Quản Trị Hành Vi Tổ Chức - Organization BehaviourNhóm – hai nhân viên hoặc nhiều hơn tương tác với nhau sao cho hành vi và/hoặc hiệu quả công việc của một thành viên bị ảnh hưởng bởi hà
Trang 2Quản Trị Hành Vi Tổ Chức - Organization Behaviour
Trang 3Quản Trị Hành Vi Tổ Chức - Organization Behaviour
Nhóm – hai nhân viên hoặc nhiều hơn
tương tác với nhau sao cho hành vi và/hoặc hiệu quả công việc của một thành viên bị ảnh hưởng bởi hành vi và/hoặc hiệu quả công việc của các thành viên khác.
Trang 4Quản Trị Hành Vi Tổ Chức - Organization Behaviour
và tình bạn chứ không được hình thành một cách có chủ ý.
Nhóm lợi ích
Nhóm bạn bè
– Ph át sinh từ các nỗ lực cá nhân và phát triển xoay quanh những lợi ích chung
và tình bạn chứ không được hình thành một cách có chủ ý.
Trang 5Quản Trị Hành Vi Tổ Chức - Organization Behaviour
kinh tế
Trang 6Quản Trị Hành Vi Tổ Chức - Organization Behaviour
Trang 7Quản Trị Hành Vi Tổ Chức - Organization Behaviour
Trang 9Quản Trị Hành Vi Tổ Chức - Organization Behaviour
Vai trò được kỳ vọng
Vai trò được cảm nhận
Vai trò được đảm nhiệm
Trang 10Quản Trị Hành Vi Tổ Chức - Organization Behaviour
Qui chu ẩn của nhóm là các tiêu chuẩn
hành vi được chia sẻ bởi các thành viên trong nhóm.
Trang 11Quản Trị Hành Vi Tổ Chức - Organization Behaviour
Trong nh óm chính thức
Trong nh óm không chính thức
Trang 12Quản Trị Hành Vi Tổ Chức - Organization Behaviour
sức hấp dẫn đối với nhóm ?
Trang 13Quản Trị Hành Vi Tổ Chức - Organization Behaviour
tổ chức
Hiệu quả hoạt động có khả năng hướng tới đạt được các mục
tiêu của tổ chức
Cao
Hiệu quả hoạt động
có khả năng rời xa các mục tiêu của
tổ chức
Hiệu quả hoạt động có khả năng hướng tới đạt được các mục
tiêu của tổ chức
Thấp Cao
Sự nhất trí với mục tiêu của tổ chức
Trang 14Quản Trị Hành Vi Tổ Chức - Organization Behaviour
Tư duy nhóm – sự suy giảm hiệu quả trí
tuệ, sự thử nghiệm thực tế, và sự đánh giá về đạo đức trong mối quan tâm về
sự thống nhất của nhóm.
Trang 15Quản Trị Hành Vi Tổ Chức - Organization Behaviour
T ư duy nhóm dẫn đến :
Ảo tưởng về khả năng không có điểm yếu
Khuynh hướng luân lý hóa
Cảm giác thống nhất hoàn toàn
Trang 16Quản Trị Hành Vi Tổ Chức - Organization Behaviour
T ư duy nhóm dẫn đến :
Áp lực phải tuân thủ
Các ý tưởng chống đối bị bỏ qua
Trang 17Quản Trị Hành Vi Tổ Chức - Organization Behaviour
Trang 18Quản Trị Hành Vi Tổ Chức - Organization Behaviour
T ổ được hình thành để
Nâng cao năng suất lao động của tổ chức
Làm cho tổ chức trở nên bằng phẳng
Mang lại sự linh hoạt và ra quyết định nhanh hơn
Tận dụng ưu thế của sự đa dạng
Cải thiện chất lượng
Gia tăng sự hài lòng của khách hàng
trong những điều sau đây tồn tại =>
Trang 19Quản Trị Hành Vi Tổ Chức - Organization Behaviour
Tr ước khi bố trí nhân viên vào các tổ, người ra quyết định nên đặt ra những câu hỏi nào?
Trang 20Quản Trị Hành Vi Tổ Chức - Organization Behaviour
Cam kết của lãnh đạo cấp cao và đưa ra những mục tiêu rõ ràng
Sự tin tưởng giữa Ban quản trị và nhân viên
Sự sẵn sàng chấp nhận rủi ro và chia sẻ thông tin
Thời gian, các nguồn lực, và một cam kết về đào tạo
Trang 21Quản Trị Hành Vi Tổ Chức - Organization Behaviour
Vai trò
Nhiều Vai trò cùng lúc
Tập hợp Vai trò / Nhận Thức về Vai trò
Trang 22Quản Trị Hành Vi Tổ Chức - Organization Behaviour
Xung đột Vai trò-Con người
Xung đột trong nội tại vai trò
Xung đột giữa các vai trò
Trang 23Quản Trị Hành Vi Tổ Chức - Organization Behaviour
Một cá nhân gặp phải sự xung đột vai trò thì sẽ trải qua những sự căng thẳng về tâm lý có thể dẫn đến những vấn
đề tình cảm và sự thiếu quả quyết.
Xung đột vai trò xẩy ra thường xuyên và gây ra những tác động tiêu cực đến hiệu quả công việc trên một phạm vi rộng lớn những nghề nghiệp khác nhau.
Khi các cá nhân đối mặt với những kỳ vọng hay nhu cầu đối lập nhau, thì kết quả dường như sẽ là một sự suy giảm trong hiệu quả công việc.