1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án vật lý 6 5

121 161 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên quan sát hoạt động của các nhóm học sinh để phát hiện những khó khăn, lúng túng của học sinh và có biện pháp hỗ trợ kịp thời GV: Yêu cầu các nhóm hoạt động nhóm Giáo viên có th

Trang 1

TRƯỜNG THCS ÔNG ĐÌNH

TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Năm học: 2016 - 2017

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH LỚP 6

Môn: Khoa học tự nhiên

Cả năm: 105 tiết (35 tuần x 03 tiết/tuần) HKI: 54 tiết (18 tuần x 03 tiết/tuần) HKII: 51 tiết (17 tuần x 03 tiết/tuần)

I Khung phân phối chương trình

1 Hướng dẫn chung

Khung phân phối chương trình (PPCT) này áp dụng cho lớp 6 theo mô hình VNEN, từ năm học

2016 - 2017.

Khung PPCT quy định thời lượng dạy học cho từng phần của chương trình.

Thời lượng quy định tại khung PPCT áp dụng trong trường hợp học 1 buổi/ngày Tiến độ thực hiện

chương trình khi kết thúc học kì I và kết thúc năm học được quy định thống nhất cho tất cả các trường thí điểm VNEN trong cả nước.

Căn cứ khung PPCT, các trường thí điểm VNEN cụ thể hoá thành PPCT chi tiết sao cho phù hợp với nhà trường

Các trường thí điểm VNEN có điều kiện bố trí dạy học 2 buổi/ngày, có thể điều chỉnh PPCT tăng

thời lượng dạy học cho phù hợp (hiệu trưởng phê duyệt, kí tên, đóng dấu và báo cáo phòng GDĐT).

Khung phân phối chương trình

Số tuần thực hiện

Số tiết học Tổng Chủ đề

chung Sinh học Vật lí Hóa học Kiểm tra Ôn tập,

Học kì I:

- Học kì I có 54 tiết với 14 tiết học chủ đề chung (từ bài 01 đến bài 04), 8 tiết học chủ đề hóa học

(bài 4, bài 5) và 28 tiết học chủ đề sinh học (từ bài 05 đến bài 17), có 1 tiết kiểm tra giữa kì I (sau khi kết thúc bài 07) và 1 tiết ôn tập cuối học kì I (sau khi kết thúc bài 17) với 2 tiết kiểm tra cuối kì I.

- Kết thúc học kì I: Phần sinh học học sinh học xong bài17, bài ôn tập học kì I cần hướng dẫn

học sinh ôn tập từ bài 1 đến bài 17, ở cuốn KHTN tập 1.

Học kì II:

- Học kì II có 51 tiết với 19 tiết học chủ đề sinh học (từ bài 18 đến bài 22), 28 tiết học chủ đề vật

lí (từ bài 23 đến bài 32), có 1 tiết kiểm tra giữa kì II (sau khi kết thúc bài 23) và 1 tiết ôn tập cuối năm (sau khi kết thúc bài 32) với 2 tiết kiểm tra cuối năm.

- Kết thúc học kì 2: Phần vật lí học sinh học xong bài 32, bài ôn tập học kì II cần hướng dẫn học

sinh ôn tập từ bài 18 đến bài 32, ở cuốn KHTN tập 2.

2 Phân phối chương trình chi tiết

theo PP

kiến thời gian

Phân môn

1 Chủ đề 1 Mở

đầu môn khoa học tự

Trang 2

nhiên (7 tiết) 3 Hóa

15 Bài 5 Chất và tính chất của chất 1 Sinh

Bài 9 Sự lớn lên và phân chia của 1 Sinh

Trang 3

tế bào

Đặc trưng của cơ thể sống (2 tiết)

33 Bài 11 Cơ quan sinh dưỡng của

36 Bài 12 Trao đổi nước và dinh

Trang 6

Bài 2: DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM VÀ AN TOÀN THÍ NGHIỆM

( Thời lượng : 4 tiết - tiết 4,5,6,7)

– Nhận biết được các dụng cụ dễ vỡ, dễ cháy nổ và những hoá chất độc hại

– Nêu được các quy tắc an toàn cơ bản khi tiến hành các thí nghiệm

b) Kĩ năng

– Phân biệt được các bộ phận, chi tiết của kính lúp, kính hiển vi quang học và bộ hiển thị

dữ liệu

– Tập sử dụng kính lúp, kính hiển vi quang học và bộ hiển thị dữ liệu

– Hình thành thói quen chấp hành nội quy và an toàn thí nghiệm

c) Thái độ

– Yêu thích nghiên cứu khoa học

– Giữ gìn và bảo vệ các thiết bị thí nghiệm, phòng học bộmôn

d) Các năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh

– Năng lực tự học: lập kế hoạch học tập

– Năng lực giải quyết vấn đề: phát hiện và giải quyết vấn đề

– Năng lực hợp tác: Cùng hợp tác làm việc theo nhóm

– Năng lực tính toán, công nghệthông tin: trình bày báo cáo

– Các kĩ năng quan sát, hoàn thành bảng biểu và phẩm chất nghiên cứu khoa học

II.CHUẨN BỊ : (Cho mỗi nhóm)

Bột thí nghiệm sự nở ì nhiệt của chất lỏng

Bột thí nghiệm sự nở ì nhiệt của chất khí

Ống nghiệm, kẹp, phễu, nhiệt kế, cốc hủy tinh, đèn cồn, bình tam giác.

III KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1.Tổ chức:

Trang 7

- CTHĐTQ báo cáo

Lớp 6a SS 26 Vắng:

Lớp 6b SS 26 Vắng:

2.Bài học: - CTHĐTQ cho lớp khởi động - CTHĐTQ cho lớp học mục tiêu Hỗ trợ Tổ chức thực hiện Kết quả cần đạt B Hoạt động hình thành kiến thức ( 45’) Bắt đầu bài học, học sinh chưa có dụng cụ thí nghiệm mà sử dụng sách hướng dẫn học để đọc và thực hiện nhiệm vụ được giao Giáo viên nêu mục đích của bài học, giao cho học sinh sử dụng sách hướng dẫn học để đọc và thực hiện nhiệm vụ Giáo viên quan sát hoạt động của các nhóm học sinh để phát hiện những khó khăn, lúng túng của học sinh và có biện pháp hỗ trợ kịp thời GV: Yêu cầu các nhóm hoạt động nhóm Giáo viên có thể yêu cầu một số nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận Nhóm trưởng điều khiển HĐ cuả nhóm - Hs đọc mục 1 - Tìm hiểu dụng cụ thí nghiệm có trong bảng 2.1; 2.2 - Cá nhân ghi vở những dụng cụ TN mà em biết - Trao đổi nhóm để biêt thêm các dụng cụ còn lại, ghi vào vở - trao đổ thảo luận nhóm , tiếp xúc dụng cụ dể nhận dạng, Đại diện một số nhóm báo caó kết quả bằng cách gới thiệu dụng cụ thật Nghe và ghi chép gợi ý, nhận xét của GV Từ hình ảnh trong tài liệu học, học sinh nhận dạng được các dụng cụ trong thực tế *.Hướng dẫn, dăn dò: - Gv tổng kết bài học chung cho cả lớp: - Về nhà xem lại bài đã học vận dụng nhận dạng dụng cụ trong thực tế gđ - Tìm hiểu các vật cháy nổ, kính lúp Nhận xét: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 8

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 2: DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM VÀ AN TOÀN THÍ NGHIỆM

( Thời lượng : 4 tiết - tiết 4,5,6,7)

C- Hoạt động luyện tập ( 45’)

GV: Yêu cầu các nhóm hoạt Nhóm trưởng điều khiển HĐ Cá nhân hoàn thành bảng

Trang 9

động nhóm tìm hiểu dụng cụ

đo ở bảng 2.13

GV quan sát các nhóm và

giúp đỡ nóm còn yếu

GV: mời đại diện một số

nhóm báo cáo kq

GV: thống nhất ý kiến cho hs

ghi vở

GV yêu cầu các nhóm đối

chiếu so sánh và hận dạng

các dụng cụ thực tế với hình

2.13

GV yê cầu trình bày cấu tạo

và hoạt động của từng dụng

cụ

cuả nhóm

- Hs đọc mục C.

- Tìm hiểu dụng cụ thí nghiệm

có trong bảng 2.13

Cá nhân hoàng thành bảng 2.1

Nhóm thảo luận thông nhất ý kiến hoàn thành bảng 2.1

Cá nhân trong nhóm so sánh đối chiếu , nhận dạng được các dụng cụ thực tế với hình vẽ trước gv và hs trong lớp

Nhóm trưởng điều khiển nhóm

hđ, cứ đại diện nhóm hoặc mỗi

cá nhân trình bày họt động và cấu tạo của một số dụng cụ

2.1

Nhóm thống nhất ý kiến đúng

Ghi vở ý kiến thống nhất chung

Nhận dạng đúng được các dụng cụ thực tế với hình vẽ

Trình bày được cấu tạo

và hoạt động của dụng

cụ mà cá nhân biết Thống nhất được nội dung đúng ghi vở

* Dặn dò:

- Gv tổng kết bài học chung cho cả lớp:

- Về nhà xem lại bài đã học vận dụng nhận dạng dụng cụ trong thực tế gđ

- Tìm hiểu baì 3

Ghi chép quá trình hoạt động của: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 10

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 3: ĐO ĐỘ DÀI, THỂ TÍCH, KHỐI LƯỢNG

( Thời lượng : 4 tiết - tiết 8,9,10,11)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :(SHD).

a) Kiến thức

– Đo được được độdài trong một sốtình huống học tập

Trang 11

– Đo được thểtích một lượng chất lỏng, thểtích vật rắn không thấm nước bằng bình chia

độ,

bình tràn, đo được khối lượng bằng cân

b) Kỹ năng

– Kỹn ăng xác định khối lượng riêng của vật

– Kĩnăng đổi đơn vị đo từnhỏthành lớn và ngược lại (dựa vào bảng đơn vị đo)

– Hình thành tác phong, năng lực thực hành thí nghiệm, nghiên cứu khoa học

c) Thái độ

– Yêu thích môn học và sựcẩn thận trong các phép đo

d) Định hướng các năng lực hình thành và phát triển cho học sinh

– Năng lực tựhọc: lập kế hoạch học tập, bố trí thí nghiệm; tập đo, ước lượng chiều dài, thểtích và khối lượng của một vật

– Năng lực giải quyết vấn đề: phát hiện và giải quyết vấn đềkhi đo chiều dài, thểtích và khối lượng

– Năng lực hợp tác: Cùng hợp tác làm thí nghiệm, phân tích kết quả

– Năng lực tính toán, công nghệ thông tin: tính toán, đổi đơn vị, trình bày các số liệu thu được

– Các kỹ năng quan sát, đo và phẩm chất nghiên cứu khoa học

II.CHUẨN BỊ:

Giáo viên cần chuẩn bị dụng cụ cho các nhóm:

* Nhóm các dụng cụ đo độ dài;

– Nhóm các dụng cụ đo thể tích;

+ Một sốthước đo độbdài, vật kim loại hình hộp chữ nhật

+ Một sốca đong, bình tràn, vật rắn kim loại có kích thước nhỏ hơn bình chia độ, bình đựng nước, nhíp gắp, khăn bông

– Nhóm các dụng cụ đo khối lượng;

+ Cân đồng hồhoặc cân điện tử, vật kim loại hình hộp chữ nhật

- Theo dõi và hướng dẫn hs

hoàn thành yêu cầu

Biết chọn dụng cụ và đặt dụng cụ đo

Trang 12

-Giải tích những cụm từ khó

hiểu, hướng dẫn hs xác định

GHĐ và ĐCNN của một số

dụng cụ

-Nghe báo cáo của các nhóm,

nhận xét

GV Thống nhất ý kiến hoàn

thànhbảng 3.1

Làm thế nào để đo được kích thước, thể tích, khối lượng của nó?

– Nhóm trao đổi thống nhất ý kiến đưa ra phương án đo đối với vật A hoặc B Ghi vào vở theo bảng 3.1

– Báo cáo kết quả với thầy (cô) giáo

– Lắng nghe hoặc ghi chép những nhận xét, gợi ý của thầy (cô) giáo

Biết đọc và ghi kq đo

Hoàn thành bảng 3.1

Đại lượng đo Giá trị ước

lượng

Dụng cụ đo GHĐ ĐCNN Cách đo

như thế nào

1.Kích thước của

Cao 2.Thể tích của vật

3.Khối lượng của vật

4 Dặn dò:

* Hướng dẫn:

- Gv tổng kết bài học chung cho cả lớp:

- Về nhà xem lại bài đã học vận dụng nhận dạng dụng cụ trong thực tế gđ

- Tìm hiểu về dụng cụ đo, cách tiến hành đo chiều dài, rộng, cao, thể tích của vật, khối lượng của vật

Ghi chép quá trình hoạt động của HS.

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 13

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tiết: 9

B Hoạt động hình thành kiến thức

- Giáo viên theo dõi, quan

sát các nhóm thực hành,

* Đọc thông tin trong khung Ghi tóm tắt vào vở

- Đề ra được phương án và chon thước thích hợp

Trang 14

trong mỗi phép đo không?

+ Những nguyên nhân nào

ảnh hưởng đến kết quả

đo?

+ Gv Thống nhất ý kiến

* Tra cứu Bảng 3.6, thực hiện:

1 Đo độ dài

- Thảo luận để lựa chọn thước và phương án đo thích hợp

- Đo chiều dài, chiều rộng

và chiều cao của vật

– Đổi đơn vị chiều dài, chiều rộng, chiều cao của vật ra mét

2 Đo thể tích

– Đổi đơn vị khối lượng củavật ra kilôgam, thể tích ra mét khối

- Thảo luận nhóm để đưa ra phương án đo thể tích của vật rắn không thấm nước thông qua việc đo thể tích của chất lỏng trong trường hợp vật có kích thước nhỏ hơn bình chia độ

- Ghi kết quả theo bảng 3.3

3 Đo khối lượng

- HS thảo luận nhóm để lựa chọn dụng cụ và phương án

đo khối lượng của vật

- Tiến hành đo và ghi lại kếtquả theo bảng 3.4

- Mỗi HS tự đọc thông tin trong bảng trang 26 ghi tóm tắt vào vở

- Mỗi HS đưa ra quy trình

đo theo gợi ý ở bảng 3.5

- Quan sát hình 3.2 và 3.3 cách đặt vật, bình và đặt mắt khi đo Cách nào đúng nhất?

- Ghi tóm tắt thông tin trang

28 vào vở

– Tính khối lượng riêng của vật

- Đo được kích thước của vật

- Nhận xét được kết quả đo balần

- Đưa ra phương án đo thể tích của vật rắn không thấm nước

- Tiến hành đo và hoàn thành bảng 3.3

- HS lựa chọn dụng cụ và phương án đo khối lượng của vật

-Độ dài, thể tích, khối lượng

là các đại lượng của vật.

Trang 15

Báo cáo kq với gv Dụng cụ dùng để đo các đại

lượng của vật gọi là dụng cụ

đo

GHĐ là giá trị lớn nhất mà

dụng cụ đo được

ĐCNN là giá trị nhỏ nhất mà

dụng cụ đo được.

* Dặn dò:

- Về nhà ôn lại bài, vận dụng kiến thức đã học giải thích những hiện tượng trong thực tế

- Xem phần C luyện tập, chuẩn bị đò dùng giờ sau luyện tập

- Kể tên một số dụng cụ đo mà em biết Khi đo cần theo quy trình như thế nào để kết quả chính xác nhất?

- Hãy đo kích thước hoặc khối lượng của những vật trong nhà em mà thấy là cần thiết, trao đổi với người trong gia đình (hoặc các bạn) vềý nghĩa của việc đo này, cách đo

và kết quả đo

- Hãy đọc thông tin trong khung dưới đây, xem Bảng 3.6 và chuyển đổi các đại lượng sau ra các đơn vị đo thích hợp trong cột chuyển đổi, ghi vào vở

- Độ dài: 2014 m = 2,014 km

- Thể tích: 2,5 m3 = 2500000 cm3

- Khối lượng: 35 kg = 35000 g

- Thời gian: 1h = 3600 s

- Gợi ý: Tham khảo ý kiến người thân

Ghi chép quá trình hoạt động của HS.

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 16

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tiết: 10

C Hoạt động luyện tập: 45’

-Giao việc và hướng dẫn hs xác định

GHĐ, ĐCNN ( 10’)

Cá nhân xem sách hướng dẫn học tìm hiểu nhận biết

Nhận biết được GHĐ, ĐCNN của

Trang 17

GHĐ và ĐCNN của dụng cụ

-Hoạt động nhóm: tìm hiểu các dụng cụ đo ở H2.13, hoàn thành bảng 2.1, ghi vào vở

dụng cụ đo ghi vào bảng 2.1

- Bảng 2.1 bảng các dụng cụ đo

đo

-HS chưa hiểu khái niệm GHĐ và

ĐCNN

-Hướng dẫn trực tiếp trên 1 số dụng

cụ đo

- Giáo viên cần hướng dẫn học sinh

thực hiện độc lập, ghi vào vở câu trả

lời cho từng câu hỏi

- Giáo viên cần tranh thủ xem xét vở

học tập của một số học sinh để nhận

xét, đánh giá và có thể cho điểm nếu

thấy cần thiết

- Tiến hành đo, ghi lại kết quả

- Thảo luận để thống nhất câu trả lời trước khi báo cáo với giáo viên

– Báo cáo kết quả với thầy (cô) giáo

– Lắng nghe hoặc ghi chép những nhận xét, gợi ý của thầy (cô) giáo

- Hiểu và ghi chép được kq đúng nhất vào vở

Hướng dẫn về nhà

- Xem lại bài đã học

- Vận dụng kiến thức đã học vào giải giải quyết thích hiện tượng trong đòi sống, nhận biết GHĐ, ĐCNN của cac dụng cụ trong đời sống, gia đình, Nhận dạng và phân biệt được các dụng cụ đo trong thực tế

- Xem trước phần vận dụng, làm báo cáo giờ sau nộp

Ghi chép quá trình hoạt động của HS:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 18

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tiết: 11

D – HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

– Làm thế nào để biết được

mình thấp hay là cao hơn bạn

Học sinh làm việc cá nhân và với cộng đồng

Trang 19

bên cạnh? Hãy mô tả phương

án mà em thực hiện?

để hoàn thành bài viết của mình với các nội dung sau:

-Mượn ở người xung quanh,

hoặc quan sát người bán hàng

-Quan sát hình ảnh

-Hs tự nêu cấu tạo của cânđồng hồ, Cách sử dụngcân và thực hành đo khốilượng của 1 vật

-Xem các kí hiệu trên H2.14, chỉ ra và ghi vào

vở nội dung các kí hiệu

đó nói gi

- Cấu tạo cân đồng hồ: đĩacân hình tròn, mặt kínhđồng hồ, giá nâng

-Cách sử dụng: đặt vật cầnxác định khối lượng lênđĩa cân và đọc kết quả trênmặt đồng hồ

- Tập đo khối lượng 1 hộpsữa, 1 chai nước giảikhát…

– Hãy tư vấn cho bố mẹ về

việc chiếc tủ kê ở trong nhà

em Tại sao lại tư vấn như

vậy?

– Cùng người thân đo và vẽ

đường bao quanh khu đất

– Viết một báo cáo để nộp

cho thầy/cô giáo về những

điều em đã tìm hiểu được ở

trên để chia sẻ với các bạn

trong lớp

GV: xem bc cá nhân, chia sẻ

với lớp để chỉnh sửa những sai

xót mà cấc em còn gặp phải

Bằng những kiến thức đã tiếp thu được em tư vấn cho bố mẹ kê tử ( đồ đạc) trong gia đình để cho phù hợp kích thứơc về thẩm

mỹ, để họp lý, khoa học trong ngôi nhà

- Biết chọn dụng cụ đo phù hợp để cùng người thân thực hành đo theo yc của GV ghi kq báo cáo vớigv

- Vận dụng kiến thức đã học đưa ra được phương

án xác định khối lượng riêng của nhẫn

- Cá nhân viết báo cáo , trình bày trước nhóm, nộp

về cho gv

Nắm chắc kiến thức và cácphếp đo, kích thức của từng vật dụng để sắp xếp cho cho hợp lí khoa học

-Chọn được dụng cụ có GHĐ, ĐCNN phù hợp với vật cần đo

-Nêu được phương án xác định KLR của nhẫn dùng

ca đong, bình tràn, bình chứa,bình chia độ, cân

- Từ kết quả thực tế các

em thu thập và viết thành báo cáo

- Từ nững chia sẻ của bạn

bè thầy cô, cs nhận sửa chữa được những sai sót của mình

* Về nhà :

- Các em tìm hiểu trên internet cùng người thân tìm hiểu, giải quyết hoạt động mở rộng.

- Xem trước bài 4

E – HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

Trang 20

Học sinh làm việc cá nhân và với cộng đồng để hoàn thành bài viết của mình với các nội dung sau:

1 Tìm hiểu trên internet, trao đổi với người thân để tìm hiểu:

– Những đơn vị đo độ dài khác được sử dụng ở nước Anh

Ở một số nước dùng ngôn ngữ tiếng Anh, đơn vị đo độ dài thường dùng là inh (inch), dặm (mile): 1 inh = 2,54 cm; 1 dặm = 1609 m

– Đơn vị đo khoảng cách trong vũ trụ: năm ánh sáng (n.a.s) 1 n.a.s bằng bao nhiêu km? Trong vũ trụ, để đo những khoảng cách rất lớn người ta dùng đơn vị năm ánh sáng

– Câu chuyện “Cân voi to, đo giấy mỏng” ngày xưa người ta làm như thế nào?

VD1 Lớp em đi dã ngoại Em hãy tưvấn thiết kế chỉ ra trên giấy khung một cái trại để các

bạn nghỉ ngơi ngoài trời

Gợi ý: Ví dụ trại quây hình lục lăng: mỗi cạnh dài 2 m; 6 cột cạnh cao 1,5m; cột chính giữacao 2,5m Các cột được liên kết với cột chính giữa và cọc ghim trên mặt đất bởi các sợi dâythừng; mái che và quây xung quanh bằng vải dù hoặc vải mỏng

Cân voi to, đo giấy mỏng

Ngày xưa, vua quan Trung Quốc thường cậy thến ước lớn, coi thường nước ta, cho nước ta

là man di, mọi rợ Về tinh thần bất khuất của cha ông ta thì chúng đã được nhiều bài học Nhưng về mặt khoa học thì chúng chưa phục lắm Một lần sứnhà Thanh là Chu Hy sang nước ta, vua Thánh Tông sai Lương ThếVinh ra tiếp Hy nghe đồn Lương Thế Vinh không những nổi tiếng về văn chương âm nhạc, mà còn tinh thông cả toán học nên mới hỏi:

– Có phải ông làm sách Đại thành toán pháp, định thước đo ruộng đất, chếra bàn tính của nước Nam đó không?

Lương ThếVinh đáp:

– Dạ, đúng thế!

Nhân có con voi rất to đang kéo gỗ trên sông, Chu Hy bảo:

– Trạng thử cân xem con voi kia nặng bao nhiêu!

– Xin vâng!

Dứt lời, Vinh xăm xăm cầm cân đi cân voi

– Tôi xem chiếc cân của ông hơi nhỏ so với con voi đấy! – Hy cười nói

– Thì chia nhỏvoi ra! Vinh thản nhiên trả lời!

– Ông định mổ thịt voi à? Cho tôi xin một miếng gan nhé!

Lương Thế Vinh tỉnh khô không đáp Đến bến sông, trạng chỉc hiếc thuyền bỏ không, sai lính dắt voi xuống Thuyền đang nổi, do voi nặng nên đầm sâu xuống Lương ThếVinh cho lính lội xuống đánh dấu mép nước bên thuyền rồi dắt voi lên Kế đó trạng ra lệnh đổ đá hộcxuống thuyền, thuyền lại đầm xuống dần cho tới đúng dấu cũ thì ngưng đổ đá Thế rồi trạng bắc cân lên cân đá Trạng cho bảo sứ nhà Thanh:

– Ông ra mà xem cân voi

Sứ Tàu trông thấy cả sợ, nhưng vẫn tỏra bình tĩnh coi thường Khi xong việc, Hy nói: – Ông thật là giỏi! Tiếng đồn quả không ngoa! Ông đã cân được voi to, vậy ông có thể đo

Trang 21

được tờ giấy này dày bao nhiêu không?

Sứ nói rồi xé một tờgiấy bản rất mỏng từ một cuốn sách dày đưa cho Lương Thế Vinh, Hy lại đưa luôn một chiếc thước Giấy thì mỏng mà li chia ở thước lại quá thô, Vinh nghĩ giây lát rồi nói:

– Ngài cho tôi mượn cuốn sách! – Sứ đưa ngay sách cho Lương ThếVinh với vẻ không tin tưởng lắm Lương Thế Vinh lấy thước đo cuốn sách, tính nhẩm một lát rồi nói bề dày tờ giấy Kết quả rất khớp với con số đã viết sẵn ở nhà Nhưng sứ chưa tin tài Lương Thế Vinh, cho là ông đoán mò Khi nghe Vinh nói việc đo này rất dễ, chỉcần đo bề dày cả cuốn sách rồi chia đều cho số tờ là ra ngay kết quả thì sứngửa mặt lên trời than: "Danh đồn quả không sai Nước Nam quả có lắm người tài!" Lương Thế Vinh quả là kì tài! Ông nghĩ ra cách cân

đo tài tình ngay cả trong lúc bất ngờ, cần ứng phó nhanh chóng Gặp vật to thì ông chia nhỏ, gặp vật nhỏ thì ông gộp lại Phải chăng ý tưởng của Lương ThếVinh chính là mầm mống của phép tính vi phân (chia nhỏ) và tích phân (gộp lại) mà ngày nay là những công

cụ không thể thiếu được của toán học hiện đạ

2 Xây dựng phương án đo thể tích của bểnước có dạng hình hộp chữ nhật

Phương án 1: Đo kích thước hình hộp mà nước chiếm chỗ trong bể Thể tích của bể được

tính theo công thức: V= a.b.c

Phương án 2:Múc nước vào các thùng đã biết trước thể tích Đo thể tích lượng nước ở

thùng cuối cùng (nếu không đầy) Thể tích được tính bằng thể tích các thùng đo được cộng lại

3 Viết một báo cáo để nộp cho thầy/cô giáo vền hững điều em đã tìm hiểu được ở trên để chia sẻ với các bạn trong lớp

4 Đọc bảng 3.6, thực hành cách tra cứu, tìm hiểu đơn vị, đổi đơn vị của các đại lượng

Đơn vị nào không biết thì nhờ người thân trợ giúp

Gợi ý: Học sinh được vận dụng giải quyết một tình huống thực tiễn về một dụng cụ đo, đổi đơn vị đo Giáo viên có thể giao nhiệm vụ cho học sinh thực hiện ở ngoài lớp, hướng dẫn cho các em cách thực hiện và nộp sản phẩm

Học sinh tự học có sự trợ giúp của cộng đồng để tìm hiểu:

– Tìm hiểu quy trình đo của một dụng cụnào đó mà học sinh chọn

– Đổi đơn vị độ dài, thể tích và khối lượng

Hướng dẫn học sinh tự xây dựng kế hoạch và tự thực hiện, nhờ sự trợ giúp của người thân

và cộng đồng để hoàn thành nhiệm vụ

Ghi chép quá trình hoạt động của học sinh:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 22

Bài 23:

SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT RẮN, LỎNG VÀ KHÍ

( Thời lượng : 3 tiết - tiết 01)

Trang 23

I MỤC TIÊU

a) Kiến thức

– Mô tả được tính chất co dãn vì nhiệt của chất rắn

– Tiến hành được thí nghiệm khẳng định dự đoán về sự nở vì nhiệt của chất rắn

b) Kĩ năng

– Rèn luyện kĩ năng thí nghiệm thực hành khoa học

– Giải thích được các ứng dụng của sựnởvì nhiệt trong thực tế

– Vận dụng được tính chất co dãn vì nhiệt trong sinh hoạt hằng ngày

– Ham học hỏi, chia sẻ và tranh thủ sự giúp đỡ của gia đình trong học tập

– Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

– Cẩn thận, chính xác, tuân thủ quy trình

* Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học: lập kế hoạch học tập, thí nghiệm thực hành

- Năng lực giải quyết vấn đề: phát hiện và giải quyết vấn đề khi đo tìm hiểu sự nở vì nhiệtcủa chất rắn, lỏng và khí, biết làm thí nghiệm, thu thập các sốliệu, phân tích, xử lí thôngtin để đưa ra ý kiến

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ nói và viết: các thuật ngữ mới: nhiệt độ, nóng chảy, đông đặc, sôi, ngưng tụ

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: trình bày báo cáo, sắp xếp, trình

bày khoa học các thông tin

- Năng lực hợp tác: Cùng hợp tác làm thí nghiệm, phân tích kết quả,…

- Năng lực phân tích, so sánh, tính toán thông qua bảng biểu

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên:

+ Học liệu cho bài học:

+ Các phiếu học tập, báo cáo thí nghiệm, tranh ảnh hình 23.1

+ Bảng theo dõi tiến độ học tập

+ Máy tính trình chiếu (nếu có)

Trang 24

Lớp 6b SS 26 Vắng:

2.Bài học:

Tiết : 1

A Hoạt động khởi động

GV: Một thanh thép bị dãn khi ta kéo một lực đủ lớn Còn cách nào khác để làm thanh

thép đó dài ra mà ta không tác dụng lực kéo? Với tình huống này, hy vọng học sinh có thể

nghĩ đến việc làm nóng thanh đó, từ đó giáo viên dẫn dắt vào bài

Gv Y/c Hoạt động nhóm

*YC:- Cá nhân HS đọc sách HDH

và quan sát H 23.1 dự đoán hiện

tượng xảy ra

(Tình huống có thể xẩy ra)

- Băng kép công về phía đồng.

- băng kép cong về phía thép

- băng kép không cong về phía nào

vì bị đóng đinh chốt

GV theo rõi chốt kiến thức

- Nhóm hoạt động, thảo luận nêu dự đoán hiện tượng xảy ra, báo cáo với giáo viên

A

Khởi động

DỰ ĐOÁN:

+Băng kép sẽ bị uốn cong về phía thanh thép, khi được nung nóng bằng ngọn lửa đèn cồn.

Yc cá nhân hoạt động

Trả lời các câu hỏi sau

GV Sử dụng kĩ thuật tia chớp: Mỗi

người đưa ra 1 câu trả lời nhanh,

ngắn gọn cho câu hỏi và chỉ định

người trả lời tiếp theo Câu hỏi:

a) Tại sao đường dây điện về mùa

hè nắng nóng bị võng hơn khi về

mùa đông

b) Vì sao nồi nước đầy khi bị đun

nóng nước tràn ra ngoài ?

c) Giải thích vì sao chai bị đốt nóng

có thể thổi được bóng bay

GV ghi nhanh câu trả lời lên góc

Trang 25

-GV:Chú ý HD hs về qui tắc an toàn

khi TN,cách quan sát và ghi kết quả

-GV gợi ý :

? Khi bị đốt nóng ,các thanh đồng và

thanh thép trong băng kép thì thanh

nào dãn ra nhiều hơn?

-GV phân tích cho hs hiểu được :

Nguyên nhân

Thanh thép và thanh đồng đều dãn

nở vì nhiệt ,do làm bằng chất rắn

khác nhau dãn nở vì nhiệt khác

nhau,khi đốt nóng băng kép bị uốn

cong về phía thanh thép,điều đó

chứng tỏ thanh thép khi đó ngắn hơn

thanh đồng ,từ đó có thể suy luận

rằng thanh đồng dãn nở vì nhiệt

nhiều hơn thanh thép, khiến cho băng

kép bị uốn cong về phía thanh thép.

GV Quan sát, chốt kiên thức

hiểu phần 1 và

H23.1a sgk tiến

hành thí nghiệmkiểm tra dự đoán,báo cáo kết quả với

GV ( nhận xét củanhóm khác)

*Dụng cụ : Giá thí

nghiệm,băng kép( gồmthanh đồng và thanh sắtgắn chặt vào nhau ), đèncồn

* Tiến hành TN

*Ghi lại kết quả.

2 Thảo luận ,trả lời câu hỏi

KQ thí nghiệm như dự đoán.

+Chất rắn nở ra khi nóng lên.

- Đại diện nhóm bc với gv ( nhận xét của một số cá nhân khác)

2 Thí nghiệm 2 H23.3 SGK

*Dụng cụ :

Quả cầu bằng thép, vòng tròn bằng thép

* Tiến hành TN

*Ghi lại kết quả.

- Nung nóng vòng thì quả cẩu lọt qua vòng

- Nhúng vòng vào nước lạnh thì quả cầu k lọt qua vòng

- Nung nóng cả cầu và vòng thì quả cầu k lọt qua vòng

- Nhúng quả cầu vào nước lạnh thì quả cầu lọt qua vòng.

* Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

Y/c Hoạt động cá nhân)

Quan sát H23.4 trả lời câu

Trang 26

số cá nhân khác.

D:Vận dụng:( HS khá,giỏi)

?1.Tháp Ép-phen ở Pari,thủ đô nước Pháp là tháp nổi tiếng thế giới Các phép đo chiều cao tháp vào ngày 01/01/1890 và ngày 01/07/1890 cho thấy ,trong vòng 6 tháng tháp cao thêm hơn 10cm.Tại sao lại có sự kì lạ đó?Chẳng lẽ một cái tháp bằng thép lại có thể “lớn lên” được hay sao ?Giải thích?

*HS:Trong vòng 6 tháng tháp cao thêm hơn 10cm vì ở Pháp, tháng 1 là vào mùađông,tháng 7 là vào mùa hè, trời nắng nóng ,nên tháp nở ra , ta thấy tháp như cao hơn,nhưng thực chất đó là sự nở vì nhiệt của thép ( nở dài)

?2.Ở 10 o C,một quả cầu bằng sắt,một quả cầu bằng đồng có cùng thể tích là 1000cm 3 Khi nung hai quả cầu đến 60oC thì quả bằng sắt có thể tích là 1002,1cm 3 , quả cầu bằng đồng có cùng thể tích là 1002,9cm 3 Tính độ tăng thể tích của mỗi quả cầu?Quả cầu nào dãn nở vì nhiệt nhiều hơn?

*HS : Độ tăng thể tích của quả cầu sắt:

2-Một cái lọ thủy tinh được đậy bằng nút nhám cũng bằng thủy tinh.Khi nút chặt khó mở,

ta hơ nóng nhanh cổ lọ thì mở nút dễ dàng Nhưng nếu ta hơ lâu thì nút vẫn chặt không mở được Hãy giải thích tại sao vậy?

3- Tại sao khi làm cầu người ta không nối liền hau đầu với đường mà chỉ nối một đầu còn một đầu kê lên những con lăn?

4-Tại sao khi làm đường bê tong người ta lại để khe hở ở giữa đường?

Ghi chép quá trình hoạt động của HS.

Trang 27

- Biết thí nghiệm và kiểm tra dự đoán

- Tiến hành được thí nghiệm khẳng định dự đoán về sự nở vì nhiệt của chất lỏng

- Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

- Biết cách tự học và sáng tạo

b) Kĩ năng

– Rèn luyện kĩ năng thí nghiệm thực hành khoa học

– Giải thích được các ứng dụng của sự nởvì nhiệt trong thực tế

– Vận dụng được tính chất co dãn vì nhiệt trong sinh hoạt hằng ngày

– Ham học hỏi, chia sẻ và tranh thủ sự giúp đỡ của gia đình trong học tập

– Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

– Cẩn thận, chính xác, tuân thủ quy trình

* Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học: lập kế hoạch học tập, thí nghiệm thực hành

- Năng lực giải quyết vấn đề: phát hiện và giải quyết vấn đề khi đo tìm hiểu sự nở vì nhiệtcủa chất rắn, lỏng và khí, biết làm thí nghiệm, thu thập các sốliệu, phân tích, xử lí thôngtin để đưa ra ý kiến

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ nói và viết: các thuật ngữ mới: nhiệt độ, nóng chảy, đông đặc, sôi, ngưng tụ

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: trình bày báo cáo, sắp xếp, trình

bày khoa học các thông tin

- Năng lực hợp tác: Cùng hợp tác làm thí nghiệm, phân tích kết quả,…

Trang 28

- Năng lực phân tích, so sánh, tính toán thông qua bảng biểu

III.NỘI DUNG LÊN LỚP:

- Các chất nở ra khi nóng lên, Các chat lỏng khác nhau sẽ nở vì nhiệt khác nhau

B.Hình thành kiến thức:

( Hoạt động nhóm)

Thực hiện thí nghiệm H23.1b

SGK

Kiểm tra dự đoán

Gv theo rõi, quan sát và hướng

dẫn các nhóm còn yếu

Dự kiến câu trả lời của học sinh

- Cột rượu cao nhất đến cột

dầu rồi đến cột nước

- Kq thí nghiệm giống dự đoán

Gv quan sát, chốt kiến thức

- Nhóm hoạt động, thảo luận

- Đại diện nhóm bc với gv ( nhận xét của nhóm khác)

1.Thí nghiệm 2: H23.1b SGK

* KL : +Chất lỏng nở ra

khi nóng lên.

Y/C ( Hoạt động nhóm)

? Dự đoán xem khi đặt 3 bình trên

sang chậu nước lạnh thì có hiện

tượng gì?

? Nêu phương án thí nghiệm để

kiểm tra dự đoán

Thực hiện thí nghiệm

Đặt 3 bình trên từ chậu nước nóng

sang chậu nước lạnh

Kiểm tra dự đoán

Gv theo rõi, quan sát và hướng

dẫn các nhóm còn yếu

Gv quan sát, chốt kiến thức

- Nhóm hoạt động, thảo luận

- Đại diện nhóm bc với gv ( nhận xét của nhóm khác)

Dự đoán

- Chất lỏng trong các bình giảm xuống

C,D Hoạt động luyện tập, vận dụng.

Y/C ( Hoạt động cá nhân) - Cá nhân hoạt động + Để tránh nước bị chào ra

Trang 29

? Tại sao khi đun nước không lên

Y/C ( Hoạt động nhóm)

Trả lời câu hỏi

? Tại sao ở các bình chia độ có ghi

- Đại diện nhóm bc với gv ( nhận xét của nhóm khác)

- Đấy là thể tích khi đo được làchính xác ở 200C khi nhiệt độ thay đổi thì thể tích chất lỏng cũng thay đổi người ta quy chuẩn ở 200 C

ở 200 C khi đo bằng bình chia độ thì chính xác nhất vd: đo bằng bình chia độ ở

200C được 100 ml nếu nhiệt độ khi đo là 300C

mà đo được kết quả như trên thì lượng chất lỏng không phải là 100 ml mà nhỏ hơn 100ml tuy nhiên sai số này không đáng kể

Y/C ( Hoạt động cá nhân)

- Vận dụng kiến thức đã học,

liên hệ thực tế viết một bài

giới thiệu về những việc trong

sinh hoạt hằng ngày tại gia

đình em để tránh tác hại của sự

co dãn vì nhiệt

- GV Gợi ý cho hs, yêu cầu hs

về nhà hoàn thành bài viết

- Cá nhân hoạt động

- Báo cáo gv

- Nhận xét của một số

cá nhân khác

1 Không lên để thìa nhựa

vào gần những nơi có nhiệt

độ cao

2 Không lên phơi quần áo nhiều cotong ngoài trời nắng nhiệt độ cao

3 Không lên để đồ nhựa trong tủ lạnh

4 Không lên đổ nước sôi vào cốc thủy tinh……

*?Một bình đựng rượu và một bình đựng nước có cùng thể tích là 1000cm 3 Khi đun nóng hai bình đến

60oC thì thể tích bình đựng nước là 1,018l , còn thể tích bình đựng rượu là 1,064l Tính độ tăng thể tích của rượu và nước?

• Các chất gặp nóng thì giãn nở Tại sao rượu lại dâng lên trong ống nhiệt kế?

• Tìm hiểu xem sự nở vì nhiệt của nước có gì đặc biệt không?

Trang 30

- Biết được tính chất co dãn vì nhiệt của chất rắn, lỏng và chất khí

– Tiến hành được thí nghiệm khẳng định dự đoán về sự nở vì nhiệt của chất rắn

- Nêu được sự giống và khác nhau về sự co dãn vì nhiệt của chất rắn, lỏng và khí

- Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

Trang 31

- Biết cách tự học và sáng tạo.

b) Kĩ năng

– Rèn luyện kĩ năng thí nghiệm thực hành khoa học

– Giải thích được các ứng dụng của sựnởvì nhiệt trong thực tế

– Vận dụng được tính chất co dãn vì nhiệt trong sinh hoạt hằng ngày

– Ham học hỏi, chia sẻ và tranh thủ sự giúp đỡ của gia đình trong học tập

– Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

– Cẩn thận, chính xác, tuân thủ quy trình

* Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học: lập kế hoạch học tập, thí nghiệm thực hành

- Năng lực giải quyết vấn đề: phát hiện và giải quyết vấn đề khi đo tìm hiểu sự nở vì nhiệtcủa chất rắn, lỏng và khí, biết làm thí nghiệm, thu thập các số liệu, phân tích, xử lí thôngtin để đưa ra ý kiến

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ nói và viết: các thuật ngữ mới: nhiệt độ, nóng chảy, đông đặc, sôi, ngưng tụ

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: trình bày báo cáo, sắp xếp, trình

bày khoa học các thông tin

- Năng lực hợp tác: Cùng hợp tác làm thí nghiệm, phân tích kết quả,…

- Năng lực phân tích, so sánh, tính toán thông qua bảng biểu

III.NỘI DUNG LÊN LỚP:

- Các chất khí khác nhau nở ra vì

nhiệt như nhau

B, C Hoạt động: Hình thành kiến thức – Luyện tập:

Y/c (Hoạt động cặp đôi)

- Đại báo cáo gv

1 Thí nghiệm 1

H23.2 SGK

• Dụng cụ SGk

Trang 32

Y/c (Hoạt động cá nhân)

Đề xuất cách làm thí nghiệm

chứng tỏ chất khí nở ra khi

nóng lên, lạnh đi khi co lại

Giáo viên quan sát chốt

Cách tiến hành

- Lồng quả bóng bay vò miệng bình

thủy tinh, nhúng phía đáy bình vào chậu nươc nóng – Bóng bay phồng lên Nhấc ra nhúng vào chậu nước lạnh – bóng xẹp đi

- Đại diện nhóm

bc với gv ( nhận xét của một số cánhân khác)

Sự co dãn vì nhiệt của chất rắn.

+Tăng ( giảm) +Tăng ( giảm)+ sự co dãn +khác nhau

Sự co dãn vì nhiệt của chất lỏng.

+Tăng ( giảm) +Tăng ( giảm)+khác nhau

? Nêu một số hiện tượng liên

quan đến sự nóng lên nở ra,

lạnh đi co lại trong đời sống?

GV quan sát, chốt kiến thức

- Thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm báo cáo gv ( nhận xét nhóm khác)

H23.4 SGK /51

VD: Nung nóng khâu dao, liềm để tra cán

-Mùa hè nhưa trên đường chảy mềm

ra, mùa đông cứng-Mùa hè mỡ chảy ra thành chất lỏng, mùa động mỡ đông đặc lại…

- Những giọt sương đọng trên lá cây vào ban đêm

* Kết luận:

+ Chất rắn nở ra khi nóng lên,co lại khi lạnh đi

- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

+ Chất lỏng nở ra khi nóng lên,co lại khi lạnh đi

- Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

+ Chất khí nở ra khi nóng lên,co lại khi lạnh đi

- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau

*Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn

4 Vận dụng.

- Dưới tác dụng củ nhiệt thì chất rắn, lỏng khí giãn nở như thế nào?

? Quả bóng bàn bị bẹp khi được nhúng vào nước nóng nó sẽ phồng lên như cũ, Vì vỏ bóng bàn bị nóng nở ra và bóng phồng lên Hãy nghĩ ra 1 thí nghiệm để chứng tỏ cách giải thích trên là sai?

Trang 33

Trả lời.

B1 Trọc thủng quả bong bàn

B2 Làm bẹp quả bong bàn đó

B3 Nhúng quả bong bị bẹp đó vào nước nóng

Kết quả là bóng không phồng ra từ đó suy ra quả bóng bàn phồng lên như trước không phải

vỏ quả bóng bàn nóng lên, nở ra mà do khi gặp nóng lượng khí trong quả bóng nở ra và bay ra ngoài qua lỗ thủng còn khi quả bóng không bị thủng thì lượng khí trong quả bóng

nở ra vì nhiệt bị cản bởi vỏ quả bóng gây ra lực lớn làm bóng phồng lên

5 Tìm tòi mở rộng.

-Em hãy tìm hiểu thêm các ứng dụng của sự co dãn vì nhiệt trong thực tế?

- Tham khảo người thân hay TT internet giả thích tại sao khi làm đường bê tông người ta k

đổ liền, tại sao đường tàu không được nối liền…

Ghi chép quá trình hoạt động của HS.

Trang 34

Tuần 26 Ngày lập kế hoạch 26/2/2017

Bài 24:

NHIỆT ĐỘ ĐO NHIỆT ĐỘ

( Thời lượng : 3 tiết - tiết 0 1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng

- Nêu và sử dụng được một số nhiệt kế thông dụng

- Biết sử dụng nhiệt kế y tế đo nhiệt độ cơ thể người, dùng nhiệt kế rượu, dầu để đo nhiệt độ nước, môi trường theo đúng quy định

Trang 35

- Phẩm chất đạo đức tốt, yêu thầy mến bạn, tôn trọng kỷ cương.

* Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh

- Hình thành năng lực tư duy, suy luận

- Hình thành năng tính toán, trình bày cho HS

- Năng lực hợp tác trong học tập

II CHUẨN BỊ

GV: Tài liệu hướng dẫn học môn KHTN, Tranh hình 23.1a, 23.1b SGK

Nhóm HS: Nhiệt kế rượu, nhiệt kế dầu, nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế y tế

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

trong hoạt động khởi

động và trả lời: câu hỏi

- Yêu cầu các nhóm tìm hiểu

nhiệt kế của nhóm mình và điền

- Cử đại diện báo cáo giáoviên

Các nhóm còn lại quan sát, nhận xét bổ sung

1 Quan sát, phân loại nhiệt kế:

Có nhiều loại nhiệt kế kế khác nhau: Nhiệt kế rượu, nhiệt kế dầu, nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế y tế

Bảng 24.1 SGK

Các đặc điểm Nhiệt kế 1 Nhiệt kế 2 Nhiệt kế 3 Nhiệt kế 4 Nhiệt kế 5 Nhiệt độ thấp

Trang 36

- Yêu cầu các nhóm tìm hiểu

nhiệt kế của nhóm mình và điền

- Cử đại diện báo cáo giáoviên

Các nhóm còn lại quan sát, nhận xét bổ sung bảng24.2

Quan sát các loại nhiệt kế có

trong nhóm trả lời các câu hỏi

* Nhiệt kế hoạt động dựa trên sự dãn nở vì nhiệt cuả các chất

- Cặp đôi thảo luận

- Đại iện một số cặp đôi

a -30 0 C – 50 0 C ( -20 0 F – 120 0 F)

ĐCNN 1 0 C

Trang 37

độ trên nhiệt kế.

D Hoạt động Vận dụng:

- Vận dụng kiến thức vừa học vào thực tế

- Để biết một người có bị sốt hay không ta phải làm sao?

E Hoạt động tìm tòi, mở rộng

Về nhà xem trước phần tiếp theo

Ghi chép quá trình hoạt động của HS.

Bài 24:

NHIỆT ĐỘ ĐO NHIỆT ĐỘ

( Thời lượng : 3 tiết - tiết 02)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Trang 38

- Biết xác định được giới hạn đo, độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế

- Biết theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian và vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi này

2 Kỹ năng:

- Biết sử dụng nhiệt kế dầu hoặc rượu đo nhiệt độ của cốc nước

- Biết sử dụng nhiệt kế thủy ngân đo nhiệt dộ cơ thể người

3 Thái độ :

- Nghiêm túc, tự giác

4 Phẩm chất – năng lực

* Phẩm chất

- Cẩn thận, trung thực chính xác trong việc tiến hành thí nghiệm

- Tinh thần đoàn kết, hợp tác nhóm, có lối sống lành mạnh, tôn trọng kỷ cương

- Nhân ái, khoan dung,

- Sống tự trọng, tự lực, tự hoàn thiện

* Năng lực

- Hình thành năng lực tư duy, suy luận

- Xác định mục tiêu học tập

- Lập kế hoạc và thực hiện cách học, tự điề chỉnh việc học

- Phát hiện và làm rõ vấn đề, thực hiện giải pháp , nhận ra ý tưởng mới, tư duy độclập

- Xác định mục đích hợp tác, Nhận biết được đặc điểm, khả năng của từng thànhviên cũng như kết quả làm việc nhóm, Tổ chức và thuyết phục người khác

II CHUẨN BỊ

- GV: Tài liệu hướng dẫn học môn KHTN, Hình SGK

- Nhóm HS: Nhiệt kế rượu, nhiệt kế dầu, nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế y tế

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

- Đọc thông tin phần 2 và quan sát H24.2

đoán nhiệt độ suy nghĩ quá trình thí

nghiệm

- ? Nhiệt độ cốc b khoảng bao nhiêu?

? Cảm giác hai tay có như nhau không?

?Ấm lên bn độ và lạnh đi bn độ?

+ Có thể dựa vào cảm giác tay để xác

định chính xác nhiệt độ của vật không?

- Thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trả lời

( nhận xét nhóm khác)

Đoán nhiệt độ

Nhiệt độ cốc b lạnh hơn cốc a và nóng hơn cốc c

Trang 39

Y/C( Hoạt độn nhóm)

? Dụng cụ càn thiết trong TN này là gì?

?Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

( nhận xét nhóm khác)

* Thí nghiệm.

+ Dụng cụ tn

- dùng nhiệt kế rượu

- 3 chậu nước ở hình 24.2

+ Tiến hành TN

B Hoạt động hình thành kiến thức

- Yêu cầu ( Hoạt độn nhóm)

Đọc thông tin SGK tìm hiểu

- Nhiệt giai Xen- xi-út

- Nhiệt độ mà nhiệt kế đo hình 24.3a là

nhiệt độ của hơi nước đang sôi hay nhiệt

độ nước đang sôi?

? Hinh 24.3 b nhiệt kế đang đo nhiệt độ

nào?

- Dựa vào nội dung thông tin thảo luận

nhóm trả lời:

+ Nhiệt kế dầu trong phòng TN mờ có

thể dựa vào TN 24.3 đánh dấu không?

Mô tả?

- Nếu chất lỏng là nước có thể tạo ra

thang chia độ -50oC – 120OC không?

( nhận xét nhóm khác)

3 Cách chia độ nhiệt kế dùng trong chất lỏng Thang nhiệt độ

Thang nhiệt độ xi-út, nhiệt độ nước

Xen-đá đang tan là ooC, của hơi nước đang sôi

là 100oC

- Nhiệt kế dầu

4 Điền từ vào chỗ trống:

Y/C Hoạt động cá nhân

Ở thang nhiệt độ Xen – xi – út, nhiệt độ

nước đá đang tan và nước đang sôi là

bao nhiêu?

Cn trả lời - Thang nhiệt độ

Xen-xi-út, nhiệt độ nước

đá đang tan là ooC, của hơi nước đang sôi

là 100oC

D hoạt động vận dụng

Trang 40

- Vận dụng kiến thức đã học, liên hệ thực tế

- Ghi vào sổ cá nhân chia sẻ với cô và các bạn trong lớp

E Hoạt động tìm tòi, mở rộng

Xem lại bài đã học và xem trược phần tiếp theo

Ghi chép quá trình hoạt động của HS.

Bài 24:

NHIỆT ĐỘ ĐO NHIỆT ĐỘ

( Thời lượng : 3 tiết - tiết 03)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết xác định được giới hạn đo, độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế

Ngày đăng: 31/08/2017, 11:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bảng 2.1. bảng các dụng cụ đo - giáo án vật lý 6 5
Bảng 2.1. bảng các dụng cụ đo (Trang 17)
Bảng 24.1 trong vở. - giáo án vật lý 6 5
Bảng 24.1 trong vở (Trang 35)
Bảng 24.2 trong vở. - giáo án vật lý 6 5
Bảng 24.2 trong vở (Trang 36)
Đồ thị của mình với  bạn- sự giống và khác - giáo án vật lý 6 5
th ị của mình với bạn- sự giống và khác (Trang 51)
Bảng 27.1 nêu mục đích tn? - giáo án vật lý 6 5
Bảng 27.1 nêu mục đích tn? (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w