1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật lý 6 kì 2 chuẩn kiến thức kỹ năng 3 cột mới nhất

41 588 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 399,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dụng đo độ dài, thể tích, lực, khối lượng là: Thước, bình chia độ , cân 2 .Tác dụng kéo đẩy của vật có thể gây ra những Tác dụng lực... 3.Bài mới: 2.Trả lời các câu hỏi : C1: Mực nước

Trang 1

Ngày soạn : Tiết: 19

2 Kiểm tra bài cũ:

Trang 2

- HS : Quan sát TN và trả lời

- quan sát, đọc kết quả

- HS: Chiều kéo vật theo phương thẳng đứng ngược chiều với khi kéo vật qua ròng rọc Độ lớn của lực bằng nhau

- HS : (1) Cố định (2) Động

- HS: Dùng ròng rọc để kéo nước, kéo gạch, kéo gạch , kéo hàng…

- HS: Lợi về lực và khác nhau về chiều của lực

dây bánh xe quay liên tục

- Hình b : Ròng rọc động là một bánh xe có rãnh để sợi dây vắt qua, trục bánh xe không được mắc cố định

II Ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng như thế nào

có chiều ngược nhau, cường

độ như nhau

- Chiều , cường độ lực kéo vật trực tiếp và lực kéo vật qua ròng rọc động : Cùng chiều, cường độ lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật

III Vận dụng :

C5 : Ròng rọc dùng để kéo nước , kéo hàng

C6 Lợi ích về lực và làm đổi chiều của lực

Trang 3

- Phát hiện và giả quyết vấn đề

VI Giảng dạy :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ

HS 1: Hãy nêu phần “Ghi nhớ” sgk bài “ròng rọc ?

3 Bài mới :

HOẠT ĐỘNG 1 :

Tìm hiểu phần lí thuyết

- Hãy nêu tên các dụng cụ

đo độ dài , thể tích , khối

- HS : Tác dụng lực

A LÍ THUYẾT

1 Dụng đo độ dài, thể tích, lực, khối lượng là: Thước, bình chia độ , cân

2 Tác dụng kéo đẩy của vật có thể gây ra những Tác dụng lực

Trang 4

d N.m3

e mét khối

biến đổi chuyển động

4 lực hút của trái đất gọi

8 công thức tính khối lượng riêng trọng lượng riêng lµ kg.m3, N.m3

B Bài tập:

- C2 C đúng

C4 a.kg.m3

Trang 5

Ngày soạn : Tiết: 21

- Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí

- Nhận biết được các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

- Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn

- Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng

- Nêu được ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế rượu và nhiệt kế y tế

- Nhận biết được một số nhiệt độ thường gặp theo thang nhiệt độ Xen - xi - ut

- Mô tả được các quá trình chuyển thể: sự nóng chảy và đông đặc, sự bay hơi và ngưng tụ,

sự sôi Nêu được đặc điểm về nhiệt độ trong mỗi quá trình này

- Nêu được phương pháp tìm hiểu sự phụ thuộc của một hiện tượng đồng thời vào nhiều yếu

tố, chẳng hạn qua việc tìm hiểu tốc độ bay hơi

- Biết sử dụng các nhiệt kế thông thường để đo nhiệt độ theo đúng quy trình

- Lập được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian

- Dựa vào bảng số liệu đã cho, vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy của chất rắn và quá trình sôi

- Nêu được dự đoán về các yếu tố ảnh hưởng đến sự bay hơi và xây dựng được phương án thí nghiệm đơn giản để kiểm chứng tác dụng của từng yếu tố

- Vận dụng được kiến thức về các quá trình chuyển thể để giải thích một số hiện tượng thực

tế có liên quan

SỰ NỞ VÌ N HIỆT CỦA CHẤT RẮN

I Mục tiêu :

Trang 6

- Nhận biết được các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.

1 Giáo viên :1 vòng sắt ,1quả cầu , 1nguồn nhiệt

2 Học sinh : Nghiên cứu kĩ SGK

III Phương pháp

- Vấn đáp và đàm thoại

- Hợp tác nhóm nhỏ

- Phát hiện và giải quyết vấn đề

VI Giảng dạy :

- Mô tả TN: Gồm quả cầu,

vòng kim loại, tường bước

làm TN cho học sinh

? Cho quả cầu qua vòng kim

loại, em thấy quả cầu có lọt

qua không

GV: Quan sát hiện tượng

khi hơ nóng quả cầu và bỏ

qua vòng kim loại

? Thả quả cầu vào nước

lạnh rồi cho qua vòng kim

loại, hiện tượng sẽ ntn

? Tại sao khi hơ nóng quả

cầu không lọt qua vòng kim

2.Trả lời các câu hỏi :

C1: Quả cầu nở ra khi nóng lên

Trang 7

? Tại sao khi bỏ vào nước

quả câù lọt qua vòng kim

- HS: Đọc, thảo luận 2 phút

và trả lời: Để cho nó nở ra dễ tra, khi nguội đi co lại làm chặt hơn

- HS :Nung nóng vòng kim loại

C2 :Quả cầu co lại khi lạnh

đi

3.Kết luận : C3 : (1) Tăng ; (2) Lạnh đi C4 :Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

II Vận dụng :

- C5: Vì khi đun nóng, khâu

nở ra dễ lắp vào cán, khi nguội khâu co lại xiết chặt cán

- C6 : Nung nóng vòng kim loại

Trang 8

2 Học sinh : Nghiên cứu kĩ sgk

VI Giảng dạy :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra Bài cũ:

HS 1: 1.Em hãy nêu phần “ghi nhớ” sgk bài “sự nở vì nhiệt của chất rắn” ?

2 Tại sao khi tra khâu dao hay rựa người ta nung nóng khâu lên rồi tra vào ? 3.Bài mới:

2.Trả lời các câu hỏi :

C1: Mực nước dâng lên vì nước trong bình nóng lên ,

nở ra làm thể tích nước cũng tăng lên

C2 :Mực nước sẽ tụt xuống

C3 : Nở vì nhiệt khác nhau

Trang 9

C4 lên bảng

Y.C HS lên bảng điền

được vào chỗ trống này

HOẠT ĐỘNG 3:

Tìm hiểu vận dụng

? Tại sao khi đun nước ta

không đổ nước thật đầy ấm

? Tại sao người ta không

đóng chai nước khoáng,

- HS: Vì khi đun , nước nóng, nở ra làm tràn nước ra ngoài

- HS: Nếu đóng đầy thì khi nhiệt độ nóng lên nước sẽ nở

ra và làm bật nắp chai

- HS:Thảo luận 1 phút, Trả lời

3 Kết luận :

- C4: (1)tăng (2) giảm (3) khác nhau

4 Vận dụng :

C5 :Khi nung nước nước nóng lên , nở ra nếu ta đổ nước đầy ấm thì nước sẽ tràn

ra ngoài C6 : Nếu đóng đầy thì khi nhiệt độ môi trường tăng , nước sẽ nở ra làm bật nắp

Trang 10

- Phát hiện và giải quyết vấn đề

VI Giảng dạy :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ

HS 1: 1 Kết luận sự nở vì nhiệt của chất lỏng ?

2 Tại sao khi đóng chai nước khoáng hoặc nước ngọt, người ta không đóng

? Có hiện tượng gì xảy ra

khi ta áp tay vào bình nước

? Khi thôi áp tay vào

bình , có hịên tượng gì xảy ra

với giọt nước Chứng tỏ

điều gì

? Tại sao thể tích khí

trong bình tăng khi ta áp tay

- HS : Quan sát

- HS :Để truyền nhiệt cho bình

- HS: Giọt nước trong bình dâng lên

- HS : Giọt nước trong bình dâng lên chứng tỏ thể tích khí trong bình tăng

- HS: Giọt nước trong bình giảm chứng tỏ thể tích khí trong bình giảm

1 Thí nghiệm (sgk)

2 Trả lời các câu hỏi:

- C1 : Giọt nước màu dâng lên chứng tỏ thể tích khí trong binh tăng

- C2 :Giọt nước màu giảm xuống chứng tỏ thể tich khí trong bình giảm

- C3 :Khi áp tay vào bình làm thể tích khí trong bình nóng lên và nở ra

- C4 : Khi thôi áp tay vào

Trang 11

vào bình

? Tại sao thể tích khí trong

bình giảm khi ta thôi áp tay

? Tại sao không khí nóng

lại nhẹ hơn không khí lạnh

? Hãy giải thích tại sao

người ta có thể đo thời tiết

- HS : Quan sát

- HS :Lên bảng thực hiện

- HS : Vì không khí trong quả bóng nóng lên và nở ra làm quả bóng phồng lên

- HS: Vì không khi nóng có thể tích lớn hơn nên trọng lượng riêng giảm

- C9 Khi thời tiết nóng mực nước hạ xuống Khi lạnh nước dâng lên, trên bình có những vạch chia độ nhờ đó

ta biết được nhiệt độ của môi trường

bình làm không khí trong bình nguội đi và co lại

- C5: Các chất khí khác nhau thì sự nở vì nhiệt khác nhau

3 Rút ra kết luận :

- C6: ( 1) tăng (2) lạnh đi (3) ít nhất (4) nhiều nhất

4 Vận dụng :

- C7 : Khi nhúng vào nước nóng làm cho không khí trong quả bóng nóng lên , nở

ra đâỷ phồng quả bóng lên

- C8: không khí nóng làm thể tích khí tăng nên trọng lượng riêng giảm so với không khí lạnh do đó nó nhẹ hơn không khí lạnh

Trang 12

Ngày soạn : Tiết: 24

1.Giáo viên : 1 băng kép , giá đỡ , đèn cồn

2 Học sinh : Nghên cứu kĩ sgk

III Phương pháp

- Vấn đáp và đàm thoại

- Hợp tác nhóm nhỏ

- Phát hiện và giải quyết vấn đề

VI Giảng dạy :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ

HS 1: 1 Hãy nêu phần “ghi nhớ” sgk bài “Sự nở vì nhiệt của hất khí” ?

2 Tại sao không khí nóng lại nhẹ hơn không khi lạnh ?

3 Bài mới :

Trang 13

lớn như thế nào hôm nay ta

vào bài mới:

GV : Bố tri TN như hình

21.2 a sgk

? Có hiện tượng gì xảy ra

với thanh thép khi nó nóng

? Em hãy cho biết có hiện

tượng gì xảy ra với chốt

1 Thí nghiệm :

2 Trả lời các câu hỏi : C1 :Thanh thép nở ra C2 :Khi nở ra vì nhiệt nếu

bị ngăn cản thanh thép gây ra

lự rất lớn C3: Khi co lại vì nhiệt, thanh thép cũng gây ra lực rất lớn

- C4: (1) Nở ra (2) lực (3) Vì nhiệt (4) lực

Trang 14

Tại sao một gối đỡ cầu sắt

này phải đặt trên các con lăn

HOẠT ĐỘNG 4 :

Tìm hiểu băng kép

- Cho hs quan sát băng kép

? Băng kép này có cấu tạo

như thế nào

? Băng kép có tác dụng gì

- Làm TN như hình 21.4a

và b sgk cho hs quan sát

? Khi hơ nóng có hiện

tượng gì xảy ra với băng kép

? Vì sao bị cong

? Băng kép khi đun nóng

cong về hướng nào Tại sao?

- HS: Để khi nóng hoặc lạnh các thanh sắt nở ra họăc co lại không làm vỡ thành cầu

- HS: Về phía thép vì đồng

nở vì nhiệt nhiều hơn thép

- HS: Cong về phía đồng vì đồng co vì nhiệt nhiều hơn

- HS : Quan sát

- HS : Khi đủ nóng , băng kép cong làm hở mạch

3 Vận dụng :

- C5: Để khe hở như vậy khi trời nóng đường ray nở dài ra không làm cong đường ray

- C6 :Không giống nhau Một đầu đặt trên con lăn tạo điều kiện cho cầu nở ra mà không

bị cản

III Băng kép :

1 Thí nghiệm :

2 Trả lời các câu hỏi : C7: Đồng và thép nở vì nhiệt khác nhau

C8 :Cong về phía thanh thép vì đồng nở vì nhiệt nhiều hơn

C9: Cong về phía thanh đồng vì đồng co vì nhiệt nhiều hơn

3.Vận dụng : C10: Khi đủ nóng , băng kép cong lên đẩy tiếp điểm làm hở mạch

Trang 15

- Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng.

- Nêu được ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế rượu và nhiệt kế y tế

- Nhận biết được một số nhiệt kế thường gặp theo thang nhiệt độ Xenxiut

1 Giáo viên : 3 bình thuỷ tinh mỗi bình một lít nước,

1 lít nước đá 1 phích nước nóng ,1 nhiệt kế

2.Học sinh : Nghiên cứu kĩ sgk

III Phương pháp

- Vấn đáp và đàm thoại

- Hợp tác nhóm nhỏ

- Phát hiện và giải quyết vấn đề

VI Giảng dạy :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ

HS 1: 1 Tại sao khi rót nước nóng vào cốc thuỷ tinh dày dễ vỡ hơn là rót nước nóng

vào cốc thuỷ tinh mỏng ?

3 Bài mới

Trang 16

phải vào bình a và ngón tay

trỏ của tay trái vào bình c,

cảm giác như thế nào

? Sau vài phút rút ngón tay

- HS: Không thể biết tay nào nóng hơn

- Trả lời

- HS: Để xác định nhiệt độ nước sôi và nước đá đang tan

Tìm hiểu nhiệt giai:

GV: Cho hs thảo luận

? Trong thang đo celxiut

thì nhiệt độ nước đang tan có

nhiệt độ bao nhiêu

? Trong thang đo celxiut thì

nhiệt độ nước đang sôi có

nhiệt độ bao nhiêu

- Nhiệt độ nước đang tan 0oC

- Nhiệt độ nước đang sôi

100oC

Trang 17

4 Củng cố :

Nêu tên các dụng cụ đo nhiệt độ và công dụng của từng nhiệt kế ?

Chúng hoạt động dựa trên hiện tượng nào ?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, làm bài tập SBT, Nghiên cứu bài mới

V Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn : Tiết: 26

Ngày giảng :

KIỂM TRA 1 TIẾT

I Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình :

Nội dung Tổng số

tiết

Số tiết

lí thuyết

Tỷ lệ Trọng số của

chương

Trọng số bài kiểm tra

Trang 18

LT 1 Chương I – Cơ học 21 2,1 ≈2 câu 1 (0,5đ) 1 (1,5đ) 2,0

2 Chương II – Nhiệt học 35 3,5 ≈4 câu 3 (1,5đ) 1 (2,0 đ) 3,5

VD 1 Chương I – Cơ học 19 1,9 ≈ 2 câu 1 (0,5đ) 1 (1,5 đ) 2,0

2 Chương II – Nhiệt học 25 2,5 ≈ 2 câu 1 (0,5đ) 1 (2,0đ) 2,5

- Lấy được ví dụ

về ứng dụng của của việc sử dụng

nghiêng trong thực tế đã gặp và chỉ ra và chỉ rõ lợi ích của nó

(1,5 đ)

1 – C2(0,5 đ)

1 – C8(2,0 đ)

4

(4,5 đ)

vì nhiệt của các chất rắn, láng, khÝ

- Nhiệt kế, nguyên tắc cấu tạo

và hoạt động của nhiệt kế

- Dựa vào về

sự nở vì nhiệt của chất rắn, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn để giải thích được một

số hiện tượng đơn giản và ứng dụng trong thực tế thường gặp

Trang 19

Tổng 1- C5

(0,5 đ)

2 - C3, 4(1,0đ)

1 – C9(1,5 đ)

1- C6(0,5 đ)

1 –C10(2,0 đ)

6

(5,5 đ)

III ĐỀ KIỂM TRA

1 Trắc nghiệm: (3,0 điểm)

Câu 1: Người ta sử dụng mặt phẳng nghiêng để đưa một vật lên cao, so với cách kéo trực

tiếp vật lên thì khi sử dụng mặt phẳng nghiêng ta có thể

A Kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng

lượng của vật B Làm thay đổi phương của trọng lực tác dụng lên vật

C Làm giảm trọng lượng của vật D Kéo vật lên với lực kéo lớn hơn trọng

lượng của vật

Câu 2: Hệ thống ròng rọc như hình 1 có tác dụng:

A đổi hướng của lực kéo B giảm độ lớn của lực kéo

C thay đổi trọng lượng của

vật

D Cả ý A và B

Câu 3 : Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi nung nóng một vật rắn?

A Khối lượng của vật tăng C khối lượng riêng của vật tăng

B Khối lượng của vật giảm D Khối lượng riêng của vật

giảm

Câu 4: Khi đun nóng 1 bình chất lỏng Đại lượng nào của chất lỏng sẽ tăng ?

A Khối lượng B Thể tích C Trọng lượng D Khối lượng riêng

Câu 5: Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ ít tới nhiều sau đây, cách sắp xếp

Người ta thường sử dụng các máy cơ đơn giản nào để làm các việc sau đây ?

a, Đưa thùng hàng lên ô tô tải

b, Đưa xô vữa lên cao

Trang 20

Tại sao đường ô tô qua đèo thường là đường ngoằn ngoèo rất dài ?

a, Đưa thùng hàng lên ô tô tải sử dụng mặt phẳng nghiêng

B, Đưa xô vữa lên cao dùng ròng rọc cố định, ròng rọc động

C, Kéo thùng nước từ giếng lên sử dụng ròng rọc cố định hoặc đòn

bẩy

0,5 0,5 0,5

Câu 8:( 2 điểm)

Đường lên dốc cao (đóng vai trò là mặt phẳng nghiêng), phải làm

ngoằn ngoèo để giảm độ dốc của mặt phẳng nghiêng để ô tô khi đi qua

được dễ dàng hơn - đỡ tốn lực đưa ô tô lên dốc

- Khi rót nước sôi vào cốc thành dày thì thành trong nóng lên trước

và nở ra, thành ngoài nóng lên kịp và chưa giãn nở Kết quả lớp thủy

tinh bên ngoài chịu lực tác dụng từ trong ra làm vỡ cốc

- Đối với cốc mỏng thì thành trong và thành ngoài cùng nóng lên

và nở ra đồng thời nên cốc không bị vỡ

1,5

0,5

IV Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn : Tiết: 27

Ngày giảng :

Trang 21

- Biết sử dụng các nhiệt kế thông thường để đo nhiệt độ theo đúng quy trình.

- Lập được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian

2 Kiểm tra Bài cũ :

HS 1: 1 Nêu tên các dụng cụ đo nhiệt độ và công dụng của từng nhiệt kế ?

2 Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng nào ?

Để tiến hành đo nhiệt độ

cơ thể ,người ta dùng nhiệt

kế y tế Để tiến hành đo

nhiệt độ nước đang đun,

người ta dùng nhiệt kế thuỷ

ngân Cách đo như thế nào ,

hôm nay ta vào bài mới :

Trang 22

nhiệt độ cơ thể :

GV: Phát cho học sinh

mỗi nhóm một nhiệt kế y tế

? nhiệt độ thấp nhất ghi

trên nhiệt kế là bao nhiêu

? phạm vi đo của nhiệt

kế đo

? độ chia nhỏ nhất của

nhiệt kế

GV: Trước khi đo, giáo

viên cho học sinh quan sát

thuỷ ngân có xuống hết bầu

chưa và hướng dẫn học sinh

cách phẩy thủy ngân xuống

Theo dõi quá trình thay

đổi nhiệt độ của quá trình

đun nước

- Cho học sinh đặt nhiệt

kế vào nước như hình 23.1

sgk

? Hãy quan sát nhiệt độ

thấp nhật ghi trên nhiệt kế

- quan sát nhiệt độ ghi

cao nhất trên nhiệt kế

- học sinh tiến hành đo

nhiệt độ của nước và ghi

nhiệt độ của nước trong quá

trình đun

? Khi sôi thì nhiệt độ của

nước là bao nhiêu

- HD hoc sinh vẽ và cho

nhiệt độ cơ thể :

a quan sát nhiệt kế :

b Tiến trình đo :

2 theo dõi sự thay đổi

nhiệt độ của quá trình đun nước :

4, Nhận xét đánh giá giờ thực hành

- GV nhận xét kĩ luật, kĩ năng trong thực hành

Ngày đăng: 31/08/2015, 09:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 28.1 sgk - Giáo án vật lý 6 kì 2  chuẩn kiến thức kỹ năng 3 cột mới nhất
Hình 28.1 sgk (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w