BÀI 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM Kiến thức: Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó.. Kĩ năng: Xác định được bằng thí nghiệm mố
Trang 1TRƯỜNG THCS PHAN ĐĂNG LƯU
GIÁO ÁN MÔN: VẬT LÍ
KHỐI: 9 NĂM HỌC: 2015 – 2016
TÊN GIÁO VIÊN: THANG CHỨC HÒA
Trang 2KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Cả năm : 37 tuần 2 tiết/tuần = 74 tiết Học kỳ I : 19 tuần 2 tiết/tuần = 38 tiết Học kỳ II : 18 tuần 2 tiết/tuần = 36 tiết
1
BÀI 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CĐDĐ VÀO HĐTGIỮA 2 ĐẦU DÂY DẪN
Kiến thức : Nêu được kết luận về sự phụ
thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện
thế giữa hai đầu dây dẫn
BÀI 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM
Kiến thức: Nêu được điện trở của mỗi
dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng
điện của dây dẫn đó Nêu được điện trở của
một dây dẫn được xác định như thế nào và
có đơn vị đo là gì
Kiến thức: Phát biểu được định luật Ôm
đối với đoạn mạch có điện trở
Kĩ năng: Vận dụng được định luật Ôm
để giải một số bài tập đơn giản
Một số điện trở trong thực tế
3
BÀI 3: THỰC HÀNH XĐ ĐIỆN TRỞ CỦA DD BẰNG VÔN KẾ VÀ AMPE KẾ
Kĩ năng: Xác định được điện trở của
đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế
Chuẩn bị dụng cụ và phiếu báo cáo thực hành
4
BÀI 4: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
Kiến thức: Viết được công thức tính điện
trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp
gồm nhiều nhất ba điện trở
Kĩ năng: Xác định được bằng thí nghiệm
mối quan hệ giữa điện trở tương đương của
đoạn mạch nối tiếp với các điện trở thành
phần
Kĩ năng: Vận dụng được định luật Ôm
cho đoạn mạch nối tiếp gồm nhiều nhất ba
điện trở thành phần
Bóng đèn; dây dẫn; bảng điện; nguồn; vôn kế; ampe kế
5
BÀI 5: ĐOẠN MẠCH SONG SONG
Kiến thức: Viết được công thức tính điện
trở tương đương đối với đoạn mạch song
song gồm nhiều nhất ba điện trở
Kĩ năng: Xác định được bằng thí nghiệm
mối quan hệ giữa điện trở tương đương của
đoạn mạch song song với các điện trở thành
Bóng đèn; dây dẫn; bảng điện; nguồn; vôn kế; ampe kế
Trang 3phần
Kĩ năng: Vận dụng định luật Ôm cho
đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba
điện trở thành phần
6 & 7
BÀI 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
Kĩ năng: Vận dụng đƣợc định luật Ôm
cho đoạn mạch nối tiếp gồm nhiều nhất ba
điện trở thành phần
Kĩ năng: Vận dụng định luật Ôm cho
đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba
điện trở thành phần
Kĩ năng: Vận dụng định luật Ôm cho
đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba
Kiến thức: Nêu đƣợc mối quan hệ giữa
điện trở của dây dẫn với độ dài dây dẫn
Bảng 1; hình 7.1 a – b – c
9
BÀI 8: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN
Kĩ năng: Xác định đƣợc bằng thí nghiệm
mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với
tiết diện của dây dẫn
Kiến thức: Nêu đƣợc mối quan hệ giữa
điện trở của dây dẫn với tiết diện của dây
mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với
vật liệu làm dây dẫn Nêu đƣợc mối quan hệ
giữa điện trở của dây dẫn với vật liệu làm
dây dẫn
Kiến thức: Nêu đƣợc các vật liệu khác
nhau thì có điện trở suất khác nhau
Kiến thức: Nêu đƣợc mối quan hệ giữa
điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và
11 BÀI 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
Kiến thức: Nhận biết đƣợc các loại biến Hình 10.1 a – b – c; 10.2; biến trở;
Trang 4trở
Kĩ năng: Giải thích được nguyên tắc hoạt
động của biến trở con chạy
Kĩ năng: Sử dụng được biến trở con chạy
để điều chỉnh cường độ dòng điện trong
BÀI 11: BTVD ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CT TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
Kĩ năng: Vận dụng được định luật Ôm
BÀI 12: CÔNG SUẤT ĐIỆN
Kiến thức: Nêu được ý nghĩa của số vôn,
số oát ghi trên dụng cụ điện
Kiến thức: Viết được công thức tính
công suất điện
15
BÀI 13: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÕNG ĐIỆN
Kiến thức: Nêu được một số dấu hiệu
chứng tỏ dòng điện mang năng lượng
Kiến thức: Chỉ ra được sự chuyển hoá
các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện,
bàn là điện, nam châm điện, động cơ điện
hoạt động
Kiến thức: Viết được công thức tính điện
năng tiêu thụ của một đoạn mạch
BÀI 15: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN
Kĩ năng: Xác định được công suất điện
của một mạch điện bằng vôn kế và ampe kế
Chuẩn bị dụng cụ và phiếu báo cáo thực hành
Mục II.2 không dạy
18
BÀI 16: ĐỊNH LUẬT JUN – LEN - XƠ
Kiến thức: Phát biểu và viết được hệ
thức của định luật Jun – Len xơ
Hình 16.1; không cần làm thí nghiệm Đối với các thiết bị đốt nóng như: bàn là,
Trang 5Kĩ năng: Vận dụng được định luật Jun -
Len xơ để giải thích các hiện tượng đơn
giản có liên quan
bếp điện, lò sưởi việc tỏa nhiệt là có ích Nhưng một số thiết bị khác như: động cơ điện, các thiết bị điện tử gia dụng khác việc tỏa nhiệt là vô ích
19 &
20
BÀI 17: BTVD ĐỊNH LUẬT JUN – LEN - XƠ
Kĩ năng: Vận dụng được định luật Jun -
Len xơ để giải thích các hiện tượng đơn
giản có liên quan và giải bài tập
Chuẩn bị hệ thống bài tập
Không dạy bài thực hành
21
BÀI 19: SỬ DỤNG AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆM ĐIỆN
Kĩ năng: Giải thích và thực hiện được
các biện pháp thông thường để sử dụng an
toàn điện
Kĩ năng: Giải thích và thực hiện được
việc sử dụng tiết kiệm điện năng
Hình 19.1; 19.2 Các bóng đèn sợi đốt thông thường có hiệu suất phát sáng rất thấp: 3%, các bóng đèn neon có hiệu suất cao hơn: 7% Để tiết kiệm điện, cần nâng cao hiệu suất phát sáng của các bóng đèn điện Biện pháp GDBVMT: Thay các bóng đèn thông thường bằng các bóng đèn tiết kiệm năng lượng
22 -
25
ÔN TẬP – KIỂM TRA 1 TIẾT
Lý thuyết từ bài 1 đến bài 19
Bài tập: định luật Ôm; điện trở; công;
công suất; định luật Jun – Len xơ
Chuẩn bị đề kiểm tra
26
BÀI 21: NAM CHÂM VĨNH CỬU
Kiến thức: Mô tả được hiện tượng chứng
tỏ nam châm vĩnh cửu có từ tính
Kĩ năng: Xác định được các từ cực của
kim nam châm
Kiến thức: Nêu được sự tương tác giữa
các từ cực của hai nam châm
Kĩ năng: Xác định được tên các từ cực
của một nam châm vĩnh cửu trên cơ sở biết
các từ cực của một nam châm khác
Kiến thức: Mô tả được cấu tạo và hoạt
BÀI 22: TÁC DỤNG TỪ CỦA DÕNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG
Kiến thức: Mô tả được thí nghiệm của
Ơ-xtét để phát hiện dòng điện có tác dụng
từ
Kĩ năng: Biết dùng nam châm thử để
phát hiện sự tồn tại của từ trường
Thí nghiệm hình 22.1
Các sóng radio, sóng vô tuyến, ánh sáng nhìn thấy, tia X, tia gamma cũng là sóng điện từ Các sóng điện từ truyền đi mang theo năng lượng Năng lượng sóng điện từ phụ thuộc vào tần số và cường độ sóng
28 BÀI 23: TỪ PHỔ - ĐƯỜNG SỨC TỨ
Trang 6Kĩ năng: Vẽ được đường sức từ của nam
châm thẳng và nam châm hình chữ U Hình 23.1; 23.2; 23.3; 23.4; 23.5; 23.6
29
BÀI 24: TỪ TRƯỜNG CỦA ỐNG DÂY CÓ DÕNG ĐIỆN CHẠY QUA
Kĩ năng: Vẽ được đường sức từ của ống
dây có dòng điện chạy qua
Kiến thức: Phát biểu được quy tắc nắm
tay phải về chiều của đường sức từ trong
lòng ống dây có dòng điện chạy qua
Kĩ năng: Vận dụng được quy tắc nắm tay
phải để xác định chiều của đường sức từ
trong lòng ống dây khi biết chiều dòng điện
và ngược lại
Hình 24.1; 24.2; 24.3; 24.4; 24.5; 24.6
30
BÀI 25: SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮT THÉP – NAM CHÂM ĐIỆN
Kiến thức: Mô tả được cấu tạo của nam
châm điện và nêu được lõi sắt có vai trò làm
tăng tác dụng từ
Kĩ năng: Giải thích được hoạt động của
nam châm điện
Thí nghiệm hình 25.1; 25.2
Trong các nhà máy cơ khí, luyện kim có nhiều các bụi, vụn sắt, việc sử dụng các nam châm điện để thu gom bụi, vụn sắt làm sạch môi trường là một giải pháp hiệu quả Loài chim bồ câu có một khả năng đặc biệt,
đó là có thể xác định được phương hướng chính xác trong không gian Sở dĩ như vậy bởi vì trong bộ não của chim bồ câu có các
hệ thống như la bàn, chúng được định hướng theo từ trường Trái Đất Sự định hướng này có thể bị đảo lộn nếu trong môi trường có quá nhiều nguồn phát sóng điện
từ Vì vậy, bảo vệ môi trường tránh ảnh hưởng tiêu cực của sóng điện từ là góp phần bảo vệ thiên nhiên
31
BÀI 26: ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
Kiến thức: Nêu được một số ứng dụng
của nam châm điện và chỉ ra tác dụng của
nam châm điện trong những ứng dụng này
Hình 26.1 a – b; 26.2 Mục II.2 không dạy
32
BÀI 27: LỰC ĐIỆN TỪ
Kiến thức: Phát biểu được quy tắc bàn
tay trái về chiều của lực từ tác dụng lên dây
dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong
từ trường đều
Kĩ năng: Vận dụng được quy tắc bàn trái
để xác định một trong ba yếu tố khi biết hai
yếu tố kia
Thí nghiệm hình 27.1; hình 27.2; 27.3; 27.4; 27.5
33
BÀI 28: ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU
Kiến thức: Nêu được nguyên tắc cấu tạo
và hoạt động của động cơ điện một chiều
Hình 28.1 Mục II không dạy
Khi động cơ điện một chiều hoạt động,
Trang 7Kĩ năng: Giải thích được nguyên tắc hoạt
động (về mặt tác dụng lực và chuyển hóa
năng luợng) của động cơ điện một chiều
tại các cổ góp (chỗ đưa điện vào rôto của động cơ) xuất hiện các tia lửa điện kèm theo không khí có mùi khét Các tia lửa điện này
là tác nhân sinh ra khí NO, NO2 có mùi hắc
Sự hoạt động của động cơ điện một chiều cũng ảnh hưởng đến hoạt động của các thiết
bị điện khác (nếu cùng mắc vào mạng điện)
và gây nhiễu các thiết bị vô tuyến truyền hình gần đó
34 &
35
BÀI 30: BTVD QUY TẮC NẮM TAY PHẢI VÀ QUY TẮC BÀN TAY TRÁI
Kĩ năng: Vận dụng được quy tắc nắm tay
phải để xác định chiều của đường sức từ
trong lòng ống dây khi biết chiều dòng điện
và ngược lại
Kĩ năng: Vận dụng được quy tắc bàn trái
để xác định một trong ba yếu tố khi biết hai
ÔN TẬP – KIỂM TRA HỌC KỲ I
Lý thuyết từ bài 1 đến bài 30
Bài tập: định luật Ôm; điện trở; công;
công suất; định luật Jun – Len xơ; quy tắc
nắm tay phải; quy tắc bàn tay trái
Chuẩn bị đề cương ôn tập
39
BÀI 31: HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
Kiến thức: Mô tả được thí nghiệm hoặc
nêu được ví dụ về hiện tượng cảm ứng điện
từ
Đinamô xe đạp; thí nghiệm hình 31.4
40
BÀI 32: ĐIỀU KIỆN XUẤT HIỆN DÕNG ĐIỆN CẢM ỨNG
Kiến thức: Nêu được dòng điện cảm ứng
xuất hiện khi có sự biến thiên của số đường
sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây kín
Kĩ năng: Giải được một số bài tập định
tính về nguyên nhân gây ra dòng điện cảm
ứng
Thí nghiệm hình 32.1; bảng 1
Thay thế các phương tiện giao thông sử dụng động cơ nhiệt bằng các phương tiện giao thông sử dụng động cơ điện Tăng cường sản xuất điện năng bằng các nguồn năng lượng sạch: năng lượng nước, năng lượng gió, năng lượng Mặt Trời
41
BÀI 33: DÕNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
Kiến thức: Nêu được dấu hiệu chính để
phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng
điện một chiều
Thí nghiệm hình 33.2; hình 33.4
Dòng điện xoay chiều có nhiều ưu điểm hơn dòng điện một chiều và khi cần có thể chỉnh lưu thành dòng điện một chiều bằng những thiết bị rất đơn giản
42
BÀI 34: MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU
Kiến thức: Nêu được nguyên tắc cấu tạo
của máy phát điện xoay chiều có khung dây
quay hoặc có nam châm quay
Hình 34.1; 34.2
Trang 8Kĩ năng: Giải thích được nguyên tắc hoạt
động của máy phát điện xoay chiều có
khung dây quay hoặc có nam châm quay
Kiến thức: Nêu được các máy phát điện
đều biến đổi cơ năng thành điện năng
43
BÀI 35: CÁC TÁC DỤNG CỦA DĐXC – ĐO CƯỜNG ĐỘ VÀ HĐTXC
Kiến thức: Nêu được các tác dụng của
dòng điện xoay chiều
Kĩ năng: Phát hiện dòng điện là dòng
điện xoay chiều hay dòng điện một chiều
dựa trên tác dụng từ của chúng
Kiến thức: Nhận biết được ampe kế và
vôn kế dùng cho dòng điện một chiều và
xoay chiều qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ
Kiến thức: Nêu được các số chỉ của
ampe kế và vôn kế xoay chiều cho biết giá
trị hiệu dụng của cường độ dòng điện và
của điện áp xoay chiều
Hình 35.1; 35.2
Việc sử dụng dòng điện xoay chiều là không thể thiếu trong xã hội hiện đại Sử dụng dòng điện xoay chiều để lấy nhiệt và lấy ánh sáng có ưu điểm là không tạo ra những chất khí gây hiệu ứng nhà kính, góp phần bảo vệ môi trường Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều là cơ sở chế tạo các động cơ điện xoay chiều So với các động
cơ điện một chiều, động cơ điện xoay chiều
có ưu điểm không có bộ góp điện, nên không xuất hiện các tia lửa điện và các chất khí gây hại cho môi trường
44
BÀI 36: TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA
Kĩ năng: Giải thích được vì sao có sự
hao phí điện năng trên đường dây tải điện
Kiến thức: Nêu được công suất hao phí
trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình
phương của điện áp hiệu dụng đặt vào hai
đầu dây dẫn
Việc truyền tải điện năng đi xa bằng hệ thống các đường dây cao áp là một giải pháp tối ưu để giảm hao phí điện năng và đáp ứng yêu cầu truyền đi một lượng điện năng lớn Ngoài ưu điểm trên, việc có quá nhiều các đường dây cao áp cũng làm phá
vỡ cảnh quan môi trường, cản trở giao thông và gây nguy hiểm cho người khi chạm phải đường dây điện
45
BÀI 37: MÁY BIẾN THẾ
Kiến thức: Nêu được nguyên tắc cấu tạo
của máy biến áp
Kiến thức: Nêu được điện áp hiệu dụng
giữa hai đầu các cuộn dây của máy biến áp
tỉ lệ thuận với số vòng dây của mỗi cuộn và
nêu được một số ứng dụng của máy biến áp
Kĩ năng: Giải thích được nguyên tắc hoạt
động của máy biến áp và vận dụng được
công thức
2 1
2
1
n
nU
sự cố, dầu máy biến thế bị cháy có thể gây
ra những sự cố môi trường trầm trọng và rất khó khắc phục
46 -
49
ÔN TẬP – KIỂM TRA 1 TIẾT
Lý thuyết từ bài 31 đến bài 37
Bài tập: truyền tải điện năng đi xa; máy
biến thế, giải thích điều kiện xuất hiện dòng
Chuẩn bị đề kiểm tra
Trang 9truyền từ không khí sang nước và ngược lại
Kiến thức: Chỉ ra được tia khúc xạ và tia
phản xạ, góc khúc xạ và góc phản xạ
Hình 40.2; thí nghiệm 40.1
Không dạy mục II; bài 41
Các chất khí NO, NO2, CO, CO2,… khi được tạo ra sẽ bao bọc Trái Đất các chất khí này ngăn cản sự khúc xạ của ánh sáng
và phản xạ phần lớn các tia nhiệt trở lại mặt đất Do vậy chúng là những tác nhân làm cho Trái Đất nóng lên
51
BÀI 42: THẤU KÍNH HỘI TỤ
Kiến thức: Nhận biết được thấu kính hội
tụ
Kiến thức: Nêu được tiêu điểm (chính),
tiêu cự của thấu kính là gì
Kiến thức: Mô tả được đường truyền của
tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ
Kĩ năng: Xác định được thấu kính hội tụ
qua việc quan sát trực tiếp các thấu kính
này
Kĩ năng: Vẽ được đường truyền của các
tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ
Thấu kính hội tụ; hình 42.5; 42.6
Câu C4/114 không dạy
52
BÀI 43: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ
Kiến thức: Nêu được các đặc điểm về
ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
Kĩ năng: Dựng được ảnh của một vật tạo
bởi thấu kính hội tụ bằng cách sử dụng các
tia đặc biệt
Thí nghiệm hình 43.2
53
BÀI 44: THẤU KÍNH PHÂN KỲ
Kiến thức: Nhận biết được thấu kính
phân kì
Kiến thức: Mô tả được đường truyền của
các tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì
Kĩ năng: Vẽ được đường truyền của các
tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì
Thấu kính phân kì; hình 44.4; 44.5
54
BÀI 45: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH PHÂN KỲ
Kiến thức: Nêu được các đặc điểm về
ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
Kĩ năng: Dựng được ảnh của một vật tạo
bởi thấu kính phân kì bằng cách sử dụng
các tia đặc biệt
Kĩ năng: Xác định được thấu kính là thấu
kính hội tụ hay phân kì qua việc quan sát
ảnh của một vật tạo bởi thấu kính đó
Thí nghiệm hình 45.1
Trang 1055
BÀI TẬP
Kĩ năng: Dựng được ảnh của một vật tạo
bởi thấu kính hội tụ; thấu kính phân kỳ bằng
cách sử dụng các tia đặc biệt
Kĩ năng: Xác định được thấu kính là thấu
kính hội tụ hay phân kì qua việc quan sát
ảnh của một vật tạo bởi thấu kính đó
Chuẩn bị hệ thống bài tập
56
BÀI 46: THỰC HÀNH ĐO TIÊU CỰ THẤU KÍNH HỘI TỤ
Kĩ năng: Xác định được tiêu cự của thấu
kính hội tụ bằng thí nghiệm Chuẩn bị dụng cụ và phiếu thực hành
57
BÀI 47: SỰ TẠO ẢNH TRÊN PHIM TRONG MÁY ẢNH
Kiến thức: Nêu được máy ảnh dùng
chính là thể thuỷ tinh và màng lưới
Kiến thức: Nêu được sự tương tự giữa
cấu tạo của mắt và máy ảnh
Kiến thức: Nêu được mắt phải điều tiết
khi muốn nhìn rõ vật ở các vị trí xa, gần
khác nhau
Hình 48.1; 48.2
Không khí bị ô nhiễm, làm việc tại nơi thiếu ánh sáng quá mức, làm việc trong tình trạng kém tập trung (do ô nhiễm tiếng ồn), làm việc gần nguồn sóng điện từ mạnh là nguyên nhân dẫn đến suy giảm thị lực và các bệnh về mắt
và tham gia giao thông Người già do thủy tinh thể bị lão hóa nên khả năng điều tiết bị suy giảm nhiều Do đó người già không nhìn được những vật ở gần Khi nhìn những vật ở gần mắt phải điều tiết nhiều nên chóng mỏi
Kiến thức: Nêu được số ghi trên kính lúp
là số bội giác của kính lúp và khi dùng kính
lúp có số bội giác càng lớn thì quan sát thấy
ảnh càng lớn
Kính lúp; hình 50.2
Sử dụng kính lúp để quan sát, phát hiện các tác nhân gây ô nhiễm môi trường
61 &
62
BÀI 51: BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC
Kĩ năng: Dựng được ảnh của một vật tạo
bởi thấu kính hội tụ; thấu kính phân kỳ bằng Chuẩn bị hệ thống bài tập
Trang 11cách sử dụng các tia đặc biệt
Kĩ năng: Xác định được thấu kính là thấu
kính hội tụ hay phân kì qua việc quan sát
ảnh của một vật tạo bởi thấu kính đó
Kiến thức: Chỉ ra được tia khúc xạ và tia
64
BÀI 53: SỰ PHÂN TÍCH ÁNH SÁNG TRẮNG
Kiến thức: Nêu được chùm ánh sáng
trắng có chứa nhiều chùm ánh sáng màu
khác nhau và mô tả được cách phân tích ánh
sáng trắng thành các ánh sáng màu
Kĩ năng: Giải thích được một số hiện
tượng bằng cách nêu được nguyên nhân là
do có sự phân tích ánh sáng trắng
Lăng kính, đĩa CD
Tại các thành phố lớn, do sử dụng quá nhiều đèn màu trang trí đã khiến cho môi trường bị ô nhiễm ánh sáng Sự ô nhiễm này dẫn đến giảm tầm nhìn, ảnh hưởng đến khả năng quan sát thiên văn Ngoài ra chúng còn lãng phí điện năng
65
BÀI 54: SỰ TRỘN CÁC ÁNH SÁNG MÀU
Kiến thức: Nhận biết được rằng, khi
nhiều ánh sáng màu được chiếu vào cùng
một chỗ trên màn ảnh trắng hoặc đồng thời
đi vào mắt thì chúng được trộn với nhau và
ánh sáng màu Vật có màu đen không có
khả năng tán xạ bất kì ánh sáng màu nào
Ô nhiễm ánh sáng đường phố từ kính (đặc biệt là kính phản quang) Hiện nay tại các thành phố việc sử dụng kính màu trong xây dựng đã trở thành phổ biến Ánh sáng mặt trời sau khi phản xạ trên các tấm kính
có thể gây chói lóa cho con người và các phương tiện tham gia giao thông
67
BÀI 56: CÁC TÁC DỤNG CỦA ÁNH SÁNG
Kiến thức: Nêu được ví dụ thực tế về tác
dụng nhiệt của ánh sáng và chỉ ra sự biến
đổi năng lượng đối với tác dụng này
Kĩ năng: Tiến hành được thí nghiệm để
so sánh tác dụng nhiệt của ánh sáng lên một
Hình 56.1; 56.3
Ánh sáng mang theo năng lượng, trong một năm nhiệt lượng do Mặt Trời cung cấp cho Trái Đất lớn hơn tất cả các nguồn năng lượng khác được con người sử dụng trong
Trang 12vật có màu trắng và lên một vật có màu đen
Kiến thức: Nêu được ví dụ thực tế về tác
dụng sinh học của ánh sáng và chỉ ra được
sự biến đổi năng lượng trong tác dụng này
Kiến thức: Nêu được ví dụ thực tế về tác
dụng quang điện của ánh sáng và chỉ ra
được sự biến đổi năng lượng trong tác dụng
này
năm đó Năng lượng Mặt Trời được xem là
vô tận và sạch (vì không có chứa các chất độc hại)
Lý thuyết từ bài 40 đến bài 57
Bài tập: thấu kính hội tụ; thấu kính phân
kỳ; mắt cận; mắt lão; kính lúp; giải thích
hiện tượng về phân tích ánh sáng trắng
Chuẩn bị hệ thống bài tập
70
BÀI 59: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
Kiến thức: Nêu được một vật có năng
lượng khi vật đó có khả năng thực hiện
công hoặc làm nóng các vật khác
Kiến thức: Kể tên được những dạng năng
lượng đã học
Kiến thức: Nêu được ví dụ hoặc mô tả
được hiện tượng trong đó có sự chuyển hoá
các dạng năng lượng đã học và chỉ ra được
rằng mọi quá trình biến đổi đều kèm theo sự
chuyển hoá năng lượng từ dạng này sang
dạng khác
Hình 59.1
71
BÀI 60: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN NĂNG LƯỢNG
Kiến thức: Phát biểu được định luật bảo
toàn và chuyển hoá năng lượng
Kĩ năng: Giải thích một số hiện tượng và
quá trình thường gặp trên cơ sở vận dụng
định luật bảo toàn và chuyển hoá năng
lượng
Hình 60.1; 60.3 không dạy thí nghiệm hình 60.2
Thực vật sử dụng ánh sáng mặt trời để quang hợp tạo ra glucôza và các chất hữu cơ khác Động vật ăn thực vật Đến lượt mình, con người lại sử dụng thực vật và động vật làm nguồn thức ăn Như vậy, con người cũng gián tiếp sử dụng năng lượng Mặt Trời
để sống và làm việc Khi ánh sáng quá gay gắt hoặc quá yếu, cây cối không thể quang hợp nên không sinh sôi phát triển Do sự nóng lên của khí hậu, nên năng suất, sản lượng lương thực sẽ suy giảm
72 - ÔN TẬP – KIỂM TRA HỌC KÌ II
Trang 1374 Lý thuyết từ bài 31 đến bài 60
Bài tập: máy biết thế; thấu kính hội tụ;
thấu kính phân kỳ; mắt cận; mắt lão; kính
lúp; giải thích hiện tượng về phân tích ánh
sáng trắng
Chuẩn bị đề cương ôn tập
Trang 14CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC Tiết 1 Bài 1:
SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÕNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU
DÂY DẪN I.Mục tiêu:
1.Kiến thức : Nêu được kết luận về sự phụ thộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
2.Kỹ Năng : - Vẽ và sử dụng được dồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm 3.Thái độ : tích cực, nghiêm túc,yêu thích môn học
II Chuẩn bị: Cho mỗi nhóm
+ 1 dây điện trở bằng nikêlin (hoặc constantan) chiều dài 1 m, đường kính
0,3mm, quấn sẵn trên trụ sứ (Điện trở mẫu )
+ 1 Ampe kế có giới hạn đo 1,5A & ĐCNN 0,1 A
+ 1 Vôn kế có GHĐ 6V & ĐCNN 0,1V; 1 công tắc; 1 nguồn điện 6V;
7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài 30 Cm
III Tiến trình giờ giảng:
1.Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1: Ôn lại những kiến thức liên quan đến bài học
+ Để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn và hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn ,
hiểu sự phụ thuộc của cường độ
dòng điện vào hiệu điện thế giữa
hai đầu dây dẫn
+Yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ mạch
điện H1.1 SGK
Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
a Tìm hiểu sơ đồ mạch điện H1.1 SGK trả lời các yêu cầu trong sách
b Hoạt động nhóm tiến hành TN
I.THÍ NGHIỆM:
1 Sơ đồ mạch điện: H1.1 SGK- T4
Trang 15+ Theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ các
nhóm mắc mạch điện
+Yêu cầu đại diện các nhóm trả lời
C1
+ Thống nhất toàn lớp C1: Khi
tăng ( Hoặc giảm ) U giữa hai đầu
dây dẫn bao nhiêu lần thì I chạy
qua dây dẫn đó cũng tăng ( hoặc
giảm ) bấy nhiêu lần
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS vẽ &
sử dụng đồ thị để rút ra kết luận
+ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: đồ
thị biểu diễn sự phụ thuộc của
cường độ dòng điện vào hiệu điện
thế có đặc điểm gì ?
+Yêu cầu HS trả lời C2 ( bao gồm
xác định các điểm biểu diễn, vẽ
một đường thẳng đi qua gốc toạ
độ, đồng thời đi qua gần tất cả các
điểm biểu diễn Nếu có điểm nào
nằm quá xa đường biểu diễn thì
phải tiến hành đo lại
+Yêu cầu đại diện một vài nhóm
nêu kết luận về mói quan hệ giữa I
& U
*Hoạt động 4: Củng cố bài học và
vận dụng
- Nêu kết luận về mối quan hệ
giữa U,I đồ thị biểu diễn mối quan
hệ này có đặc điểm gì?
- Yêu cầu cá nhân trả lời C5
+Thống nhất các câu trả lời của
học sinh
*Còn thời gian trả lời C3,C4
+Mắc mạch điện theo
sơ đồ 1.1 SGK +Tiến hành đo, ghi các kết quả đo được vào bảng 1
+Thảo luận nhóm C1
+ Vẽ & sử dụng đồ thị để rút ra kết luận
+Hoạt động cá nhân tự đọc thông báo về dạng đồ thị trong SGK để trả lời câu hỏi
+Cá nhân trả lời C2
+ Hoạt động nhóm, thảo luận, nhận xét dạng đồ thị, rút ra kết luận
+Hoạt động cá nhân chuẩn
2 Tiến hành thí nghiệm:
II.Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
1 Dạng đồ thị: H 1.2 - SGK -T5
Trang 16bị trả lời câu hỏi
2.Kết luận: SGK T 5
III Vận dụng:
3.Củng cố: + Những nội dung chính của bài
+ Đọc phần có thể em chƣa biết
+ Làm tiếp một số bài trong SBT
4.Dặn dò:
+ Học bài theo SGK kết hợp vở ghi
+ Làm một số bài trong SBT
+ Chuẩn bị bài tiếp theo
IV, RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 17
TIẾT 2 BÀI 2
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Biết cách tính trị số của R ; nắm được kí hiệu , đơn vị và ý nghĩa của điện trở
- Nắm được định luật ôm và viết được biểu thức của định luật
2.Kĩ năng : - Vận dụng hệ thức của định luật ôm để làm bài tập đơn giản
3 Thái độ : - HS chú ý , nghiêm túc , tích cực học tập
II Chuẩn bị:
1.GV : Giáo án ,SGK, thước kẻ , bảng phụ
2.HS : SGK , vở ghi
III Tiến trình giờ giảng:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu mối quan hệ giữa U đặt vào hai đầu dây dẫn và I chạy trong dây dẫn ?
2.Bài mới:
HĐ1:Xác định thương số U
I đối
với dây dẫn điện
- Cho HS xem lại các số liệu ở
- Thông báo cho HS các thông tin
về KN điện trở của dây dẫn, kí
-HS quan sát và thực hiện câu C1 và C2 trong SGK
2 Điện trở
a Trị số R= U
I không đổi
Trang 18hiệu của điện trở trong sơ đồ
mạch điện ,đơn vị và ý nghĩa của
- Thông báo về định luật ôm
- Gọi HS đọc lại ND định luật
d ý nghĩa của điện trở : sgk
II.Định luật ôm :
1.Hệ thức của định luật ôm
R2
Trang 19- Mỗi câu gọi 1HS làm và 1 HS
nhận xét
- Nhận xét và có thể cho điểm
- HS chú ý và thực hiện theo yêu cầu
- HS chú ý
3 Củng cố:
- Củng cố kiến thức trọng tâm của bài
- Gọi HS đọc ghi nhớ
4 Dặn dò:
+ Học bài theo SGK kết hợp vở ghi
+ Làm bài tập trong SBT
+ Chuẩn bị bài tiếp theo
IV, RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 20
2.Kĩ năng : - Rèn KN làm việc trong tập thể ,kiên trì,cẩn thận,trung thực
3 Thái độ : - HS chú ý , nghiêm túc , tích cực học tập ,trung thực trong khi đọc kết quả đo
II Chuẩn bị:
1.GV : Giáo án ,SGK, bảng phụ, đồ dùng TN nhƣ mục I /SGK
2.HS : SGK , mẫu báo cáo thực hành
III Tiến trình giờ giảng:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu định luật ôm,viết công thức của định luật ?
- Gọi 2HS trả lời câu hỏi b,c
trong mẫu báo cáo TH ?
- HS trả lời
- SH trả lời câu hỏi
I.CHUẨN BỊ : SGK
II.TIẾN HÀNH TN :
Trang 21- Yêu cầu các nhóm ghi kết
quả vào bảnh phụ trên
bảng
- Hướng dẫn các nhóm hoàn
thiện mẫu báo cáo thực
hành
- HS chú ý
- THực hiện theo yêu cầu
- Đại diện nhóm ghi kết quả
- Hoàn thiện mẫu báo cáo Th
3.Củng cố:
- Hướng dẫn HS tự đánh giá
giờ TH theo mục tiêu của
bài
- GV củng cố kiến thức
trọng tâm của bài
- HS tự đánh giá bài học
- HS chú ý, khắc sâu
KT
4.Dặn dò:
+ Học bài theo SGK kết hợp vở ghi
+ Làm bài tập trong SBT
+ Chuẩn bị bài tiếp theo
IV, RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 22
R
R U
U
2 Kỹ năng : Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập về đoạn mạch mắc nối tiếp
3 Thái độ : Nghiêm túc,tích cực, yêu thích môn học
II Chuẩn bị: Cho mỗi nhóm
+ 3 điện trở mẫu lần lượt có giá trị, 6,10,16
+1 ampe kế có GHĐ 1,5A & ĐCNN 0,1A
+1 vôn kế có GHĐ 6V & ĐCNN 0,1V
+1 nguồn điện 6V
+1 công tắc điện
+ 7 đoạn dây nối
III Tiến trình giờ giảng:
1.Kiểm tra bài cũ:
+Phát biểu nội dung ĐL Ôm- viết biểu thức của ĐL?
- Cường độ dòng điện chạy qua
mỗi bóng đèn có mối liên hệ như
thế nào với cường độ dòng điện
mạch chính?
- Hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn mạch có mối liên hệ như
thế nào với hiệu điện thế giữa
Hoạt động cá nhân chuẩn bị &
trả lời câu hỏi
I.Cường độ dòng điện và hiệu diện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp
1 Nhớ lại kiến thức lớp
7
I = I1 = I2 (1)
U = U1 + U2 (2)
Trang 23hai đầu môĩ đèn?
HĐ2: Hướng dẫn HS nhận biết
đoạn mạch gồm hai điện trở mắc
nối tiếp
+Y/c HS trả lời C1 & cho biết
hai điện trở có mấy điểm chung
công thức tính điện trở tương
đương của đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc nối tiếp
+Y/c HS đọc SGK thông báo về
khái niệm điện trở tương đương
+Hướng dẫn HS xây dựng công
thức (4)
-Nếu ký hiệu hiệu điện thế giữa
hai đầu đoạn mạch là U, giữa hai
đầu mỗi điện trở là U1& U2 Hãy
viết hệ thức liên hệ giữa U, U1&,
U2
-Cường độ dòng điện chạy qua
đoạn mạch là I Viết biểu thức
thí nghiệm kiểm tra
+Giám sát kiểm tra các nhóm
*Hoạt động cá nhân
- Quan sát H 4.1 SGK.Trả lời C1
- Đọc thông báo SGK
- Trả lời C2
*Hoạt động cá nhân:
- Đọc SGK về khái niệm điện
2 Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp
C1: R1 & R2 và ampe kế được mắc nối tiếp với nhau
1
R
R U
áp dụng ĐL Ôm cho từng điẹn trở ta có
Trang 24mắc mạch điện theo sơ đồ
+Y/ c HS đọc KL & thông báo
trong SGK
*HĐ5: Củng cố và vận dụng
- Cần mấy công tắc để điều
khiển đoạn mạch mắc nối tiếp
- Trong sơ đồ H4.3b SGK, có
thể chỉ mắc hai điện trở có trị số
thế nào nối tiếp với nhau(thay
cho việc mắc 3 điện trở)? Nêu
cách tính điện trở tương đương
của đoạn mạch AC
trở tương đương của một đoạn mạch
-Xây dựng công thức (4) theo hướng dẫn của GV
*Hoạt động nhóm:
+Mắc mạch điện & tiến hành
TN theo hướng dẫn SGK
+Thảo luận nhóm để rút ra kết luận
*Hoạt động cá nhân đọc thông báo SGK
Do:
UAB= U1+U2+…Un
Nên IR= IR1+IR2+…IRn = IRtđ
Vậy:
Rtd = R1+R2+…Rn (4) 3.Thí nghiệm kiểm tra
Trang 25+ Chuẩn bị bài tiếp theo
IV, RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 26
3 Thái độ : Nghiêm túc,tích cực, yêu thích môn học
II Chuẩn bị: Cho mỗi nhóm
+ 3 điện trở mẫu, trong đó có một điện trở là điện trở tương đương của hai điện trở kia khi mắc song song
+1 ampe kế có GHĐ 1,5V & ĐCNN 0,1A
+1 Vôn kế có GHĐ 6V & ĐCNN 0,1V
+1 công tắc ; 1 Nguồn điện ; 9 đoạn dây dẫn
III Tiến trình giờ giảng:
1.Kiểm tra bài cũ:
Hãy viết công thức tính I,U,Rtđ của đoạn mạch mắc nối tiếp ?
2.Bài mới:
*HĐ1: Ôn lại những kiến thức
liên quan đến bài học
+Y/c HS nhớ lại các kiến thức
Trang 27song song
+Y/c HS trả lời C1 & cho biết
hai điện trở có mấy điểm
+Xây dựng công thức 4 dựa
vào hệ thức của ĐL Ôm áp
hành thí nghiệm kiểm tra
+Y/c HS phát biểu kết luận
*Cá nhân trả lời C2
*Hoạt động cá nhân C3 Có thể trao đổi nhóm
Hay
1 2
2
1
R
R I
I1=
1
1
R U
I2=
2
2
R U
Mà I =I1+I2
U= U1=U2Thay vào (*) có
Trang 28*Vận dụng kiến thức làm bài tập C4,
11
R
R (4)
Suy ra Rtđ=
2 1
2 1
R R
R R
+Rtđ =
30.15
3 12
3 12
R R
R R
Rtđnhỏ hơn mỗi điện trở thànhn phần
3.Củng cố :
+Mối quan hệ giữa I & U của hai hay nhiều điện trở mắc song song
+Công thức tính điện trở tương đương
+Đọc phần có thể em chưa biết
4.Dặn dò:
+ Học bài theo SGK kết hợp vở ghi
+ Làm bài tập trong SBT
+ Chuẩn bị bài tiếp theo
IV, RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 29
2 Kỹ năng : Có kỹ năng làm bài tập vật lý
3 thái độ : Chú ý ,nghiêm túc ,trung thực
II Chuẩn bị:
1.Giáo viên : Giáo án ,thước,SGK,SBT
2 Học sinh: SGK,Vở ghi, kiến thức,SBT
III Tiến trình giờ giảng:
1.Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
2.Bài mới: Các bước giải bài tập dạng
Bước1 : Tìm hiểu, tóm tắt, vẽ sơ đồ mạch điện (nếu có)
Bước 2: Phân tích mạch điện, tìm các công thức có liên quan đến cá đại lượng cần tìm Bước 3: Vận dụng các công thức đã học để giải bài toán
Bước 4: Kiểm tra, biện luận kết quả
nào ? Ampe kế & Vôn kế
đo những đại lượng nào
trong mạch?
- Khi biết hiệu điện thế giữa
hai đầu đoạn mạch &
Ampe kế đo cường độ dòng điện toàn mạch, Vôn kế hiệu diện thế giữa hai đầu 2 điện trở
Trang 30công thức nào để tính Rtđ
Từ công thức tính điện trở
tương đương suy ra R2
+Cuối cùng giáo viên nhận xét
& bổ xung hoàn thiện lời giải
của HS
*HĐ 2:
Hướng dẫn HS giải bài 2
+R1 &R2 được mắc với nhau
như thế nào? Các Ampe kế đo
những đại lượng nào trong
+Cá nhân tính toán trình bày vào vở
*Cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên
+Giải bài tập 3 theo gợi ý SGK
6
I U
Thay vào hệ thức
R2 = 20
6,0
12
2
I U
Trang 31độ dòng điện chạy quaR1
- Viết công thức tính hiệu
2
3
R
R I
I
và I1=I3+I2 từ đó tính được I2 &I3
+Thảo luận nhóm về cách giải khác
Bài 3:
R1= 15
R2=R3 = 30
UAB= 12V -
3
2
R R
R R
=15 + 30
60900
b Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
I2=I3 A
R
U MB
2,030
Trang 32+ Học bài theo SGK kết hợp vở ghi
+ Làm bài tập trong SBT
+ Chuẩn bị bài tiếp theo
IV, RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 33
III Tiến trình giờ giảng:
1.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
2.Bài mới:
*HĐ 1: tìm hiểu điện trở của
dây dẫn phụ thuộc vào
những yếu tố nào?
+Y/c HS trả lời các câu hỏi
- Nếu đặt vào hai đầu dây
hoặc quan sát các đoạn dây
hay cuộn dây
+Y/ c HS dự đoán xem điện
- HS trả lời
I.Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau
SGK – T19
Trang 34trở của các dây dẫn này có
nhƣ nhau hay không, nếu có
định sự phụ thuộc của điện
trở vào chiều dài dây dẫn
+Y/c HS đọc SGK
+Y/c các nhóm thảo luận &
nêu dự đoán theo C1 SGK
nào đoạn mạch có điện trở
lớn hơn & do đó dòng điện
II Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
Trang 35+ Chuẩn bị bài tiếp theo
IV, RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 36Trang 37
3 Thái độ : Nghiêm túc,tự giác, tích cực
II Chuẩn bị: Cho mỗi nhóm
+ 2 đoạn dây bằng hợp kim cùng loại, có cùng chiều dài nhưng có tiết diện S1 và S2 (tương ứng có đường kính tiết diện là d1và d2.)
+1 nguồn điện 6V
+1 công tắc ; 1 vôn kế GHĐ 10V & ĐCNN 0,1V
+1 ampe kế GHĐ 1,5A & ĐCNN 0,1A
+7 đoạn dây nối ; 2 chốt kẹp dây dẫn
III Tiến trình giờ giảng:
1.Kiểm tra bài cũ:
+Nêu sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn?
* Các nhóm thảo luân để nêu ra
dự đoán về sự phụ thuộc của dây dẫn vào tiết diện của chúng
*Thảo luận nhóm nêu dự đoán về
sự phụ thuộc của dây dẫn vào tiết diện của chúng
- Tìm hiểu xem các điện trở ở
I Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
Trang 38+Giới thiệu các điện trở
R1, R2, R3 trong các
mạch điện H8.2 & trả lời
C2 (Tiết diện tăng gấp 2
thì điện trở của dây giảm
hai lần R2=
2
R
.Tiết diện tăng gấp 3 thì điện trở
của dây giảm 3 lần
tiết diện của dây lớn gấp
bao nhiêu lần thì điện trở
của nó nhỏ hơn bấy
nhiêu lần Hoặc điện trở
kiểm tra dự đoán
+Hướng dẫn, kiểm tra &
giúp đỡ các nhóm tiến
hành TN bao gồm việc
mắc mạch điện, đọc &
ghi kết quả đo
+Y/c mỗi nhóm đối
chiếu kết quả thu được
với dự đoán
H8.1 SGK có đặc điểm gì & được mắc như thế nào với nhau Thực hiện C1
* Thực hiện C2
* Hoạt động nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ H 8.3 SGK thiến
2 Sơ đồ H8.2 SGK C2:
- Tiết diện tăng 2 lần thì điện trở giảm 2 lần R2=
Trang 392
d
d S
Hoạt động cá nhân trả lời C3, C4
II Thí nghiệm kiểm tra
1 Mắc mạch điện H8.3 SGK
Bảng kết quả SGK
3 Nhận xét:
2 1
2 2
1
2
d
d S
4.Kết luận : Điện trở của dây tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
Trang 403.Củng cố:
+ Nội dung ghi nhớ SGK
+ Đọc phần có thể em chưa biết
4.Hướng dẫn ra bài tập về nhà:
+ Học bài theo SGK kết hợp vở ghi
+ Làm bài tập C5,C6 SGK, làm các bài tập trong SBT
+ Chuẩn bị trước bài tiếp theo
IV, RÚT KINH NGHIỆM: