- Học sinh có ý thức học tập bộ môn vật lý TIẾT 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU VẬT - Học sinh nắm chắc hơn về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện v
Trang 1CHUYÊN ĐỀ I : ĐỊNH LUẬT ÔM
MỤC TIÊU:
- Chuyên đề định luật ôm được dạy trong thời lượng 6 tiết Khi học định luật ôm học
sinh nắm được :
+ Mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
2
1
I
I
=
2
1
U
U
Xây dựng được công thức định luật ôm I =
R
U
Trong đó U : Là hiệu điện thế ( V )
R : Là điện trở của dây dẫn (Ω)
I : Cường độ dòng điện ( A )
- HS nắm được các hệ thức trong mạch điện nối tiếp, mạh song song
Trong đoạn mạch nối tiếp:
I = I1 = I2 =…… = In
U = U1 + U2 + … + Un
R = R1 + R2 + … + Rn
Trong đoạn mạch song song I = I + I + … + I U = U1 = U2 =… = Un 1/R = 1/R1 + 1/R2 + … + 1/Rn
Biết vân dụng các hệ thức đã học để giải thích được các hiện tượng đơn giản và làm được các bài tập vật lý trong sách bài tập vật lý
- Học sinh có ý thức học tập bộ môn vật lý
TIẾT 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU
ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU VẬT
- Học sinh nắm chắc hơn về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
2
1
I
I
=
2
1
U
U
Từ đó phát biểu được “ Cường độ dòng điện chạy qua
vật dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn ”
- Học sinh làm được các bài tập 1.1 đến bài 1.4 trong SBT vật lý 9
- Học sinh nắm chắc khái niệm điện trở, hiểu rõ ý nghĩa của điện trở là mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn
- Nắm chắc được định luật ôm I =
R
U
Trong đó U : Là hiệu điện thế ( V )
R : Là điện trở của dây dẫn (Ω)
I : Cường độ dòng điện ( A )
- Học sinh vận dụng công thức I =
R
U
đểgiải các bài tập 2.1 đến bài 2.4 trong SBT vật
lý 9
- GV : Giáo án + Sách bài tập vật lý + Bảng phụ
- HS : Vở ghi + Sách bài tập vật lý
Trang 2C - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I - Ổn định tổ chức:
II - KTBC : ( kết hợp trong giờ ) III - Các hoạt động dạy - học: 1 - Hoạt động1: Giải bài tập số 1.1 - GV yêu cầu HS ghi tóm tắt - HS suy nghĩ giải bài tập + 1 HS lên bảng làm bài tập - HS thảo luận thống nhất lời giải 1-Bài tập số 1.1 SBT tóm tắt
U1 = 12 V
I1 = 0,5 A
U2 = 36 V
-
I2 = ? A Bài Giải Vận dụng mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn ta có
2 1 I I = 2 1 U U => I2 = I1 U2/U1 Thay số I2 = 0,5 36/12 = 1,5 A Đáp số: I2 = 1,5 A 2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 1.2 - GV yêu cầu HS ghi tóm tắt - HS suy nghĩ giải bài tập + 1 HS lên bảng làm bài tập - HS thảo luận thống nhất lời giải 2- Bài tập 1.2 SBT Tóm tắt I1 = 1,5 A
U1 = 12 V I2 = I1 + 0,5 A = 2 A
-U2 = ?
Bài giải Vận dụng hệ thức
2 1 I I = 2 1 U U ta có
U2 = U1 1 2 I I = 12 12,5 = 16 (V) Đáp số: 16 V 3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 1.3 - GV yêu cầu HS ghi tóm tắt - HS suy nghĩ giải bài tập + 1 HS lên bảng làm bài tập - HS thảo luận thống nhất lời giải 3- Bài số 1.3 SBT Tóm tắt U1 = 6 V U2 = U1 - 2 V = 4 V I = 0,15 A
-I2 = ? ( đúng; sai ) Bài giải Vận dụng hệ thức
2 1 I I = 2 1 U U ta có
I2 = I1
1
2
U
U
= 0,3
6 4 = 0,2 A
Trang 3Vậy kết quả này sai vì I2 = 0,2 A lớn hơn 0,15 A
4 - Hoạt động4: Giải bài tập số 1.4
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
+ 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
4- Giải bài số 1.4 SBT Tóm tắt
U1 = 12 V
I1 = 6mA
I2 = I1 - 4mA = 2 mA -
TIẾT 2: ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
- GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ nêu công
thưc của điện trở và ý nghĩa của điện trở
1- Củng cố kiến thức:
- Công thức điện trở: R =
I U
Trong đó R: điện trở của vật dẫn U: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
I : cường độ dòng điện đi qua dây dẫn+ Điện trở cho ta biết mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó
- GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ nêu
công thưc của định luật ôm - Định luật ôm: I = R
U
Trong đó U : Là hiệu điện thế ( V )
R : Là điện trở của dây dẫn (Ω
)
I : Cường độ dòng điện ( A )
2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 2.1 SBT
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
Trang 4- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
có điện trở nhỏ nhất
- Ba cách xác định điện trở lớn nhất, nhỏ nhất
Cách 1 : Từ kết quả đã tính ở trên ta thấy
dây thứ 3 có điện trở lớn nhất, dây thứ nhất có điện trở nhỏ nhất
Cách 2 : Nhìn vào đồ thị , không cần tính
toán, ở cùng một hệu điện thế, dây nào cho dòng điện đi qua có cường độ dòng điện lớn nhất thì điện trở lớn nhất và ngược lại
Cách 3: Nhìn vào đồ thị, Khi cường độ
dòng điện đi qua 3 điện trở có giá trị như nhau thì hiệu điện thế của dây nào có giá trị lớn nhất thìđiện trở đó lớn nhất
3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 2.2 SB
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
-GV gọi 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
3 Giải bài tập số 2.2 SBT Tóm tắt
R = 15 Ω
U = 6 V
I2 = I1 + 0,3 A -
6 = 0,4 A Cường độ dòng điện I2 là:
I2 = I1 + 0,3 A = 0,4 A + 0,3 A = 0,7 A
b, Hiệu điện thế U2 là :
U2 = I R = 0,7 15 = 10,5 V
IV Củng cố :
- Nắm chắc được công thức điện trở và công thức của định luật ôm
- Biết được phương pháp giải bài tập vật lý
V HDVN:
- Học bài và làm bài tập số 2.3 và bài 2.4 trong sách bài tập vật lý 9
- Giờ sau học tiếp bài “ điện trở của dây dẫn - định luật ôm ”
TIẾT 3: BÀI TẬP
Trang 5R : Là điện trở của dây dẫn (Ω)
- Giáo dục ý thức hợp tác của học sinh
- Giáo dục ý thức học tập của học sinh
- Muốn xác định điện trở của một dây dẫn
ta cần biết những đại lượng nào ?
2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 2.3 SBT
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
+ K
-0 1, 5,7
3, 0,74,5 6,0 U(V)
0,3 1
0,6 1 0,9
1,2 9
I (A)
Trang 63 - Hoạt động3: Giải bài tập số 2.4 SBT
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
3 Giải bài tập số 2.4 SBT Tóm tắt
R1 = 10 Ω
U = 12 V
I2 = 2
12 = 1,2 A
b, Cường độ dòng điện I2 là:
I2 =
2
2 , 1 = 0,6 (A)
- Nắm chắc công thức điện trở và ý nghĩa của điện trở
- Nắm chắc công thức định luật ôm và cách xác định từng đại lượng có trong công thức
- Biết được phương pháp giải bài tập vật lý
TIẾT 4: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
- Củng cố kiến thức về định luật ôm trong đoạn mạch nối tiếp
- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT
- Giáo dục ý thức học tập của học sinh
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1: Giải bài tập số 4.1
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
a, Vẽ sơ đồ mạch nối tiếp
b, U = ? ( Bằng 2 cách )
Bài giải
a,Vẽ sơ đồ:
Trang 7U2 = I R2 = 0,2 10 = 2 (V) Hiệu điện thế của mạch là :
U = U1 + U2 = 1 + 2 = 3 (V)
cách 2: Điện trở tương đương của đoạn
mạch là :
R = R + R = 5 + 10 = 15 (Ω ) Hiệu điện thế của mạch là :
U = I R = 0,2 15 = 3 (V)
2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 4.2
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
2, Bài số 4.2 SBT Tóm tắt
12 = 1,2 (A)
b, Ampekế phải có điện trở rất nhỏ so với điện trở mạch, khi đó điện trở củaAmpekế không ảnh hưởng đến điện trở đoạn mạch Dòng điện chạy qua ampekế chính là dòng điện chạy qua đoạn mạch đang xét
3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 4.3
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
3, Bài số 4.3 SBT Tóm tắt
R1 = 10Ω Bài giải
R2 = 20Ω a, Điện trở tương đương của
U = 12 V mạch điện là : - R = R1 + R2 = 30 (Ω )
Cách2: Giữ nguyên mạch nối tiếp đó,
nhưng tăng HĐT mạch lên gấp 3 lần
4 - Hoạt động4: Giải bài tập số 4.7
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
4, Bài số 4.7 SBT Tóm tắt Bài giải
R1 = 5 Ω a, Vì ba điện trở mắc nối
R2 = 10 Ω tiếp nhau ta có:
Trang 8- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
R3 = 15 Ω R = R1 + R2 + R3 = 30 (Ω)
U = 12 V b, Cường độ dòng điện - chạy trong mạch là:
U3 = I R3 = 0,4 15= 6 (V)
IV Củng cố :
- Nắm chắc các hệ thức trong đoạn mạch mắc nối tiếp
- Nắm chắc công thức định luật ôm và cách xác định từng đại lượng có trong công thức
- Biết được phương pháp giải bài tập của đoạn mạch nối tiếp
V HDVN:
- Về nhà làm tiếp các bài tập còn lại
- Giờ sau học bài định luật ôm trong đoạn mạch song song
TIẾT 5: ĐOẠN MẠCH SONG SONG
Trang 9A- MỤC TIÊU :
- Củng cố kiến thức về định luật ôm trong đoạn mạch song song
- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT
- Giáo dục ý thức học tập của học sinh
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1: Giải bài tập số 5.1
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
1, Bài số 5.1 SBT Tóm tắt Bài giải
R1 = 15 Ω a, Điện trở tương đương
R2 = 10Ω của mạch song song là:
U = 12 V R =
2 1
2 1
R R
R R
+ = 15 10
10 15
2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 5.2
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
2- Bài số 5.2 SBT Tóm tắt Bài giải
3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 5.3
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
3- Bài số 5.3 SBT Tóm tắt Bài giải
R1 = 20 Ω Điện trở tương đương của
R2 = 30 Ω đoạn mạch là:
I = 1,2 A R = R1.R2/ (R1+R2)=12(Ω) - Hiêu điện thế mạch điện là
I1 = ? U = I R = 1,2.12= 14,4(V)
I2 = ? Ta có U = U1 = U2 = 14,4 V - Số chỉ của các Ampekế lần
Trang 10- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
1 + 2
20
1 = 5 1
R = 5 (Ω )Cường độ dòng điện qua mạch chính là:
I = U / R = 12 / 5 = 2,4 (A)Cường độ dòng điện đi qua R1 là:
I1 = U / R1 = 12 / 10 = 1,2 (A)Cường độ dòng điện đi qua R2, R3 là:
I2 = I3 = ( I - I1 )/ 2 = 0.6 (A)
IV – Củng cố :
- Nắm chắc các hệ thức trong đoạn mạch mắc song song
- Nắm chắc công thức định luật ôm và cách xác định từng đại lượng có trong các hệ thức của đoạn mạch song song
- Biết được phương pháp giải bài tập của đoạn mạch song song
TIẾT 6: BÀI TẬP
- Củng cố kiến thức về định luật ôm trong đoạn mạch hỗn tạp
- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1: Giải bài tập số 6.1
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
1 Bài số 6.1 Tóm tắt
Trang 11- HS thảo luận thống nhất lời giải
Điện trở của đoạn mạch nối tiếp là:
Rnt = R1 = R2 = 20 Ω + 20Ω = 40 Ω
Điện trở của đoạn mạch song song là:
R// =
2 1
2 1
R R
R R
+ = 20 20
20 20
+ = 10 (Ω)
Tỉ số
//
R
R nt
= 10
40 = 4
2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 6.2
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
2 - Bài số 6 2 SBT Tóm tắt
U = 6 V
I1 = 0,4 A
I2 = 1,8 A
-a, Vẽ sơ đồ ? b, R1 = ? Ω R2 = ? Ω Bài giải a, Có hai cách mắc: Cách1: R1 nối tiếp với R2 Cách 2 : R1 song song với R2 b, ta thấy Rtđ của điện trở nối tiếp lớn hơn Rtđ của
đoạn mạch song song: R1 + R2 = U / I1 = 15 (1) R1 R2 / ( R1 + R2 ) = U / I2 = 10/3 (2)
Từ (1) và (2) ta có R1 R2 = 50 Từ (1) và (3) => R1 = 10 Ω ; R2 = 5 Ω ( Hoặc R1 = 5Ω ; R2 = 10 Ω )
3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 6.3 - GV yêu cầu HS ghi tóm tắt - HS suy nghĩ giải bài tập - 1 HS lên bảng làm bài tập - HS thảo luận thống nhất lời giải 3- Bài tập 6.3 SBT Tóm tắt
UĐ = 6 V
IĐ = 0,5 A
U = 6 V
I = ? Bài giải Khi hai đèn mắc nối tiếp thì I = U / 2R = IĐ /2 = 0,25 A Vậy hai đèn sáng yếu hơn mức bình thường vì dòng điện chạy qua đèn nhỏ
Trang 12hơn cường độ định mức của mỗi đèn
4 - Hoạt động4: Giải bài tập số 6.4
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
4 - Bài tập 6 4 SBT
Tóm tắt
UĐ = 110 V
IĐ1 = 0,91 A
IĐ2 = 0,36 A
U = 220 V
-R1 + R2 ? Bài giải Điện trở của các đèn lần luợt là: R1 = UĐ / IĐ1 = 110 / 0,91 = 121 (Ω) R2 = UĐ / IĐ2 = 110 / 0,36 = 306 (Ω) Khi hai đèn mắc nối tiếp thì điẹn trở của mạch là:
R = R1 + R2 = 121 + 306 = 427 (Ω) Cường độ dòng điện thực tế qua đèn là: I = U / R = 220 / 427 = 0,52 ( A ) Ta nhận thấy IĐ2 < I < IĐ1 vậy không thể mắc nối tiếp hai đèn vào mạch điện 220 V ( Nếu mắc thì đèn 1 không thể sáng lên được, còn đèn 2 có thể cháy )
IV – Củng cố : - Nắm chắc các hệ thức trong đoạn mạch mắc song song - Nắm chắc công thức định luật ôm và cách xác định từng đại lượng có trong các hệ thức của đoạn mạch song song - Biết được phương pháp giải bài tập của đoạn mạốngng song V – HDVN: - Về nhà làm tiếp các bài tập còn lại - Giờ sau học chuyên đề “ điện trở – công thức điện trở ”
CHUYÊN ĐỀ II ĐIỆN TRỞ – CÔNG THỨC ĐIỆN TRỞ
Trang 13MỤC TIÊU :
- Chuyên đề Điện trở – công thức điện trở được dạy trong thời lượng 6 tiết Khi học sinh
chuyên đề này sẽ củng cố, đào sâu được các kiến thức sau:
+ Nắm được công thức điện trở, và các loại điện trở thường dùng hiện nay
+ Nắm được sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài, tiết diện và phụ thuộc vào bản chất của dây dẫn
+ Nắm được các loại điện trở trong kỹ thuật
+ có kỹ năng đọc được giá trị điện trở trong kỹ thuật
+ Có được các kỹ năng giải các bài tập vật lý
+ Có thái độ tốt trong học tập môn vật lý
TIẾT 7 : SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY
DẪN
- Củng cố kiến thức về sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài của dây dẫn
- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT
- GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ
giữa điện trở với chiều dài của dây
- Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây dẫn R ~ l
2 - Hoạt động2: Giải bài tập 7.1
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
2 Bài tập số 7.1 tóm tắt
ρ1 = ρ2
l1 = 2 m
l2 = 6 m -
2 = 3 1
3 - Hoạt động3: Giải bài tập 7.2
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
3 - Bài số 7.2 SBT
l = 120 m
U = 30 V
I = 125 mA = 0,125 A -
Trang 14- HS suy nghĩ giải bài tập
R0 = 240/120 =2 (Ω )
4 - Hoạt động4: Giải bài tập 7.3
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
4 Bài tập 7.3 Tóm tắt
AM = MN = NB -
5 - Hoạt động5: Giải bài tập 7.4- GV
cho HS thảo luận theo nhóm chọn
- Củng cố kiến thức về sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn
- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT
- GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ
giữa điện trở với tiết diện của dây
- Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây dẫn R ~
S
1
Trang 152 - Hoạt động2: Giải bài tập 8.1
- GV cho HS thảo luận theo nhóm chọn
3 - Hoạt động3: Giải bài tập 8.2
- GV cho HS thảo luận theo nhóm chọn
4 - Hoạt động4: Giải bài tập 8.3
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
4 Bài tập 8.3 Tóm tắt
5 - Hoạt động5: Giải bài tập 8.4
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
V – HDVN:
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ điện trở – công thức điện trở ”
TIẾT 9 : SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM
DÂY DẪN
Trang 16A- MỤC TIÊU :
- Củng cố kiến thức về sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1 Củng cố kiến thức – Làm bài tập trắc nghiệm
- GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ
giữa điện trở với tiết diện của dây
- GV cho HS thảo luận theo nhóm chọn
phương án đúng
- GV yêu cầu đại diện các nhómđưa ra ý
kiến của nhóm mình
- Thảo luận thống nhất phương án đúng
- Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây R ∈ ρ
Bài số 9.1 SBT Đáp án đúng C Bài số 9.2SBT Đáp án đúng B Bài số 9.3 SBT Đáp án đúng D
2 - Hoạt động2: Giải bài tập 9.4
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
3 - Hoạt động3: Giải bài tập 9.5
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
− = 56,18 m
b, điện trở củacuộn dây là:
Trang 17
-TIẾT 10 : BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
- Củng cố kiến thức về biến trở và hiểu biết thêm điện trong kỹ thuật
- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1 Giải bài tập 10.3
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
− = 42 Ω
Biến trở chịu được dòng điện có cường
độ lớn nhất là: U = 6,7 V => I = U / R = 67 / 42 = 1,6 (A)
2 - Hoạt động2: Giải bài tập 10 5
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
Trang 18100 % =
40
75 , 23100% = 59,4 %
3 - Hoạt động3: Giải bài tập 10.6
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
RB = 0,12375- 12 = 20 Ω
IV – Củng cố :
- Học sinh nắm vai trò của biến trở trong mạch điện là thay đổi giá trị cường độ dòng
điện trong mạch điện
V – HDVN:
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ điện trở – công thức điện trở ”
TIẾT 11 : BÀI TẬP
Trang 19- Củng cố kiến thức về biến trở và công thức của điện trở
- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý
- GV : Giáo án + Sách bài tập vật lý + Bảng phụ
- HS : Vở ghi + Sách bài tập vật lý
I - Ổn định tổ chức:
II - KTBC : ( kết hợp trong giờ ) III - Các hoạt động dạy - học: 1 - Hoạt động1 Củng cố kiến thức - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về biến trở và công thức điện trở - HS thảo luận thống nhất - Công thức tính điện trở của dây dẫn
R = S l ρ Trong đó Ω Ω ) ( ) ( ) ( ) ( 2 R m S m l m ρ Từ công thức trên ta có thể tính được ρ, l, S khi đã biết các đai lượng còn lại - Biến trở là điện trở có thể thay đơi giá trị trong mạch điện Biến trở có tác dụng làm thay đổi cường độ dòng điện trong mạch điện 2 - Hoạt động2: Giải bài tập 11.1 - GV yêu cầu HS ghi tóm tắt - HS suy nghĩ giải bài tập - 1 HS lên bảng làm bài tập - HS thảo luận thống nhất lời giải 2 - Bài số 11.1 SBT R1 = 7,5 Ω R2 = 4,5 Ω IĐ = 0,8 A U = 12 V ρ = 0,1 10 - 6 Ωm
l = 0,8 m
-R3 = ?
S = ? Bài giải Điện trở của mạch điện RM là: RM = U/I = 12 / 0,8 = 15 Ω Điện trở của R là: R3 = RM - R1 - R2 = 15 - 7,5 - 4,5 = 3 Ω Tiết diện của dây R3 là : R3 = S l ρ
=> S = 3 R l ρ = 0,1.10-6 3 8 , 0 = 0,29 mm2
3 - Hoạt động3: Giải bài tập 11.3
3 - Bài số 113 SBT
U1 = 6 V
Trang 20- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
I2 = U2 / R2 = 3 / 3 = 1 A Cường độ dòng điện đi qua biến trở là:
Ib = I1 - I2 = 1,2 - 1 = 0,2 ( A) Điện trở của biến trở là:
10 2 , 0 25
−
−
= 50 m
IV – Củng cố :
- Học sinh nắm vai trò của biến trở trong mạch điện là thay đổi giá trị cường độ dòng
điện trong mạch điện
R
U
-
CHUYÊN ĐỀ III CÔNG, CÔNG SUẤT - ĐỊNH LUẬT JUN LEN XƠ
I MỤC TIÊU:
- Chuyên đề công, công suất - định luật Jun Len xơ được dạy trong 10 tiết theo chương
trình bám sát
- HS nắm được các khái niệm về Điện năng, công, công suất, định luật jun - len xơ
- HS nắm được các hệ thức sau + P = U.I = I2.R =
Trang 21A- MỤC TIÊU :
- Củng cố kiến thức về công suất điện
- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý về công suất điện
- Giáo dục ý thức học tập của học sinh
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1 Củng cố kiến thức – Làm bài 12.1
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về
biến trở và công thức điện trở
- HS thảo luận thống nhất
* Công thức cồn suất điện:
P = U Itrong đó P là công suất điện ( w )
U là hiệu điện thế ( v )
I là cường độ dòng điện chạy qua ( A )Ngoài ra ta còn có công thức tương đương
2 - Hoạt động2: Giải bài tập 12.2
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
I = ?
R = ? Ω
Bài giải
a, 12 V là hiệu điện thế định mức cần đặt vào hai đầu bóng đèn để đèn sáng bình thường Khi đó đèn tiêu thụ công suất định mức là 6W
b, Cường độ định mức của đèn là:
I = P / U = 6 / 12 = 0,5 ( A )
c, Điện trở của đèn là :
R = U2 / P = 12 12 / 6 = 24 Ω
3 - Hoạt động3: Giải bài tập 12.3
- GV yêu cầu HS đọc kỹ bài tập
Bài tập 12.3
Khi đó công suất của đèn lớn hơn và độ
Trang 22- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi
- 1 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
- HS thảo luận thống nhất lời giải
sáng của đèn sáng hơn lúc đầu vì chiều dài của sợi tóc bóng đèn ngắn đi nên điện trở của đèn tăng lên
4 - Hoạt động4: Giải bài tập 12.4
- GV yêu cầu HS đọc kỹ bài tập viết tóm
tắt bài
- HS suy nghĩ để tìm phương án giải
- 1 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi của
IV – Củng cố :
- Học sinh nắm
V – HDVN:
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ ”
TIẾT 13 : ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
Trang 23- Củng cố kiến thức về điện năng – công của dòng điện
- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý
- Giáo dục ý thức học tập của học sinh
III - Các hoạt động dạy - học:
1 – Hoạt động 1: Giải bài 13.1 SBT
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- 1 HS lên trả lời ( trọn phương án đúng)
- HS thảo luận thống nhất phương án
đúng
1 Bài tập 13.1 SBT
Phương án đúng B
2 – Hoạt động 2: Giải bài tập 13.2 SBT
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- 1 HS lên trả lời ( trọn phương án đúng)
- HS thảo luận thống nhất phương án
đúng
2 Bài tâp 13.2 SBT
Phương án đúng C
3 - Hoạt động3 Giải bài tập 13.3 SBT
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
RĐ = ? Ω
A = ? Bài GiảiĐiện trở của đèn là:
Một động cơ làm việc trong thời gian
30 phút dưới hiệu điện thế 220V Khi
đó cường độ dòng điện qua nó là 0,5A
Hiệu suất của động cơ là 75% Hãy
tính:
a) Công toàn phần của dòng điện
chạy qua động cơ
Trang 24- GV hưỡng dẫn học sinh lập kế hoach
ci tp
H A A
- Học sinh nắm phương pơhaps giải bài tập
- Nắm được công thức tính công – công suất điện
- Giải thích được một vài hiện tượng trong thực tế
-TIẾT 14 : BÀI TẬP
- Củng cố kiến thức về công suất điện
- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý về công suất điện
- Giáo dục ý thức học tập của học sinh
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1 Giải bài tập số 1
1 Bài tập Có hai bóng đèn với công suất
định mức là P1 = 40W và P2 = 60W ,
hiệu điện thế định mức như nhau người
ta mắc nối tiếp hai bóng đèn này vào
mạch điện có cùng hiệu điện thế như ghi
trên bóng đèn Tính công suất tiêu thụ của
các bóng đèn đó
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập giáo viên trợ
giúp học sinh làm bài
U
R ⇒ R1 =
2 1
U
P (3)
P2 =
2 2
U
R ⇒ R2 =
2 2
U
P (4)Thay (3) và (4) vào (1) ta có: P1' =
Trang 25- HS thảo luận thống nhất
2 1
a) Tính điện trở của mỗi đèn
b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi đèn
khi mắc song song hai bóng vào mạch
điện 110V Đèn náo sáng hơn?
c) Tính cường độ dòng điện qua mỗi đèn
khi mắc nối tiếp hai bóng vào mạch điện
220V Đèn nào sáng hơn? Mắc như thế
có hại gì không?
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
110
302,5 40
110
121 100
110
0,36 302,5
110 0,91 121
100W-100V sáng hơn đèn ghi 40W-110Vc) Khi mắc nối tiếp vào U = 220V , hiệu điện thế ở hai đầu của cả hai đèn là 220V ,
và cường độ dòng điện qua hai đèn bằng nhau:
1 2
220
0,52 302,5 121
IV – Củng cố :
- Học sinh nắm các công thức về công suất điện
- Có kỹ năng giải các bài tập tính công suất điện
TIẾT 15 : BÀI TẬP
- Củng cố kiến thức về điện năng – công của dòng điện
- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý
Trang 26III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1: Giải bài tập 13.4 SBT
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
I = P / U = 800 / 220 = 3,64 AĐiện trở của bàn là :
R = U / I = 220 / 3,64 = 60,5 Ω
2 - Hoạt động2: Giải bài tập 2Đề bài
2 : Giữa hai điểm A, B có hiệu điện thế
110V được mắc song song bóng đèn
Đ(220V-120W) và một điện trở R Cường
độ dòng điện trong mạch chính đo được
0,5A Bỏ qua sự phụ thuộc của điện trở
vào nhiệt độ
a) Bóng đèn Đ có sáng bình thường
không ? Tại sao?
b) Tính điện trở tương đương của đọan
mạch AB
c) Tính điện trở R
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
Trang 27- HS thảo luận thống nhất lời giải 110
220 0,5
AB
U R I
3 - Hoạt động3: Giải bài tập 3
Đề bài: Khi mắc một bóng điện vào hiệu
điện thế 220V thì dòng điện chạy qua nó
có cường độ là 455 mA
a) Tính điện trở và công suất của bóng
khi đó
b) Bóng này được sử dụng trung bình 5
giờ trong một ngày Tính điện năng mà
bóng tiêu thụ trong 30 ngày theo đơn vị
jun và số đếm tương ứng của công tơ điện
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
Số đếm của công tơ điện tương ứng :54054000
15 3600000
J N
J
IV – Củng cố :
- Nắm được các công thức về công, điện năng, công suất.
- Học sinh nắm phương pháp giải các bài tập về công,công suất.
V – HDVN:
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ ”
TIẾT 16 : ĐỊNH LUẬT JUN-LENXƠ
- Củng cố kiến thức về công, công suất, định luật Jun – Len xơ
- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý
Trang 28I - Ổn định tổ chức:
II - KTBC : ( kết hợp trong giờ )
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1 Ôn tập lý thuyết
- GV hệ thống lại kiến thức cho hS
- HS thảo luận thống nhất tham gia xây
dựng bài
+ Định luật : Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện , với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua
Q = 0,24I2Rt+ Hiệu suất bếp điện được tính theo công thức :
i
tp
Q H Q
=
2 - Hoạt động2: Giải bài tập Bài 1:
Chứng minh : Trong một đọan mạch gồm
hai điện trở mắc nối tiếp thì nhiệt lượng
tỏa ra trên mỗi điện trở tỉ lệ thuận với
3 - Hoạt động3: Giải bài tập Bài 2:
Chứng minh: Trong một đọan mạch mắc
song song , nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn tỉ
lệ nghịch với điện trở của dây đó
- HS suy nghĩ giải bài tập
2 2 2 2
Q I R t
Q = I R t
Vì R1 // R2→ U1 = U2 mà t1 = t2
Trang 292 1 1
2 2
2 2
U t
U
t R
IV – Củng cố :
- Học sinh nắm công thức tính của định luật jun – Len xơ
- Học sinh biết được khi hai điện trở mắc nối tiếp thì : 1 1
2 2
2 2
U t
U
t R
V – HDVN:
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ ” -
TIẾT 17 : BÀI TẬP
- Củng cố kiến thức về công, công suất, định luật Jun – Len Xơ
Trang 30- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1 Giải bài tập 16 – 17.1
- HS thảo luận thống nhất trọn phương án
đúng
1 bài tập 16- 17.1 SBT
Phương án đúng D
2 - Hoạt động2: Giải bài tập 16-17.2 SBT
- GV yêu cầu HS thảo luận thống nhất lời
phương án đúng
2 Bài tập 16-17 2 SBT
Phương án đùng B
3 - Hoạt động3: Giải bài tập
Đề bài : Cho mạch điện như sơ đồ
b) Dùng bếp điện để đun sôi 1 lít nước có
nhiệt độ ban đầu là 25oC thì thời gian đun
sôi nước là 30 phút Tính hiệu suất của
bếp, cho biết nhiệt dung riêng của nước là
c = 4200J/kg.K
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
RĐ =
2 (220) 2
484 100
d d
U
Vì đèn hoạt động bình thường nên
Iđ = P đ/ U = 100/220 (A)Vậy nhiệt lượng mà bóng đèn tỏa ra trongmột phút là :
Qđ = RđIđ2t = 484
2
100 60 6000
Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 30 phút
Q = Qb.30 = 13200.30 = 396000J Hiệu suất của bếp:
Trang 31-TIẾT 18: BÀI TẬP
- Củng cố kiến thức về Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ
- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý
Bài 1 : Một ấm điện khi hoạt động bình
thường có điện trở R = 220Ω và cường độ
Qi = mc o
t
∆ = 3.4200.(100o – 25o) = 945000 J
Nhiệt lượng mà ấm tỏa ra trong 20 phút:
Q = Q1.20 = 52800.20 = 1056000J Hiệu suất của bếp:
945000
89,5%
1056000
i Q H Q
2 - Hoạt động2: Giải bài tập
Bài 2: Một bếp điện 220V-1000W được
mắc vào mạng điện 220V bằng một dây
dẫn bằng đồng có tiết diện là 1mm2 ,
chiều dài là 5m và điện trở suất là
1,7.10-8Ωm
a) Tính điện trở dây dẫn
b) Cường độ dòng điện chạy trong mạch
c) Tính nhiệt lượng do bếp và do dây tỏa
ra trong một phút
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
5 1,7.10 0,085
10
d
l R
Qd = RdI2t = 0,085.(4,54)2.60 = 1053J
3 - Hoạt động3: Giải bài tập
Trang 32Bài 6: Một dây dẫn nhúng ngập trong 1 lít
nước có nhiệt độ ban đầu 20oC Hỏi sau
bao lâu nước sôi ? Biết hiệu điện thế giữa
hai đầu dây là 220V và cường độ dòng
điện trong dây là 5A Bỏ qua nhiệt lượng
do ấm thu được và nhiệt lượng tỏa vào
Nhiệt lượng này do dòng điện cung cấp
Q = UIt Vậy thời gian cần có :
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ ”
TIẾT 19 : SỬ DỤNG AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆM ĐIỆN
- Củng cố kiến thức về Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện năng
- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý
Trang 33III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1: Giải bài tập 19 1
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- 1 HS lên trả lời ( trọn phương án đúng)
- HS thảo luận thống nhất phương án
đúng
3 - Bài số 19 1 SBT
Phương án đúng D
2 - Hoạt động 2: Giải bài tập 19 2
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- 1 HS lên trả lời ( trọn phương án đúng)
- HS thảo luận thống nhất chọn phương
án
3 - Bài số 19 2 SBT
Phương án đúng D
3 - Hoạt động3: Giải bài tập 19 3
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- 1 HS lên trả lời ( trọn phương án đúng)
- HS thảo luận thống nhất chọn phương
án
3 - Bài số 19 3 SBT
Phương án đúng D
4 - Hoạt động4: Giải bài tập 19 4
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- 1 HS lên trả lời ( trọn phương án đúng)
- HS thảo luận thống nhất phương án
3 - Bài số 19 4 SBT
Phương án đúng D
5 - Hoạt động5: Giải bài tập 19 5
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- 1 HS lên trả lời ( trọn phương án đúng)
- HS thảo luận thống nhất phương án
- Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức đã học
- Nắm được toàn bộ kiến thức đã học từ tiết 1 đến tiết 17
2 Kĩ năng
- Vận dụng toàn bộ kiến thức đã học để giải bài tập và giải thích một số hiện tượng trong tự nhiên
3 Thái độ.
- Cẩn thận, nghiêm túc, yêu thích môn học
II Phương pháp: đàm thoại, hoạt động nhóm.
III Nội dung tích hợp:
IV Chuẩn bị
Trang 34- Yờu cầu học sinh phat biểu
định luật ụm và hệ thức của
- Yờu cầu học sinh nờu cụng
thức tớnh cụng suất điện,
cụng của dũng điện và hệ
thức định luật Jun - Lenxơ
- Thảo luận trảlời
- Thảo luận trảlời
- Lần lượt một
số hcọ sinh trả lời
*Cụng suất điện: P = U.I
* Cụng của dũng điện: A = P.t
* Hệ thức định luật Jun - lenxơ:
- Hướng dẫn học sinh giải
- Yờu cầu học sinh lờn bảng
túm tắt và giải bài tập 2
- Hướng dẫn học sinh giải
- Yờu cầu học sinh lờn bảng
Bài 2: Một bàn là có công suất1000W dùng trong 13h Tính công của dòng điện sản ra trong thời gian trên
Bài 3: Một ấm điệnc ó ghi 220V - 1000W làm việc 4h/ngày Hãy tính nhiệt lợng
mà dây mai so của ấm toả ra trong 30 ngày
3 Củng cố.
- Yêu cầu học sinh xem lại toàn bộ ghi nhớ công thức ở các bài
4 Hớng dẫn về nhà.
- Chuẩn bị kiến thức để kiểm tra 1 tiết
TIẾT 21 : KIỂM TRA GIỮA KỲ
Họ và tờn: ………
Lớp: 9
Trang 35Điểm Lời phê
I PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4.0 điểm) Khoanh trũn vào đáp án đúng nhất
Cõu 1 Sử dụng hiệu điện thế nào dưới đây khi làm thí nghiệm là an toàn đối với cơ thể
người ?
Cõu 2 Điện năng được đo bằng dụng cụ nào dưới đây ?
R R
= + Cõu 4 Biến trở là một linh kiện:
A Dùng để thay đổi vật liệu dây dẫn trong mạch.
B Dùng để điều chỉnh cường độ dũng điện trong mạch.
C Dùng để điều chỉnh hiệu điện thế giữa hai đầu mạch.
D Dùng để thay đổi khối lượng riêng dây dẫn trong mạch.
Cõu 5 Đâu khụng phải là công thức tính công suất điện ?
Cõu 6 Số đếm của công tơ điện ở gia đỡnh cho biết:
Cõu 7 Thiết bị điện nào sau đõy khi hoạt động đó chuyển hoỏ điện năng thành cơ năng và
nhiệt năng?
Cõu 8 Điện trở suất của cỏc kim loại được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: Bạc, đồng, nhôm,
Vonfam Kim loại nào dẫn điện tốt nhất ?
II TỰ LUẬN: (6,0 điểm)
a Tính điện trở tương của đoạn mạch.
a Tính điện trở của bếp.
b Nếu bếp được mắc vào hiệu điện thế 220V thỡ dũng điện qua bếp có cường độ bao nhiêu ?
nước sụi Cho nhiệt dung riờng của nước là 4200 J/kg.K Bỏ qua mọi sự mất mỏt vỡ nhiệt.
d Nếu bếp trờn mỗi ngày sử dụng 2 giờ thỡ trong 1 thỏng (30 ngày) phải trả bao nhiờu tiền
điện cho việc dựng bếp này ? Cho rằng giá điện là 700 đồng mỗi kW.h.
Trang 360,5đ 0,5đ
a Điện trở của dây xoắn là:
S
l ρ.
mc t t t
0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,5đ
CHUYÊN ĐÊ 4: NAM CHÂM – TỪ TRƯỜNG
I MỤC TIÊU:
- Chuyên đề Nam châm – từ trường được dạy trong 6 tiết theo chương trình bám sát.
- On lại và nắm vững các kiến thức cơ bản
Trang 37- Mô tả được từ tính của nam châm, xác định được các cực từ của nam châm
- Nhận biết sự tồn tại của từ trường , xác định được chiều đường sức từ
- Biết vận dụng qui tắc nắm tay phải xác định chiều đường sức từ trong lòng ống dây
- Vận dụng được qui tắc bàn tay trái tìm chiều lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua
- HS biết vận dụng các hệ thức trên để giải các bài tập vật lý và giải thích được các hiện tượng có liên quan đến thực tiễn
- Rèn tính cẩn thận khi xác định chiều đường sức từ , lực từ , dòng điện , các cực của nam châm
- Củng cố hệ thống lại các kiến thức về Nam châm vĩnh cửu
- Biết được các tiện ích của Nam châm vĩnh cửu trong cuộc sống và sản xuất
- Vận dụng kiến thức để giải thích được một số hiện tượng có liên quan trong thực tế
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1 Ôn lại kiến thức
- HS trả lời các câu hỏi của GV
+ Nêu các tính chất từ của Nam châm ?
+ Nêu Cách xác định một vật bằng kim loại
có phải là một nam châm hay không
căn cứ vào một trong các đặc điểm nào ?
+ Nêu Cách xác định các cực từ của một
nam châm vĩnh cửu ?
1 Tính chất từ của Nam châm :
- Bất kì nam châm nào cũng có hai từcực Khi để tự do, cực luôn chỉ hướngBắc gọi là cực Bắc, còn cực luôn chỉhướng Nam gọi là cực Nam
- Khi đặt hai nam châm gần nhau, các từcực cùng tên đẩy nhau, các từ cực kháctên hút nhau
2 Cách xác định một vật bằng kim loại
có phải là một nam châm hay không căn cứ vào một trong các đặc điểm sau:
+ Có khả năng hút sắt hay bị sắt hút+ Khi để quay tự do , nó luôn luôn địnhhướng Bắc- Nam
3.Cách xác định các cực từ của một nam châm
Cách 1: căn cứ vào kí hiệu trên nam châmCách 2: Nếu nam châm bị mất các kí hiệu
Trang 38luôn định hướng Bắc- Nam
2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 1
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- 1 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
- HS thảo luận thống nhất phương án
đúng
2 Bài 1: Đưa thanh kim loại đến gần một
cái đinh ghim , hiện tượng nào cho phép
ta kết luận thanh kim loại là một nam châm?
Giải:
Khi đưa thanh kim loại đến gần một đinh ghim , nếu thanh kim loại hút đinh ghim thì thanh kim loại là nam kim loại là nam châm , nếu không hút thì đó không phải là nam châm
3 - Hoạt động 3: Giải bài tập số 2
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- 1 HS lên trả lời câu hỏi
- HS thảo luận thống nhất chọn phương
án trả lời
3 - Bài số 2 : Có hai thanh kim loại luôn
hút nhau bất kể đưa đầu nào của chúng lại gần Có thể kết luận gì về từ tính của hai thanh kim loại này ?
4 - Hoạt động4: Giải bài tập số 3
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- 1 HS lên trả lời ( trọn phương án đúng)
- HS thảo luận thống nhất chọn phương
án
4 - Bài số 3 :
Hãy nêu cách khác nhau để xác định tên cực của một thanh nam châm khi hai đầu của nam châm mất dấu
Giải:
Cách 1: Dựa vào một kim nam châm đã
biết cực Đưa đầu thanh nam châm lại gần cực bắc của kim nam châm đã được gắn
tự do trên mũi nhọn , nếu thấy nó hút thì đầu đưa lại gần nó là cực nam, đầu còn lại
là cực bắc
Cách 2: Đặt thanh nam châm trên một
miếng xốp mỏng rồi thả nổi trên mặt nước trong một chậu, để chúng cân bằng,đầu thanh nam châm hướng về phía bắc chính là cực bắc , đầu còn lại là cực nam
IV – Củng cố :
- Học sinh nắm các đặc tính của Nam châm
V – HDVN:
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Nam châm – Từ trường ”
TIẾT 23 : TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG
A MỤC TIÊU :
- Củng cố hệ thống lại các kiến thức về tác dụng từ của dòng điện và Từ trường
- Biết được cách xác định Từ trường trong cuộc sống
Trang 39- Vận dụng kiến thức để giải thích được một số hiện tượng có liên quan trong thực tế.
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1 ôn lại kiến thức
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời
+ Nêu tác dụng từ của dòng điên ?
+ Nêu khái niệm về từ trường ? Làm thế
nào để nhận biết được từ trường ?
+ Nêu Cách nhận biết trong dây dẫn có
dòng điện hay không có thể căn cứ vào
tác dụng từ của dòng điện như thế nào ?
+ Nêu Cách nhận biết trong vùng không
gian đó có từ trường hay không căn cứ
vào tác dụng từ trường lên kim nam châm
thử như thế nào ?
1.Tác dụng từ của dòng điện:
Dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng hay dây dẫn có hình dạng bất kì đều tác dụng lực ( gọi là lực từ) lên kim nam châm đặt gần nó Ta nói: Dòng điện có tác dụng từ
2 Từ trường:
+ Không gian xung quanh nam châm , xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong
nó Ta nói không gian đó có từ trường + Tại mỗi vị trí nhất định trong từ trường của thanh nam châm hay của dòng điện , kim nam châm đều chỉ một hướng xác định
+ Để nhận biết trong một vùng không gian có từ trường hay không ngưới ta dùng kim nam châm thử
3.Cách nhận biết trong dây dẫn có dòng điện hay không có thể căn cứ vào tác dụng từ của dòng điện
+ Đặt dây dẫn lại gần một kim nam châm
có thể quay tự do trên một mũi nhọn+Nếu thấy kim nam châm bị lệch khỏihứơng Bắc- Nam ban đầu thì kết luậntrong dây dẫn có dòng điện
+ Nếu tháy kim nam châm không bị lệch khỏi hướng Bắc - Nam ban đầu thì kếtluận trong dây dẫn không có dòng điện chạy qua
4.Cách nhận biết trong vùng không gian đó có từ trường hay không căn cứ vào tác dụng từ trường lên kim nam châm thử
+ Đưa nam châm thử vào vùng khônggian cần kiểm tra
+ Nếu thấy kim nam châm bị lệch khỏi hướng Bắc - Nam ban đầu thì kết luận trong vùng không gian đó có từ trường
Trang 40+ Nếu kim nam châm không lệch khỏi hướng Bắc – Nam ban đầu thì kết luận trong vùng không gian đó không có từ trường
2 - Hoạt động2: Giải bài tập 22 1
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- 1 HS lên trả lời ( trọn phương án đúng)
- HS thảo luận thống nhất phương án
đúng
5 - Bài số 22 1 SBT
Phương án đúng B
3 - Hoạt động 3: Giải bài tập 22 2
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- 1 HS lên trả lời câu hỏi
- HS thảo luận thống nhất chọn phương
án trả lời
6 - Bài số 22 2 SBT
Đặt dây dẫn song song với Nam châm rồi cho hai đầu dây dẫn chập vào hai đầu pin Nếu kim Nam châm lệch khỏi hướng Bắc – Nam thì chứng tỏ quả pin này còn điện Ngược lại thì pin không còn điện
4 - Hoạt động4: Giải bài tập 22 3
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- 1 HS lên trả lời ( trọn phương án đúng)
- HS thảo luận thống nhất chọn phương
án
7 - Bài số 22 3 SBT
Phương án đúng C
5 - Hoạt động 5: Giải bài tập 22 4
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- 1 HS lên trả lời câu hỏi
- HS thảo luận thống nhất phương án trả
lời
8 - Bài số 22 4 SBT
Đặt kim Nam châm gần dây dẫn Nếu kim Nam châm lệch khỏi hướng Bắc – Nam thì chứng tỏ dây dẫn có dòng điện, nếu kim Nam châm không lệch khỏi hướng Bắc – Nam thì chứng tỏ dây dẫn không có dòng điện
IV – Củng cố :
- Học sinh nắm được tác dụng từ của dòng điện và khái niệm về từ trường.
- HS biết cách xác định từ trường bằng kim Nam châm
TIẾT 24 : TỪ PHỔ - ĐƯỜNG SỨC TỪ
A MỤC TIÊU :
- Củng cố hệ thống lại các kiến thức về từ phổ, đường sức từ
- Biết được cách xác định chiều đường sức từ
- Vận dụng kiến thức để giải thích được một số hiện tượng có liên quan trong thực tế
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1: ôn lại kiến thức đã học về từ phổ - đường sức từ.
- Từ phổ là gì ? Từ phổ cho ta biết điều
gì ?
1.Từ phổ:
Từ phổ cho ta một hình ảnh trực quan về từ trường Có thể thu được từ phổ bằng cách rắc mạt sắt lên tấm bìa đặt