1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án vật lý 6 kì 2

40 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 266,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại trong sách bài tập.. - Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại trong sách bài tập.. - Về nhà học bài và ôn lại toàn bộ các câu hỏi, bài tập

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 18: bài 15 - đòn bẩy.

A Mục tiêu.

1 + Nêu đợc các ví dụ về sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống

đó (F1, F2)

+ Biết sử dụng đòn bẩy trong các công việc thích hợp

2 Biết đo lực ở mọi trờng hợp

3 Có thái độ cẩn thận, trung thực, nghiêm túc

B Chuẩn bị

Mỗi nhóm: 1 lực kế 2 - 5N, 1 khối trụ có móc nặng 2N, 1 giá đỡ

có thanh ngang có đục lỗ để treo quả nặng

Lớp: Tranh vẽ to hình 15.1 - 15.4

C Tổ chức hoạt động dạy học.

II Kiểm tra bài cũ.

- Lực kế là dụng cụ đo đại lợng vật lý nào? đơn vị của P và F?

HĐ II: Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy.

I Tìm hiểu cấu tạo của đòn

- Ba yếu tố của đòn bẩy: điểmtựa (O); điểm tác dụng của lực

F1 là O1; điểm tác dụng của lực

F2 là O2

C1: Hình 15.2: 1 - O1; 2 O; 3

-O2 15.3: 4 - O1; 5 - O; 6 -

O

Trang 2

ở vị trí nào so với điểm tựa O?

II Đòn bẩy giúp con ngời làm

và ghi kết quả vào bảng 15.1

- Nghiên cứu số liệu vừa làm TN

1- Đặt vấn đề.

- Quan sát hình vẽ và trả lờicâu hỏi của thầy giáo

- HS tham gia dự đoán

2- Thí nghiệm.

- Các nhóm lấy TN

- Đọc mục b) Tiến hành TN

- Làm thí nghiệm và ghi kếtquả thí nghiệm vào bảng 15.1

Trang 3

4- Vận dụng.

- Tìm thí dụ trong thực tế có

sử dụng đòn bẩy?

- Hãy chỉ ra điểm tựa, các

điểm tác dụng của lực F1, F2 lên

+ Điểm t/d của F2: chỗ cầm vàomái chèo; chỗ tay cầm vào cánxe; chỗ tay cầm kéo; chỗ bạnthứ hai ngồi

C6: Đặt điểm tựa gần ống bê

tông hơn; buộc dây ra xa

điểm tựa hơn; buộc thêm gạch,

gỗ hoặc vật nặng khác vàophía cuối đòn bẩy ở bên ngờit/d lực

- Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại trong sách bài tập

- Xem lại toàn bộ các bài đã học từ đầu năm để giờ sau ôn tập

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 19: bài 16 - ròng rọc.

A Mục tiêu.

1 + Nêu đợc ví dụ về sử dụng các loại ròng rọc trong cuộc sống

và chi rõ đợc lợi ích của chúng

+ Biết sử dụng ròng rọc trong những công việc thích hợp

2 Biết cách đo lực kéo của ròng rọc

3 Có thái độ cẩn thận, trung thực, yêu thích môn học

B Chuẩn bị

Trang 4

Mỗi nhóm: 1 lực kế 5N, 1 khối trụ có móc nặng 2N, 1 ròng rọc

động, 1 ròng rọc cố định, dây vắt qua ròng rọc, giá thí nghiệm Lớp: Tranh vẽ to hình 16.1; 16.2

C Tổ chức hoạt động dạy học.

II Kiểm tra bài cũ.

- Nêu 1 ví dụ về 1 dụng cụ làm việc dựa trên nguyên tắc đònbẩy? chỉ rõ 3 yếu tố của đòn bẩy này?

- Yêu cầu HS đọc mục I và quan

sát hình 16.2 và trả lời câu hỏi

Hình 16.2 b) Cũng là 1bánh xe có rãnh để vắt dâyqua, trục của bánh xe không đợcmắc cố định Khi kéo dây,bánh xe vừa quay vừa chuyển

động cùng với trục của nó

- Kết luận: SGK

HĐ III: Ròng rọc giúp con ngời làm việc dễ dàng hơn nh thế nào?

Trang 5

HĐ của Thầy HĐ của Trò

II Ròng rọc giúp con ngời

làm việc dễ dàng hơn nh

thế nào?

1- Thí nghiệm.

- Để kiểm tra xem ròng rọc giúp

con ngời làm việc dễ dàng hơn

ntn, ta xét 2 yếu tố của lực kéo

- Đọc và tiến hành theo câu hỏi

C2 và ghi kết quả thí nghiệm

vào bảng 16.1?

2- Nhận xét.

- Dựa vào kết quả TN hãy so

sánh:

+ Chiều của F kéo vật lên trực

tiếp và F kéo vật qua ròng rọc

cố định?

+ Cờng độ của F kéo vật lên

trực tiếp và F kéo vật qua ròng

rọc cố định?

+ Chiều của F kéo vật lên trực

tiếp và F kéo vật qua ròng rọc

động?

+ Cờng độ của F kéo vật lên

trực tiếp và F kéo vật qua ròng

1- Thí nghiệm.

- HS nghe

- Thảo luận nhóm

- Lấy TN và làm TN theo hớngdẫn của thầy giáo (theo HD câuhỏi C2)

2- Nhận xét.

C3:

+ F trực tiếp: dới lên; ở ròng rọc

cố định thì F trên xuống (Ngợcnhau)

+ Độ lớn của 2 lực này là nhnhau

+ F trực tiếp: dới lên; ở ròng rọc

động F dới lên (Không thay đổi)+ Độ lớn của F kéo vật lên trựctiếp lớn hơn độ lớn của F kéovật qua ròng rọc động

Trang 6

trong hình 16.6 có lợi hơn, vì

sao?

IV Củng cố.

- Lấy 2 thí dụ về sử dụng ròng rọc?

- Đọc ghi nhớ, đọc mục có thể em cha biết?

- Làm bài tập từ 16.1 đến 16.6?

V Dặn dò.

- Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại trong sách bài tập

- Xem lại toàn bộ các bài đã học từ đầu năm để giờ Tổng kếtchơng

- HS trả lời câu hỏi từ câu 5

đến câu 13 theo yêu cầu củathầy giáo

- Bạn khác nhận xét

Trang 7

+ Chiếc kìm nhổ đinh t/dụnglực kéo lên cái đinh.

+ Thanh nam châm t/dụng lựchút lên miếng sắt

d) niutơ trên mét khối; e)mét khối

5: a) Mặt phẳng nghiêng

b) ròng rọc cố định

c) đòn bẩy; d) ròngrọc động

6: a) để làm cho F mà lỡi kéot/dụng vào tấm kim loại lớn hơnlực mà tay ta t/dụng vào taycầm

b) Vì để cắt giấy (tóc) chỉcần F nhỏ nên tuy lỡi kéo dàihơn tay cầm mà lực của tay tavẫn có thể cắt đợc Bù lại ta đợclợi về đờng đi

ô thứ nhất:

1 Ròng rọc động; 2 Bình

Trang 8

- Về nhà học bài và ôn lại toàn bộ các câu hỏi, bài tập trên.

- Đọc bài: Sự nở vì nhiệt của chất rắn

+ Các chất rắn khác nhau dãn nở vì nhiệt khác nhau

+ HS giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản về sự nở vìnhiệt của chất rắn

2 Biết đọc các biểu bảng để rút ra kết luận cần thiết

3 Có thái độ cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong việc thuthập thông tin

II Kiểm tra bài cũ.

- Khối lợng riêng và trọng lợng riêng của một vật đợc xác địnhbằng công thức nào? (D = m/V; d = P/V)

III Bài mới.

HĐ I: Tổ chức tình huống học tập.

Đọc tình huống trong SGK

HĐ II: Làm thí nghiệm và trả lời câu hỏi.

Trang 9

HĐ của Thầy HĐ của Trò

+ Trớc khi hơ nóng quả cầu kim

loại, quả cầu có lọt qua vòng

kim loại không?

+ Hơ nóng quả cầu kim loại

trong 3 phút, quả cầu đó có lọt

qua vòng kim loại không?

+ Nhúng quả cầu kim loại vào

chậu nớc lạnh rồi cho nó lọt qua

vòng kim loại, Nhận xét?

2 Trả lời câu hỏi.

C1: Tại sao khi hơ nóng quả cầu

lại không lọt qua vòng kim loại?

C2: Tại sao khi đợc nhúng vào

n-ớc lạnh, quả cầu lại k0 lọt qua

+ Quả cầu lọt qua vòng kim loại

2 Trả lời câu hỏi.

C1: Vì quả cầu nở (to, thể tích

HĐ IV: Vận dụng.

Trang 10

HĐ của Thầy HĐ của Trò

4 Vận dụng.

- Trả lời câu hỏi C5?

- Trả lời câu hỏi C6?

- Trải lời câu hỏi C7?

4 Vận dụng.

C5: Phải nung nóng khâu dao,liềm vì khi đợc nung nóng,khâu nở ra để lắp vào khâu,khi nguội đi khâu co lại xiếtchặt vào cán

C6: Nung nóng vòng kim loại C7: Vào mùa hè nhiệt độ tănglên, thép nở ra, nên thép dài ra(tháp cao lên)

IV Củng cố.

- Qua bài học này em rút ra đợc kết luận gì về sự nở vì nhiệtcủa chất rắn?

- Đọc mục có thể em cha biết

- Làm các bài tập trong sách bài tập?

V Dặn dò.

- Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại

- Đọc bài: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng

+ Các chất lỏng khác nhau dãn nở vì nhiệt khác nhau

+ HS giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản về sự nở vìnhiệt của chất rắn

2 Làm đợc thí nghiệm hình 19.1; 19.2 chứng minh sự nở vìnhiệt của chất lỏng

3 Có thái độ cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong việc thuthập thông tin

B Chuẩn bị

Nhóm: 1 bình thuỷ tinh đáy bằng, 1 ống thủy tinh thành dày, 1nút cao su có lỗ, 1 chậu nhựa, nớc pha màu, 1 phích nớc, nớc thờng Lớp: Thí nghiệm nh hình 19.3

C Tổ chức hoạt động dạy học.

Trang 11

I Tổ chức: 6A: 6B: 6C:

II Kiểm tra bài cũ.

- Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn, làm bài tập18.1? (D)

- Làm bài tập 18.2? 18.3.1 (B); (C)

III Bài mới.

HĐ I: Tổ chức tình huống học tập.

Chất rắn nóng nở ra, lạnh co lại Vậy chất lỏng có xảy ra hiện tợng

đó không? Nếu xảy ra thì có điểm gì giống, khác chất rắn? Bàihôm nay thầy trò ta sẽ nghiên cứu

HĐ II: Làm thí nghiệm và trả lời câu hỏi.

I Làm thí nghiệm.

- GV yêu cầu HS đọc mục 1?

- GV Phát dụng cụ thí nghiệm

- Yêu cầu HS quan sát, đọc kỹ

mục 1 và làm thí nghiệm nh

hình 19.1?

* Lu ý cẩn thận với nớc nóng

+ Quan sát hiện tợng xảy ra và

thảo luận trả lời câu hỏi C1,

C2?

2 Trả lời câu hỏi.

C1: Có hiện tợng gì xảy ra với

mực nớc trong ống thủy tinh khi

đặt vào nớc nóng?Tại sao?

C2: Sau đó đặt bình cầu vào

chậu nớc lạnh hiện tợng gì xảy

ra với mực nớc trong ống thủy

- Thảo luận nhóm và trả lời câuhỏi

2 Trả lời câu hỏi.

Trang 12

C6: Tại sao ngời ta không đóng

chai nớc ngọt, bia, rợu thật đầy?

- Trả lời câu hỏi C7?

4 Vận dụng.

C5: Vì khi bị đun nóng, nớctrong ấm nở ra và tràn ra ngoài

C6: Để tránh tình trạng nắp bật

ra khi chất lỏng đựng trong chai

nở vì nhiệt Vì chất lỏng khi

nở, bị nắp chai cản trở, nêngây ra lực lớn đẩy nắp chai ra

C7: Mực chất lỏng trong ống nhỏdâng nhiều hơn vì: thể tíchchất lỏng ở 2 bình tăng lên nhnhau nên ở ống có tiết diện nhỏhơn thì chiều cao cột chất lỏngphải lớn hơn

IV Củng cố.

- Qua bài học này em rút ra đợc kết luận gì về sự nở vì nhiệtcủa chất lỏng?

- Đọc mục có thể em cha biết

- Làm các bài tập trong sách bài tập?

V Dặn dò.

- Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại

- Đọc bài: Sự nở vì nhiệt của chất khí

Trang 13

Nhóm: 1 bình thủy tinh đáy bằng, 1 ống thủy tinh, 1 nút cao su

lỗ, 1 cốc nớc pha màu, khăn lau khô

C Tổ chức hoạt động dạy học.

II Kiểm tra bài cũ.

- Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng làm bài tập 19.(B)

HĐ II: Làm thí nghiệm và trả lời câu hỏi.

I Làm thí nghiệm.

- GV yêu cầu HS đọc mục 1?

- GV Phát dụng cụ thí nghiệm

- Yêu cầu HS quan sát, đọc kỹ

mục 1 và làm thí nghiệm nh

hình 20.1?

+ Quan sát hiện tợng xảy ra và

thảo luận trả lời câu hỏi C1 →

- Thảo luận nhóm và trả lời câuhỏi

2 Trả lời câu hỏi.

C1: Có hiện tợng gì xảy ra với

giọt nớc màu trong ống thủy tinh

khi áp tay vào bình cầu?Chứng

tỏ không khí trong bình nh thế

nào?

C2: Khi thôi áp tay vào bình

cầu thì hiện tợng gì xảy ra với

giọt nớc màu? Hiện tợng đó

chứng tỏ điều gì?

C3: Tại sao V không khí trong

bình cầu lại tăng lên khi áp tay

vào bình cầu?

C4: Tại sao V không khí trong

bình cầu lại giảm khi không áp

tay vào bình cầu?

- Trả lời câu hỏi C5?

2 Trả lời câu hỏi.

C1: Giọt nớc màu đi lên, chứng

tỏ thể tích không khí trongbình tăng, không khí nở ra.(hoặc: giọt nớc màu đi lênchứng tỏ có lực tác dụng vào nó,lực đó là do k0 khí dãn nở)

C2: Giọt nớc màu đi xuống,chứng tỏ thể tích không khítrong bình giảm, không khí colại

C3: Do không khí trong bìnhnóng lên

C4: Do không khsi trong bìnhlạnh đi

C5: Các chất khí ≠ nở vì nhiệtgiống nhau; Các chất rắn, lỏng

≠ nở vì nhiệt ≠; Chất khí nở

Trang 14

vì nhiệt nhiều nhất sau đó làchất lỏng, rắn.

- Tại sao quả bóng bàn đang bị

bẹp, khi nhúng vào nớc nóng lại

ra làm cho quả bóng phồng lên

nh cũ

C8: Từ d = 10m/V Nên khi t0tăng, khối lợng m không thay

đổi, V tăng do đó d giảm Vìvậy d của không khí nóng nhỏhơn d của không khí lạnh

Trang 15

- Làm các bài tập trong sách bài tập?

V Dặn dò.

- Về nhà học bài, trả lời câu hỏi C9 và làm các bài tập còn lại

- Đọc bài: Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt

+ Mô tả đợc cấu tạo và hoạt động của băng kép

+ Giải thích một số ứng dụng đơn giản về sự nở vì nhiệt.2.+ Phân tích hiện tợng để rút ra nguyên tắc hoạt động củabăng kép

II Kiểm tra bài cũ.

- Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn làm bài tập20.2 (C)

Trang 16

HĐ của Thầy HĐ của Trò

I Lực xuất hiện trong sự co

2 Trả lời câu hỏi.

C1: Có hiện tợng gì xảy ra đối

với thanh thép khi nóng lên?

C2: Hiện tợng xảy ra với chốt

- Trả lời câu hỏi C5?

I Lực xuất hiện trong sự co dãn vì nhiệt.

I Quan sát thí nghiệm.

- HS nghe và quan sát thínghiệm

- Thảo luận nhóm và trả lời câuhỏi

2 Trả lời câu hỏi.

C1: Thanh thép nở (dài) ra.

C2: Khi dãn nở vì nhiệt, nếu bị

ngăn cản thanh thép có thểgây ra lực rất lớn

C3: Khi co lại vì nhiệt, nếu bị

ngăn cản thanh thép có thểgây ra lực rất lớn

đờng ray

- Trả lời câu hỏi C6? C6: Không giống nhau Một đầu

đợc đặt gối lên các con lăn, tạo

điều kiện cho cầu dài ra khinóng lên mà không bị ngăn cản

HĐ III: Nghiên cứu về băng kép.

II Băng kép.

1 Quan sát thí nghiệm.

- Yêu cầu HS đọc thông tin?

- Giới thiệu băng kép, phát dụng

cụ thí nghiệm

- Các nhóm làm thí nghiệm và

trả lời câu hỏi?

2 Trả lời câu hỏi.

Trang 17

- Trả lời câu hỏi C9?

C9: Có và công về phía thanhthép Đồng co lại vì nhiệt >hơn thép nên đồng ngắn hơn,thép dài hơn nằm phía ngoài

3 Vận dụng.

C10: Khi đủ nóng, băng képcong lại về phía thanh đồnglàm ngắt mạch điện Đồng nằmtrên

IV Củng cố.

- Nêu ghi nhớ bài?

- Đọc mục có thể em cha biết

V Dặn dò.

- Về nhà học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Đọc bài: Nhiệt kế-nhiệt giai

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 25: bài 22 - nhiệt kế - nhiệt giai.

A Mục tiêu.

1 + Hiểu đợc nhiệt kế là dụng cụ sử dụng dựa trên nguyên tắc

sự nở vì nhiệt của chất lỏng

+ Nhận biết đợc cấu tạo và công dụng của các loại nhiệt kếkhác nhau

+ Biết 2 loại nhiệt giai Xenxiút và nhiệt giai Farenhai

2.+ Phân biệt nhiệt giai Xenxiút và nhiệt giai Farenhai, có thểchuyển đổi nhiệt độ

3 Rèn tính cẩn thận, trung thực

B Chuẩn bị

Nhóm: 3 chậu thủy tinh đựng nớc, 1 ít nớc đá, 1 phích nớc nóng,

1 nhiệt kế rợu, 1 nhiệt kế thủy ngân, 1 nhiệt kế y tế

C Tổ chức hoạt động dạy học.

II Kiểm tra bài cũ.

- Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng làm bài tập15.5

- Làm bài tập 21.1; 21.2

III Bài mới.

Trang 18

- Yêu cầu HS làm thí nghiệm?

+ Lấy nớc vào 3 chậu

+ Chậu a cho nớc đá vào

+ Chậu c cho nớc nóng vào

+ Chậu b để nguyên

- Nhúng ngón trỏ tay phải vào

chậu a, ngón trỏ tay trái vào

- Treo hình 22.5 yêu cầu HS trả

lời câu hỏi C3? Ghi vở theo

bảng 22.1?

- Cấu tạo của nhiệt kế y tế có

đặc điểm gì? Cấu tạo nh vậy

- Ngón trỏ tay trái thấy ấm

- Phụ thuộc thời tiết (bìnhthờng)

KL: Cảm giác của tay không chophép xác định chính xác mức

độ nóng, lạnh

C2: Xác định nhiệt độ 00C và

1000C, trên cơ sở đó vẽ các vạchchia độ của nhiệt kế

đó mà đọc đợc t0

HĐ III: Tìm hiểu các loại nhiệt giai.

Trang 19

HĐ của Thầy HĐ của Trò

2 Nhiệt giai.

- Yêu cầu HS đọc phần 2 nhiệt

giai?

- GV giới thiệu 2 loại nhiệt giai

Xenxiút và nhiệt giai Farenhai

- Treo hình vẽ nhiệt kế rợu có 2

loại nhiệt giai Xenxiút và nhiệt

giai Farenhai

- Tìm nhiệt độ tơng ứng của 2

loại nhiệt giai?

Xenxiút FarenhaiNớc đá đang tan: 00C

320FNớc đang sôi: 1000C

IV Củng cố.

- Nêu ghi nhớ bài?

- Đọc mục có thể em cha biết

V Dặn dò.

- Về nhà học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Đọc bài: Thực hành đo nhiệt độ

1 + Biết đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế y tế

+ Biết theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian và vẽ đợc

đờng biểu diễn sự thay đổi này

2 Có thái độ trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận và chính xác trong thínghiệm và báo cáo

B Chuẩn bị

Trang 20

Nhóm: 1 nhiệt kế y tế, 1 nhiệt kế thủy ngân, 1 đồng hồ, 1bông y tế, mẫu báo cáo.

C Tổ chức hoạt động dạy học.

II Kiểm tra bài cũ.

- Để đo nhiệt độ cơ thể ngời, ngời ta dùng dụng cụ gì, dụng cụ

đó hoạt động dựa trên hiện tợng nào?

- Có mấy loại nhiệt kế, nhiệt giai?

III Bài mới.

HĐ I: Dùng nhiệt kế y tế đo nhiệt độ cơ thể.

1 Dụng cụ.

- Phát nhiệt kế y tế

- Quan sát nhiệt kế, thảo luận

nhóm và trả lời câu hỏi từ C1

đến C5?

2 Tiến trình đo.

- Đọc mục 2?

- Cho HS thực hành, GV quan sát

sửa sai cho HS

- Chú ý: khi vảy nhiệt kế; không

cầm vào bầu nhiệt kế

HĐ II: Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thòi gian trong quá trình đun nớc.

I Dụng cụ.

- Phát nhiệt kế dầu

- Quan sát nhiệt kế, thảo luận

nhóm và trả lời câu hỏi từ C6

2 Tiến trình đo.

- Đọc phần 2

- Nhận dụng cụ TN và lắp TN

- HS thực hành đo nhiệt độ cơthể

- Viết báo cáo thí nghiệm

IV Củng cố.

Ngày đăng: 31/08/2017, 12:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w