1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tu chon Sinh 7

15 988 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự tiến hoá của các hệ cơ quan của ĐVKXS
Người hướng dẫn Nguyễn Văn Thuận
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 115,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU : Sau khi học xong chủ đề HS có khả năng  Nắm được đặc điểm cấu tạo và sự tiến hoá hệ tuần hoàn của Giun đốt, Châu chấu và Mực.. Hoàn thành yêu cầu của GV Kết luận : Hệ tuần ho

Trang 1

GIÁO ÁN DẠY TỰ CHỌN

Tiết : 1 Môn : Sinh học 7

(Chủ đề bám sát)

Tên chủ đề : SỰ TIẾN HOÁ CỦA CÁC HỆ CƠ QUAN CỦA ĐVKXS

HỆ HÔ HẤP

I MỤC TIÊU : Sau khi học xong chủ đề HS có khả năng

 Nắm được đặc điểm cấu tạo, các hình thức trao đổi khí ở ĐVKXS Nắm được đặc điểm tiến hoá các

cơ quan hô hấp của ĐVKXS.

 Hiểu được sự phát triển của các hệ cơ quan của động vật theo chiều hướng tiến hoá từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp.

 Có kĩ năng hoạt động nhóm.

II CÁC TÀI LIỆU BỔ TRỢ :

 SGK, SGV sinh học 7

 Giáo trình giải phẩu so sánh ĐVKXS (Nguyễn Văn Thuận)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1 : I TÌM HIỂU CẤU TẠO VÀ QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI KHÍ Ở MỘT SỐ ĐẠI DIỆN CỦA ĐVKXS

GV yêu cấu HS trả lời câu hỏi :

* Nêu cấu tạo và các hình thức hô hấp của một số đại

diện của ĐVKXS sau :

- Ngành ĐVNS : Trùng roi.

- Ngành ruột khoang : Thuỷ tức.

- Các ngành giun : Giun đốt.

- Ngành thân mềm : Trai sông.

- Ngành chân khớp : Châu chấu.

HS tham khảo SGK sinh 7.

Thảo luận thống nhất ý kiến Cử đại diện trình bày.

- Trùng roi : trao đổi khí qua màng tế bào.

- Thuỷ tức : chưa có cơ quan hô hấp, trao đổi khí thực hiện qua thành cơ thể.

- Giun đốt : trao đổi khí thực hiện qua da.

- Trai sống : có cơ quan hô hấp là mang, trao đổi khí thực hiện qua mang, đem oxi đến các tế bào.

- Châu chấu : có hệ thống ống khí xuất phát từ các lỗ thở hai bên thành bụng, đem oxi tới các tế bào.

HS tự rút ra kết luận.

Kết luận :

- Trùng roi trao đổi khí thực hiện qua màng tế bào.

- Thuỷ tức chưa có cơ quan hô hấp, trao đổi khí thực hiện qua thành cơ thể.

- Giun đốt trao đổi khí thực hiện qua da.

- Trai sông xuất hiện cơ quan trao đổi khí là mang Trao đổi khí được thực hiện qua mang.

- Chấu chấu trao đổi khí qua hệ thống ống khí.

Hoạt động 2 : II TIẾN HOÁ VỀ HỆ HÔ HẤP CỦA ĐVKXS

GV yêu cầu HS :

Từ nội dung 1 hãy rút ra :

Đặc điểm, chiều hướng và quy luật tiến hoá hệ hô hấp

của ĐVKXS.

GV chốt lại kiến thức, bổ sung những nội dung còn

thiếu Yêu cầu HS rút ra kết luận.

HS nghiên cứu lại kiến thức ở nội dung 1.

Thảo luận nhóm.

* Yêu cầu nêu được :

- ĐVNS, Ruột khoang, các ngành giun chưa có cơ quan hô hấp  Hô hấp trực tiếp qua bề mặt cơ thể.

- Thân mềm và chân khớp có cơ quan hô hấp, hô hấp gián tiếp qua cơ quan hô hấp.

Các nhóm thảo luận, hoàn thành yêu cầu của GV.

Các nhóm khác bổ sung và GV hoàn thiện kiến thức.

 HS rút ra kết luận.

Trang 2

thân mềm, hệ thống ống khí ở châu chấu.

IV.TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ :

- HS đọc kết luận từng phần của nội dung bài học.

- HS trả lời câu hỏi :

+ Nêu cấu tạo và các hình thức hô hấp ở các đại diện của các ngành ĐVKXS.

+ Sự tiến hoá các cơ quan hô hấp của ĐVKXS tuân theo nguyên tắc, quy luật nào ? Cho ví dụ.

V HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG VỀ NHÀ :

- Học bài

- Xem lại toàn bộ hệ tuần hoàn của các ngành ĐVKXS.

*************************

Trang 3

GIÁO ÁN DẠY TỰ CHỌN

Tiết : 2 Môn : Sinh học 7

(Chủ đề bám sát)

Tên chủ đề : SỰ TIẾN HOÁ CÁC HỆ CƠ QUAN CỦA ĐVKXS

HỆ TUẦN HOÀN

I MỤC TIÊU : Sau khi học xong chủ đề HS có khả năng

 Nắm được đặc điểm cấu tạo và sự tiến hoá hệ tuần hoàn của Giun đốt, Châu chấu và Mực.

 Hiểu được chiều hướng tiến hoá của động vật từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp.

II CÁC TÀI LIỆU BỔ TRỢ :

 SGK, SGV sinh học 7.

 Giáo trình giải phẩu so sánh ĐVKXS (Nguyễn Văn Thuận)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1 : I TÌM HIỂU CẤU TẠO HỆ TUẦN HOÀN CỦA GIUN ĐỐT, CHÂU CHẤU VÀ MỰC

GV nêu yêu cầu :

HS hoàn thành nội dung sau :

* Tìm hiểu cấu tạo hệ tuần hoàn của :

- Giun đất.

- Châu chấu.

- Mực.

GV giới thiệu tài liệu tham khảo :

+ Bài 15

+ Bài 19 Sinh học 7

+ Bài 25

GV giảng giải và nêu cấu tạo hệ tuần hoàn của mực,

nếu HS không nêu được.

HS tham khảo SGK sinh học 7 Thảo luận nhóm.

* Yêu cầu nêu được :

- Cấu tạo hệ tuần hoàn giun đốt : Hệ tuần hoàn kín, gồm mạch lưng, mạch bụng, vòng hầu có vai trò như tim.

- Cấu tạo hệ tuần hoàn châu chấu : Hệ tuần hoàn hở, tim hình ống gồm nhiều ngăn nhỏ ở mặt lưng.

- Hệ tuần hoàn mực : Hệ tuần hoàn hở có tim, tim nhiều ngăn, có van co bóp rất hiệu quả.

HS tiếp tục thảo luận, các nhóm khác bổ sung và rút ra kết luận.

Kết luận :

- Hệ tuần hoàn giun đốt : Hệ tuần hoàn kín, gồm mạch lưng, mạch bụng và vòng hầu có vai trò như tim.

- Hệ tuần hoàn châu chấu : Hệ tuần hoàn hở, tim hình ống, gồm nhiều ngăn ở mặt lưng.

- Hệ tuần hoàn mực : Hệ tuần hoàn hở, tim có nhiều ngăn, có van co bóp rất hiệu quả.

Hoạt động 2 : SỰ TIẾN HOÁ VỀ HỆ TUẦN HOÀN CỦA CÁC NGÀNH GIUN, CHÂN KHỚP VÀ THÂN MỀM

GV yêu cầu HS :

* Từ cấu tạo hệ tuần hoàn của :

- Giun đốt.

- Châu chấu.

- Mực.

 Hãy rút ra đặc điểm tiến hoá của các ngành ĐVKXS

GV bổ sung kiến thức cho HS rút ra kết luận.

HS đọc lại nội dung 1.

Thảo luận nhóm  Kết luận.

Yêu cầu nêu được :

- Giun đất : Hệ tuần hoàn kín, đơn giản, chưa có tim.

- Chân khớp : Hệ tuần hoàn hở, có tim hình ống.

- Chân đầu : Hệ tuần hoàn hở, có tin chia nhiều ngăn, có van tim.

HS tiếp tục thảo luận  kết luận Hoàn thành yêu cầu của GV

Kết luận : Hệ tuần hoàn của các ngành giun đốt, chân khớp, chân đầu tiến hoá từ chưa có tim ở giun đốt đến có tim đơn giản hình ống ở chân khớp đến có tim hoàn thiện chia nhiều ngăn, có van tim hoạt động có hiệu quả như ở chân đầu.

IV.TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ :

- HS đọc kết luận từng nội dung bài học.

- Nêu cấu tạo và các hình thức hô hấp ở các đại diện của các ngành ĐVKXS.

- Nêu sự tiến hoá hệ tuần hoàn của các ngành ĐVKXS.

V HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG VỀ NHÀ : Học bài cũ.

Chuẩn bị xem lại phần hệ hô hấp và hệ tuần hoàn từ lớp cá đến lớp thú.

**************************

Trang 4

HỆ VẬN ĐỘNG

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

 Học sinh nắm được cấu tạo của các cơ quan trong hệ vận động

 Nắm được đặc điểm tiến hoá của hệ vận động từ lớp cá đến lớp thú

2 Kỹ năng :

 So sánh cấu tạo các cơ quan trong hệ vận động theo chiều hướng tiến hoá

 Kỹ năng hoạt động nhóm

II TÀI LIỆU BỔ TRỢ :

Sách GV sinh học 7

Sách giáo khoa sinh học 7

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Nội dung

Hoạt động HỆ VẬN ĐỘNG

a) Mục tiêu : Nắm được sự tiến hoá của các cơ quan trong hệ vận động của động vật có XS b) Cách tiến hành :

GV đặt câu hỏi :

* Bộ xương cá được cấu tạo như thế nào ?

- Nêu các phần của bộ xương

* Bộ xương ếch cấu tạo như thế nào ?

- Bộ xương ếch có cấu tạo nào khác với lớp cá ?

* Bộ xương thằn lằn có gì tiến hoá hơn so với

xương ếch?

* Bộ xương chim có cấu tạo như thế nào ?

- Đặc điểm nào của bộ xương chim thích nghi

với đời sống bay lượn

* Bộ xương thú có gì khác so với xương bò sát ?

- Hệ cơ thú có cấu tạo như thế nào ?

HS thảo luận và trả lời câu hỏi

* Đã phát triển, một số điểm còn cấu tạo sụn, chưa hoá xương

- Xương đầu, xương cột sống, xương chi (vây)

* Xương đầu, xương cột sống, xương đai (đai vai, đai hông), xương chi

- Xương chi cấu tạo tương đối hoàn chỉnh Xuất hiện xương đai

* Bộ xương thằn lằn xuất hiện xương sườn  tham gia vào hô hấp

- Có 8 đốt sống cổ  cử động linh hoạt

- Cột sống dài Đai vai khớp với cột sống  chi trước linh hoạt

* Bộ xương chim có cấu tạo hoàn chỉnh : Xương đầu, xương cột sống, xương lồng ngực, xương đai, xương chi

- Chi trước biến thành cánh Xương mỏ ác lớn làm chổ bám cho cơ ngực phát triển Xương đai hông phát triển giúp chi sau khoẻ để nâng đở cơ thể

* Các phần của bộ xương cấu tạo chặt chẽ, gồm nhiều khớp  cử động linh hoạt

- Xương lồng ngực rộng, có xương mỏ ác

- Chi nằm dưới cơ thể

- Hệ cơ phát triển : cơ vận động cột sống cơ chi sau liên quan đến di chuyển

Trang 5

GV đặt câu hỏi :

Hệ vận động của động vật có xương sống tiến

hoá như thế nào ?

GV hoàn thiện kiến thức

- Xuất hiện cơ hoành, cơ liên sườn  giúp thông khí ở phổi

HS thảo luận nhóm để đưa ra câu trả lời

Cử đại diện trình bày

Các nhóm khác bổ sung

Kết luận : Hệ vận động của ĐVCXS tiến hoá từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp lên cao Thể hiện : 1) Cá : xương đầu, xương cột sống, xương sườn, xương chi (vây)

2) Lưỡng cư : Xương đầu, xương cột sống, xương đai, xương chi.

3) Bò sát : - Các đốt sống cổ nhiều  Linh hoạt

- Các đốt sống thân mang xương sườn + xương ức  Xương lồng ngực.

- Đốt sống đuôi dài.

4) Chim : _ Chi trước biến thành cánh

_ Xương mỏ ác phát triển  là nơi bám của cơ ngực, cơ vận động cánh

_ Các đốt sống lưng, đốt sống hông gắn chặt với xương đai hông  vững chắc 5) Thú : + Bộ xương phát triển hoàn thiện

+ Các xương khớp với nhau tạo thành bộ khung và khoang xương vững chắc.

+ Các chi thẳng góc với cơ thể  Nâng cơ thể lên cao.

IV KẾT LUẬN BÀI HỌC : GV cho HS đọc lại kết luận các phần của bài.

V TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ :

Nêu các đặc điểm tiến hoá trong hệ vận động của động vật có xương sống

VI HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG VỀ NHÀ :

- Học bài cũ

- Ôn lại kiến thức lớp 7 về hệ tuần hoàn của động vật có xương sống

******************************

Trang 6

HỆ TUẦN HOÀN

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

 Học sinh nắm được cấu tạo của các cơ quan trong hệ tuần hoàn

 Nắm được đặc điểm tiến hoá của hệ tuần hoàn từ lớp cá đến lớp thú

2 Kỹ năng :

 So sánh cấu tạo các cơ quan trong hệ tuần hoàn theo chiều hướng tiến hoá

 Kỹ năng hoạt động nhóm

II TÀI LIỆU BỔ TRỢ :

Sách GV sinh học 7

Sách giáo khoa sinh học 7

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Bài mới : GV giới thiệu bài

Hoạt động HỆTUẦN HOÀN

a) Mục tiêu : Nắm được sự tiến hoá của các cơ quan trong hệ tuần hoàn của động vật có XS b) Cách tiến hành :

GV đặt câu hỏi :

* Hệ tuần hoàn của cá gồm những cơ quan nào ?

- Máu nuôi cơ thể cá là máu gì ?

* Cấu tạo của tim ếch có gì khác so vời cá ?

- Tuần hoàn ếch có gì khác so với cá ?

* Hệ tuần hoàn của thằn lằn có gì khác so với

ếch ?

* Tim của chim có gì khác so với bò sát ?

- Ý nghĩa của sự khác nhau đó ?

* Nêu cấu tạo hệ tuần hoàn của thú

GV đặt câu hỏi :

Hệ vận động của động vật có xương sống tiến

hoá như thế nào ?

GV hoàn thiện kiến thức

HS thảo luận và trả lời

* Tim 2 ngăn ( 1 tâm nhỉ, 1 tâm thất)

- Một vòng tuần hoàn

- Máu đỏ tươi

* Tim ếch 3 ngăn ( 2 tâm nhỉ, 1 tâm thất)

- Có 2 vòng tuần hoàn

- Máu nuôi cơ thể là máu pha

* Bò sát : Tim 3 ngăn , tâm thất có vách ngăn hụt

- Có 2 vòng tuần hoàn

- Máu nuôi cơ thể là máu pha

* Tim chim có 4 ngăn hoàn chỉnh

- Tim 4 ngăn  Máu nuôi cơ thể là máu đỏ tươi

 Giàu oxi  Trao đổi chất xảy ra mạnh

* Hệ tuần hoàn của thú hoàn chỉnh Tim khoẻ Hệ mạch phát triển

HS thảo luận nhóm

Cử đại diện trình bày

Các nhóm khác bổ sung

Kết luận : Hệ tuần hoàn của ĐVCXS tiến hoá từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp lên cao Thể hiện : 1) Cá : Tim 2 ngăn (1 tâm nhỉ, 1 tâm thất) Có 1 vòng tuần hoàn Máu nuôi cơ thể là đỏ tươi.

2) Lưỡng cư : tim 3 ngăn (2 tâm nhỉ, 1 tâm thất) Có 2 vòng tuần hoàn Máu nuôi cơ thể là máu pha.

3) Bò sát : Tim 3 ngăn (tâm thất có vách ngăn hụt) 2 vòng tuần hoàn Máu nuôi cơ thể là máu pha.

4) Chim : Tim 4 ngăn Có 2 vòng tuần hoàn Máu nuôi cơ thể là đỏ tươi.

Trang 7

5) Thú : Tim 4 ngăn Có 2 vòng tuần hoàn Máu nuôi cơ thể là đỏ tươi.

IV KẾT LUẬN BÀI HỌC : GV cho HS đọc lại kết luận các phần của bài.

V TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ :

Nêu các đặc điểm tiến hoá trong hệ tuần hoàn của động vật có xương sống

VI HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG VỀ NHÀ :

- Học bài cũ

- Ôn lại kiến thức lớp 7 về hệ hô hấp của động vật có xương sống

******************************

Trang 8

HỆ HÔ HẤP

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

 Học sinh nắm được cấu tạo của các cơ quan trong hệ hô hấp

 Nắm được đặc điểm tiến hoá của hệ hô hấp từ lớp cá đến lớp thú

2 Kỹ năng :

 So sánh cấu tạo các cơ quan trong hệ hô hấp theo chiều hướng tiến hoá

 Kỹ năng hoạt động nhóm

II TÀI LIỆU BỔ TRỢ :

Sách GV sinh học 7

Sách giáo khoa sinh học 7

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Bài mới : GV giới thiệu bài

Hoạt động HỆ HÔ HẤP

a) Mục tiêu : Nắm được sự tiến hoá của các cơ quan trong hệ hô hấp của động vật có XS

b) Cách tiến hành :

GV đặt câu hỏi :

* Cá hô hấp bằng gì ?

- Cá lấy oxi từ đâu ? Và qua đâu ?

* Ếch hô hấp bằng gì ?

- Vì sao ếch đã xuất hiện phổi mà vẫn hô hấp

qua da ?

* Hệ hô hấp của thằn lằn khác ếch ở điểm nào ?

Ý nghĩa của sự khác nhau đó ?

* So sánh hô hấp của chim so với bò sát

- Túi khí có ý nghĩa gì ?

* Phổi thú có đặc điểm nào tiến hoá hơn các lớp

trước ?

GV đặt câu hỏi :

Hệ vận động của động vật có xương sống tiến

hoá như thế nào ?

GV hoàn thiện kiến thức

HS thảo luận và trả lời câu hỏi

* Cá hô hấp bằng mang

- Lấy từ nước Qua các lá mang

* Ếch hô hấp bằng da và phổi

- Vì phổi ếch có cấu tạo đơn giản, hô hấp qua

da là chủ yếu

* Phổi thằn lằn có nhiều vách ngăn  tăng diện tích trao đổi khí

* Phổi chim phát triển, có nhiều vách ngăn Có nhiều ống khí thông với túi khí

- Có hiện tượng hô hấp kép

- Giảm trọng lượng cơ thể, giảm ma sát giữa các nội quan khi bay

* Phổi thú lớn, gồm nhiều túi phổi (phế nang) với mạng mao mạch dày

HS thảo luận nhóm

Cử đại diện trình bày

Các nhóm khác bổ sung

Kết luận : Hệ hô hấp của ĐVCXS tiến hoá từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp lên cao.Thể hiện : 1) Cá : Hô hấp bằng mang Lá mang là những nếp da mỏng có nhiều mạch máu  Trao đổi khí 2) Lưỡng cư : - Hô hấp qua da Có hệ mao mạch dày đặc dưới da.

- Xuất hiện phổi (đơn giản) Phổi gồm 2 túi mỏng, mặt trong có ít vách ngăn Thành có mạng mao mạch.

Trang 9

3) Bò sát : Phổi có nhiều vách ngăn Có mạng mao mạch dày đặc Xuất hiện cơ liên sườn tham gia vào sự thông khí.

3) Chim : hô hấp bằng phổi và hệ thống ống khí nhờ sự hút đẩy của hệ thống túi khí.

5) Thú : - Gồm khí quản, phế quản và 2 lá phổi.

- Phổi lớn gồm nhiều phế nang có mạng mao mạch dày

- Cơ liên sườn và cơ hoành tham gia vào sự thông khí.

IV KẾT LUẬN BÀI HỌC : GV cho HS đọc lại kết luận các phần của bài.

V TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ :

Nêu các đặc điểm tiến hoá trong hệ hô hấp của động vật có xương sống

VI HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG VỀ NHÀ :

- Học bài cũ

- Xem lại vai trò và tầm quan trọng của động vật đối với đời sống con người

**************************

Trang 10

I MỤC TIÊU :

* HS nắm được khái niệm đa dạng sinh học và sự đa dạng sinh học của động vật ở 1 số môi trường.

* HS hiểu được vai trò của động vật đối với đời sống con người

* Rèn kĩ năng hoạt động nhóm

II TÀI LIỆU BỔ TRỢ :

* SGK, SGV sinh học 7.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1 : I TÌM HIỂU SỰ ĐA DẠNG SINH HỌC

GV đặt câu hỏi :

+ Sự đa dạng sinh học thể hiện như thế nào ?

+ Vì sao có sự đa dạng về loài ?

+ Em hãy nêu sự đa dạng sinh học ở môi trường

nhiết đới gió mùa

Tài liệu để HS nghiên cứu :

- Sách sinh học 7 : Bài 57, 58

GV chốt lại kiến thức Yêu cầu HS rút ra kết luận

HS tham khảo SGK

HS thảo luận theo nhóm

Yêu cầu nêu được : + Đa dạng sinh học biểu thị bằng số loài

+ ĐV thích nghi rất cao với điều kiện sống

+ Sự đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa là :

- Rất phong phú

- Số lượng loài nhiều

HS phát biểu Các nhóm khác bổ sung

 Rút ra kết luận

Kết luận :

- Sự đa dạng sinh học biểu thị bằng số lượng loài Sự đa dạng loài là do khả năng thích nghi của động vật với điều kiện sống khác nhau.

- Sự đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa rất phong phú, số lượng loài nhiều do thích nghi với điều kiện sống.

-Hoạt động 2 : II VAI TRÒ CỦA ĐỘNG VẬT TRONG ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI

GV đặt câu hỏi :

+ ĐV có vai trò gì trong thiên nhiên ?

+ Đối với đời sống con người ĐV mang lại những

lợi ích nào ?

Tài liệu nghiên cứu :

Sách sinh học 7 : bài 57, 58

Sau khi HS nêu ý kiến của mình GV cho HS rút ra

kết luận

HS nghiên cứu SGK Thảo luận nhóm

Yêu cầu nêu được : + Trong tự nhiên động vật góp phần rất lớn trong

đa dạng sinh học

+ Đa dạng sinh học mang lại giá trị kinh tế lớn cho đất nước

+ Đối với con người : ĐV mang lại nguồn lợi rất lớn

Ví dụ :

- Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp nhẹ

- Một số có giá trị xuất khẩu

- Làm đồ trang trí, trang sức …

HS thống nhất ý kiến và rút ra kết luận

Ngày đăng: 09/07/2013, 01:26

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w