1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bộ câu hỏi theo năng lực Hóa học 8 CHƯƠNG IV OXI KHÔNG KHÍ

5 1,2K 26

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời: Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.. Trả lời: Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới sản phẩm được tạo thành từ hai

Trang 1

CHƯƠNG IV: OXI – KHÔNG KHÍ

HOÁ HỌC LỚP: 8

- Biết:

Câu 1: Sự oxi hoá là gì?

Trả lời: Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hóa

Câu 2: Oxit là gì ?

Trả lời: Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi

Câu 3: Phản ứng hoá hợp là gì?

Trả lời: Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới (sản phẩm) được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu

Câu 4: Phản ứng phân huỷ là gì ?

Trả lời: Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới

- Hiểu:

Câu 1: Viết PTHH biểu diễn phản ứng cháy của khí oxi với Al, Mg, C4H10 ở nhiệt độ cao? Biết các sản phẩm tạo thành là Al2O3, MgO, CO2 và H2O

Trả lời: Các PTHH biểu diễn phản ứng cháy:

3 2

3

4Al O t0 Al O

 

MgO O

2  2  0

O H CO O

H

2 2

2 10

2    0 

Câu 2: Hãy so sánh hiện tượng xảy ra khi lưu huỳnh cháy trong không khí và trong

oxi?

Trả lời:

- Giống nhau: đều là sự cháy có sinh ra khí SO2 và rất ít SO3

- Khác nhau:

+ Lưu huỳnh cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ, màu xanh nhạt

+ Lưu huỳnh cháy trong trong oxi mãnh liệt hơn, ngọn lửa xanh lam, có khói trắng

Câu 3: Phân loại và gọi tên các oxit sau: N2O5, Al2O3, FeO, K2O

Trả lời: Phân loại và gọi tên:

- N2O5: oxit axit - Đinitơ pentaoxit

- Al2O3: oxit bazơ - nhôm oxit

Trang 2

- FeO: oxit bazơ - sắt (II) oxit

- K2O: oxit bazơ - kali oxit

Câu 4: Sự khác nhau giữa phản ứng phân huỷ và phản ứng hoá hợp ? Lấy hai ví dụ để

minh hoạ

Trả lời: Sự khác nhau giữa hai phản ứng là:

- Phản ứng hóa hợp là chỉ có 1 chất được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu

- Phản ứng phân hủy là từ 1 chất sinh ra hai hay nhiều chất mới

VD:

- P/ư hóa hợp:

3Fe + 2O2  t0 Fe3O4

2Mg + O2  t0 2MgO

- P/ư phân huỷ:

2KMnO4  t0 K2MnO4 + MnO2 + O2

2KClO3  t0 2KCl + 3O2

Câu 5: Giải thích vì sao muốn dập tắt ngọn lửa do xăng dầu cháy, người ta thường

trùm vải dày hoặc phủ cát lên ngọn lửa, mà không dùng nước?

Trả lời:

Muốn dập tắt ngọn lửa do xăng dầu cháy, người ta thường trùm vải dày hoặc phủ cát lên ngọn lửa, mà không dùng nước Nguyên nhân là vì xăng dầu nhẹ hơn nước, nên khi xăng dầu cháy nếu ta dập bằng nước thì nó sẽ lan tỏa nổi trên mặt nước khiến đám cháy còn lan rộng lớn và khó dập tắt hơn Do đó khi ngọn lửa do xăng dầu cháy người

ta hay thường dùng vải dày trùm hoặc phủ cát lên ngọn lửa để cách li ngọn lửa với oxi

Câu 6: Sự khác nhau về việc điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm và trong công

nghiệp về nguyên liệu, sản lượng và giá thành ?

Trả lời:

Khi điều chế oxi trong phòng thí nghiệm thì nguyên liệu và sản lượng điều chế ra sẽ

ít hơn do chỉ sử dụng 1 lượng nhỏ để phục vụ cho học tập, nên giá thành sẽ rẻ hơn So với trong công nghiệp sẽ phải sử dụng 1 số lượng nguyên liệu lớn để phục vụ cho công việc nên giá thành sẽ đắt hơn

- Vận dụng thấp:

Câu 1: Hãy chọn CTHH thích hợp để hoàn thành vào chỗ “ ”

Cu + - - - - > CuO

H2 + O2 - - - - > + - - - - > Al2O3

Trả lời:

2Cu + O2  t0 2CuO

2H2 + O2  t0 2H2O

Trang 3

4Al + 3O2  t 2Al2O3

Câu 2: Phân loại các oxit sau: CO2, CuO, MgO, SO2 và viết CTHH tưng ứng với axit, bazơ của các oxit đó

Trả lời:

CO2: oxit axit - tương ứng với axit H2CO3

CuO: oxit bazơ - tương ứng với bazơ Cu(OH)2

MgO: oxit bazơ - tương ứng với bazơ Mg(OH)2

SO2: oxit axit - tương ứng với axit H2SO3

Câu 3: Đốt cháy 3,24 gam bột nhôm trong bình chứa khí oxi thì thu được nhôm oxit

Al2O3

a) Viết PTHH và cho biết thuộc loại phản ứng hoá học gì?

b) Tính khối lượng Al2O3 thu được?

c) Tính thể tích khí oxi phản ứng ở đktc?

Trả lời:

a) PTHH: 4Al + 3O2  t0 2Al2O3

Phản ứng trên thuộc loại phản ứng hóa hợp

b) PTHH 4Al + 3O2  t0 2Al2O3

0,12 mol

gam M

n m

mol n

mol M

m n

O Al

O Al Al

12 , 6 102 06 , 0

06 , 0 4

2 12 , 0

12 , 0 27

24 , 3

3 2

3 2

c)

lít n

V

mol n

O

O

016 , 2 4 , 22 09 , 0 4 , 22

09 , 0 4

3 12 , 0

2

2

Câu 4: Muốn điều chế 3,36 lít khí oxi ở (đktc) thì phải nung bao nhiêu gam KClO3

Trả lời:

PTHH: 2KClO3  t0 2KCl + 3O2

0,15 mol

gam M

n m

mol n

mol V

n

O

Al

O

25 , 12 5 , 122 1 , 0

1 , 0 3

2 15 , 0

15 , 0 4 , 22

36 , 3 4 , 22

3

2

2

Trang 4

Câu 5: Tính thể tích không khí (đktc) cần dùng để oxi hoá hết 0,15 mol C2H4

Biết rằng oxi chiếm 1/5 thể tích không khí

Trả lời:

2 2 2

4

2  3   0 2  2

0,15 mol

lít V

V

lít n

V

mol n

O kk

O

O

4 , 50 08 , 10 5

5

08 , 10 4 , 22 45 , 0 4 , 22

45 , 0 1

3 15 , 0

2 2

2

- Vận dụng cao (thực tế):

Câu 1: Đốt cháy thanh sắt nặng 20 gam có lẫn 20% tạp chất không cháy.

a) Tính thể tích khí oxi cần phải dùng ở đktc?

b) Tính khối lượng Fe3O4 thu được sau phản ứng?

Trả lời:

0 2

3Fe O t Fe O

 

0,3 mol

Vì tạp chất không cháy chiếm 20% nên lượng sắt nguyên chất chiếm 80%

gam M

n m

mol n

lít n

V

mol n

mol M

m n

gam m

O

Fe

O

Fe

O

O

Fe

Fe

2 , 23 232 1 , 0

1 , 0 3

1 3 , 0

48 , 4 4 , 22 2 , 0 4 , 22

2 , 0 3

2 3 , 0

3 , 0 56 16

16 20 100 80

4

3

4

3

2

2

Câu 2: Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích khí oxi trong không khí

càng giảm ?

Trả lời:

Khi càng lên cao thì tỉ lệ lượng khí oxi càng giảm là do khí oxi nặng hơn không khí (nặng hơn rất nhiều lần các khí khác như nitơ, heli, hiđro, ) Do đó, càng lên cao, lượng khí oxi càng giảm

Câu 3: Sự tăng nồng độ khí CO2 trong không khí sẽ tăng nhiệt độ của Trái Đất (gây hiệu ứng nhà kính) Theo em biện pháp nào làm giảm CO2 ?

Trả lời: Các biện pháp làm giảm CO2:

Trang 5

- Các quốc gia trên Thế Giới phải giảm lượng khí CO2 thải ra.

- Phải có chính sách trồng cây xanh, bảo vệ rừng hợp lí

- Sử dụng nguồn năng lượng sạch

Ngày đăng: 09/09/2017, 17:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w