dịch chưa bão hòa với 10 gam nước
b Em có nhận xét gì nếu người ta khuấy 25 gam đường vào 10 gam nước; 3,5 gam muối ăn vào 10 gam nước (nhiệt độ phòng thí nghiệm) ?
Bài 7 Trộn 1 ml rượu etylic (cồn) với 10 ml nước cất Câu nào sau đây diễn đạt đúng:
A Chất tan là rượu etylic, dung môi là nước
B Chất tan là nước, dung môi là rượu etylic
C Nước hoặc rượu etylic có thể là chất tan hoặc là dung môi
D Cả hai chất nước và rượu etylic vừa là chất tan, vừa là dung môi
Hãy chọn câu trả lời đúng:
LỜI GIẢI VÀ ĐÁP ÁN
Bài 1
a Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan ở nhiệt độ xác định Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan ở nhiệt độ xác định
b ở nhiệt độ xác định, số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa
được gọi là độ tan của chất
c Yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của đa số chất rắn là nhiệt độ, độ tan của chất khí trong nước
sẽ tăng lên nếu ta.giảm nhiệt độ và tăng áp suất
Bài 2
Trang 3Đáp án: D đúng
Bài 3
Dung dịch là hỗn hợp đồng chất của dung môi và chất tan Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan
(Học sinh tự cho ví dụ)
Bài 4
+ Trong thí nghiệm, cho một ít muối ăn (sử dụng muối đã nghiền nhỏ) vào dung dịch nước, ta
sẽ thấy muối được nghiền nhỏ sẽ tan nhanh hơn so với loại chưa được nghiền
+ Trong thí nghiệm, cho một thìa nhỏ đường vào cốc nước nóng, đường sẽ tan mạnh hơn so với cho vào cốc nước lạnh vì ở nhiệt độ càng cao, phân tử nước chuyển động càng mạnh làm tăng số lần va chạm giữa các phân tử nước với bề mặt chất rắn
+ Cũng với thí nghiệm trên nhưng khi cho chất tan vào dung dịch, ta khuấy dung dịch lên thì tốc độ hòa tan cũng sẽ tăng lên
Bài 5
a Ta có dung dịch NaCl đã bão hòa trong ống nghiệm, ta cho thêm vào ống nghiệm một lượng nước nữa và có được dung dịch NaCl chưa bão hòa
b Thêm NaCl vào dung dịch NaCl chưa bão hòa khuấy kĩ tới khi dung dịch không hòa tan thêm được NaCl Lọc qua giấy lọc Nước lọc là dung dịch NaCl bão hòa ở nhiệt độ phòng Hoặc có thể đun nóng dung dịch NaCl chưa bão hòa cho đến khi có muối NaCl kết tinh ở đáy cốc Để cốc này trở lại nhiệt độ phòng rồi lọc qua giấy lọc Nước lọc là dung dịch NaCl bão hòa ở nhiệt độ phòng
Bài 6
a Hòa tan một lượng đường dưới 20 gam; hay một lượng muối ăn dưới 3,6 gam trong 10 gam nước ở nhiệt độ phòng thí nghiệm ta được dung dịch chưa bão hòa
b Nếu người ta khuấy 25 gam đường vào 10 gam nước thì chắc chắn rằng lượng đường
sẽ không hòa tan hết sẽ còn lại 25 - 20 = 5 g;
Hòa tan 3,5 gam muối ăn vào 10 gam nước ta sẽ được dung dịch chưa bão hòa vì dung dịch còn có thể hòa tan thêm một lượng muối ăn nữa (3,6 - 3,5 = 0,1 g)
Bài 7
Vì rượu etylic tan vô hạn trong nước, hay nước tan vô hạn trong rượu etylic Ta có thể tích rượu etylic (1 ml) ít hơn thể tích nước (10 ml) nên câu A: đúng
B.ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
I LÝ THUYẾT CẦN NHỚ
1 Chất tan và chất không tan
- Nếu 100 gam nước hòa tan:
> 10 gam chất tan → chất dễ tan hay chất tan nhiều
Trang 4< 1 gam chất tan → chất tan ít.
< 0,01 gam chất tan → chất thực tế không tan
2 Tính tan của các hợp chất trong nước
- Bazơ: phần lớn các bazơ không tan, trừ NaOH, KOH, Ba(OH)2
- Axit: hầu hết các axit tan được, trừ H2SiO3
- Muối: Các muối nitrat đều tan
+Phần lớn các muối clouaa và sunfat tan được, trừ AgCl, PbSO4, BaSO4
+ Phần lớn muối cacbonat không tan trừ Na2CO3, K2CO3
Ta có bảng tính tan của một số hợp chất (sgk)
3 Độ tan của một chất trong nước
a Định nghĩa
- Độ tan (S) của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định
VD: ở 25oC :
+ SNaCl = 36 g
+ S đường mía= 204 g
b Yếu tố ảnh hưởng tới độ tan
- Độ tan của chất rắn trong nước: khi nhiệt độ tăng thì độ tan tăng và ngược lại
- Độ tan của chất khí trong nước: độ tan của chất khi trong nước sẽ tăng nếu ta giảm nhiệt độ
và áp suất
II BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 1 Hãy chọn câu trả lời đúng
Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là:
A Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam dung dịch
B Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam nước
C Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam dung môi để tạo thành dung dịch bão hòa
D.Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa
Bài 2 Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của các chất rắn trong nước:
A Đều tăng
B Đều giảm
C Phần lớn là tăng
D Phần lớn là giảm
E Không tăng và cũng không giảm
Trang 5Bài 3 Khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất thì độ tan của chất khí trong nước:
A Đều tăng
B Đều giảm
C Có thể tăng và có thể giảm
D Không tăng và cũng không giảm
Bài 4 Dựa vào đồ thị về độ tan của các chất rắn trong nước (hình 6.5), hãy cho biết độ tan của các muối NaNO3, KBr, KNO3, NH4Cl, NaCl, Na2SO4 ở nhiệt độ 10oC và 60oC
Bài 5 Xác định độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở 180C Biết rằng ở nhiệt độ này khi hòa tan hết 53 g Na2CO3 trong 250 g nước thì được dung dịch bão hòa
LỜI GIẢI VÀ ĐÁP ÁN
Bài 1
Đáp án : D đúng
Bài 2
Đáp án : C đúng
Bài 3
Đáp án : A đúng
Bài 4
Từ điểm nhiệt độ 10oC và 60oC ta kẻ những đoạn thẳng song song với trục độ tan (trục đứng), tại giao điểm của những đoạn thẳng này với các đồ thị ta kẻ những đoạn thẳng song song với nhiệt độ (trục ngang) ta sẽ đọc được độ tan của các chất như sau:
+ Độ tan NaNO3: ở 10oC là 80 g, ở 60oC là 130 g
+ Độ tan KBr: ở 10oC là 60 g, ở 60oC là 95 g
+ Độ tan KNO3: ở 10oC là 20 g, ở 60oC là 110 g
+ Độ tan NH4Cl: ở 10oC là 30 g, ở 60oC là 70 g
+ Độ tan NaCl: ở 10oC là 35 g, ở 60oC là 38 g
+ Độ tan Na2SO4: ở 10oC là 60 g, ở 60oC là 45 g
Ta có thể kẻ bảng:
C.NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
Trang 6I/ N ồng độ phần trăm: (C%) Nồng độ phần trăm của dd cho biết số gam chất tan có trong 100 gam dd
- Khối lượng chất tan là mct
- Khối lượng dd là mdd
- Nồng độ phần trăm là C%
=> C%= (mct.100):mdd
Ví dụ 1: Hoà tan 10 gam đường vào 40 gam nước Tính nồng độ phần trăm của dd thu được Giải:
mdd = mdm + mct = 40+10=50 gam
C% = (mct.100): mdd
= (10.100) : 50
= 20%
Ví dụ 2: Tính khối lượng NaOH có trong 200 gam dd NaOH 15%
Giải:
mNaOH = (C%.mdd):100
=15.200:100
=30 gam
Ví dụ 3: Hoà tan 20 gam muối vào nước được dd có nồng độ 10%
a) Tính khối lượng dd nước muối thu được
b) Tính khối lượng nước cần dựng cho sự pha chế
Gi
ải:
a) mdd=(mmuối.100):C%
=20.100:10
=200 gam
b) mnước=mdd-mmuối
=200-20
=180 gam
II N ồng độ mol của dd
Nồng độ mol của dd cho biết số mol chất tan cú trong một lit dd
CM=n:Vdd Trong đó:
CM là nồng độ mol
Trang 7n là số mol chất tan
Vdd là thể tích dd (lit)
Ví d ụ 1: Trong 200 ml dd có hoà tan 16 gam NaOH Tính nồng độ mol của dd
Gi
ải:
Đổi: 200ml=0,2lit
nNaOH=16:40=0,4 mol
CM=n:V=0,4:0,2=2M
Ví d ụ 2 :
Tính khối lượng H2SO4 có trong 50ml dd H2SO4 2M
Gi
ải:
Tính số mol H2SO4 có trong dd H2SO4 2M
= CM.V=2.0,05 =0,1mol
= n.M=0,1.98=9,8 gam
III Bài tập vận dụng
Bài t ập 1 :
Trộn 50 gam dd muối ăn có nồng độ 20% với 50 gam dd muối ăn 5% Tính nồng độ phần trăm của dd thu được?
Bài tập 2: Để hoà tan m gam kẽm cần vừa đủ 50 gam dd HCl 7,3%
a) Viết PTPƯ
b) Tính m?
c) Tính thể tích khí thu được (ở đktc)
d) Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng
Bài t ập 3:
Hoà tan 6,5 gam kẽm cần vừa đủ Vml dd HCl 2M
a) Viết ptpư
b) Tính V
c) Tính thể tích khí thu được (ở đktc)
d) Tính khối lượng muối tạo thành sau p/ư
Bài 4: Trộn 2,5 lit dd đường 0,5M với 3 lit dd đường 1M Tính nồng độ mol của dd sau khi trộn
Bài 5: Để hòa tan hết m (g) kẽm cần dùng vừa đủ 50g dung dịch HCl 7,3%
a Viết phương trình phản ứng xảy ra
Trang 8b Tính thể tích H2 thu được (đktc).
c Xác định giá trị m
LỜI GIẢI VÀ ĐÁP ÁN
Bài 1:
- Tính khối lượng chất tan trong dd 1
mmuối (1)= (C%*mdd):100=(20*50):100=10 gam
- Tính khối lượng chất tan trong dd 2
mmuối (2)= (C%*mdd):100=(5*50):100=2,5 gam
- Tính khối lượng chất tan trong dd 3
mmuối (3)= mmuối (1) + mmuối (2)=10+2,5=12,5 gam
- Tính khối lượng dd 3
mdd (3)= mdd(1) + mdd (2)= 50+50=100 gam
- Tính nồng độ phần trăm của dd 3:
C%(3)=(mct(3)*100):mdd(3)
=12,5 %
Bài 2:
Bài giải:
Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2
mHCl=(C%.mdd):100
=(50.7,3):100
=3,65 gam
=> nHCl= 3,65:36,5
=0,1 mol
Theo PTPƯ:
nZn=nZnCl2=nH2=1/2.nHCl=0,1:2=0,05 mol
b) m = mZn= 0,05.65 = 3,25 gam
c) VH2 = 0,05.22,4 = 1,12 lit
d) mZnCl2 = 0,05.136= 6,8 gam
Bài 3:
Zn+2HClà ZnCl2 +H2
nZn= 6,5:65=0,1 mol
b) Theo pthh
Trang 9nHCl=2nZn=.0,1 =0,2 mol
Và Vdd HCl=n:cM=0,2:2=0,1 lit =100 ml
c) Theo pthh
nH2=nZnCl2= nZn=0,1 mol
VH2=0,1 22,4 =2,24 lit
d) mZnCl2=0,1.136=13,6 gam
Bài 4:
- Tính số mol đường có trong dd 1:
n1=CM 1.Vdd 1=0,5.2=1 mol
- Tính số mol đường có trong dd 2:
n2=CM 2.Vdd 2 =1.3=3 mol
- Tính số mol đường có trong dd 3:
n3=n1+n2=1+3=4 mol
- Tính thể tích dd 3
Vdd 3=Vdd 1 +Vdd 2=2+3=5 lit
- Tính nồng độ mol dd 3
CM=n:V=4:5=0,8 M
Bài 5:
a Zn + 2HCl à ZnCl2 + H2
1 mol 2 mol 1 mol
0,05mol 0,1mol 0,05mol
b VH2 = 0,05.22,4 = 11,2 (l)
c m = 0,05.65 = 3,25 g
D.PHA CHẾ DUNG DỊCH I.Pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước
Bước 1: Tính các đại lượng cần dùng
* Pha dung d ịch nồng độ mol/l ( CM):
Pha chế V2 (ml) dung dịch A nồng độ (M) từ dung dịch A nồng độ (M)
- Tính số mol chất tan có trong dung dịch cần pha chế:
n = C1.V
- Tính thể tích dung dịch ban đầu
Trang 10V1 =
* Pha dung d ịch nồng độ phần trăm:
- Tính khối lượng chất tan cần pha chế
mct =
- Tính khối lượng nước cần pha chế
mnước = mdd - mct
Bước 2: Pha chế dd theo các đại lượng cần xác định
Ví dụ 1: Từ glucozo C6H12O6, nước cất và những dụng cụ cần thiết, hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế:
a)50g dung dịch C6H12O6 có nồng độ 10%
b)50ml dung dịch C6H12O6 có nồng độ 0,5M
Gi
ải:
a) Pha chế 50g dung dịch C6H12O6 có nồng độ 10%
*Tính toán:
- Tính khối lượng chất tan:
mct =
ð = = 5g
- Tính khối lượng dung môi:
mdm = mdd - mct
mnước = 50-5 = 45g
*Cách pha chế:
- Cân lấy 5g C6H12O6 cho vào cốc
- Cân lấy 45g (hoặc đong lấy 45ml) nước cất, rồi đổ dần dần vào cốc và khuấy nhẹ cho tan hết
=> Được 50g dung dịch C6H12O6 10%
b) Pha chế 50ml dung dịch C6H12O6 có nồng độ 0,5M
* Tính toán:
Số mol chất tan:
nct = CM.Vdd
= =0,025 mol
Khối lượng của 0,025 mol C6H12O6 :
= 180.0,025 =4,5 g
*Cách pha chế:
Trang 11- Cõn lấy 4,5g C6H12O6 cho vào cốc thủy tinh cú dung tớch 1000ml.
- Đổ dần dần nước cất vào cốc cho đến vạch 50ml, khuấy nhẹ
=>Ta được dung dịch C6H12O6 0,5M
Vớ dụ 2: Từ muối ăn (NaCl), nước cất và cỏc dụng cụ càn thiết, hóy tớnh toỏn và giới thiệu cỏch pha chế:
a) 100 gam dd NaCl 20%
b) 50 ml dd NaCl 2M
Gi
ải:
a) Pha chế 100 gam dd NaCl 20%
- Tính toán:
mNaCl=(C%.mdd):100=(20.100):100=20 gam
mH2O=100-20=80 gam
- Cách pha chế:
+ Cân 20 gam NaCl và cho vào cốc tt
+ Đong 80 ml nớc, rót vào cốc và khuấy đều để muối ăn tan hết
à Đợc 100 gam dd NaCl 20%
b) Pha chế 50 ml dd NaCl 2M
- Tính toán:
nNaCl= CM.V=2.0,05=0,1 mol
mNaCl=n.M=0,1.58,5 =5,85 gam
- Cách pha chế:
+ Cân 5,85 gam NaCl cho vào cốc tt
+ Đổ từ từ nớc cất vào khuấy nhẹ
đủ 50 ml dd ta đợc dd NaCl 2M
II Pha loóng một dung dịch theo nồng độ cho trước
Pha V2 (ml) dung dịch A cú nồng độ C2(M) từ dung dịch A cú nồng độ C1(M)
Bước 1:Tớnh toỏn
-Tỡm số mol chất tan cú trong V2 (ml) dung dịch A nồng độ C2(M):
n = C2.V2
-Tớnh thể tớch dung dịch A nồng độ C1 (M):
V1 = ?
Bước 2: Pha chế dung dịch
Trang 12Ví dụ 1: Có nước cất và các dụng cụ cần thiết, hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế:
- 50 ml dd MgSO4 0,4M từ dd MgSO4 2M
- 50 gam dd NaCl 2,5% từ dd NaCl 10%
a) 50 ml dd MgSO4 0,4M từ dd MgSO4 2M
*Tính toán:
- Tìm số mol chất tan có trong 50ml dd MgSO4 0,4M
nMgSO4=CM.V=0,4.0,05=0,02 mol
- Thể tích dd MgSO4 2M trong đó chứa 0,02 mol MgSO4
Vdd = = = 0,01 lit =10ml
*Cách pha chế:
- Đong 10 ml dd MgSO4 2M cho vào cốc có chia độ
- Thêm từ từ nước cất vào cốc đến vạch 50 ml và khuấy đều à ta được 50ml dd
MgSO4 0,4M
b) 50 gam dd NaCl 2,5% từ dd NaCl 10%
*Tính toán:
- Tìm khối lượng NaCl có trong 50 gam dd NaCl 2,5%
mNaCl = 1,25g
- Tìm khối lượng dd NaCl ban đầu có chứa 1,25 gam NaCl
mdd = 12,5g
- Tìm khối lượng nước cần dùng để pha chế
- mH2O=50-12,5 =37,5 gam
*Cách pha chế:
- Cân 12,5 gam dd NaCl 10%, đổ vào cốc chia độ
- Đong 37,5 ml nước cất, đổ vào cốc đựng NaCl nói trên, khuấy đều, ta được 50 gam dd NaCl 2,5%
III Bài tập vận dụng
Bài 1: Đun nhẹ 40 gam dd NaCl cho đến khi nước bay hơi hết, người ta thu được 8 gam muối NaCl khan Tính nồng độ phần trăm của dd thu được?
Bài 2: Để pha 500ml dung dịch nước muối sinh lí (C=0,9%) cần lấy V (ml) dung dịch NaCl 3% Tính giá trị của V?
Bài 3: Tính khối lượng chất tan cần dùng để pha chế 50g dung dịch MgCl2 4%
Bài 4: Cho 16g CuO tan hết trong dung dịch axit sunfuric 20% đung nóng vừa đủ Sau đó làm nguội đến 100C Tính lượng tinh thể CuSO4.5H2O tách ra khỏi dung dịch, biết độ tan của CuSO4 ở 100C là 17,4g