1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án vật lý 6

111 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 5: KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG Kiến thức: Nêu được khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo nên vật.. Tìm hiểu tác dụng của lực liên quan đến các hiện tượng sạt lở, bão, lốc xo

Trang 1

TRƯỜNG THCS PHAN ĐĂNG LƯU

GIÁO ÁN MÔN: VẬT LÍ

KHỐI: 6 NĂM HỌC: 2015 – 2016

TÊN GIÁO VIÊN: THANG CHỨC HÒA

Trang 2

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

Cả năm : 37 tuần  1 tiết/tuần = 37 tiết Học kỳ I : 19 tuần  1 tiết/tuần = 19 tiết Học kỳ II : 18 tuần  1 tiết/tuần = 18 tiết

1

BÀI 1 & 2: ĐO ĐỘ DÀI

Kiến thức: Nêu được một số dụng cụ đo

độ dài với GHĐ và ĐCNN của chúng

Kĩ năng: Xác định được GHĐ, ĐCNN

của dụng cụ đo độ dài Xác định được độ

dài trong một số tình huống thông thường

Bảng 1.1;hình 2.1; 2.2; thước cuộn; thước kẹp; thước dây

Đổi đơn vị HS tự ôn

BÀI 5: KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG

Kiến thức: Nêu được khối lượng của một

vật cho biết lượng chất tạo nên vật

Kĩ năng: Đo được khối lượng bằng cân

Cân Rô – béc – van (cân động hồ); hộp quả cân; vật nặng

yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và

chỉ ra được phương, chiều, độ mạnh yếu của

của lực làm vật biến dạng hoặc biến đổi

chuyển động (nhanh dần, chậm dần, đổi

hướng)

Xe đẩy; lá thép lò xo

Tìm hiểu tác dụng của lực liên quan đến các hiện tượng sạt lở, bão, lốc xoáy; cách phòng, chống và giảm nhẹ

7

BÀI 8: TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC

Kiến thức: Nêu được trọng lực là lực hút

của Trái Đất tác dụng lên vật và độ lớn của

nó được gọi là trọng lượng Nêu được đơn

vị đo lực

Giá treo; lò xo; vật nặng; dây dọi

Trang 3

Lý thuyết từ bài 1 đến bài 8

Bài tập: đổi đơn vị, GHĐ – ĐCNN, xác

Kiến thức: Nhận biết được lực đàn hồi là

lực của vật bị biến dạng tác dụng lên vật

BÀI 10: LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC – TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG

Kiến thức: Viết được công thức tính

BÀI 11: KHỐI LƯỢNG RIÊNG – TRỌNG LƯỢNG RIÊNG

Kiến thức: Phát biểu được định nghĩa

khối lượng riêng (D) và viết được công thức

tính khối lượng riêng Nêu được đơn vị đo

khối lượng riêng Nêu được cách xác định

khối lượng riêng của một chất

Kĩ năng: Tra được bảng khối lượng riêng

của các chất

Kiến thức: Phát biểu được định nghĩa

trọng lượng riêng (d) và viết được công thức

tính trọng lượng riêng Nêu được đơn vị đo

trọng lượng riêng

Kĩ năng: Vận dụng được công thức tính

khối lượng riêng và trọng lượng riêng để

giải một số bài tập đơn giản

Bảng khối lượng riêng của một số chất Không dạy mục III (Xác định trọng lượng riêng của một chất)

14

BÀI 12: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI

Kiến thức: Nêu được cách xác định khối

lượng riêng của một chất

Kĩ năng: Tiến hành làm thí nghệm theo

trình tự xác định khối lượng riêng của một

chất

Chuẩn bị dụng cụ thực hành và phiếu thực hành

15

BÀI 13: MÁY CƠ ĐƠN GIẢN

Kiến thức: Nêu được các máy cơ đơn

giản có trong vật dụng và thiết bị thông

thường

Hình 13.4; 13.5; 13.6

Trang 4

Kiến thức: Nêu được tác dụng của máy

cơ đơn giản là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và

đổi hướng của lực

16

BÀI 14: MẶT PHẲNG NGHIÊNG

Kiến thức: Nêu được tác dụng của mặt

phẳng nghiêng là giảm lực kéo hoặc đẩy vật

và đổi hướng của lực Nêu được tác dụng

Kiến thức: Nêu được tác dụng của đòn

bẩy Nêu được tác dụng này trong các ví dụ

Lý thuyết từ bài 1 đến bài 15

Bài tập: đổi đơn vị, GHĐ – ĐCNN, xác

21

BÀI 17: ÔN TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG I

Lý thuyết từ bài 1 đến bài 16

Bài tập: đổi đơn vị, GHĐ – ĐCNN, xác

BÀI 18: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN

Kiến thức: Mô tả được hiện tượng nở vì

nhiệt của các chất rắn

Kiến thức: Nhận biết được các chất rắn

khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

Kĩ năng: Vận dụng kiến thức về sự nở vì

nhiệt của chất rắn để giải thích được một số

Bộ thí nghiệm sự nở khối của chất rắn; đèn cồn

Trang 5

hiện tượng và ứng dụng thực tế

23

BÀI 19: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG

Kiến thức: Mô tả được hiện tượng nở vì

BÀI 20: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ

Kiến thức: Mô tả được hiện tượng nở vì

BÀI 21: MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT

Kiến thức: Nêu được ví dụ về các vật khi

nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực

26

BÀI 22: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI

Kiến thức: Mô tả được nguyên tắc cấu

tạo và cách chia độ của nhiệt kế dùng chất

lỏng

Kiến thức: Nêu được ứng dụng của nhiệt

kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế

rượu và nhiệt kế y tế

Kiến thức: Nhận biết được một số nhiệt

độ thường gặp theo thang nhiệt độ Xenxiut

sử dụng nhiệt kế thủy ngân cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc an toàn

27

BÀI 23: THỰC HÀNH ĐO NHIỆT ĐỘ

Kĩ năng: Biết sử dụng các nhiệt kế thông

thường để đo nhiệt độ theo đúng quy trình

Kĩ năng: Lập được bảng theo dõi sự thay

đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian

Chuẩn bị dụng cụ thực hành và phiếu thực hành

28 &

29

ÔN TẬP – KIỂM TRA 1 TIẾT

Lý thuyết từ bài 16 đến bài 22 Chuẩn bị đề kiểm tra 1 tiết

Trang 6

Bài tập: đổi đơn vị nhiệt độ, giải thích

hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất

30 &

31

BÀI 24 & 25: SỰ NÓNG CHẢY – SỰ ĐÔNG ĐẶC

Kiến thức: Mô tả được quá trình chuyển

từ thể rắn sang thể lỏng của các chất

Kiến thức: Nêu được đặc điểm về nhiệt

độ trong quá trình nóng chảy của chất rắn

Kĩ năng: Dựa vào bảng số liệu đã cho, vẽ

được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ

trong quá trình nóng chảy của chất rắn

Kiến thức: Mô tả được quá trình chuyển

từ thể lỏng sang thể rắn của các chất

Kiến thức: Nêu được đặc điểm về nhiệt

độ của quá trình đông đặc

Kĩ năng: Vận dụng được kiến thức về các

quá trình chuyển thể để giải thích một số

hiện tượng thực tế có liên quan

Bảng 24.1; 25.1; 25.2 (Không tiến hành thí nghiệm)

Tìm hiểu sự hình thành băng tại Bắc Cực, Nam Cực và các nguyên nhân gây ra hiện tượng băng tan Để giảm thiểu tác hại của việc mực nước biển dâng cao, các nước trên thế giới (đặc biệt là các nước phát triển) cần

có kế hoạch cắt giảm lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính (là nguyên nhân gây ra tình trạng Trái Đất nóng lên)

32 &

33

BÀI 26 & 27: SỰ BAY HƠI – SỰ NGƯNG TỤ

Kiến thức: Mô tả được quá trình chuyển

thể trong sự bay hơi của chất lỏng Nêu

được phương pháp tìm hiểu sự phụ thuộc

của một hiện tượng đồng thời vào nhiều yếu

tố, chẳng hạn qua việc tìm hiểu tốc độ bay

hơi

Kĩ năng: Nêu được dự đoán về các yếu tố

ảnh hưởng đến sự bay hơi và xây dựng được

phương án thí nghiệm đơn giản để kiểm

chứng tác dụng của từng yếu tố

Kĩ năng: Vận dụng được kiến thức về

bay hơi để giải thích được một số hiện

tượng bay hơi trong thực tế

Kiến thức: Mô tả được quá trình chuyển

Hơi nước trong không khí ngưng tụ tạo thành sương mù, làm giảm tầm nhìn, cây xanh giảm khả năng quang hợp Cần có biện pháp đảm bảo an toàn giao thông khi có sương mù

34 &

35

BÀI 28 & 29: SỰ SÔI

Kiến thức: Mô tả được sự sôi

Kiến thức: Nêu được đặc điểm về nhiệt

BÀI 30: ÔN TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG II – THI HỌC KỲ II

Lý thuyết từ bài 16 đến bài 29

Bài tập: đổi đơn vị nhiệt độ, giải thích

hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất, vẽ

và nhận xét đồ thị nhiệt độ

Chuẩn bị đề cương ôn tập

Trang 7

CHƯƠNG I : CƠ HỌC Tiết 1 : Bài1+2 : ĐO ĐỘ DÀI

I , MỤC TIÊU

1, Kiến thức :- Kể tên một số dụng cụ đo độ dài

- Biết xác định giới hạn đo ( GHĐ ), độ chia nhỏ nhất ( ĐCNN ) của dụng cụ đo

- Củng cố xác định gần đúng độ dài cần đo để chọn thước đo cho phù hợp

2, Kỹ năng - Biết ước lượng gần đúng độ dài cần đo

- Biết đo độ dài của một số vật thông thường

- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo

- Biết sử dụng thước đo phù hợp với vật cần đo

3,Thái độ

- Rèn tính cẩn thận , ý thức hợp tác trong hoạt động nhóm

II , CHUẨN BỊ

+ Giáo viên : - Giáo án , SGK , bảng phụ , thước kẻ , hình vẽ phóng to H2.1; 2.2 ; 2.3

+ Học sinh : - Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị : 1 thước kẻ có ĐCNN đến mm , 1 thước dây hoặc

thước mét có ĐCNN đến 0,5 cm

- Chép sẵn ra giấy bảng 1.1 “ Bảng kết quả đo độ dài ”

III , TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1, Kiểm tra bài cũ : kiểm tra về dụng cụ học tập và thông báo yêu cầu môn học

2 , Giảng bài mới :

* Giáo viên : - Giơí thiệu qua về vị trí của bộ môn vật lí , các kiến thức cơ bản

- Giới thiệu về vị trí của chương cơ học trong chương trình vật lí 6

Trang 8

HĐ 2 : Ôn lại đơn vị đo độ

dài

GV: Yêu cầu HS tự ôn lại

đơn vị đo

HS : Chú ý, về nhà thực hiện

I , Đơn vị đo độ dài

HĐ3 : Tìm hiểu đo độ dài

GV:Yêu cầu học sinh quan

sát hình 1.1 rồi trả lời câu

HS : Trả lời câu hỏi của

GV

HS : Trả lời

HS : Làm câu C6 , C7 vào phiếu học tập

HS : Việc chọn thước có GHĐ và ĐCNN phù hợp với độ dài của vật đo giúp ta

đo chính xác

HS : Trước khi đo ta phải

II , Đo độ dài

1.Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài

GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước

ĐCNN cảu thước là độ dài của 2 vạch chia liên tiếp trên thước

C6

C7

Trang 9

GV : Yêu cầu học sinh xem

lại kết quả thực hành tiết

HS : Thực hiện

HS : Thảo luận theo nhóm , ghi ý kiến các nhóm mình vào phiếu học tập cảu nhóm

HS : Trả lời

C2: Chọn thước dây đo chiều dài bàn học vì chỉ cần

đo 1 hoặc 2 lần Chọn thước kẻ đo chiều dày cuốn sách vật lí Vì thước

kẻ có ĐCNN tới mm ( So với ĐCNN của thước dây 0,5 cm ) nên kết quả đo chính xác hơn

C3 : Đặt thước đo dọ theo chiều dài vật cần đo , vạch

số 0 ngang với 1 đầu của vật đo

C4 : Đặt mắt theo hướng vuông góc với đầu kia của vật

C5 : Theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật Lớp nhận xét bổ sung

Trang 10

GV : Gọi học sinh trả lời và

yêu cầu giải thích vì sao ?

C7,8,9

HS : Đọc C10

HS : Thực hành đo 2 HS 1 cặp đo và ghi kết quả

Rút ra kết luận :

C6 : (1) Độ dài (2) GHĐ (3) ĐCNN (4) Dọc theo (5) Ngang bằng với (6) Vuông góc (7) Gần nhất

- Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là gì ?

- Khi dùng thước đo cần chú ý điều gì ?

- Học sinh đọc phần ghi nhớ

- Học sinh đọc mục có thể em chưa biết

4, Dặn dò

Trang 11

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập trong SBT

IV, RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 12

Tiết2 Bài 3 : ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG

+ Học sinh : - Vở ghi , SGK , học bài

III , TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1, Kiểm tra bài cũ :

-Nêu cách đo độ dài ? đơn vị đo độ dài của nước ta là gì ?

2 , Giảng bài mới :

HĐ1 : Tìm hiểu đơn vị đo thẻ

tích

GV : Yêu cầu học sinh đọc

phần I và trả lời câu hỏi : Đơn

vị đo thể tích là gì ? Đơn vị đo

Kí hiệu : m3

và lít : Ki hiệu : l 1l = 1 dm3

1ml = 1 cm3 = 1cc

C1 ; 1m3 = 1000 dm3

= 1000.000 cm3

Trang 13

cách đổi đơn vị thể tích

1 HS lên bảng trình bày

Lớp nhận xét

1 m3 = 1000.000.ml

= 1000.000 cc

HĐ 2 : Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng II,Đo thể tích chất lỏng

GV : Yêu cầu học sinh làm việc ,

cá nhân trả lời câu C2 , C3

GV : Yêu cầu học sinh làm việc

cá nhân Sau khi làm việc cá nhân

yêu cầu học sinh thảo luận theo

HS : Làm việc cá nhân Sau

đó thảo luận theo nhóm trả lời C6 , C7 , C8

Đại diện các nhóm trả lời

1,Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích

C2 :

- 1ca 1lít

- 1ca 1/2lít

- 1can 5lít C3:

C4 : Bình a GHĐ 100ml và ĐCNN 2ml

Bình b : 250 – ĐCNN:50 Bình c : 300 - ĐCNN:50 C5 : Chậu nhựa ca đong có dung tích , bơm tiêm , bình chia độ

2,Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng

C6 : Đặt thẳng đứng

C7 : Đặt mắt nhìn ngang với

độ cao mực chất lỏng ở đáy bình

Trang 14

trong ấm và trong bình ta làm

ntn ?

GV : Hướng dẫn HS thực hành

GV : Theo dõi thu kết quả cảu các

nhóm -> nhận xét công việc thực

hành

Lớp nhận xét

HS :Làm việc theo nhóm Làm câu 9

HS : Đề ra yêu cầu về dụng

cụ và chọn dụng cụ

HS : Thực hành đo thể tích sau đó điền kết quả vào bảng 3.1

C8 : a, v = 70 cm3

b, v = 50 cm3

c, v = 40 cm3

Rút ra kết luận

C9

(1) thể tích ; (2) GHĐ (3) ĐCNN ; (4) thẳng đứng ; (5) ngang (6) ngần nhất

3, Thực hành

3, Củng cố

- Nêu các dụng cụ đo thể tích chất lỏng

- Nêu các bước đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ

4, Dặn dò:

- Học bài , làm bài tập trong SBT

- Chuẩn bị bài tiếp theo

IV, RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 15

Tiết3 Bài 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC

III , TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Kiểm tra bài cũ :

- Hãy cho biết đơn vị đo thể tích ?

- Hãy kể tên một số dụng cụ đo thể tích ?

2 , Giảng bài mới :

HĐ1 : Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước I/ Cách đo thể tích vật rắn không

B1 : Đổ nước vào bình chia độ V1 =

Trang 16

trên bảng Yêu cầu Hs

quan sát rồi nhóm thảo

luận thống nhất trả lời câu

đo thể tích hòn đá bằng bình chia độ

HS : Quan sát H4.3 thảo luận theo nhóm -> mô tả cách đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình tràn

Đại diện nhóm trả lời Lớp nhận xét bổ sung

HS : Đọc câu 3

1 học sinh lên bảng trình bày

B1 : đổ nước đầy bình

B2 : Thả hòn đá vào bình tràn Hứng nước chảy từ bình tràn sang bình chứa

B3 : Đổ nước từ bình chứa vào bình chia

HS : Thực hành theo nhóm

- Ghi kết quả vào bảng Các nhóm báo cáo kết quả

Tính giá trị trung bình

VTb =

3

32

1 V V

Trang 17

HĐ 3 : Vận dụng

II Vận dụng

C4

GV : Yêu cầu HS quan sát

H4.4 và trả lời câu C4

HS : Trả lời câu C4

3, Củng cố :

- Nêu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình tràn

- Đọc phần ghi nhớ

4, Dặn dò :

- Học phần ghi nhớ và làm bài tập trong SBT

- Chuẩn bị trước bài tiếp theo

IV, RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 18

TIẾT 4 BÀI 5 : KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG

I , MỤC TIÊU

1, Kiến thức : - Biết được chỉ số trên túi đựng là gì ?

- Biết được khối lượng của quả cân 1kg

2, Kỹ năng : - Biết sử dụng cân Robecvan

- Đo được khối lượng 1 vật bằng cân

III , TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1, Kiểm tra bài cũ :

- Làm thế nào để đo được thể tích của vật rắn không thấm nước ?

2 , Giảng bài mới :

HĐ 1 : KHỐI LƯỢNG - ĐƠN VỊ

KHỐI LƯỢNG

GV : Tổ chức cho học sinh tìm hiểu con

số ghi khối lượng trên 1 túi hàng

Con số đó cho biết gì ?

GV : Lấy thêm một vài VD khác để HS

nắm được khối lượng là gì ? rồi yêu cầu

HS trả lời C3 , C4 ( bảng phụ )

Qua các VD trên GV yêu cầu học sinh

đọc và làm câu C5 , C6 ( Bảng phụ )

GV : Nhận xét và thong báo mọi vật dù

HS : Thực hiện theo yêu cầu

I, Khối lượng - đơn vị khối lượng

1 Khối lượng :

C1 : Khối lượng tịnh 397g

số đó chỉ lượng sữa chứa trong hộp

C2 : 500g chỉ lượng bột giặt chứa trong túi

C3 : 500g chỉ lượng bột giặt chứa trong túi

C4 : 37,7g là khối lượng

Trang 19

to hay nhỏ đều có khối lượng

GV : Nêu tên đơn vị đo khối lượng

thường dùng

GV : Giới thiệu kilôgam là khối lượng

của 1 quả cân mẫu đặt ở viện đo lường

GV : Treo bảng phụ ghi câu C9

GV : Cho học sinh thảo luận => nhận xét

HS :Lên bảng làm bài

sữa chứa trong hộp

C5 : Mọi vạt đều có khối lượng

C6 : Khối lượng của 1 vật chỉ lượng chất chứa trong vật

2, Đơn vị khối lượng

Trong hệ thống đo lượng hợp pháp của VN đơn vị đo khối lượng là Kg

BT : Điền vào chỗ trống 1kg = 1000g

1tấn =1000 kg 1tạ = 100kg 1g = 0,001kg 1g = 1000mg

HS : Nghe giới thiệu và quan sát H5.2 làm câu

2, Cách dùng Robecvan để cân l vật

C9 :

C10 :

Trang 20

3, Củng cố :

- Cần nắm vững những đơn vị kiến thức nào ?

- Củng cố những kiến thức trọng tâm của bài

Trang 21

Trang 22

TIẾT 5 BÀI 6 LỰC - HAI LỰC CÂN BẰNG

III , TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1, Kiểm tra bài cũ :

- Làm thế nào để đo đƣợc khối lƣợng ?

- Đơn vị đo khối lƣợng là gì ?

2, Giảng bài mới :

HS : Đọc C1 , C2 , C3

Tiến hành thí nghiệm

Trang 23

hợp vào chỗ trống

, trả lời C4 Qua 3 thí nghiệm

trên rút ra kết luận gi?

GV : đưa ra kết luận

HĐ 2 : Nhận xét về

phương và chiều của lực

Các nhóm báo cáo kết quả

HS : Làm câu C4 ra phiếu học tập cá nhân

b, (3) Lực kéo (4) Lực kéo

c, (5) Lực hút

2, Kết luận SGK Tr 22

II / Phương và chiều của lực

Vậy mỗi lực đều có phương và chiều xác định

C5 : Phương nằm ngang, chiều từ trái

HS : Đọc lại

HS : Làm thí nghiệm trả lời câu C5

HĐ 3 : Nghiên cứu hai lực

Trang 24

cân bằng III /Hai lực cân bằng

GV :Gọi HS đọc câu C6 , C7

GV : Nhận xét về phương

và chiều của 2 lực mà 2 đội

tác dụng vào sợi dây

HS : Đọc câu C8

HS : Hai lựck cân bằng là 2 lực mạnh như nhau có cùng phương nhưng ngược chiều

C9:

a,Gió tác dụng vào buồm 1 lực đẩy

b Đầu tàu tác dụng vào toa tàu lực

Trang 25

Tiết 6 Bài 7 : TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC

III , TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1, Kiểm tra bài cũ : (Kiểm tra 15’)

Câu hỏi : Câu 1 : ( 6đ ) Thế nào là hai lực cân bằng ? Đơn vị của khối lượng là gì ?

Câu 2 : ( 4đ ) Lấy ví dụ về hai lực cân bằng ?

Đáp án :

Câu 1 : ( 6đ ) : - Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng lên một vật,có cường độ như nhau,có

phương cùng nằm trên một đường thẳng,có chiều ngược nhau ( 4 đ )

- Đơn vị của khối lượng là Ki lô gam ( Kg ) ( 2đ )

Câu 2 : (4đ ) : quyển sách đặt trên mặt bàn

2 , Giảng bài mới :

HHĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG

HĐ 1 : Tìm hiểu các hiện tượng xảy ra khi có lực tác

dụng vào

I/ Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi lực tác dụng

GV : Nêu những sự biến đổi

của chuyển động Yêu cầu

học sinh lấy VD về sự biến

đổi của chuyển động

Trang 26

thay đổi hình dạng của vật

khi có lực tác dụng

GV : Yêu cầu học sinh trả

lời câu C2

Học sinh trả lời câu C2

C2 : H1 đang giương cung vì ta quan sát thấy ngwoif đó đã tác dụng vào dây cung làm cho dây cung và cánh cung biến dạng

HĐ2 : Nghiên cứu những kết quả tác dụng của lực

II / Những kết quả tác dụng của lực

GV : Yêu cầu học sinh nhớ

lại thí nghiệm H6.1 sau đó

trả lời câu C3

GV : Cho học sinh tiến

hành thí nghiệm theo nhóm

H7.1 Sau đó trảời câu C4

GV : Cho học sinh tiến

hành thí nghiệm theo H7.2

Sau đó trả lời câu C5

GV : Cho học sinh tiến

hành thí nghiệm theo câu

C6

GV : Qua tiến hành thí

nghiệm theo nhóm và trả lời

câu hỏi C3 -> C6 cho học

sinh làm câu C7 ra phiếu

HS : Tiến hành thí nghiệm H7.1 nêu nhận xét về kết quả của lực mà tay ta tác dụng thông qua sợi dây

HS : Tiến hành thí nghiệm theo H7.2 Nêu nhận xét quả của lực mà lò xo tác dụng lên hòn bi khi va chạm

HS : Tiến hành thí nghiệm nêu nhận xét về kết quả của lực mà tay ta tác dụng lên lò

C4 : Kết quả tác dụng của lực mà tay tác dụng lên xe thông qua sợi dây làm cho xe dừng lại

C5 Kết quả viên bi chuyển động theo

1 hướng khác ( hoặc viên bi bị bắn ra khỏi mảng nghiêng

C8 :

(1) Biến đổi chuyển động (2) Biến dạng

Trang 28

Tiết 7 Bài 8 TRỌNG LỰC ĐƠN VỊ LỰC

I , MỤC TIÊU

1, Kiến thức :- Hiểu được trọng lực hay trọng lượng là gì ?

- Nêu được phương và chiều của trọng lực

- Nắm được đơn vị đo cường độ của lực là Niutơn

2, Kỹ năng - Biết vận dụng kiến thức thu nhận được vào thực tế và kĩ thuật sử dụng dây dọi để

xác định phương thẳng đứng

3,Thái độ : - Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống

II , CHUẨN BỊ

+ Giáo viên : - Giáo án , SGK , bảng phụ , phiếu học tập

+ Học sinh : - Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị : 1 giá treo , 1 quả nặng 100g có móc treo , 1 khay

nước , 1 lò xo , 1 dây dọi , 1 chiếc eke

III , TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1, Kiểm tra bài cũ :

Hãy phát biểu sự biến đỏi chuyển động ?

2 , Giảng bài mới :

HĐ 1 : PHÁT HIỆN SỰ TỒN TẠI CỦA TRỌNG

LỰC

I , Trọng lực là gì ?

1 Thí nghiệm

GV : Bố trí thí nghiệm

H8.1 Yêu cầu học sinh

quan sát và trả lời câu hỏi

HS : Vì có lực khác tác dụng vào -> hai lực cân bằng

HS : Cùng phương về lực kéo của lò xo và ngược chiều

C1 : Lò xo có tác dụng vào quả nặng 1 lực lực đó có phương dọc theo lò xo và

có chiều từ dưới lên Quả nặng vẫn đứng yên vì có lực khác tác dụng vào

Trang 29

GV : Từ 2 thí nghiệm trên

tổ chức cho học sinh thảo

luận để đưa ra kết luận :

Đại diện nhóm lên bảng Lớp nhận xét bổ sung

HS : Đọc kết luận

C2 : Viên phấn ( thay đổi chuyển động

-> có lực tác dụng có phương trùng với phương chuyển động của viên phấn chiều từ trên xuống dưới

C3 :

(1) Cân bằng (2) TráI đất (3) Biến đổi (4) Lực hút (5) TráI đất

2, Kết luận SGK Tr 28

HĐ 2 : TÌM HIỂU PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA

TRỌNG LỰC

II , Phương và chiều của trọng lực

1, Phương và chiều của trọng lực

GV : Bố trí thí nghiệm

H8.2 giới thiệu cho học

sinh thấy được phương câu

dây dọi là phương thẳng

đứng Yêu cầu HS trả lời

HS : đọc và trả lời câu C4

HS : Làm câu C5

C4 :

( 1) Cân bằng (2) Dây dọi (3) Thẳng đứng (4) Từ trên xuống dưới

2, Kết luận

(1) Thẳng đứng (2) Từ trên xuống dưới

HĐ3 : TÌM HIỂU VỀ ĐƠN VỊ LỰC

III , Đơn vị lực

GV : Yêu cầu học sinh đọc

thông tin trong SGK

GV : Gới thiệu Trọng

HS : Đọc SGK Đơn vị lựu là Niutơn

Kí hiệu : N

Trang 30

lượng của bao xi măng

50kg là bao nhiêu ?

Trọng lượng cảu quả cân 100g tương đương 1N : 1kg 10 N

GV : Yêu cầu học sinh làm

thí nghiệm và trả lời câu

C6

học sinh làm thí nghiệm và trả lời câu C6

C6 : Dùng eke dựng 1 đường vuông góc với phương nằm ngang

3, Củng cố

- HS đọc phần ghi nhớ Mục “ Có thể em chưa biết ”

4, Hướng dẫn về nhà

Học thuộc phần ghi nhớ

BT : 8.1 -> 8.5 ; Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 45 phút

IV, RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 31

Tiết: 9 KIỂM TRA MỘT TIẾT

I , MỤC TIÊU

1.Kiến thức : Kiểm tra được việc nắm các đơn vị kiến thức của học sinh về đo độ dài , đo thể tích , lực , 2 lực cân bằng , tác dụng của lực , trọng lực

2.Kỹ năng : Học sinh vận dụng các kiến thức vào các BT thực tế

3 Thái độ : nghiêm túc khi làm bài kiểm tra

II , CHUẨN BỊ

+ Giáo viên : - Đề bài , đáp án

+ Học sinh : - kiến thức,giấy kiểm tra , dụng cụ học tập

III , TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

ĐỀ KIỂM TRA

Câu 1: Hãy cho biết đơn vị đo độ dài hợp pháp ở nước ta? Hãy kể tên các dụng cụ đo độ dài? (2 điểm)

Câu 2: Hãy cho biết cách dùng bình chia độ đo thể tích vật rắn không thắm nước? (1 điểm)

Câu 3: Hai lực cân bằng là gì? (1 điểm)

Câu 4: Hãy xác định GHĐ – ĐCNN của các dụng cụ đo sau: (2 điểm)

b) Hộp quả cân Roberval có các quả cân ghi lần lượt là 100 g, 50 g, 50g, 20 g, 20g, 20g, 10 g, 10g và 5g Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của cân này là bao nhiêu?

Câu 5: Trọng lực tác dụng một vật là gì? (1 điểm)

Câu 6: Đổi đơn vị các bài bài sau: (1 điểm)

a) 0,5 km = ? m b) 1,5 dm3 = ? cc

Câu 7: Khi thả một vật rắn không thấm nước vào trong một bình chia độ có chứa 40 cm3 nước thì

ta thấy mực nước dâng lên đến mức 50 cm3 Hỏi thể tích vật rắn vừa thả vào bình chia độ là bao nhiêu cm3? (1 điểm)

Câu 8: Thực hiện phép tính sau m = 0,02 t  P = ? N (1 điểm)

0 cm 1 2 7 8 9 10

Hình a

Trang 32

TIẾT 10: BÀI : 9 LỰC ĐÀN HỒI

I , MỤC TIÊU

1, Kiến thức - Nhận biết được vật đàn hồi ( qua sự đàn hồi của lò xo )

- Trả lời được đặc điểm của lực đàn hồi

- Rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi và độ biến dạng của vật đàn hồi

2, Kỹ năng - Lắp thí nghiệm qua kênh , hình

- Nghiên cứu hiện tượng để rút ra quy luật về sự biến dạng lực đàn hồi

3,Thái độ - Có ý thức tìm tòi quy luạt vạt lí qua các hiện tượng tự nhiên

II , CHUẨN BỊ

+ Giáo viên : - Giáo án , SGK , bảng phụ ,

+ Học sinh : - Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị : 1 giá treo , 1 lỗ , 1 thước chia độ đến mm , 4 quả

nặng giống nhau ( mỗi quả 50g)

III , TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1, Kiểm tra bài cũ : Không

2 , Giảng bài mới :

HĐ 1 : NGHIÊN CỨU BIẾN DẠNG ĐÀN HỒI ĐỘ

BIẾN DẠNG

I , Biến dạng đàn hồi Độ biến dạng

GV : Yêu cầu HS quan sát

H9.1 , sau đó giới thiệu

- Đo chiều dài tự nhiên lò

1 Độ biến dạng của lò xo

a, Thí nghiệm

Trang 33

GV : Treo bảng phụ ghi C1

GV : Nhận xét và đƣa ra

kết luận

GV : Giới thiệu độ biến

dạng của lò xo là hiệu giữa

chiều dài khi biến dạng và

chiều dài tự nhiên của lò

xo : l - l0

GV : Yêu cầu HS làm câu

C2

l4 Tính P2 , P3 , P4 ghi vaqò bảng 9.1

HS : đọc câu C1

HS Làm câu C1

1 HS lên bảng điền Lớp nhận xét

GV : Cho HS nghiên cứu

SGK và trả lời câu hỏi

HS : đọc và trả lời câu C3

Hs đọc câu C4 trả lời

K/N : Lực mà lò xo khi biến dạng tác dụng vào quả nặng trong thí nghiệm trên gọi là lực đàn hồi

C3 : Trọng lƣợng quả nặng

2, Đặc điểm của lực đàn hồi

C4 : Độ biến dạng tăng thì lực đàn hồi tăng

HS : Đối chiếu phiếu học

C5 : (1) Tăng gấp đôi

(2) Tăng gấp ba

Trang 35

TIẾT11: LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG

2, Kỹ năng - Biết tìm tòi cấu tạo của dụng cụ đo

- Biết cách sử dụng lực kế trong mọi TH đo

3,Thái độ : - Rèn tính cẩn thận , sáng tạo

II CHUẨN BỊ :

+ Giáo viên : - Giáo án , SGK , bảng phụ ,

+ Học sinh : - Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị : 1 lực kế lò xo , 1 sợi dây mảnh , nhẹ để buộc vào

SGK

- Cả lớp : 1 xe lăn , 1 vài quả nặng

III , TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1, Kiểm tra bài cũ : - Trọng lực là gì ? Phương và chiều của trọng lực ?

- Nêu đặc điểm của lực đàn hồi ?

2 Bài mới :

GV : Yêu cầu HS đọc thông

báo về lực kế sau đó đưa ra

kế lò xo

1 Lực kế là gì ? Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực

2 Mô tả cấu tạo của lực kế lò xo đơn giản

C1

Trang 36

GV : Gọi HS đọc GHĐ và

ĐCNN của lực kế

HS : Thảo luận trả lời C1

HS : Đọc GHĐ và ĐCNN của lực kế nhóm

(1) Lò xo (2) Kim chỉ thị (3) Bảng chia độ

-HS trả lời

- HS chú ý

C3 :

(1) Vạch 0 (2) Lực cần đo (3) Phwong

2, Thực hành đo lực kế

C5 Khi đo cần phảI cầm lực kế sao cho lò xo của lực kế nắm ngang ở

tƣ thế thẳng đứng vì lực cần đo là trọng lực có phƣong thẳng đứng

III.công thức liên hệ giữa trọng lƣợng và khối lƣợng

Trang 38

TIẾT12 : KHỐI LƯỢNG RIÊNG – BÀI TẬP

I , MỤC TIÊU

1, Kiến thức

- biết khối lượng riêng là gì

- Viết được công thức tính các đại lượng ,đơn vị tính KLR

- Vận dụng công thức vào làm bài tập

III , TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1, Kiểm tra bài cũ : - Lực kế dùng để làm gì ? Viết hệ thức liên hệ giữa P và m

2 , Giảng bài mới :

HĐ 1 : TÌM HIỂU KHỐI LƯỢNG RIÊNG I/ khối lượng riêng-Tính khối

lương của các vật theo KLR

GV : Yêu cầu HS đọc ,trả lời

-Đơn vị của khối lượng riêng là Kg/m3

2 Bảng khối lượng riêng của một

số chất

SGK/37

Trang 39

GV : Cho HS thảo luận và

trả lời câu hỏi C2 và C3

- Mỗi câu gọi 1 hoặc 2 HS

trả lời

- nhận xét tong câu trả lời và

thông báo công thức tính

1 Bài 11.1 : ý D

2 Bài 11.2 : Ý C

3 bài 11.4 Ý B

3, Củng cố :

Đọc phần ghi nhớ

Củng cố kiến thức trọng tâm của bài

4, Dặn dò :

Học thuộc phần ghi nhớ SGK và làm bài tập trong SBT

Chuẩn bị trước phần còn lại của bài

IV, RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 40

Ngày đăng: 31/08/2017, 11:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w