CHƯƠNG 4HÀNH VI NTD THANHPHAM.NEU@GMAIL.COM HÀ NỘI, THÁNG 08/ 2016 MỤC TIÊU CHƯƠNG ü Định nghĩa và đặc điểm thị trường người tiêu dùng ü Mô hình hành vi người tiêu dùng ü Những nhân
Trang 1CHƯƠNG 4
HÀNH VI NTD
THANHPHAM.NEU@GMAIL.COM HÀ NỘI, THÁNG 08/ 2016
MỤC TIÊU CHƯƠNG
ü Định nghĩa và đặc điểm thị trường người tiêu dùng
ü Mô hình hành vi người tiêu dùng
ü Những nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới hành vi người tiêu dùng
ü Quá trình thông qua quyết định mua
v Giải thích được tại sao
phải nghiên cứu hành vi khách hàng
v Giải thích được mô hình
hành vi người tiêu dùng và nêu ý nghĩa của mô hình với hoạt động marketing
v Nhận biết được các nhân
tố tác động tới hành vi NTD và quá trình ra quyết định mua
Nội dung chương
KHOA HỌC HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG
(HVNTD)
Trả lời các câu hỏi:
What?
When?
Where?
How?
WHY?
KHÁI NIỆM NTD VÀ THỊ TRƯỜNG NTD
Người tiêu dùng (NTD)
Ø Gồm các cá nhân, hộ gia đình hoặc các nhóm người
Ø Mua sắm nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân
Ø Là người trực tiếp tiêu dùng sản phẩm cuối cùng, không vì bất kỳ mục đích bán nào
Trang 2Thị trường NTD
nhóm người hiện có và tiềm ẩn mua sắm hàng
hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu cá
nhân
Ø Đặc điểm:
• Quy mô lớn và có xu hướng tăng
• Nhu cầu, mong muốn đa dạng, phong phú
• Nhu cầu, mong muốn và hành vi không ngừng
thay đổi
• Quyết định mua hàng mang tính chất cá nhân
Khái niệm NTD và thị trường NTD
Hành vi mua
Là hành động của NTD liên quan đến quá trình tìm kiếm, thu thập, sở hữu, tiêu dùng và loại bỏ sản phẩm
Là những quyết định của NTD liên quan đến việc sử dụng
nguồn lực (tài chính, thời gian,
công sức, kinh nghiệm) vào trao
đổi đề thỏa mãn nhu cầu cá
nhân
Khái niệm hành vi mua của NTD
Mua sắm là một quá trình
Hoạt động mua sắm không phải thuần túy là hành vi
kinh tế, cách nhìn nhận và hành động của NTD trong
nhiều trường hợp là kết quả của sự thôi thúc mang nặng
tính tâm lý hoặc xã hội
Khái niệm hành vi mua của NTD MÔ HÌNH HÀNH VI MUA CỦA NTD
CÁC NHÂN TỐ KÍCH
THÍCH
Môi trường
• Kinh tế
• KHKT
• Văn hóa
• Chính trị/
pháp luật
• Cạnh tranh
HỘP ĐEN Ý THỨC CỦA NTD
Các đặc tính của NTD
PHẢN ỨNG ĐÁP LẠI
Lựa chọn hàng hóa
Lựa chọn nhãn hiệu Lựa chọn người bán Thời gian địa điểm mua Khối lượng mua
Marketing
• Sản phẩm
• Giá cả
• Phân phối
• Xúc tiến
Quá trình quyết định mua
Trang 3Các đặc tính của NTD
Tiếp nhận và xử lý thơng
tin/ kích thích như thế nào
Quá trình quyết định
mua
Hệ quả: hài lịng hoặc khơng hài lịng
NHỮNG NHÂN TỐ CƠ BẢN ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH
VI NTD
NGƯỜI TIÊU DÙNG
Động cơ Nhận thức
Sự hiểu biết Niềm tin và quan điểm
Tâm lý
Tuổi và đường đời
Nghề nghiệp Hồn cảnh kinh tế Nhân cách Lối sống
Sự tự nhận thức
Cá nhân
Giai tầng
xã hội Nhĩm Gia đình Vai trị và địa vị xã hội
Xã hội
Nền văn hĩa
Nhánh văn hĩa
Sự giao lưu
và biến đổi văn hĩa
Văn hóa
CÁC NHÂN TỐ THUỘC VỀ VĂN HĨA
Văn hĩa là sản phẩm sáng tạo của con người; là
cách con người giải quyết các vấn đề về sự tồn tại
và phát triển của họ trong mơi trường sống
Văn hĩa là tác nhân ảnh hưởng mạnh mẽ, chi phối
hành vi của các cá nhân trong một cộng đồng; VH
định hướng hành động của con người, kiến tạo nên
cái gốc của hành động
CÁC NHÂN TỐ THUỘC VỀ VĂN HĨA, BAO GỒM:
Các giá trị Các chuẩn mực văn hĩa Các truyền thống, phong tục, tập quán Các biểu tượng, đồ tạo tác
Ngơn ngữ: ngơn ngữ thơng thường, văn hĩa giao tiếp khơng lời
Các yếu tố khác: văn cảnh, quan niệm về khơng gian, thời gian
Trang 4CÁC NHÂN TỐ THUỘC VỀ VĂN HÓA
Những đặc trưng về ảnh hưởng của văn hóa đến
hành vi:
• Tính giá trị
• Tính nhân sinh
• Tính hệ thống
Ảnh hưởng của văn hóa tới hành vi mang tính chế
ước rất mạnh mẽ Con ngưới chấp nhận những chế
ước đó bằng cả ý thức lẫn vô thức, bằng cả lập luận
lôgic lẫn phi lôgic
CÁC NHÂN TỐ THUỘC VỀ VĂN HÓA
Nhánh văn hóa:
• Nhánh VH chủng tộc
• Nhánh VH dân tộc
• Nhánh VH phân theo tuổi tác
Sự hội nhập văn hóa: là quá trình cá nhân tiếp thu các giá trị văn hóa khác để làm phong phú thêm văn hóa của mình đồng thời khẳng định giá trị văn hóa cốt lõi của bản thân
Sự biến đổi văn hóa: là cách thức tồn tại của một nền văn hóa trong sự biến đổi không ngừng của môi trường tự nhiên
và xã hội: vừa là cơ hội, vừa là rủi ro
NGUYÊN TẮC KHI NGHIÊN CỨU ẢNH
HƯỞNG CỦA VĂN HÓA:
Cần nghiên cứu ảnh hưởng của văn hóa trong
STP và MM
Có ý thức văn hóa
Cập nhật những biến đổi về văn hóa để tìm kiếm
cơ hội mới, điều chỉnh chiến lược Mkt cho phù
hợp, gia tăng khả năng thỏa mãn KH và cạnh
tranh
CÁC NHÂN TỐ THUỘC VỀ XÃ HỘI
GIAI TẦNG XÃ HỘI
Là những nhóm tương đối ổn định trong khuôn khổ một xã hội, được sắp xếp thành đẳng cấp/ thứ bậc và được đặc trưng bởi những quan điểm, giá trị, lợi ích và hành vi đạo đức tương đối giống nhau giữa các thành viên (P.Kotler)
Trang 5CÁC NHÂN TỐ THUỘC VỀ XÃ HỘI
GIAI TẦNG XÃ HỘI
Những đặc trưng cơ bản của giai tầng
Ø Sự hình thành giai tầng xã hội không chỉ phụ thuộc vào của
cải mà nó là sự kết hợp của trình độ văn hóa, nghề nghiệp,
những định hướng giá trị và những yếu tố đặc trưng khác
Ø Một con người không phải luôn ở một giai tầng xã hội nhất
định mà có thể chuyển đổi sang một giai tầng khác
Ø Địa vị xã hội của con người cao hay thấp tuỳ thuộc rất lớn
vào việc họ thuộc tầng lớp xã hội nào
Ø Người cùng chung một giai tầng xã hội sẽ có khuynh hướng
xử sự giống nhau trong việc lựa chọn hàng hóa
CÁC NHÂN TỐ THUỘC VỀ XÃ HỘI
GIAI TẦNG XÃ HỘI
• Nghề nghiệp
• Thu nhập
• Của cải
Biến số về kinh tế
• Uy tín cá nhân
• Sự giao lưu kết nhóm
• Sự xã hội hóa, hòa nhập Biến số tương tác
• Quyền lực
• Tư tưởng/ ý thức hệ
• Sự kế vị/ thay đổi Biến số chính trị
Các biến
số quyết định giai tầng
CÁC NHÂN TỐ THUỘC VỀ XÃ HỘI
NHÓM THAM KHẢO
Là những nhóm xã hội mà một cá nhân xem xét, tham khảo
khi hình thành quan điểm, thái độ và cách biểu lộ hành vi
à Là nhóm có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến thái
độ và hành vi của cá nhân
CÁC NHÂN TỐ THUỘC VỀ XÃ HỘI NHÓM THAM KHẢO
Bao gồm:
• Nhóm sơ cấp: gia đình, bạn bè, láng giềng, đồng nghiệp
• Nhóm thứ cấp: những tổ chức mang tính hiệp hội hoặc pháp lý
• Nhóm ngưỡng mộ, nhóm tẩy chay
Trang 6CÁC NHÂN TỐ THUỘC VỀ XÃ HỘI
NHÓM THAM KHẢO
Mức độ ảnh hưởng của nhóm tham khảo là mạnh hay
yếu tùy thuộc vào:
Ø Loại nhóm tham khảo và mức độ tương tác thường xuyên
giữa các thành viên trong nhóm
Ø Mức độ gắn kết của cá nhân với nhóm
Ø Tính chất tiêu dùng của sản phẩm: đồ xa xỉ/ thiết yếu và
tiêu dùng cá nhân/tiêu dùng công khai
CÁC NHÂN TỐ THUỘC VỀ XÃ HỘI GIA ĐÌNH
v Là nhóm XH mà các thành viên có mối liên hệ nhất định (hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng) được xã hội và pháp luật chấp nhận, cùng chung sống lâu dài và ổn định àNhững quyết định mua sắm của những cá nhân luôn chịu ảnh hưởng của cá nhân khác trong gia đình
ẢNH HƯỞNG CỦA ĐẶC ĐIỂM GIA ĐÌNH TỚI HVNTD
õ Gia đình là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ nhất
tới: nhân cách, lối sống, tình cảm, tâm lý, quan điểm, thái độ,
cách cư xử … của con người
õ Gia đình được coi là đơn vị kinh tế do kinh tế gia đình
quyết định sức mua của NTD và của toàn XH
à DN cần nghiên cứu: số lượng và tỷ lệ kiểu kiểu hộ gia đình;
quy mô hộ gia đình, thu nhập giành cho chi tiêu bình quân,
vai trò của các thành viên trong quá trình mua sắm:
Ø Người khởi xướng
Ø Người ảnh hưởng
Ø Người quyết định
Ø Người mua
Ø Người sử dụng
CÁC NHÂN TỐ THUỘC VỀ BẢN THÂN
¢ Tuổi tác/ vòng đời
Thu nhập, tài sản, chi tiêu và những đặc trưng của đời sống tâm sinh lý thay đổi nhiều theo tuổi tác và các giai đoạn khác nhau của chu kỳ đời sống gia đình do đó, đặc điểm hành vi, sự quan tâm và thói quen mua hàng cũng
sẽ khác nhau.
Trang 7CÁC NHÂN TỐ THUỘC VỀ BẢN THÂN
¢ Nghề nghiệp
¢ Tình trạng kinh tế
Bao gồm các yếu tố: thu nhập, tiết kiệm, cơ cấu chi tiêu, khả năng đi
vay, quan điểm chi tiêu/tích lũy
CÁC NHÂN TỐ THUỘC VỀ BẢN THÂN
¢ Lối sống
Là mô hình sinh hoạt trong cuộc sống của một người biểu hiện thành những việc làm, sự quan tâm, quan điểm ý kiến của người đó về những gì thuộc môi trường xung quanh Sự lựa chọn hàng hóa của người tiêu dùng thể hiện lối sống của họ
CÁC NHÂN TỐ THUỘC VỀ BẢN THÂN
¢ Nhân cách và quan niệm về bản thân
Nhân cách (cá tính) là những đặc tính tâm lý nổi bật của mỗi con
người tạo ra thế ứng xử có tính chất ổn định và nhất quán đối với
môi trường xung quanh Nhân cách có mối liên hệ chặt chẽ với
những thói quen bộc lộ trong hành vi mua sắm của cá nhân
Quan niệm về bản thân hay sự tự nhiệm là hình ảnh trí tuệ của
mỗi cá nhân về chính bản thân họ
CÁC NHÂN TỐ THUỘC VỀ TÂM LÝ
v Động cơ
v Nhận thức và kinh nghiệm
v Niềm tin, quan điểm
Trang 8ĐỘNG CƠ
v “ Động cơ là nhu cầu đã trở nên bức thiết buộc con người
phải hành động để thỏa mãn nó” - [Philip Kotler và Gary
Armstrong] ; hay nói cách khác đó là động lực thúc đẩy con
người thực hiện một hành vi nhất định
v Hai học thuyết về động cơ: Zigmund Freud và Abraham
Maslow
QUÁ TRÌNH ĐỘNG CƠ
Nhu cầu
chưa được
thỏa mãn
Tích lũy kiến thức
Trạng thái căng thẳng Hành vi
Nhu cầu được thỏa mãn
Lực đẩy
Quá trình nhận thức
Giải tỏa căng thẳng
MÔ HÌNH ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘNG CƠ TỚI
HÀNH VI CỦA KHÁCH HÀNG
Kích thích Ham muốn Mục tiêu Hành vi Cảm xúc
“Động cơ là động lực thúc đẩy con người hành
động, được nảy sinh do những kích thích, tạo
nên ham muốn của khách hàng”
Học thuyết động cơ của Zigmund Freud cho rằng con người phần lớn không ý thức được đầy đủ về những nguồn gốc động
cơ của chính mình Con người không chỉ hành động mua theo lý trí mà còn có nhiều nhu cầu mới, nảy sinh ngay trong quá trình lựa chọn hàng hóa
Trang 9KHƠI GỢI ĐỘNG CƠ MUA HÀNG VÀ THÚC ĐẨY TIÊU THỤ
Khơi gợi động cơ thúc đẩy tiêu thụ
“ Ước muốn có ý thức” (28%)
• Mục tiêu mua hàng rõ ràng
“ Ước muốn tiềm tàng (tiền ý thức và vô thức” (72%)
• Muốn mua hàng nhưng chưa ý thức rõ ràng
à Tạo kích thích để khách hàng mua hàng
MOTIVATION THEORY OF SIGMUND FREUD
LÝ THUYẾT ĐỘNG CƠ CỦA MASLOW
Nhu cầu sinh lý Nhu cầu an toàn
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu được tôn trọng Nhu cầu tự thể hiện
CÁC LOẠI ĐỘNG CƠ MUA HÀNG THƯỜNG GẶP
• Quan tâm tới công dụng sản phẩm
• Không quan tâm: hình thức, mẫu mã, bao bì, quảng cáo
Thực dụng
• Mức độ mới của sản phẩm
• Chọn sản phẩm lạ, khác người
Cái mới
• Chú trọng vẻ đẹp, giá trị tinh thần
• Không tiếc công sức để tìm mua sản phẩm ưng ý
Cái đẹp
• Bị hấp dẫn bởi mức giá rẻ
• Có thể mua thứ không cần nếu thấy nó được giảm giá
Giá rẻ
Trang 10CÁC LOẠI ĐỘNG CƠ MUA HÀNG THƯỜNG
GẶP
• Thích hơn người, chơi trội, không chịu thua kém ai
• Dễ bị lôi kéo, bột phát, ít quan tâm tới giá trị thực tế
Hiếu
thắng
• Nhạy cảm với vấn đề mà họ quan tâm
• Có tính định hướng rõ ràng, ổn định và tập trung
Đam mê
• Hành vi được định hướng bởi kinh nghiệm sẵn có
• Dễ trở thành khách hàng trung thành
Tình cảm
• Chú ý đến ý nghĩa biểu tượng của sản phẩm: nhãn hiệu
• Sẵn sàng chi tiền cho sản phẩm chứng tỏ địa vị xã hội
Phô
trương
CÁC NHÂN TỐ THUỘC VỀ TÂM LÝ
NHẬN THỨC
Nhận thức là khả năng tư duy của con người, là quá trình qua đó cá nhân lựa chọn, tổ chức và giải thích các thông tin về thế giới xung quanh
à Động cơ thúc đẩy con người hành động, song hành động của người đó như thế nào còn tùy thuộc vào chỗ người đó nhận thức tình huống như thế nào
CÁC NHÂN TỐ THUỘC VỀ
TÂM LÝ
NHẬN THỨC
3 quy luật của tiến trình nhận thức
Th«ng tin!
Sù chó ý cã chän läc!
Sù bãp mÐo th«ng tin!
Sù lu giữ cã chän läc!
3 QUY LUẬT TRONG TIẾN TRÌNH NHẬN THỨC
Sự chú ý có chọn lọc
• Con người không thể thu nhân được tất
cả các thông tin trong cùng một lúc mà thường chỉ chú ý đến các kích thích liên quan đến nhu cầu hiện có
Sự bóp méo thông tin (nhận thức thiên vị)
• Khuynh hướng
gò ép, sửa đổi các thông tin nhận được vào trong khuôn khổ các suy nghĩ sẵn có của
cá nhân
Sự ghi nhớ có chọn lọc
• khuynh hướng lưu giữ lại những thông tin củng cố quan điểm và niềm tin của cá nhân
Trang 11CÁC NHÂN TỐ THUỘC VỀ TÂM LÝ
KINH NGHIỆM (SỰ HIỂU BIẾT)
• Là trình độ của cá nhân về cuộc sống, sản phẩm
hàng hóa…Kinh nghiệm và mỗi con người có
được là do học hỏi và sự trải nghiệm trong cuộc
sống
• Kinh nghiệm giúp người mua khả năng khái
quát hóa và sự phân biệt trong việc tiếp xúc với
các vật kích thích
CÁC NHÂN TỐ THUỘC VỀ TÂM LÝ
NIỀM TIN VÀ QUAN ĐIỂM
• Niềm tin là nhận định chứa đựng một ý nghĩa cụ thể mà người ta có được về một cái gì đó Niềm tin được hình thành chủ yếu từ sự hiểu biết về đối tượng
• Quan điểm là những đánh giá, cảm xúc và những khuynh hướng hành động tương đối nhất quán về một sự vật, hiện tượng hay một ý tưởng nào đó
QUÁ TRÌNH THÔNG QUA QUYẾT ĐỊNH MUA
Nhận biết
nhu cầu
Tìm kiếm thông tin (những sản phẩm nào
có thể thỏa mãn nhu cầu)
Đánh giá các phương
án (tỏ thái
độ trước những sản phẩm đã có thông tin)
Quyết định mua
Đánh giá sau khi mua
QUÁ TRÌNH THÔNG QUA QUYẾT ĐỊNH MUA
• Quá trình mua hàng bắt đầu từ lâu trước khi diến
ra quyết định mua bán và còn tiếp diễn trong một thời gian dài sau khi thực hiện hành vi đó
• Không phải mọi hành vi mua bán đều bao gồm
đủ cả 5 giai đoạn như trên, mà tuỳ theo từng trường hợp cụ thể số giai đoạn có thể rút bớt đi
Trang 12Nhận biết
nhu cầu
• Là cảm giác của NTD về một sự khác biệt giữa trạng thái hiện có và trạng thái
họ mong muốn
• Phát sinh do các kích thích bên trong (quy luật sinh học, tâm lý) và/ hoặc bên
ngoài (kích thích marketing)
Tìm kiếm
thông tin
• Khi thôi thúc của nhu cầu đủ mạnh
• Các nguồn thông tin: quan hệ cá nhân, thương mại, TT đại chúng, kinh nghiệm
Đánh giá các
khả năng
• Các khuynh hướng cơ bản của NTD:
• Coi sản phẩm là tập hợp các thuộc tính phản ánh lợi ích của sản phẩm
• Phân loại về mức độ quan trọng của các thuộc tính sản phẩm
• Xây dựng niềm tin gắn với các thương hiệu;
• Gán cho mỗi thuộc tính một chức năng hữu ích – độ hữu dụng
Quyết định
mua
• Chịu sự chi phối của các yếu tố kìm hãm: Mục đích mua; Sự hiện diện và ý kiến
của những người khác; Khung cảnh vật chất liên quan đến việc mua hàng; Hiệu
ứng thời gian; Những yếu tố hoàn cảnh
Đánh giá
sau khi mua
• Sự hài lòng hoặc không hài lòng sau khi mua và sử dụng sản phẩm sẽ ảnh
hưởng đến thái độ và hành vi sau đó của NTD đối với sản phẩm: mua lại sản
phẩm: trung thành lâu dài hơn, mua nhiều hơn, ít chú ý đến giá cả; truyền
thông tin đến người khác, …
Nhận biết nhu cầu
• Là cảm giác của NTD về một sự khác biệt giữa trạng thái hiện có và trạng thái
họ mong muốn
• Phát sinh do các kích thích bên trong (quy luật sinh học, tâm lý) và/ hoặc bên ngoài (kích thích marketing)
Tìm kiếm thông tin
• Khi thôi thúc của nhu cầu đủ mạnh
• Các nguồn thông tin: quan hệ cá nhân, thương mại, TT đại chúng, kinh nghiệm
Đánh giá các khả năng
• Các khuynh hướng cơ bản của NTD:
• Coi sản phẩm là tập hợp các thuộc tính phản ánh lợi ích của sản phẩm
• Phân loại về mức độ quan trọng của các thuộc tính sản phẩm
• Xây dựng niềm tin gắn với các thương hiệu;
• Gán cho mỗi thuộc tính một chức năng hữu ích – độ hữu dụng
Quyết định mua
• Chịu sự chi phối của các yếu tố kìm hãm: Mục đích mua; Sự hiện diện và ý kiến của những người khác; Khung cảnh vật chất liên quan đến việc mua hàng; Hiệu ứng thời gian; Những yếu tố hoàn cảnh
Đánh giá sau khi mua
• Sự hài lòng hoặc không hài lòng sau khi mua và sử dụng sản phẩm sẽ ảnh hưởng đến thái độ và hành vi sau đó của NTD đối với sản phẩm: mua lại sản phẩm: trung thành lâu dài hơn, mua nhiều hơn, ít chú ý đến giá cả; truyền thông tin đến người khác, …
Tại sao phải nghiên cứu hành vi khách hàng?
Khách hàng là nhân tố quyết định thành công của DN
Chỉ có hiểu biết KH chúng ta mới thỏa mãn được họ: đây
là vấn đề không đơn giản!
* Nhu cầu, mong muốn, sức mua, quy mô và cơ cấu TT đa dạng và biến đổi không ngừng
* Cạnh tranh
* Hạn chế về nguồn lực
Hiểu biết về KH giúp gia tăng khả năng dự báo và khai thác những đặc điểm hành vi KH khi xây dựng các chiến lược MKT mix