Một trong số các dấu hiệu trên Đáp án: D Câu 3: Trong phản ứng hoá học, hạt vi mô nào được bảo toàn?. Không loại hạt nào được Đáp án: C Câu 4: Hiện tượng nào sau đây chứng tỏ có phản ứng
Trang 1BỘ CÂU HỎI CHƯƠNG II HÓA 8 THEO CẤU TRÚC
sau đây ?
A Sáng sớm, khi mặt trời mọc sương mù tan dần
B Hơi nước trong các đám mây ngưng tụ và rơi xuống tạo ra mưa
C Nạn cháy rừng tạo khói đen dày đặc gây ô nhiễm môi trường
D Khi mưa giông thường có sấm sét
Đáp án: C
A Có chất kết tủa( chất không tan)
B Có chất khí thoát ra( sủi bọt)
C Có sự thay đổi màu sắc
D Một trong số các dấu hiệu trên
Đáp án: D
Câu 3: Trong phản ứng hoá học, hạt vi mô nào được bảo toàn?
A Hạt phân tử B Hạt nguyên tử
C Cả hai loại hạt trên D Không loại hạt nào được
Đáp án: C
Câu 4: Hiện tượng nào sau đây chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra?
A Từ màu này chuyển sang màu khác
B Từ trạng thái rắn chuyển sang trạng thái lỏng
C Từ trạng thái lỏng chuyển sang trạng thái hơi
D Từ trạng rắn chuyển sang trạng thái hơi
Đáp án: A
Câu 1: Hiđro và oxi tác dụng với nhau tạo thành nước Viết phương trình hoá
học ở phản ứng trên?
Đáp án: 2H2 + O2 2H2O
Câu 4: Cho phản ứng: xFe + yO2 Fe3O4
Giá trị của x, y là mấy?
Đáp án: x=3, y= 2
Câu 5: Đốt cháy a gam photpho trong không khí thu được 2,84 g một chất rắn
màu trắng là điphotphopentaoxit (P2O5)
Trang 2a) Ghi sơ đồ phản ứng và viết công thức khối lượng của phản ứng
b) Nếu a = 1,24g, tính khối lượng oxi tham gia phản ứng
Đáp án:
a/ Sơ đồ phản ứng
photpho + oxi điphotphopentaoxit Công thức khối lượng:
mP + mO2 = mP2O5
b/ mO2 = 1,6 g
Câu 6: Hoàn thành các sơ đồ phản ứng:
a/ Al + O2 Al2O3
b/ Zn + HCl ZnCl2 + H2
Đáp án:
a/ 4Al + 3O2 2Al2O3
b/ Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
Vận dụng thấp : 2 câu
Câu 1: Lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử của các chất tham gia
phản ứng trong các sơ đồ sau:
a/ SO2 + O2 SO3
b/ Zn + O2 ZnO
c/ CuSO4 + NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
Đáp án:
a/ 2SO2 + O2 2 SO3
Tỉ lệ: 2:1
b/ 2Zn + O2 2ZnO
Tỉ lệ: 2 : 1
c/ CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
Tỉ lệ: 1:2
Câu 2: Lưu huỳnh cháy theo phản ứng hóa học sau:
Lưu huỳnh + khí oxi Khí sunfurơ
a/ Viết PTHH cho phản ứng trên
b/ Viết công thức về khối lượng theo phản ứng
c/ cho biết khối lượng lưu huỳnh là 48g, khối lượng khí sufurơ thu được là 96g Tính khối lượng của oxi tham gia phản ứng
Đáp án:
a/ PTHH:
S + O2 SO2
b/ Theo định luật bảo toàn ta có:
mS + mO2 = mSO2 c/ mO2 = 96-48 = 48 g
Trang 3Câu 2: Khối lượng cácbon đã cháy là 4,5kg và khối lượng O2 đã phản ứng là 12kg Khối lượng CO2 tạo ra là bao nhiêu?
Đáp án: 16,5kg
Câu 3: Cho 5,6g Fe tác dụng với dung dịch axit clohiđric HCl tạo ra 12,7g sắt
(II) clorua FeCl2 và 0,2g khí H2 Khối lượng HCl đã dùng là bao nhiêu?
Đáp án: 7,3g
Vận dụng cao : 2 câu
Câu 1: Thanh sắt để ngoài trời, sau một thời gian khối lượng thanh sắt sẽ nhỏ
hơn, hay lớn hơn, hay bằng khối lượng ban đầu? Giải thích
Đáp án: Khối lượng thanh sắt sẽ lớn hơn
Vì: trong không khí có khí oxi nên thanh sắt để lâu sẽ bị oxi hóa lớp sắt bên ngoài Vì thế nên lượng thanh sắt sẽ lớn hơn khối lượng ban đầu
Hết