-Nêu được ví dụ về sự tạo ra ánh sáng màu bằng tấm lọc màu.. -Giải thích được sự tạo ra ánh sáng màu bằng tấm lọc màu trong một số ứng dụng trong thực tế.. Quan sát Nguồn sáng là tự nó p
Trang 1Trường THCS Giục Tượng Tuần 30
Bài 51 : BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC
I Mục tiêu
1.Về kiến thức:
- Vận dụng được kiến thức để giải được các bài tập định tính và định lượngvề hiện tượng khúc
xạ ánh sáng, về TK và về các dụng cụ quang học đơn giản ( máy ảnh, con mắt, kính cận, kính lão, kính lúp
- Thực hiện được các phép tính về hình quang học
- Giải thích được một số hiện tượng và một số ứng dụng về quang hình học
2.Về kĩ năng:
- Giải các bài tập về quang hình học
3.Về thái độ
- Cẩn thận
II.Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Giáo viên: Chuẩn bị mỗi nhóm: một bình hình trụ
- 1 bình chứa nước trong
2 Học sinh:
- Học bài cũ
- Ôn tập bài tập từ bài 40 50
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Kính lúp là gì (5đ)? Nêu công dụng của kính lúp ? (5đ)
2 Bài mới
Hoạt động 1 : Giải bài tập
(40’)
Bài 1 (SGK/135) (10’)
- Yêu cầu HS đọc đề bài ( Bài
1/trang 135 SGK)
- Trước khi đổ nước mắt có
nhìn thấy tâm O của đáy bình
không ?
- Vì sao khi đổ nước mắt lại
nhìn thấy tâm O
- Vẽ tia sáng xuất phát từ O
Bài 2 /sgk/135(16’)
- Yêu cầu đọc thông tin đề bài 2
- Đọc đề và thu thập thông tin
- Các nhóm quan sát trả lời:
không
- Đổ nước vào quan sát:
Do có hiện tượng khúc xạ ánh sáng từ môi trường không khí sang môi trường nước
- Tiến hành giải
Đọc, thu thập thông tin bài 2 SGK/135
Bài 1
Bài 2
Trang 2Ta vẽ gì trước ?
ta cần xác định tiêu cụ
Tiếp theo ta vẽ gì?
- Gọi HS lên bảng dựng ảnh
Y/c lên bảng đo chiều cao
của vật và chìêu cao của ảnh
bằng thứơc trên hình vẽ
Muốn tính tỉ lệ
'
AB
A B=? Ta làm thế nào ?
Đề bài cho những dữ kiện gì?
Đẻ tính đựơc tỉ số :
'
AB
A B ta
thông qua tỉ số trung gian, cần
xét 2 tam giác đồng dạng
BIB’ và OF’B’
=> BB’=?OB
Gọi HS lên bảng trình bày
Cá nhân làm vào vở
Giải bài tập 3 (10’)
-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi gợi
ý SGK
Mắt cận thi không nhìn rõ
những vật ở gần hay ở xa?
Ngừơi bị cận càng năng thì
nhìn càng không rõ những
vật ở gần hay ở xa?
Khắc phục tật cận thị là làm
cho người cận thị nhìn rõ vật
ở gần hay ở xa mắt?
Kính cận thị là kính gì?
Y/c trả lời câu hỏi ở bài 3
Hoạt động: nhận x ét (4’)
Đối với dạng bài tập 2: vẽ và
xác định chiều cao của vật,
ảnh, khoảng cách, cần nắm
quy tắc vẽ tia xác, xét các dữ
kiện đề bài cho, xét các tam
Trục chính, thấu kính hội tụ
Tia sáng song song với trục chính, vẽ tia ló qua tiêu điểm F
- Một HS lên bảng thực hiện
Xác định chiều cao của ảnh
và của vật qua hình vẽ trên bảng
Xét ABO đồng dạng A’B’O Lập tỉ số đồng dạng
AO=16cm, OF=OF’=12cm
Lên bảng giải câu b
Không nhìn rõ vật ở xa
ở xa
ở xa mắt TKPK Trả lời câu hỏi bài 3
Lắng nghe
ABO đồng dạng A’B’O
OA
OA BO
O B AB
B
A' ' = ' = ' (1) BIB’ ~ OF’B’
3
4 12
16 ' '
'
=
=
=
OF
BI O B
BO BB
3
4 '=
⇒ (2)
Từ (1) và (2) suy ra
AB B
A AB
B A
BO
BO BO AB
B A
BO
BO BB BO
BO AB
B A
3 ' ' 3 ' '
3 3
4 ' '
' ' ' '
=
⇒
=
⇒
=
−
=
−
=
=
Bài 3:
a) Hòa cận nặng hơn Bình b) Phải đeo kính phân kì Kính của Hòa có tiêu cự ngắn hơn Bình (Điểm cực viễn của Hòa gần mắt hơn điểm cực viễn của Bình)
Trang 3giác đồng dạng, lập tỉ số
đồng dạng
Đối với bài tập về mắt : cần
nắm chắc lý thuyết về mắt
cận thị là gì? Cách khắc phục
như thế nào? Dùng kính gì để
đeo?
Lắng nghe, trả lời
3/.Củng cố:(5’)
-Nêu cách dựng dựng ảnh của các tia sáng qua thấu kính ?
-Tật cận thị là gì? Đặc điểm của mắt cận thị ?Cách khắc phục?
4/.Hướng dẫn về nhà :
-Xem lại các bài tập đã giải
- Chuẩn bị bài 52: ánh sáng trắng, ánh sáng màu
5/ Bổ sung.
_
BÀI 52: ÁNH SÁNG TRẮNG VÀ ÁNH SÁNG MÀU
I.MỤC TIÊU
1/Kiến thức:
-Nêu được ví dụ về ánh sáng trắng và ánh sáng màu
-Nêu được ví dụ về sự tạo ra ánh sáng màu bằng tấm lọc màu
-Giải thích được sự tạo ra ánh sáng màu bằng tấm lọc màu trong một số ứng dụng trong thực tế
2/Kĩ năng:
-Kĩ năng thiết kế thí nghiệm để tạo ra ánh sáng màu bằng các tấm lọc màu
3/Thái độ:
-Say mê nghiên cứu hiện tượng ánh sáng được ứng dụng trong thực tế
II.CHUẨN BỊ
GV:
-Một số nguồn sáng màu như đèn lade, bút lade, đèn phóng điện
-Một đèn phát ra ánh sáng trắng, đèn con đỏ, xanh
-1 bộ lọc màu
HS: chuẩn bị : đĩa CD, đọc bài trứơc ở nhà
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1/KTBC: Kết hợp bài mới
2.Bài mới
Tổ chức tình huống học tập (2 phút)
+ Trong thực tế ta được nhìn thấy ánh sáng có các loại màu Vậy vật nào tạo ra ánh sáng trắng ? Vật nào tạo ra ánh sáng màu ?
Hoạt động 1 : Tìm hiểu các I.Nguồn phát ánh sáng trắng
Trang 4nguồn phát ánh sáng trắng
và ánh sáng màu(10ph)
*Y/c HS đọc tài liệu (SGK) và
quan sát nhanh dây tóc bóng
đèn đang sáng bình thường
+ Nguồn sáng là gì ?
+ Nguồn sáng trắng là gì ?
Lấy VD ?
*Y/c HS đọc tài liệu (SGK)
+ Nguồn sáng màu là gì ? Lấy
VD ?
*THMT
- Con người làm việc có hiệu
quả và thích hợp nhất đối với
ánh sáng trắng (ánh sáng mặt
trời) Việc sử dụng ánh sáng
mặt trời trong sinh hoạt hàng
ngày góp phần tiết kiệm năng
lượng, bảo vệ mắt và giúp cơ
thể tổng hợp vitamin D
*Biện pháp bảo vệ môi
trường: Không nên sử dụng
ánh sáng màu trong học tập và
lao động vì chúng có hại cho
mắt
Quan sát
Nguồn sáng là tự nó phát ra ánh sáng
Nguồn phát ra ánh sáng trắng là:
+ Mặt trời (Trừ lúc bình minh và lúc hoàng hôn)
+ Các đèn sợi đốt khi sáng bình thường
+ Các đèn ống ( ánh sáng lạnh)
HS đọc tài liệu (SGK)
HS trả lời:
+ Các nguồn sáng màu là nó tự phát ra ánh sáng màu
+ VD:
-Lửa ở bếp củi phát ra ánh sáng màu đỏ
-Ngọn lửa ở bếp ga phát ra ánh sáng màu xanh
Lắng nghe
và ánh sáng màu 1/Các nguồn phát ánh sáng trắng
Nguồn phát ra ánh sáng trắng là:
+ Mặt trời (Trừ lúc bình minh
và lúc hoàng hôn) + Các đèn sợi đốt khi sáng bình thường
+ Các đèn ống ( ánh sáng lạnh)
2/ Các nguồn phát ánh sáng màu
+ Các nguồn sáng màu là nội
tự phát ra ánh sáng màu + VD:
-Lửa ở bếp củi phát ra ánh sáng màu đỏ
-Ngọn lửa ở bếp ga phát ra ánh sáng màu xanh
Hoạt động 2 : Tạo ra ánh
sáng màu bằng tấm lọc màu.
(20ph)
GV cho HS đọc thông tin
SGK
GV giới thiệu dụng cụ TN
SGK/137
Tiến hành TN
GV treo bảng phụ vẽ sắn
H52.1 lên bảng
+ Y/c đại diện các nhóm báo
cáo kết quả lần 1 vào H52.1 ở
bảng phụ để hoàn thành câu
C1
Đọc thông tin Quan sát dụng cụ thí nghiệm Quan sát kết quả
-Trả lời C1
II/TẠO RA ÁNH SÁNG MÀU BẰNG TẤM LỌC MÀU
1/Thí nghiệm :
C1:
a.)Chiếu chùm sáng trắng qua tấm lọc màu đỏ Được ánh sáng màu đỏ
b.)Chiếu chùm sáng đỏ qua tấm lọc màu đỏ Được ánh sáng màu đỏ
c.)Chiếu chùm sáng trắng qua tấm lọc màu xanh Thấy tối
2/Kết luận
Trang 5-Qua thí nghiệm rút ra được
kết luận gì ?
C2-Giải thích vì sao thu được
kết quả như thí nghiệm ?
+ Tấm lọc màu đỏ khi cho ánh
sáng đỏ đi qua có hấp thu ánh
sáng đỏ không ?
+ Vì sao khi chiếu chùm sáng
màu đỏ qua tấm lọc màu xanh
ta lại thấy tối
-Thảo luận rút ra kế luận
-Trả lời C2
Bị lọc màu bởi tấm lọc màu, tấm lọc màu đỏ cho ánh sáng đỏ đi qua-> không hấp thụ màu đỏ Hấp thụ màu đỏ
C2: Chùm sáng trắng dễ bị lọc màu bởi các tấm lọc màu -Chùm sáng trắng có ánh sáng
đỏ Tấm lọc màu cho ánh sáng
đỏ đi qua
-Tấm lọc màu đỏ không hấp thụ ánh sáng đỏ, nên chùm sáng đỏ đi qua tấm lọc màu đỏ
-Tấm lọc màu xanh hấp thụ mạnh các màu nhưng không hấp thụ màu xanh, nên ánh sáng đỏ qua tấm lọc màu xanh
ta thấy tối
Hoạt động 3 :Vận dụng (10’)
- YC HS trả lời C3 và C4 -Cá nhân HS suy nghĩ trả lời C3,
C4
III.VẬN DỤNG
C3: ánh sáng đỏ và ánh sáng vàng ở các đèn được tạo ra bằng cách chiếu ánh sáng trắng qua các vỏ nhựa màu đỏ hay màu vàng Các vỏ nhựa này đóng vai trò như các tấm lọc màu
C4: Bể cá coi như 1 tấm lọc màu
3/ Củng cố (3’)
Qua bài học này ta cần nắm được những kiến thức gì ? ánh sáng trắng , ánh sáng màu
GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK/138
-Đọc phần « có thể em chưa biết »
4/
*Hướng dẫn về nhà:
+ Học thuộc phần ghi nhớ
+ Đọc phần có thể em chưa biết
+ Làm bài tập 52.1->52.3 SBT
+ Đọc và nghiên cứu trước bài 53: “Sự phân tích ánh sáng trắng”
5/Bổ sung