1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án vật lý 9 2

226 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 226
Dung lượng 2,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM Kiến thức: Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó.. Kĩ năng: Xác định được bằng thí nghiệm mố

Trang 1

TRƯỜNG THCS PHAN ĐĂNG LƯU

GIÁO ÁN MÔN: VẬT LÍ

KHỐI: 9 NĂM HỌC: 2015 – 2016

TÊN GIÁO VIÊN: THANG CHỨC HÒA

Trang 2

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

Cả năm : 37 tuần  2 tiết/tuần = 74 tiết Học kỳ I : 19 tuần  2 tiết/tuần = 38 tiết Học kỳ II : 18 tuần  2 tiết/tuần = 36 tiết

1

BÀI 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CĐDĐ VÀO HĐTGIỮA 2 ĐẦU DÂY DẪN

Kiến thức : Nêu được kết luận về sự phụ

thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện

thế giữa hai đầu dây dẫn

BÀI 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM

Kiến thức: Nêu được điện trở của mỗi

dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng

điện của dây dẫn đó Nêu được điện trở của

một dây dẫn được xác định như thế nào và

có đơn vị đo là gì

Kiến thức: Phát biểu được định luật Ôm

đối với đoạn mạch có điện trở

Kĩ năng: Vận dụng được định luật Ôm

để giải một số bài tập đơn giản

Một số điện trở trong thực tế

3

BÀI 3: THỰC HÀNH XĐ ĐIỆN TRỞ CỦA DD BẰNG VÔN KẾ VÀ AMPE KẾ

Kĩ năng: Xác định được điện trở của

đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế

Chuẩn bị dụng cụ và phiếu báo cáo thực hành

4

BÀI 4: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP

Kiến thức: Viết được công thức tính điện

trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp

gồm nhiều nhất ba điện trở

Kĩ năng: Xác định được bằng thí nghiệm

mối quan hệ giữa điện trở tương đương của

đoạn mạch nối tiếp với các điện trở thành

phần

Kĩ năng: Vận dụng được định luật Ôm

cho đoạn mạch nối tiếp gồm nhiều nhất ba

điện trở thành phần

Bóng đèn; dây dẫn; bảng điện; nguồn; vôn kế; ampe kế

5

BÀI 5: ĐOẠN MẠCH SONG SONG

Kiến thức: Viết được công thức tính điện

trở tương đương đối với đoạn mạch song

song gồm nhiều nhất ba điện trở

Kĩ năng: Xác định được bằng thí nghiệm

mối quan hệ giữa điện trở tương đương của

đoạn mạch song song với các điện trở thành

Bóng đèn; dây dẫn; bảng điện; nguồn; vôn kế; ampe kế

Trang 3

phần

Kĩ năng: Vận dụng định luật Ôm cho

đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba

điện trở thành phần

6 & 7

BÀI 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

Kĩ năng: Vận dụng đƣợc định luật Ôm

cho đoạn mạch nối tiếp gồm nhiều nhất ba

điện trở thành phần

Kĩ năng: Vận dụng định luật Ôm cho

đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba

điện trở thành phần

Kĩ năng: Vận dụng định luật Ôm cho

đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba

Kiến thức: Nêu đƣợc mối quan hệ giữa

điện trở của dây dẫn với độ dài dây dẫn

Bảng 1; hình 7.1 a – b – c

9

BÀI 8: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN

Kĩ năng: Xác định đƣợc bằng thí nghiệm

mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với

tiết diện của dây dẫn

Kiến thức: Nêu đƣợc mối quan hệ giữa

điện trở của dây dẫn với tiết diện của dây

mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với

vật liệu làm dây dẫn Nêu đƣợc mối quan hệ

giữa điện trở của dây dẫn với vật liệu làm

dây dẫn

Kiến thức: Nêu đƣợc các vật liệu khác

nhau thì có điện trở suất khác nhau

Kiến thức: Nêu đƣợc mối quan hệ giữa

điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và

11 BÀI 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT

Kiến thức: Nhận biết đƣợc các loại biến Hình 10.1 a – b – c; 10.2; biến trở;

Trang 4

trở

Kĩ năng: Giải thích được nguyên tắc hoạt

động của biến trở con chạy

Kĩ năng: Sử dụng được biến trở con chạy

để điều chỉnh cường độ dòng điện trong

BÀI 11: BTVD ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CT TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN

Kĩ năng: Vận dụng được định luật Ôm

BÀI 12: CÔNG SUẤT ĐIỆN

Kiến thức: Nêu được ý nghĩa của số vôn,

số oát ghi trên dụng cụ điện

Kiến thức: Viết được công thức tính

công suất điện

15

BÀI 13: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÕNG ĐIỆN

Kiến thức: Nêu được một số dấu hiệu

chứng tỏ dòng điện mang năng lượng

Kiến thức: Chỉ ra được sự chuyển hoá

các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện,

bàn là điện, nam châm điện, động cơ điện

hoạt động

Kiến thức: Viết được công thức tính điện

năng tiêu thụ của một đoạn mạch

BÀI 15: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN

Kĩ năng: Xác định được công suất điện

của một mạch điện bằng vôn kế và ampe kế

Chuẩn bị dụng cụ và phiếu báo cáo thực hành

Mục II.2 không dạy

18

BÀI 16: ĐỊNH LUẬT JUN – LEN - XƠ

Kiến thức: Phát biểu và viết được hệ

thức của định luật Jun – Len xơ

Hình 16.1; không cần làm thí nghiệm Đối với các thiết bị đốt nóng như: bàn là,

Trang 5

Kĩ năng: Vận dụng được định luật Jun -

Len xơ để giải thích các hiện tượng đơn

giản có liên quan

bếp điện, lò sưởi việc tỏa nhiệt là có ích Nhưng một số thiết bị khác như: động cơ điện, các thiết bị điện tử gia dụng khác việc tỏa nhiệt là vô ích

19 &

20

BÀI 17: BTVD ĐỊNH LUẬT JUN – LEN - XƠ

Kĩ năng: Vận dụng được định luật Jun -

Len xơ để giải thích các hiện tượng đơn

giản có liên quan và giải bài tập

Chuẩn bị hệ thống bài tập

Không dạy bài thực hành

21

BÀI 19: SỬ DỤNG AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆM ĐIỆN

Kĩ năng: Giải thích và thực hiện được

các biện pháp thông thường để sử dụng an

toàn điện

Kĩ năng: Giải thích và thực hiện được

việc sử dụng tiết kiệm điện năng

Hình 19.1; 19.2 Các bóng đèn sợi đốt thông thường có hiệu suất phát sáng rất thấp: 3%, các bóng đèn neon có hiệu suất cao hơn: 7% Để tiết kiệm điện, cần nâng cao hiệu suất phát sáng của các bóng đèn điện Biện pháp GDBVMT: Thay các bóng đèn thông thường bằng các bóng đèn tiết kiệm năng lượng

22 -

25

ÔN TẬP – KIỂM TRA 1 TIẾT

Lý thuyết từ bài 1 đến bài 19

Bài tập: định luật Ôm; điện trở; công;

công suất; định luật Jun – Len xơ

Chuẩn bị đề kiểm tra

26

BÀI 21: NAM CHÂM VĨNH CỬU

Kiến thức: Mô tả được hiện tượng chứng

tỏ nam châm vĩnh cửu có từ tính

Kĩ năng: Xác định được các từ cực của

kim nam châm

Kiến thức: Nêu được sự tương tác giữa

các từ cực của hai nam châm

Kĩ năng: Xác định được tên các từ cực

của một nam châm vĩnh cửu trên cơ sở biết

các từ cực của một nam châm khác

Kiến thức: Mô tả được cấu tạo và hoạt

BÀI 22: TÁC DỤNG TỪ CỦA DÕNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG

Kiến thức: Mô tả được thí nghiệm của

Ơ-xtét để phát hiện dòng điện có tác dụng

từ

Kĩ năng: Biết dùng nam châm thử để

phát hiện sự tồn tại của từ trường

Thí nghiệm hình 22.1

Các sóng radio, sóng vô tuyến, ánh sáng nhìn thấy, tia X, tia gamma cũng là sóng điện từ Các sóng điện từ truyền đi mang theo năng lượng Năng lượng sóng điện từ phụ thuộc vào tần số và cường độ sóng

28 BÀI 23: TỪ PHỔ - ĐƯỜNG SỨC TỨ

Trang 6

Kĩ năng: Vẽ được đường sức từ của nam

châm thẳng và nam châm hình chữ U Hình 23.1; 23.2; 23.3; 23.4; 23.5; 23.6

29

BÀI 24: TỪ TRƯỜNG CỦA ỐNG DÂY CÓ DÕNG ĐIỆN CHẠY QUA

Kĩ năng: Vẽ được đường sức từ của ống

dây có dòng điện chạy qua

Kiến thức: Phát biểu được quy tắc nắm

tay phải về chiều của đường sức từ trong

lòng ống dây có dòng điện chạy qua

Kĩ năng: Vận dụng được quy tắc nắm tay

phải để xác định chiều của đường sức từ

trong lòng ống dây khi biết chiều dòng điện

và ngược lại

Hình 24.1; 24.2; 24.3; 24.4; 24.5; 24.6

30

BÀI 25: SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮT THÉP – NAM CHÂM ĐIỆN

Kiến thức: Mô tả được cấu tạo của nam

châm điện và nêu được lõi sắt có vai trò làm

tăng tác dụng từ

Kĩ năng: Giải thích được hoạt động của

nam châm điện

Thí nghiệm hình 25.1; 25.2

Trong các nhà máy cơ khí, luyện kim có nhiều các bụi, vụn sắt, việc sử dụng các nam châm điện để thu gom bụi, vụn sắt làm sạch môi trường là một giải pháp hiệu quả Loài chim bồ câu có một khả năng đặc biệt,

đó là có thể xác định được phương hướng chính xác trong không gian Sở dĩ như vậy bởi vì trong bộ não của chim bồ câu có các

hệ thống như la bàn, chúng được định hướng theo từ trường Trái Đất Sự định hướng này có thể bị đảo lộn nếu trong môi trường có quá nhiều nguồn phát sóng điện

từ Vì vậy, bảo vệ môi trường tránh ảnh hưởng tiêu cực của sóng điện từ là góp phần bảo vệ thiên nhiên

31

BÀI 26: ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM

Kiến thức: Nêu được một số ứng dụng

của nam châm điện và chỉ ra tác dụng của

nam châm điện trong những ứng dụng này

Hình 26.1 a – b; 26.2 Mục II.2 không dạy

32

BÀI 27: LỰC ĐIỆN TỪ

Kiến thức: Phát biểu được quy tắc bàn

tay trái về chiều của lực từ tác dụng lên dây

dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong

từ trường đều

Kĩ năng: Vận dụng được quy tắc bàn trái

để xác định một trong ba yếu tố khi biết hai

yếu tố kia

Thí nghiệm hình 27.1; hình 27.2; 27.3; 27.4; 27.5

33

BÀI 28: ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU

Kiến thức: Nêu được nguyên tắc cấu tạo

và hoạt động của động cơ điện một chiều

Hình 28.1 Mục II không dạy

Khi động cơ điện một chiều hoạt động,

Trang 7

Kĩ năng: Giải thích được nguyên tắc hoạt

động (về mặt tác dụng lực và chuyển hóa

năng luợng) của động cơ điện một chiều

tại các cổ góp (chỗ đưa điện vào rôto của động cơ) xuất hiện các tia lửa điện kèm theo không khí có mùi khét Các tia lửa điện này

là tác nhân sinh ra khí NO, NO2 có mùi hắc

Sự hoạt động của động cơ điện một chiều cũng ảnh hưởng đến hoạt động của các thiết

bị điện khác (nếu cùng mắc vào mạng điện)

và gây nhiễu các thiết bị vô tuyến truyền hình gần đó

34 &

35

BÀI 30: BTVD QUY TẮC NẮM TAY PHẢI VÀ QUY TẮC BÀN TAY TRÁI

Kĩ năng: Vận dụng được quy tắc nắm tay

phải để xác định chiều của đường sức từ

trong lòng ống dây khi biết chiều dòng điện

và ngược lại

Kĩ năng: Vận dụng được quy tắc bàn trái

để xác định một trong ba yếu tố khi biết hai

ÔN TẬP – KIỂM TRA HỌC KỲ I

Lý thuyết từ bài 1 đến bài 30

Bài tập: định luật Ôm; điện trở; công;

công suất; định luật Jun – Len xơ; quy tắc

nắm tay phải; quy tắc bàn tay trái

Chuẩn bị đề cương ôn tập

39

BÀI 31: HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ

Kiến thức: Mô tả được thí nghiệm hoặc

nêu được ví dụ về hiện tượng cảm ứng điện

từ

Đinamô xe đạp; thí nghiệm hình 31.4

40

BÀI 32: ĐIỀU KIỆN XUẤT HIỆN DÕNG ĐIỆN CẢM ỨNG

Kiến thức: Nêu được dòng điện cảm ứng

xuất hiện khi có sự biến thiên của số đường

sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây kín

Kĩ năng: Giải được một số bài tập định

tính về nguyên nhân gây ra dòng điện cảm

ứng

Thí nghiệm hình 32.1; bảng 1

Thay thế các phương tiện giao thông sử dụng động cơ nhiệt bằng các phương tiện giao thông sử dụng động cơ điện Tăng cường sản xuất điện năng bằng các nguồn năng lượng sạch: năng lượng nước, năng lượng gió, năng lượng Mặt Trời

41

BÀI 33: DÕNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

Kiến thức: Nêu được dấu hiệu chính để

phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng

điện một chiều

Thí nghiệm hình 33.2; hình 33.4

Dòng điện xoay chiều có nhiều ưu điểm hơn dòng điện một chiều và khi cần có thể chỉnh lưu thành dòng điện một chiều bằng những thiết bị rất đơn giản

42

BÀI 34: MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU

Kiến thức: Nêu được nguyên tắc cấu tạo

của máy phát điện xoay chiều có khung dây

quay hoặc có nam châm quay

Hình 34.1; 34.2

Trang 8

Kĩ năng: Giải thích được nguyên tắc hoạt

động của máy phát điện xoay chiều có

khung dây quay hoặc có nam châm quay

Kiến thức: Nêu được các máy phát điện

đều biến đổi cơ năng thành điện năng

43

BÀI 35: CÁC TÁC DỤNG CỦA DĐXC – ĐO CƯỜNG ĐỘ VÀ HĐTXC

Kiến thức: Nêu được các tác dụng của

dòng điện xoay chiều

Kĩ năng: Phát hiện dòng điện là dòng

điện xoay chiều hay dòng điện một chiều

dựa trên tác dụng từ của chúng

Kiến thức: Nhận biết được ampe kế và

vôn kế dùng cho dòng điện một chiều và

xoay chiều qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ

Kiến thức: Nêu được các số chỉ của

ampe kế và vôn kế xoay chiều cho biết giá

trị hiệu dụng của cường độ dòng điện và

của điện áp xoay chiều

Hình 35.1; 35.2

Việc sử dụng dòng điện xoay chiều là không thể thiếu trong xã hội hiện đại Sử dụng dòng điện xoay chiều để lấy nhiệt và lấy ánh sáng có ưu điểm là không tạo ra những chất khí gây hiệu ứng nhà kính, góp phần bảo vệ môi trường Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều là cơ sở chế tạo các động cơ điện xoay chiều So với các động

cơ điện một chiều, động cơ điện xoay chiều

có ưu điểm không có bộ góp điện, nên không xuất hiện các tia lửa điện và các chất khí gây hại cho môi trường

44

BÀI 36: TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA

Kĩ năng: Giải thích được vì sao có sự

hao phí điện năng trên đường dây tải điện

Kiến thức: Nêu được công suất hao phí

trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình

phương của điện áp hiệu dụng đặt vào hai

đầu dây dẫn

Việc truyền tải điện năng đi xa bằng hệ thống các đường dây cao áp là một giải pháp tối ưu để giảm hao phí điện năng và đáp ứng yêu cầu truyền đi một lượng điện năng lớn Ngoài ưu điểm trên, việc có quá nhiều các đường dây cao áp cũng làm phá

vỡ cảnh quan môi trường, cản trở giao thông và gây nguy hiểm cho người khi chạm phải đường dây điện

45

BÀI 37: MÁY BIẾN THẾ

Kiến thức: Nêu được nguyên tắc cấu tạo

của máy biến áp

Kiến thức: Nêu được điện áp hiệu dụng

giữa hai đầu các cuộn dây của máy biến áp

tỉ lệ thuận với số vòng dây của mỗi cuộn và

nêu được một số ứng dụng của máy biến áp

Kĩ năng: Giải thích được nguyên tắc hoạt

động của máy biến áp và vận dụng được

công thức

2 1

2

1

n

nU

sự cố, dầu máy biến thế bị cháy có thể gây

ra những sự cố môi trường trầm trọng và rất khó khắc phục

46 -

49

ÔN TẬP – KIỂM TRA 1 TIẾT

Lý thuyết từ bài 31 đến bài 37

Bài tập: truyền tải điện năng đi xa; máy

biến thế, giải thích điều kiện xuất hiện dòng

Chuẩn bị đề kiểm tra

Trang 9

truyền từ không khí sang nước và ngược lại

Kiến thức: Chỉ ra được tia khúc xạ và tia

phản xạ, góc khúc xạ và góc phản xạ

Hình 40.2; thí nghiệm 40.1

Không dạy mục II; bài 41

Các chất khí NO, NO2, CO, CO2,… khi được tạo ra sẽ bao bọc Trái Đất các chất khí này ngăn cản sự khúc xạ của ánh sáng

và phản xạ phần lớn các tia nhiệt trở lại mặt đất Do vậy chúng là những tác nhân làm cho Trái Đất nóng lên

51

BÀI 42: THẤU KÍNH HỘI TỤ

Kiến thức: Nhận biết được thấu kính hội

tụ

Kiến thức: Nêu được tiêu điểm (chính),

tiêu cự của thấu kính là gì

Kiến thức: Mô tả được đường truyền của

tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ

Kĩ năng: Xác định được thấu kính hội tụ

qua việc quan sát trực tiếp các thấu kính

này

Kĩ năng: Vẽ được đường truyền của các

tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ

Thấu kính hội tụ; hình 42.5; 42.6

Câu C4/114 không dạy

52

BÀI 43: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ

Kiến thức: Nêu được các đặc điểm về

ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ

Kĩ năng: Dựng được ảnh của một vật tạo

bởi thấu kính hội tụ bằng cách sử dụng các

tia đặc biệt

Thí nghiệm hình 43.2

53

BÀI 44: THẤU KÍNH PHÂN KỲ

Kiến thức: Nhận biết được thấu kính

phân kì

Kiến thức: Mô tả được đường truyền của

các tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì

Kĩ năng: Vẽ được đường truyền của các

tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì

Thấu kính phân kì; hình 44.4; 44.5

54

BÀI 45: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH PHÂN KỲ

Kiến thức: Nêu được các đặc điểm về

ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì

Kĩ năng: Dựng được ảnh của một vật tạo

bởi thấu kính phân kì bằng cách sử dụng

các tia đặc biệt

Kĩ năng: Xác định được thấu kính là thấu

kính hội tụ hay phân kì qua việc quan sát

ảnh của một vật tạo bởi thấu kính đó

Thí nghiệm hình 45.1

Trang 10

55

BÀI TẬP

Kĩ năng: Dựng được ảnh của một vật tạo

bởi thấu kính hội tụ; thấu kính phân kỳ bằng

cách sử dụng các tia đặc biệt

Kĩ năng: Xác định được thấu kính là thấu

kính hội tụ hay phân kì qua việc quan sát

ảnh của một vật tạo bởi thấu kính đó

Chuẩn bị hệ thống bài tập

56

BÀI 46: THỰC HÀNH ĐO TIÊU CỰ THẤU KÍNH HỘI TỤ

Kĩ năng: Xác định được tiêu cự của thấu

kính hội tụ bằng thí nghiệm Chuẩn bị dụng cụ và phiếu thực hành

57

BÀI 47: SỰ TẠO ẢNH TRÊN PHIM TRONG MÁY ẢNH

Kiến thức: Nêu được máy ảnh dùng

chính là thể thuỷ tinh và màng lưới

Kiến thức: Nêu được sự tương tự giữa

cấu tạo của mắt và máy ảnh

Kiến thức: Nêu được mắt phải điều tiết

khi muốn nhìn rõ vật ở các vị trí xa, gần

khác nhau

Hình 48.1; 48.2

Không khí bị ô nhiễm, làm việc tại nơi thiếu ánh sáng quá mức, làm việc trong tình trạng kém tập trung (do ô nhiễm tiếng ồn), làm việc gần nguồn sóng điện từ mạnh là nguyên nhân dẫn đến suy giảm thị lực và các bệnh về mắt

và tham gia giao thông Người già do thủy tinh thể bị lão hóa nên khả năng điều tiết bị suy giảm nhiều Do đó người già không nhìn được những vật ở gần Khi nhìn những vật ở gần mắt phải điều tiết nhiều nên chóng mỏi

Kiến thức: Nêu được số ghi trên kính lúp

là số bội giác của kính lúp và khi dùng kính

lúp có số bội giác càng lớn thì quan sát thấy

ảnh càng lớn

Kính lúp; hình 50.2

Sử dụng kính lúp để quan sát, phát hiện các tác nhân gây ô nhiễm môi trường

61 &

62

BÀI 51: BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC

Kĩ năng: Dựng được ảnh của một vật tạo

bởi thấu kính hội tụ; thấu kính phân kỳ bằng Chuẩn bị hệ thống bài tập

Trang 11

cách sử dụng các tia đặc biệt

Kĩ năng: Xác định được thấu kính là thấu

kính hội tụ hay phân kì qua việc quan sát

ảnh của một vật tạo bởi thấu kính đó

Kiến thức: Chỉ ra được tia khúc xạ và tia

64

BÀI 53: SỰ PHÂN TÍCH ÁNH SÁNG TRẮNG

Kiến thức: Nêu được chùm ánh sáng

trắng có chứa nhiều chùm ánh sáng màu

khác nhau và mô tả được cách phân tích ánh

sáng trắng thành các ánh sáng màu

Kĩ năng: Giải thích được một số hiện

tượng bằng cách nêu được nguyên nhân là

do có sự phân tích ánh sáng trắng

Lăng kính, đĩa CD

Tại các thành phố lớn, do sử dụng quá nhiều đèn màu trang trí đã khiến cho môi trường bị ô nhiễm ánh sáng Sự ô nhiễm này dẫn đến giảm tầm nhìn, ảnh hưởng đến khả năng quan sát thiên văn Ngoài ra chúng còn lãng phí điện năng

65

BÀI 54: SỰ TRỘN CÁC ÁNH SÁNG MÀU

Kiến thức: Nhận biết được rằng, khi

nhiều ánh sáng màu được chiếu vào cùng

một chỗ trên màn ảnh trắng hoặc đồng thời

đi vào mắt thì chúng được trộn với nhau và

ánh sáng màu Vật có màu đen không có

khả năng tán xạ bất kì ánh sáng màu nào

Ô nhiễm ánh sáng đường phố từ kính (đặc biệt là kính phản quang) Hiện nay tại các thành phố việc sử dụng kính màu trong xây dựng đã trở thành phổ biến Ánh sáng mặt trời sau khi phản xạ trên các tấm kính

có thể gây chói lóa cho con người và các phương tiện tham gia giao thông

67

BÀI 56: CÁC TÁC DỤNG CỦA ÁNH SÁNG

Kiến thức: Nêu được ví dụ thực tế về tác

dụng nhiệt của ánh sáng và chỉ ra sự biến

đổi năng lượng đối với tác dụng này

Kĩ năng: Tiến hành được thí nghiệm để

so sánh tác dụng nhiệt của ánh sáng lên một

Hình 56.1; 56.3

Ánh sáng mang theo năng lượng, trong một năm nhiệt lượng do Mặt Trời cung cấp cho Trái Đất lớn hơn tất cả các nguồn năng lượng khác được con người sử dụng trong

Trang 12

vật có màu trắng và lên một vật có màu đen

Kiến thức: Nêu được ví dụ thực tế về tác

dụng sinh học của ánh sáng và chỉ ra được

sự biến đổi năng lượng trong tác dụng này

Kiến thức: Nêu được ví dụ thực tế về tác

dụng quang điện của ánh sáng và chỉ ra

được sự biến đổi năng lượng trong tác dụng

này

năm đó Năng lượng Mặt Trời được xem là

vô tận và sạch (vì không có chứa các chất độc hại)

Lý thuyết từ bài 40 đến bài 57

Bài tập: thấu kính hội tụ; thấu kính phân

kỳ; mắt cận; mắt lão; kính lúp; giải thích

hiện tượng về phân tích ánh sáng trắng

Chuẩn bị hệ thống bài tập

70

BÀI 59: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG

Kiến thức: Nêu được một vật có năng

lượng khi vật đó có khả năng thực hiện

công hoặc làm nóng các vật khác

Kiến thức: Kể tên được những dạng năng

lượng đã học

Kiến thức: Nêu được ví dụ hoặc mô tả

được hiện tượng trong đó có sự chuyển hoá

các dạng năng lượng đã học và chỉ ra được

rằng mọi quá trình biến đổi đều kèm theo sự

chuyển hoá năng lượng từ dạng này sang

dạng khác

Hình 59.1

71

BÀI 60: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN NĂNG LƯỢNG

Kiến thức: Phát biểu được định luật bảo

toàn và chuyển hoá năng lượng

Kĩ năng: Giải thích một số hiện tượng và

quá trình thường gặp trên cơ sở vận dụng

định luật bảo toàn và chuyển hoá năng

lượng

Hình 60.1; 60.3 không dạy thí nghiệm hình 60.2

Thực vật sử dụng ánh sáng mặt trời để quang hợp tạo ra glucôza và các chất hữu cơ khác Động vật ăn thực vật Đến lượt mình, con người lại sử dụng thực vật và động vật làm nguồn thức ăn Như vậy, con người cũng gián tiếp sử dụng năng lượng Mặt Trời

để sống và làm việc Khi ánh sáng quá gay gắt hoặc quá yếu, cây cối không thể quang hợp nên không sinh sôi phát triển Do sự nóng lên của khí hậu, nên năng suất, sản lượng lương thực sẽ suy giảm

72 - ÔN TẬP – KIỂM TRA HỌC KÌ II

Trang 13

74 Lý thuyết từ bài 31 đến bài 60

Bài tập: máy biết thế; thấu kính hội tụ;

thấu kính phân kỳ; mắt cận; mắt lão; kính

lúp; giải thích hiện tượng về phân tích ánh

sáng trắng

Chuẩn bị đề cương ôn tập

Trang 14

CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC Tiết 1 Bài 1:

SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÕNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU

DÂY DẪN I.Mục tiêu:

1.Kiến thức : Nêu được kết luận về sự phụ thộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

2.Kỹ Năng : - Vẽ và sử dụng được dồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm 3.Thái độ : tích cực, nghiêm túc,yêu thích môn học

II Chuẩn bị: Cho mỗi nhóm

+ 1 dây điện trở bằng nikêlin (hoặc constantan) chiều dài 1 m, đường kính

0,3mm, quấn sẵn trên trụ sứ (Điện trở mẫu )

+ 1 Ampe kế có giới hạn đo 1,5A & ĐCNN 0,1 A

+ 1 Vôn kế có GHĐ 6V & ĐCNN 0,1V; 1 công tắc; 1 nguồn điện 6V;

7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài 30 Cm

III Tiến trình giờ giảng:

1.Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động 1: Ôn lại những kiến thức liên quan đến bài học

+ Để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn và hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn ,

hiểu sự phụ thuộc của cường độ

dòng điện vào hiệu điện thế giữa

hai đầu dây dẫn

+Yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ mạch

điện H1.1 SGK

Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

a Tìm hiểu sơ đồ mạch điện H1.1 SGK trả lời các yêu cầu trong sách

b Hoạt động nhóm tiến hành TN

I.THÍ NGHIỆM:

1 Sơ đồ mạch điện: H1.1 SGK- T4

Trang 15

+ Theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ các

nhóm mắc mạch điện

+Yêu cầu đại diện các nhóm trả lời

C1

+ Thống nhất toàn lớp C1: Khi

tăng ( Hoặc giảm ) U giữa hai đầu

dây dẫn bao nhiêu lần thì I chạy

qua dây dẫn đó cũng tăng ( hoặc

giảm ) bấy nhiêu lần

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS vẽ &

sử dụng đồ thị để rút ra kết luận

+ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: đồ

thị biểu diễn sự phụ thuộc của

cường độ dòng điện vào hiệu điện

thế có đặc điểm gì ?

+Yêu cầu HS trả lời C2 ( bao gồm

xác định các điểm biểu diễn, vẽ

một đường thẳng đi qua gốc toạ

độ, đồng thời đi qua gần tất cả các

điểm biểu diễn Nếu có điểm nào

nằm quá xa đường biểu diễn thì

phải tiến hành đo lại

+Yêu cầu đại diện một vài nhóm

nêu kết luận về mói quan hệ giữa I

& U

*Hoạt động 4: Củng cố bài học và

vận dụng

- Nêu kết luận về mối quan hệ

giữa U,I đồ thị biểu diễn mối quan

hệ này có đặc điểm gì?

- Yêu cầu cá nhân trả lời C5

+Thống nhất các câu trả lời của

học sinh

*Còn thời gian trả lời C3,C4

+Mắc mạch điện theo

sơ đồ 1.1 SGK +Tiến hành đo, ghi các kết quả đo được vào bảng 1

+Thảo luận nhóm C1

+ Vẽ & sử dụng đồ thị để rút ra kết luận

+Hoạt động cá nhân tự đọc thông báo về dạng đồ thị trong SGK để trả lời câu hỏi

+Cá nhân trả lời C2

+ Hoạt động nhóm, thảo luận, nhận xét dạng đồ thị, rút ra kết luận

+Hoạt động cá nhân chuẩn

2 Tiến hành thí nghiệm:

II.Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế

1 Dạng đồ thị: H 1.2 - SGK -T5

Trang 16

bị trả lời câu hỏi

2.Kết luận: SGK T 5

III Vận dụng:

3.Củng cố: + Những nội dung chính của bài

+ Đọc phần có thể em chƣa biết

+ Làm tiếp một số bài trong SBT

4.Dặn dò:

+ Học bài theo SGK kết hợp vở ghi

+ Làm một số bài trong SBT

+ Chuẩn bị bài tiếp theo

IV, RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 17

TIẾT 2 BÀI 2

ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Biết cách tính trị số của R ; nắm được kí hiệu , đơn vị và ý nghĩa của điện trở

- Nắm được định luật ôm và viết được biểu thức của định luật

2.Kĩ năng : - Vận dụng hệ thức của định luật ôm để làm bài tập đơn giản

3 Thái độ : - HS chú ý , nghiêm túc , tích cực học tập

II Chuẩn bị:

1.GV : Giáo án ,SGK, thước kẻ , bảng phụ

2.HS : SGK , vở ghi

III Tiến trình giờ giảng:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu mối quan hệ giữa U đặt vào hai đầu dây dẫn và I chạy trong dây dẫn ?

2.Bài mới:

HĐ1:Xác định thương số U

I đối

với dây dẫn điện

- Cho HS xem lại các số liệu ở

- Thông báo cho HS các thông tin

về KN điện trở của dây dẫn, kí

-HS quan sát và thực hiện câu C1 và C2 trong SGK

2 Điện trở

a Trị số R= U

I không đổi

Trang 18

hiệu của điện trở trong sơ đồ

mạch điện ,đơn vị và ý nghĩa của

- Thông báo về định luật ôm

- Gọi HS đọc lại ND định luật

d ý nghĩa của điện trở : sgk

II.Định luật ôm :

1.Hệ thức của định luật ôm

R2

Trang 19

- Mỗi câu gọi 1HS làm và 1 HS

nhận xét

- Nhận xét và có thể cho điểm

- HS chú ý và thực hiện theo yêu cầu

- HS chú ý

3 Củng cố:

- Củng cố kiến thức trọng tâm của bài

- Gọi HS đọc ghi nhớ

4 Dặn dò:

+ Học bài theo SGK kết hợp vở ghi

+ Làm bài tập trong SBT

+ Chuẩn bị bài tiếp theo

IV, RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 20

2.Kĩ năng : - Rèn KN làm việc trong tập thể ,kiên trì,cẩn thận,trung thực

3 Thái độ : - HS chú ý , nghiêm túc , tích cực học tập ,trung thực trong khi đọc kết quả đo

II Chuẩn bị:

1.GV : Giáo án ,SGK, bảng phụ, đồ dùng TN nhƣ mục I /SGK

2.HS : SGK , mẫu báo cáo thực hành

III Tiến trình giờ giảng:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Phát biểu định luật ôm,viết công thức của định luật ?

- Gọi 2HS trả lời câu hỏi b,c

trong mẫu báo cáo TH ?

- HS trả lời

- SH trả lời câu hỏi

I.CHUẨN BỊ : SGK

II.TIẾN HÀNH TN :

Trang 21

- Yêu cầu các nhóm ghi kết

quả vào bảnh phụ trên

bảng

- Hướng dẫn các nhóm hoàn

thiện mẫu báo cáo thực

hành

- HS chú ý

- THực hiện theo yêu cầu

- Đại diện nhóm ghi kết quả

- Hoàn thiện mẫu báo cáo Th

3.Củng cố:

- Hướng dẫn HS tự đánh giá

giờ TH theo mục tiêu của

bài

- GV củng cố kiến thức

trọng tâm của bài

- HS tự đánh giá bài học

- HS chú ý, khắc sâu

KT

4.Dặn dò:

+ Học bài theo SGK kết hợp vở ghi

+ Làm bài tập trong SBT

+ Chuẩn bị bài tiếp theo

IV, RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 22

R

R U

U

2 Kỹ năng : Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập về đoạn mạch mắc nối tiếp

3 Thái độ : Nghiêm túc,tích cực, yêu thích môn học

II Chuẩn bị: Cho mỗi nhóm

+ 3 điện trở mẫu lần lượt có giá trị, 6,10,16

+1 ampe kế có GHĐ 1,5A & ĐCNN 0,1A

+1 vôn kế có GHĐ 6V & ĐCNN 0,1V

+1 nguồn điện 6V

+1 công tắc điện

+ 7 đoạn dây nối

III Tiến trình giờ giảng:

1.Kiểm tra bài cũ:

+Phát biểu nội dung ĐL Ôm- viết biểu thức của ĐL?

- Cường độ dòng điện chạy qua

mỗi bóng đèn có mối liên hệ như

thế nào với cường độ dòng điện

mạch chính?

- Hiệu điện thế giữa hai đầu

đoạn mạch có mối liên hệ như

thế nào với hiệu điện thế giữa

Hoạt động cá nhân chuẩn bị &

trả lời câu hỏi

I.Cường độ dòng điện và hiệu diện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp

1 Nhớ lại kiến thức lớp

7

I = I1 = I2 (1)

U = U1 + U2 (2)

Trang 23

hai đầu môĩ đèn?

HĐ2: Hướng dẫn HS nhận biết

đoạn mạch gồm hai điện trở mắc

nối tiếp

+Y/c HS trả lời C1 & cho biết

hai điện trở có mấy điểm chung

công thức tính điện trở tương

đương của đoạn mạch gồm hai

điện trở mắc nối tiếp

+Y/c HS đọc SGK thông báo về

khái niệm điện trở tương đương

+Hướng dẫn HS xây dựng công

thức (4)

-Nếu ký hiệu hiệu điện thế giữa

hai đầu đoạn mạch là U, giữa hai

đầu mỗi điện trở là U1& U2 Hãy

viết hệ thức liên hệ giữa U, U1&,

U2

-Cường độ dòng điện chạy qua

đoạn mạch là I Viết biểu thức

thí nghiệm kiểm tra

+Giám sát kiểm tra các nhóm

*Hoạt động cá nhân

- Quan sát H 4.1 SGK.Trả lời C1

- Đọc thông báo SGK

- Trả lời C2

*Hoạt động cá nhân:

- Đọc SGK về khái niệm điện

2 Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp

C1: R1 & R2 và ampe kế được mắc nối tiếp với nhau

1

R

R U

áp dụng ĐL Ôm cho từng điẹn trở ta có

Trang 24

mắc mạch điện theo sơ đồ

+Y/ c HS đọc KL & thông báo

trong SGK

*HĐ5: Củng cố và vận dụng

- Cần mấy công tắc để điều

khiển đoạn mạch mắc nối tiếp

- Trong sơ đồ H4.3b SGK, có

thể chỉ mắc hai điện trở có trị số

thế nào nối tiếp với nhau(thay

cho việc mắc 3 điện trở)? Nêu

cách tính điện trở tương đương

của đoạn mạch AC

trở tương đương của một đoạn mạch

-Xây dựng công thức (4) theo hướng dẫn của GV

*Hoạt động nhóm:

+Mắc mạch điện & tiến hành

TN theo hướng dẫn SGK

+Thảo luận nhóm để rút ra kết luận

*Hoạt động cá nhân đọc thông báo SGK

Do:

UAB= U1+U2+…Un

Nên IR= IR1+IR2+…IRn = IRtđ

Vậy:

Rtd = R1+R2+…Rn (4) 3.Thí nghiệm kiểm tra

Trang 25

+ Chuẩn bị bài tiếp theo

IV, RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 26

3 Thái độ : Nghiêm túc,tích cực, yêu thích môn học

II Chuẩn bị: Cho mỗi nhóm

+ 3 điện trở mẫu, trong đó có một điện trở là điện trở tương đương của hai điện trở kia khi mắc song song

+1 ampe kế có GHĐ 1,5V & ĐCNN 0,1A

+1 Vôn kế có GHĐ 6V & ĐCNN 0,1V

+1 công tắc ; 1 Nguồn điện ; 9 đoạn dây dẫn

III Tiến trình giờ giảng:

1.Kiểm tra bài cũ:

Hãy viết công thức tính I,U,Rtđ của đoạn mạch mắc nối tiếp ?

2.Bài mới:

*HĐ1: Ôn lại những kiến thức

liên quan đến bài học

+Y/c HS nhớ lại các kiến thức

Trang 27

song song

+Y/c HS trả lời C1 & cho biết

hai điện trở có mấy điểm

+Xây dựng công thức 4 dựa

vào hệ thức của ĐL Ôm áp

hành thí nghiệm kiểm tra

+Y/c HS phát biểu kết luận

*Cá nhân trả lời C2

*Hoạt động cá nhân C3 Có thể trao đổi nhóm

Hay

1 2

2

1

R

R I

I1=

1

1

R U

I2=

2

2

R U

Mà I =I1+I2

U= U1=U2Thay vào (*) có

Trang 28

*Vận dụng kiến thức làm bài tập C4,

11

R

R  (4)

Suy ra Rtđ=

2 1

2 1

R R

R R

+Rtđ =   

30.15

3 12

3 12

R R

R R

Rtđnhỏ hơn mỗi điện trở thànhn phần

3.Củng cố :

+Mối quan hệ giữa I & U của hai hay nhiều điện trở mắc song song

+Công thức tính điện trở tương đương

+Đọc phần có thể em chưa biết

4.Dặn dò:

+ Học bài theo SGK kết hợp vở ghi

+ Làm bài tập trong SBT

+ Chuẩn bị bài tiếp theo

IV, RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 29

2 Kỹ năng : Có kỹ năng làm bài tập vật lý

3 thái độ : Chú ý ,nghiêm túc ,trung thực

II Chuẩn bị:

1.Giáo viên : Giáo án ,thước,SGK,SBT

2 Học sinh: SGK,Vở ghi, kiến thức,SBT

III Tiến trình giờ giảng:

1.Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra

2.Bài mới: Các bước giải bài tập dạng

Bước1 : Tìm hiểu, tóm tắt, vẽ sơ đồ mạch điện (nếu có)

Bước 2: Phân tích mạch điện, tìm các công thức có liên quan đến cá đại lượng cần tìm Bước 3: Vận dụng các công thức đã học để giải bài toán

Bước 4: Kiểm tra, biện luận kết quả

nào ? Ampe kế & Vôn kế

đo những đại lượng nào

trong mạch?

- Khi biết hiệu điện thế giữa

hai đầu đoạn mạch &

Ampe kế đo cường độ dòng điện toàn mạch, Vôn kế hiệu diện thế giữa hai đầu 2 điện trở

Trang 30

công thức nào để tính Rtđ

Từ công thức tính điện trở

tương đương suy ra R2

+Cuối cùng giáo viên nhận xét

& bổ xung hoàn thiện lời giải

của HS

*HĐ 2:

Hướng dẫn HS giải bài 2

+R1 &R2 được mắc với nhau

như thế nào? Các Ampe kế đo

những đại lượng nào trong

+Cá nhân tính toán trình bày vào vở

*Cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên

+Giải bài tập 3 theo gợi ý SGK

6

I U

Thay vào hệ thức

R2 =  20

6,0

12

2

I U

Trang 31

độ dòng điện chạy quaR1

- Viết công thức tính hiệu

2

3

R

R I

I

 và I1=I3+I2 từ đó tính được I2 &I3

+Thảo luận nhóm về cách giải khác

Bài 3:

R1= 15

R2=R3 = 30

UAB= 12V -

3

2

R R

R R

=15 + 30

60900

b Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở

I2=I3 A

R

U MB

2,030

Trang 32

+ Học bài theo SGK kết hợp vở ghi

+ Làm bài tập trong SBT

+ Chuẩn bị bài tiếp theo

IV, RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 33

III Tiến trình giờ giảng:

1.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

2.Bài mới:

*HĐ 1: tìm hiểu điện trở của

dây dẫn phụ thuộc vào

những yếu tố nào?

+Y/c HS trả lời các câu hỏi

- Nếu đặt vào hai đầu dây

hoặc quan sát các đoạn dây

hay cuộn dây

+Y/ c HS dự đoán xem điện

- HS trả lời

I.Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau

SGK – T19

Trang 34

trở của các dây dẫn này có

nhƣ nhau hay không, nếu có

định sự phụ thuộc của điện

trở vào chiều dài dây dẫn

+Y/c HS đọc SGK

+Y/c các nhóm thảo luận &

nêu dự đoán theo C1 SGK

nào đoạn mạch có điện trở

lớn hơn & do đó dòng điện

II Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

Trang 35

+ Chuẩn bị bài tiếp theo

IV, RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 36

Trang 37

3 Thái độ : Nghiêm túc,tự giác, tích cực

II Chuẩn bị: Cho mỗi nhóm

+ 2 đoạn dây bằng hợp kim cùng loại, có cùng chiều dài nhưng có tiết diện S1 và S2 (tương ứng có đường kính tiết diện là d1và d2.)

+1 nguồn điện 6V

+1 công tắc ; 1 vôn kế GHĐ 10V & ĐCNN 0,1V

+1 ampe kế GHĐ 1,5A & ĐCNN 0,1A

+7 đoạn dây nối ; 2 chốt kẹp dây dẫn

III Tiến trình giờ giảng:

1.Kiểm tra bài cũ:

+Nêu sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn?

* Các nhóm thảo luân để nêu ra

dự đoán về sự phụ thuộc của dây dẫn vào tiết diện của chúng

*Thảo luận nhóm nêu dự đoán về

sự phụ thuộc của dây dẫn vào tiết diện của chúng

- Tìm hiểu xem các điện trở ở

I Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn

Trang 38

+Giới thiệu các điện trở

R1, R2, R3 trong các

mạch điện H8.2 & trả lời

C2 (Tiết diện tăng gấp 2

thì điện trở của dây giảm

hai lần R2=

2

R

.Tiết diện tăng gấp 3 thì điện trở

của dây giảm 3 lần

tiết diện của dây lớn gấp

bao nhiêu lần thì điện trở

của nó nhỏ hơn bấy

nhiêu lần Hoặc điện trở

kiểm tra dự đoán

+Hướng dẫn, kiểm tra &

giúp đỡ các nhóm tiến

hành TN bao gồm việc

mắc mạch điện, đọc &

ghi kết quả đo

+Y/c mỗi nhóm đối

chiếu kết quả thu được

với dự đoán

H8.1 SGK có đặc điểm gì & được mắc như thế nào với nhau Thực hiện C1

* Thực hiện C2

* Hoạt động nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ H 8.3 SGK thiến

2 Sơ đồ H8.2 SGK C2:

- Tiết diện tăng 2 lần thì điện trở giảm 2 lần R2=

Trang 39

2

d

d S

 Hoạt động cá nhân trả lời C3, C4

II Thí nghiệm kiểm tra

1 Mắc mạch điện H8.3 SGK

Bảng kết quả SGK

3 Nhận xét:

2 1

2 2

1

2

d

d S

4.Kết luận : Điện trở của dây tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây

Trang 40

3.Củng cố:

+ Nội dung ghi nhớ SGK

+ Đọc phần có thể em chưa biết

4.Hướng dẫn ra bài tập về nhà:

+ Học bài theo SGK kết hợp vở ghi

+ Làm bài tập C5,C6 SGK, làm các bài tập trong SBT

+ Chuẩn bị trước bài tiếp theo

IV, RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 31/08/2017, 13:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w