1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án vật lý 6 4

61 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 546,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng.- Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng các dụng cụ đo thích hợp.. Giảng kiến thức mới HĐ của giáo viên HĐ của học s

Trang 1

- Kể tên một số dụng cụ đo độ dài

- Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụđo

2 Kĩ năng:

- Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo

- Biết đo độ dài trong một số tình huống thông thường

- Biết tính trung bình các kết quả đo

- Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm

- Kĩ năng sử dụng dụng cụ đo, phân tích, so sánh, xử lí thông tin từ kết quả đo

- Một thước dây hoặc thước mét có ĐCNN đến 0,5 cm

- Chép sẵn ra giấy bảng 1.1 “Bảng kết quả đo độ dài”

C Tổ chức hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra kiến thức cũ

2 Giảng kiến thức mới

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung

Hoạt động 1:Tổ chức tình huống học tập ( 5 phút)

Cho HS quan sát và trả lời :

- Tại sao đo độ dài của cùng

một đoạn dây, mà hai chị em lại

có kết quả khác nhau?

- Chốt lại: Thước đo của hai chị

em không giống nhau, cách đo

của người em có thể không

chính xác, cách đọc kết quả của

đo của người em có thể không

- Gang tay chị dài hơn gang tay em

- Hoặc độ dài trong mỗi lần đo có thể khônggiống nhau, cách đặt gang tay có thể khôngchính xác, nên có phần dây không được đo,phần dây được đo hai lần …

- Đếm gang tay không chính xác…

Trang 2

 Để khỏi tranh cãi hai chị em

phải thống nhất với nhau điều

gì? Bài học hôm nay sẽ giúp

chúng ta trả lời câu hỏi đó

Hoạt động 2: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài ( 10 phút)

Cho HS quan sát và trả lời C4.

phải biết GHĐ và ĐCNN của nó

- GHĐ là độ dài lớn nhất ghi trên

thước

- ĐCNN là độ dài giữa hai vạch

liên tiếp trên thước

+ Treo tranh vẽ thước dài 20cm

 Nghe thông báocủa GV về GHĐ

và ĐCNN

- Xem tranh vẽ vàxác định GHĐ vàĐCNN

- Nghe hướng dẫncủa GV và hoànthành C5, C6, C7

I.Đơn vị đo độ dài( HS tự

ôn tập)

II Đo độ dài

1 Tìm hiểu dụng cụ đo

- Giới hạn đo (GHĐ) của

thước là độ dài lớn nhất ghitrên thước

- Độ chia nhỏ nhất

(ĐCNN) của thước là độdài giữa 2 vạch chia liêntiếp trên thước

C4:

- Thợ mộc: thước dây

- Học sinh: thước kẻ

- Người bán vải: thước mét

C5: Tuỳ theo thước của

Hoạt động 3: Thực hành đo độ dài ( 10 phút)

Dựng bảng kết quả đo độ dài treo

trên bảng để hướng dẫn học sinh

đo và ghi kết quả vào bảng 1.1

2 Đo độ dài:

Hoạt động 3: Thảo luận về cách đo độ dài ( 10 phút)

Yêu cầu HS nhớ lại bài thực

hành ở tiết trước và thảo luận

 Học sinh trả lờicâu C1 đến C5:

III Cách đo độ dài:

C1: Tuỳ từng nhóm.

Trang 3

- Nếu đầu cuối của vật không

ngang bằng với vạch chia thì đọc

kết quả đo như thế nào?

Dùng hình vẽ 2.1; 2.2; 2.3 để

hướng dẫn HS trả lời

- Giáo viên thống nhất câu trả lời

của học sinh và cho học sinh ghi

vào vở

- Học sinh đọc kếtcủa nhóm mình

- Chọn thước tuỳcác nhóm… Giảithích vì sao chọnthước đó màkhông chọn thướckhác

- HS theo huớngdẫn của GV và đạidiện nhóm lêntrình bày câu trảlời

C2:

- Thước dây đo chiều dàibàn học vì thước dây dàinên chỉ cần đo 1 hoặc 2 lần

- Thước kẻ đo SGK vìthuớc kẻ có ĐCNN nhỏhơn thước dây nên chínhxác hơn

C3: Đặt thước đo dọc theo

chiều dài cần đo, vạch số 0đặt ngang với một đầu củavật

Rút ra kết luận:

C6: (1) độ dài

(2) GHĐ(3) ĐCNN(4) dọc theo(5) ngang bằng với(6) vuông góc(7) gần nhất

- HS về nhà làmcâu C7, C8, C9,C10 trang 10SGK

Trang 4

D Rút kinh nghiệm.

………

………

………

………

………

………

………

Ngày tháng năm

Tổ trưởng duyệt

Trang 5

- Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng.

- Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng các dụng cụ đo thích hợp

2 Kĩ năng: Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng.

3 Thái độ: Rèn tính trung thực, tỉ mỉ, thận trong khi đo thể tích chúa chất lỏng

và báo cáo kết quả đo thể tích chất lỏng

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Một xô nước, tranh vẽ hình 3.2, 3.3, 3.4, 3.5 SGK

2 Học sinh:

- 1 bình nước đầy (chưa biết thể tích ), 2 bình dựng nước mỗi bình chứa một

ít nước, 1 bình đo độ, 1 vài ca đong

C Tổ chức hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra kiến thức cũ.(5’)

Câu 1: Nêu cách đo độ dài? (Phần ghi nhớ)

Câu 2: Sửa bài tập 1-2.8, 1-2.9 SBT

2 Giảng kiến thức mới

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập ( 5 phút)

ĐVĐ: Ở lớp dưới các em đã

học cách tính thể tích của các

hình hộp chữ nhật, hình lập

phương … Vậy có cái ấm

hoặc cái bình này các em có tính

được thể tích của nó không?

Nếu thầy đổ nước vào trong

bình Làm thế nào các em biết

nó đang chứa bao nhiêu nước

Bài học hôm nay sẽ giúp chúng

ta trả lời điều đó

Hoạt động 2: Tìm hiểu các dụng cụ đo thể tích chất lỏng ( 5 phút)

Trang 6

- Cho HS quan sát H3.1và làm

câu C2

- Cho HS làm câu C3

+ Người bán xăng lẻ thường

dùng dụng cụ nào để đong xăng

cho khách? (dùng chai 1l, 2l …)

+ Nhân viên y tế dùng dụng cụ

nào? (bơm tiêm)

+ Thùng, xô, đựng nước nhà em

chứa bao nhiêu nước?

- Ca, cốc, lon bia, chứa bao

- Học sinh thảo luận

cả lớp làm câu C4theo hướng dẫn củagiáo viên

- Từng học sinh làmcâu C5

I.Đơn vị đo thể tích (HS

tự ôn tập)

II Đo thể tích chất lỏng.

1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích.

C2:

- Ca đong lớn: GHĐ: 1l ;

ĐCNN: 0,5l

- Ca đong nhỏ: GHĐ: ½ l; ĐCNN: ½ l

- Bình nhựa: GHĐ: 5l; ĐCNN: 1l

độ, bơm tiêm…

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng ( 10 phút)

* Cách đo thể tích của chất lỏng

được tiến hành như thế nào?

- Yêu cầu HS quan sát hình 3.3 và

cho biết cách đặt bình chia độ nào

cho phép đo thể tích chất lỏng chính

xác?  Câu C6

- Y/cầu HS quan sát hình 3.4 và hãy

cho biết cách đặt mắt nào cho phép

đọc đúng thể tích cần đo?  Câu C7

- Yêu cầu HS quan sát hình 3.5 và

cho biết mực nước trong bình chia

và chọn cách trảlời đúng cho cáctrường hợp ở cáccâu C6, C7, C8

- HS điền từ vàocâu C9

2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng.

Trang 7

- Đổ nước vào bình trước rồi đổ

nước ra ca đong hoặc bình chia

độ

- Lấy ca hoặc bình chia độ đong

nước rồi đổ vào bình chứa cho

đến khi đầy

- Cho HS tiến hành đo

* GV theo dõi HS làm việc và

giúp đỡ HS nếu cần

- Hướng dẫn HS cách ghi cho

chính xác

- HS nhận dụng cụthí nghiệm theonhóm

- HS tiến hành thí

nghiệm theo hướngdẫn của giáo viên vàghi kết quả vào bảng3.1

3 Thực hành

- Hoàn thành bảng 3.1nộp lại cho GV

Hoạt động 5: Vận dụng ( 10 phút)

Hướng dẫn HS làm bài tập (SBT)

- Bài 3.1:

+ Chai nước chứa lượng nước là bao nhiêu?

+ Phương án nào phù hợp nhất và đo chính xác nhất?

- Bài 3.2: Xem hình vẽ và cho biết câu nào là câu trả

lời chính xác?

- Bài 3.3:

+ Độ dài lớn nhất được ghi trên BCĐ là bao nhiêu?

+ Độ dài giữa 2 vạch liên tiếp ghi trên BCĐ là bao

nhiêu?

II Vận dụng:

3.1: Câu B 3.2: Câu C 3.3:

Trang 8

D Rút kinh nghiệm.

………

………

………

………

Ngày tháng năm

Tổ trưởng duyệt

Trang 9

BÀI 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC

- Biết đo thể tích của vật rắn không thấm nước

- Biết sử dụng các dụng cụ đo chất lỏng để đo thể tích vật rắn bất kì không thấmnước

1 Kiểm tra kiến thức cũ (5’)

Câu 1: Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần phải làm gì?

Câu 2: Sửa bài tập về nhà 3.4,3.5SBT

2 Giảng kiến thức mới

HĐ của giáo Viên HĐ của học sinh Nội dung

Hoạt động 1:Tổ chức tình huống học tập ( 2 phút)

* ĐVĐ: Bài trước chúng ta đã học dùng bình chia độ

để xác định dung tích bình chứa và thể tích chất lỏng

có trong bình Nhưng vật rắn có hình dạng bất kỳ

không thấm nước thì ta có dùng bình chia độ để đo thể

tích của chúng được không? Bài học hôm nay sẽ giúp

chúng ta trả lời câu hỏi đó

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo thể tích của những vật không thấm nước

(20 phút)

 Giới thiệu vật đo thể tích: hòn

đá nhỏ và to Làm thế nào để đo

được thể tích của 2 vật này?

- GV phát và giới thiệu dụng

cụ TN cho các nhóm HS

+ Các nhóm nhậndụng cụ và tiếnhành thí nghiệmtheo nhóm cùng với

sự hướng dẫn của

I Cách đo vật rắn không thấm nước.

Trang 10

+ Trước khi làm thí ngiệm tô

phải như thế nào?

+ Đem ca ra khỏi tô chúng ta

- HS rút ra kết luận:

- Từng HS tìm từthích hợp điền vàochỗ trống câu C3 vàghi vào vở

- Các nhóm thảoluận làm câu C4theo hướng dẫn củaGV

1 Dùng bình chia độ C1: Đo thể tích nước ban

đầu trong bình chia độ (V1

=150cm3) Đo thể tíchnước dâng lên trong bình(V2 = 200cm3)

- Lau khô tô

- Chú ý không được rơinước ra ngoài khi lấy ca rakhỏi bát

3 Thực hành.

Ghi kết quả vào bảng 4.1

Trang 11

dụng cụ là bao nhiêu?

+ Ước lượng thể tích nước

trong bình?

+ Tiến hành làm như câu C1,

C2

+ Quan sát HS làm và cho HS

ghi kết quả vào bảng 4.1

- Nộp bảng kết quả theo nhóm

Hoạt động 4: Vận dụng ( 8 phút)

- Yêu cầu HS về nhà làm câu C5, C6 tuần sau nộp

(làm theo nhóm)

- HS về nhà làm câu C5,

C6 tuần sau nộp (làm theo nhóm)

3 Củng cố bài giảng

- Cho HS đọc và chép ghi nhớ vào tập

- Cho HS đọc: “Có thể em chưa biết”

4 Hướng dẫn học tập ở nhà

* Dặn HS về nhà học bài và làm các bài tập trong SBT Xem bài mới

D Rút kinh nghiệm.

………

………

………

………

………

………

………

Ngày tháng năm

Tổ trưởng duyệt

Trang 12

Bài 5: KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG Tiết PPCT : 4

- Nhận biết được quả cân 1 kg

- Trình bày được cách điều chỉnh số 0 cho cân Robecvan

2 Kĩ năng:

- Biết sử dụng cân Rôbécvan

- Đo được khối lượng của một vật bằng cân

- Chỉ ra được GHĐ và ĐCNN của 1 cái cân

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, trung thực khi đọc kết quả.

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Mỗi nhóm có 1 chiếc cân Rôbécvan và bộ quả cân,1 vật cần cân

- Có thể: Tranh vẽ các loại cân trong sách

2 Học sinh:

- Nghiên cứu kĩ SGK

C Tổ chức hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra kiến thức cũ : (5’)

Câu 1: Ta có thể dùng dụng cụ nào để đo thể tích vật rắn không thấm nước?

Câu 2: Nêu cách đo thể tích của một vật rắn không thấm nước bằng BCĐ và bình tràn?

Câu 3:Sửa bài tập 4.1, 4.2 SBT

2 Giảng kiến thức mới

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.( 5 phút)

* ĐVĐ: Ở các bài trước chúng ta biết cách đo chiều dài

một vật, đo thể tích của nó Vậy chúng ta có biết được

vật đó nặng bao nhiêu không? Bài học hôm nay sẽ giúp

I Khối lượng Đơn vị khối lượng.

1 Khối lượng.

C1: Số đó chỉ lượng sữa

Trang 13

chứa trong vật.

- Cho HS làm câu C1 và C2: Số

đó chỉ sức nặng của hộp sữa hay

lượng sữa chứa trong hộp? Chỉ

sức nặng của túi OMO hay lượng

OMO chứa trong túi?

- Thống nhất câu trả lời và cho

HS ghi vào vở

* Yêu cầu HS dựa vào các ý trên

chon từ điền vào chỗ trống Yêu

cầu HS hoàn thành câu C3 đến

C6

- Gọi HS làm, thống nhất kết quả

- Cho HS ghi vào

Tìm hiểu đơn vị khối lượng:

- Đơn vị thường được dùng là gì?

- Kilogam là khối lượng của quả

cân mẫu đặt ở viện đo lường

quốc tế

- Đường kính của quả cân bao

nhiêu?

- Chiều cao bao nhiêu?

- Ngoài Kg còn đơn vị nào khác

- Thống nhất câu trảlời và ghi vào vở

Làm theo HD GV:

C2: 500g C3: 397g C4: khối lượng C5: lượng

2 Đơn vị khối lượng.

- Đơn vị khối lượng làkg

- Ngoài ra còn có:

Tấn, tạ, yến, hg, dag, g,mg

Hoạt động 3: Đo khối lượng ( 20 phút)

Người ta thường dùng gì để đo khối

lượng? - Tìm hiểu cân Robecvan?

- Giới thiệu cân cho HS xem

- Gọi HS lên chỉ các bộ phận của cân

Sau khi giới thiệu cân thật và hình vẽ

Hướng dẫn HS làm C8.

- GHĐ là gì? Ghi số quả cân trong hộp

( 100g+50g+20g+20g+10g+5g )

 Tổng khối lượng các quả cân là GHĐ

- ĐCNN của cân là bao nhiêu?

- Cân Robecvan có thể cân một vật nhỏ

- Hoàn thành câu C8

- Hoàn thành câu C9

II Đo khối lượng

Người ta dùng cân

để đo khối lượng

1.Tìm hiểu cân rôbecvan:

C7:

Cân Robecvan gồmcác bộ phận: đòn cân, đĩa cân, kim cân và hộp quả cân

C8:

GHĐ:

ĐCNN:

2 Cách dùng cân

Trang 14

- Thống nhất kết quả chung cho HS

Dựa vào câu C9 để thực hiện phép

cân một vật bằng cân Robecvan

- Gọi 1,2 HS lên cân

- Chú ý ghi kết quả theo ĐCNN

Hướng dẫn HS làm câu C11:

- Treo hình các loại cân

- Giới thiệu từng loại cân

- Cho HS xem cân đồng hồ thật và xác

định GHĐ và ĐCNN

- Xem hình vẽ và làm câu C11

Rôbecvan để cân vật:

C9:

Điều chỉnh số 0; vật đem cân; quả cân ; thăng bằng ; đúng giữa ; quả cân

;vật đem cân

Hoạt động 4: Vận dụng ( 5 phút)

- Cho HS về nhà làmcâu C12

- Suy nghĩ và làm câu C13

3 Củng cố bài giảng

- Cho HS đọc và chép ghi nhớ vào tập

- Cho HS đọc: “Có thể em chưa biết”

4 Hướng dẫnhọc tập ở nhà

* Dặn HS về nhà học bài và làm các bài tập trong SBT Xem bài mới

D Rút kinh nghiệm.

………

………

………

………

………

………

……… ………

Ngày tháng năm

Tổ trưởng duyệt

Trang 15

Bài 6 : LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG

- Nêu được ví dụ về hai lực cân bằng

- Nêu được các nhận xét sau khi quan sát thí nghiệm

- Sữ dụng đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương và chiều, lực cân bằng

Câu hỏi 1:Đơn vị khối lượng là gì?

Câu hỏi 2: hộp sữa có ghi 300 g vậy số 300 chỉ gì?

Câu hỏi 3:Sửa bài tập 5.1, 5.3 SBT

2 Giảng kiến thức mới

Hoạt động : Tổ chức tình huống học tập (2’)

HS quan sát hình vẽ : Trong 2 người ai

tác dụng lực đẩy, ai tác dụng lực kéo

lên cái tủ? Lực là gì? Tại sao cái tủ

đứng yên khi cả hai đều đẩy và kéo?

Vào bài mới

- Tiến hành thí nghiệm

- Trả lời câu hỏi do GV

I Lực 1.Thí nghiệm: C1:

- Xe tác dụng lên

lò xo lực ép

Trang 16

- Nhận xét tác dụng của xe lên lò xo?

- Nhận xét tác dụng của xe lên lò xo?

- Lò xo dãn chứng tỏ điều gì?

- Buông tay ra có nhận xét gì về tác

dụng của lò xo lên xe?

Bố trí thí nghiệm hình 6.3

- Đưa nam châm lại gần quả nặng, hiện

tượng gì xảy ra?

- Nêu nhận xét về tác dụng của nam

châm lên quả nặng?

- Trả lời câu hỏi của GV

- Hoàn thành câu C2

 Làm thí nghiệm và trả lời câu C3

- Lò xo tác dụng lên xe lực đẩy

C2:

- Lò xo tác dụng lên xe lực kéo

kia

Hoạt động 3: Nhận xét về phương và chiều của lực.(5’)

 Cho HS làm lại TN 6.1;6.2

 Giải thích phương và chiều H 6.2

- Vậy lực kéo do tay ta tác dụng lên lò

xo có phương và chiều như thế nào?

 Giải thích phương và chiều H 6.1

- Lực do tay ta tác dụng vào lò xo lá

tròn có phương và chiều như thế nào?

 Mỗi lực có phương và chiều xác định

- Xác định phương và chiều của lực do

nam châm tác dụng lên quả nặng ?

 Làm lại thí nghiệm hình 6.1, 6.2

- Trả lời câu hỏi của GV

- Hoàn thành câu C5

II Phương và chiều của lực:

Mỗi lực có phương và

chiều xác định

C5:

- Phương: Trùng phương nam châm

- Chiều: Từ quả nặng đến nam châm

Hoạt động 4: Hai lực cân bằng.(10’)

Cho HS làm câu C6:

- Sợi dây dịch chuyển ntn nếu

đội bên trái mạnh hơn, yếu hơn,

nếu 2 đội mạnh ngang nhau?

Cho HS làm câu C7:

- Lực đội bên trái tác dụng lên

dây là lực gì? Có phương và

chiều như thế nào?

- Lực đội bên phải tdụng lên

Trang 17

- Phương: dọc theo sợi dây.

- Chiều: Từ phải qua trái

Bên phải

- Phương: dọc theo sợi dây

- Chiều: từ trái qua phải

- Yêu cầu HS đọc câu C9 và

thảo luận nhóm hoàn thành câu

Đáp án: Lực đẩy,lực kéo

- HS làm câu C10

Đáp án: Quyểnsách nằm trên bàn

IV Vận dụng C9:

Lực đẩy, lực kéo.

C10:

Quyển sách nằm trên bàn.

3 Củng cố bài giảng

- Cho HS đọc và chép ghi nhớ vào tập

- Cho HS đọc: “Có thể em chưa biết”

4 Hướng dẫn học tập ở nhà

- Yêu cầu HS về nhà học bài

- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập từ 6.1, 6.2, 6.3, 6.4, 6.5, 6.6

- Về nhà chuẩn bị bài 7: Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực.

Trang 18

Bài 7 : TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC

1 Kiểm tra kiến thức cũ : (5’)

Câu hỏi 1: Nêu 2 ví dụ về lực cân bằng?

Câu hỏi 2: Em làm bài tập 6.1 trong sách bài tập

2 Giảng kiến thức mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập(2’)

Cho HS quan sát hình vẽ: Làm

thế nào để biết được ai đang

giương cung, ai chưa giương

cung? Làm thế nào để biết được

có lực tác dụng vào một vật hay

không?

- HS quan sát hình

vẽ và trả lời các câuhỏi theo yêu cầu củaGV

Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng xảy ra khi lực tác dụng.(10’)

- Gọi HS đọc SGK để thụ thập

thông tin

- Hướng dẫn HS sự biến đổi của

chuyển động và tìm VD cho mỗi

1 Những sự biến đổi của

Trang 19

- Vật đang cđộng theo hướng này

bỗng chuyển động theo hướng

- HS trả lời.

Đáp án: Ô tô đứngyên  chuyển động

- HS trả lời.

Đáp án: đi xe máykhi tăng ga  chuyểnđộng nhanh

- HS trả lời.

Đáp án: đang đi xemáy thì giảm phanhcho xe máy chỵachậm lại

- HS trả lời

Đáp án: Khi bắncung đang bay theođường thẳng saucung tên lao vọtxuống đất

Hình a: Người giương cung

đã tác dụng vào dây cung làm cho dây cung và cánh cung bị biến dạng

Hoạt động 3: Nghiên cứu những kết quả tác dụng của lực (20’)

Hướng dẫn HS và làm lại TN

cho HS:

Cho HS quan sát TN lại 6.1 và

làm câu C3:

- Khi ta đột nhiên buông tay không

giữ xe nữa thì xe như thế nào?

- Nhận xét về kết quả tác

dụng của lò xo lá tròn lên

xe?

Làm theo HD của GV.

-Quan sát TN lại6.1 và làm câu C3:

1 Thí nghiệm:

C3:

Lò xo lá tròn làm xe lăn chuyển động

Trang 20

 Làm thí nghiệm H 7.1 và yêu cầu

HS quan sát sau đó trả lời câu C4

- Tại sao xe đang chuyển động lại bị

dừng lại?

- Nêu kết quả của lực mà tay ta tác

dụng lên xe thông qua sợi dây?

 Làm thí nghiệm H 7.2 và yêu cầu

HS quan sát sau đó trả lời câu C5:

- Khi hòn bi va chạm vào lò xo, lò

 Làm thí nghiệm và yêu cầu HS

quan sát sau đó trả lời câu C6:

- Lấy tay ép 2 đầu lò xo

- HS trả lời

Đáp án:

Tay kéo làm xe bịthay đổi CĐ

a Biến đổi chuyển động của

b Biến đổi chuyển động của

c Biến đổi chuyển động của

Trang 21

3 Củng cố bài giảng

- Cho HS đọc và chép ghi nhớ vào tập

- Cho HS đọc: “Có thể em chưa biết”

4 Hướng dẫn học tập ở nhà

- Về nhà bọc bài.

- Làm bài tập từ bài 7.1, 7.2, 7.3, 7.4, 7.5, 7.6, 7.7, 7.8 trong SBT

- Chuẩn bị trước bài 8: Trọng lực – đơn vị trọng lực

D Rút kinh nghiệm.

………

………

………

………

………

………

……… …………

Ngày tháng năm

Tổ trưởng duyệt

Trang 22

Bài 8 : TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC Tiết PPCT : 7

Ngày dạy

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu được trọng lực hay trọng lượng là gì?

- Nêu được phương và chiều của trọng lực

- Nắm được đơn vị đo cường độ của lực là Niutơn

2 Kĩ năng:Biết vận dụng kiến thức thu nhận được vào thực tế và kỹ thuật: sử

dụng dây dội để xác định phương thẳng đứng

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

1 Kiểm tra kiến thức cũ : (5’)

Câu hỏi 1: Em hãy nêu 3 thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật?

Câu hỏi 2: Em làm bài tập 7.1SBT

2 Giảng kiến thức mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1:Tổ chức tình huống học tập (2’)

Trái đất của chúng ta hình gì?

Cho HS đọc mẫu đối thoại giữa

hai bố con Nam và hãy tìm

phương án để hiểu lời giải thích

của bố

Tại sao mọi người đứng ở mọi

vị trí trên trái đất mà không bị “

bay” ra khỏi trái đất? để trả lời

câu hỏi này cùng với câu đối

thoại của hai bố con chúng ta

vào bài 8 Trọng lực – đơn vị

đàn hồi

Đáp án: Hình tròn

- HS đọc mẫu đối thoại giữa hai bố con Nam và tìm phương

án để hiểu lời giải thích của bố

Trang 23

Hoạt động 2: Phát hiện sự tồn tại của trọng lực (15’)

- Phấn nằm yên trong tay, khi

cô thả tay ra thì viên phấn sẽ

- HS trả lời

Đáp án: Phương:

thẳng đứng+ Chiều: Từ dưới lên

- HS trả lời

Đáp án: vì quả nặngchịu tdụng bởi 2 lựccân bằng

- HS quan sát thí nghiệm do GV làm

- HS suy nghĩ và làm câu C2

- HS trả lời

Đáp án: Viên phấn rơi xuống đất

- HS trả lời

Đáp án: + Phương:

Thẳng đứng

+ Chiều: Từ trên xuống

+ Phương: thẳng đứng+ Chiều: Từ dưới lên

- Quả nặng đứng yên vì quảnặng chịu tdụng bởi 2 lựccân bằng

C2:

- Viên phấn bị trái đất hút nên rơi xuống đất

- Lực đó có phương và chiều:

+ Phương: Thẳng đứng.+ Chiều: Từ trên xuống

C3:

(1) Cân bằng (4) Lực hút(2) Trái đất (5) Trái đất(3) Biến đổi

2 Kết luận:

- Trái Đất tác dụng lực hútlên mọi vật Lực này gọi làtrọng lực

- Người ta còn gọi cường

độ ( độ lớn) của trọng lựctác dụng lên 1 vật là trọnglượng của vật

Trang 24

Hoạt động 3: Tìm hiểu về phương và chiều của trọng lực.(10')

- HS trả lời

Đáp án:dùng để xác định phương thẳng đứng

- HS trả lời

Đáp án: một quả nặng treo vào đầu một một sợi dây mềm

- HS trả lời

Đáp án: phương thẳng đứng

- HS hoàn thànhcâu C4

Làm việc theo cánhân

- Nêu phương vàchiều của trọnglực

II Phương và chiều của trọng lực:

1 Phương và chiều của trọng lực:

C4:

(1) Cân bằng, (3) Thẳng đứng(2) Dây dội, (4) Hứng từ trên

Kết luận:

C5:

(1) Thẳng đứng(2) Từ trên xuống dưới

Hoạt động 4: Tìm hiểu về đơn vị lực(5’)

 Cho HS đọc phần thông tin

- Câu hỏi: Đơn vị trọng lực là gì?

- HS chú ý quan sát và ghi vào vở

V Vận dụng.

Trang 25

- GV yêu HS làm câu C6.

đứng và mặt nằmngang

- HS làm câu C6 :

theo HD của GV

C6:

Phương thẳng đứng và mặt phẳng nằm ngang vuông góc với nhau

Trang 26

Bài 9: LỰC ĐÀN HỒI Tiết PPCT : 8

Ngày dạy

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS nhận biết được vật đàn hồi (qua sự đàn hồi của lò xo)

- Trả lời được đặc điểm của lực đàn hồi

- Rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc đàn hồi và độ biến dạng của vật đàn hồi

1 Kiểm tra kiến thức cũ : (5’)

Câu hỏi 1: Trọng lực là gì ? Phương và chiều của trọng lực? Đơn vị lực là

gì ?

Câu hỏi 2: Em làm bài tập8.1SBT

2 Giảng kiến thức mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.(2’)

Ở đây có 1 sợi dây cao su

và 1 lò xo Em nào hãy cho

thầy biết hai vật này có

tính chất gì giống nhau?

Để trả lời câu hỏi này các

em đi tìm hiểu bài 9 lực

I Biến dạng đàn hồi Độ biến dạng.

1 Biến dạng của một lò xo.

* Bảng 9.1:

Trang 27

- Cho HS đo chiều dài lo

- Gọi HS đổi khối lượng 

- Yêu cầu HS trả lời các

câu hỏi sau:

dài tự nhiên của lò xo lo =

3cm Khi treo vật vào chiều

dài lòxo là: l = 5cm Vậy độ

biến dạng của lò xo dãn bao

nhiêu? (l - lo = 5 – 3 =

2cm)

- Cho HS làm câu C2

9.1

- HS đo chiều dài l

khi treo 1, 2, 3 quảnặng

- HS làm câu C1 đểrút ra kết luận

- HS trả lời các câuhỏi của GV

- HS đọc thông báotrong mục 2

- HS làm bài tập củagiáo viên cho

- Từng HS làm câuC2 vào bảng 9.1

* Rút ra kết luận C1:

(1) dãn ra(2) tăng lên,(3) bằng

 Lò xo có tính chất đàn hồi

2 Độ biến dạng của lò xo:

Độ biến dạng của lò xo là hiệugiữa chiều dài khi biến dạng

và chiều dài tự nhiên của lò

xo: l - lo

C2:

HS ghi vào bảng 9.1

Hoạt động 3: Lực đàn hồi và đặc điểm của nó.(15’)

Thông báo: Lực khi lò

- Cường độ của lực đàn hồi

của lò xo bằng với cường

độ của lực nào?

Cho HS làm câu C4.

- GV nhận xét

- HS nghe thôngbáo của GV

 HS làm câu C3

- HS trả lời: trọnglượng của vật

đàn hồi.

C3: Lực đàn hồi cân bằng với trọng lượng của vật Cường độ

lực đàn hồi bằng cường độtrọng lượng

2 Đặc điểm của lực đàn hồi C4: Chọn câu C.

Trang 28

- Cho HS đọc và chép ghi nhớ vào tập.

- Cho HS đọc: “Có thể em chưa biết”

Trang 29

Bài 10: LỰC KẾ – PHÉP ĐO LỰC TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG Tiết PPCT : 9

Ngày dạy

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nhận biết được cấu tạo của 1 lực kế, GHĐ và ĐCNN của 1 lực kế

- Biết sử dụng công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng mộtvật đe tính trọng lượng của vật khi biết khối lượng của nó và ngược lại

- Sử dụng được lực kế để đo lực

2 Kĩ năng:

- Biết tìm tòi cấu tạo của dụng cụ đo

- Biết cách sử dụng lực kế khi đo lựửc

1 Kiểm tra kiến thức cũ : (5’)

Câu 1: em hãy cho biết độ biến dạng lò xo là gì?

Câu 2: Thế nào là lực đàn hồi?

Câu 3: Em làm bài tập9.4 SBT

2 Giảng kiến thức mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Vậy để đo lực người ta dùng

dụng cụ nào? Cách đo như

thế nào?

- Trọng lượng của quả cân có

khối lượng 100g là bao

nhiêu? Vậy khối lượng và

- HS trả lời: dùng bình chia độ và bìnhtràn

- HS trả lời: dùng cân

- HS trả lời: là 1N

Trang 30

trọng lượng có quan hệ như

- Yêu cầu HS quan sát lực kế

để thảo luận nhóm làm câu

C1

- Giáo viên gọi đại diện các

nhóm trả lời câu C1 (Yêu

cầu HS chỉ vào các bộ phận

của lực kế khi trả lời)

- Câu hỏi: GHĐ là gì? ĐCNN

là gì?

- Giáo viên cho HS thảo luận

nhóm trả lời câu C2, gọi đại

diện các nhóm trả lời câu C2

 GV thống nhất các câu trả

lời của học sinh

HS đọc thông báotrong sách mục 1

- HS trả lời: Lực kế

là dụng cụ để đolực Lực kế thườngdùng là lực kế lò xo

- HS chú ý theo dõi

 Các nhóm họcsinh nhận lực kế

- HS quan sát lực kế

để thảo luận nhómlàm câu C1

- Học sinh thảo

luận nhóm trả lờicâu C1: 1) lò xo (2) kim chỉ thị(3) bảng chia độ-HS trả lời

- Học sinh thảo luận

nhóm trả lời câu C2

I Tìm hiểu lực kế.

1 Lực kế là gì?

- Lực kế là dụng cụ để đolực Lực kế thường dùng làlực kế lò xo

2 Mô tả một lực kế lò xo đơn giản.

C1:

(1) lò xo (2) kim chỉ thị (3) bảng chia độ

Ngày đăng: 31/08/2017, 11:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w