1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án tổng hợp ngữ văn 10 8

92 157 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 857 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kính mến khí phách, biết tiếc, biếttrọng người có tài thì không phải là Liên hệ giáo dục kĩ năng sống: giáo dục kĩ năng giao tiếp bằng cách cho học sinh trao đổi, chia sẽ, suy nghĩ ý kiế

Trang 1

NGHĨA CỦA CÂU

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

1- Về kiến thức:

Nắm được những nội dung cơ bản về hai thành phần nghĩa của câu Nhận ra và biết phân tích

hai thần phần nghĩa của câu, diễn đạt, được nội dung cần thiết của câu phù hợp với ngữ cảnh 2-Về kĩ năng:

Có kĩ năng nhận biết quan hệ giữa hai thành phần nghĩa trong câu; biết tạo câu có hai thành

phần nghĩa.Giáo dục kĩ năng giao tiếp: trao đổi, suy nghĩ khi tìm hiểu các thành phần nghĩa của câu; kĩ năng ra quyết định: xác định và lựa chọn sử dụng câu đúng nghĩa

3-Về thái độ:

Có ý thức giao tiếp lành mạnh khi biết sử dụng và biết nhận ra các thành phần nghĩa trong câu.

Biết phân tích tình huống câu khi giao tiếp; có thói quen ra quyết định đúng đắn bằng những câu đủ nghĩa

II CHUẨN BỊ CỦA GIAO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1- Giáo viên: sách chuẩn kiến thức kĩ năng; Bài tập tiếng Việt.

2- Học sinh: bảng phụ để thảo luận; các bài tập đã chuẩn bị trước

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: GV tiến hành theo hướng quy nạp, thông qua phân tích

ngữ liệu

mà hình thành kiến thức Kết hợp kĩ thuật dạy học phân tích tình huống và thực hành.

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ: Đọc lại phần phiên âm và phần dịch thơ bài “Lưu biệt khi xuất dương”

Giới

thiệu những nét chính về tác giả và bối cảnh ra đời của bài thơ.

2 Giới thiệu bài mới: Để giúp các em nhận thức được hai thành phần nghĩa của câu và có

kĩ năng

phân tích, lĩnh hội chúng cũng như kĩ năng đặt câu à thể hiện được các thành phần nghĩa

một cách

phù hợp nhất hôm nay à tìm hiểu bài mới “nghĩa của câu”

3 Nội dung bài dạy :

Hoạt động 1: Tìm hiểu hai thành

phần nghĩa của câu (10 phút)

GV cho HS đọc và phân tích ngữ liệu:

so sánh từng cặp câu theo câu hỏi

+ Nghĩa SV còn gọi là nghĩa miêu

I HAI THÀNH PHẦN NGHĨA CỦA CÂU:

1 Tìm hiểu ngữ liệu:

- Ở cặp câu a1, a2: đều nói đến sự việc Chí Phèo từng

có thời “ao ước có một gia đình nho nhỏ”

+ Câu a1: Kèm theo sự đánh giá chưa chắc chắn về

sự việc (hình như)

+ Câu a2: Đề cập đến sự việc như nó đã xảy ra

- Cặp câu b1,b2: Đề cập đến sự việc “người ta cũngbằng lòng” (nếu tôi nói)

+ Câu b1: Sự đánh giá chủ quan của người nói và kếtquả sv.(sv có nhiều khả năng xảy ra)

Trang 2

tả hay nghĩa biểu hiện, nghĩa mệnh

đề

+ Nghĩa tình thái là một loại nghĩa

phức tạp, gồm nhiều khía cạnh, ở bài

này chỉ nói đến hai khía cạnh: sự nhìn

nhận đánh giá của người nói đv sự

việc và thái độ, hoàn cảnh của người

nói đối với người nghe

Hoạt động 2: Tìm hiểu nghĩa sự việc.

(20 phút)

GV lưu ý: SV không phải chỉ là SK,

hiện tượng, những hoạt động, có tính

động, có diễn biến trong thời gian và

GV: Cho HS đọc lại bài “câucá mùa

thu” và phân tích nghĩa ở từng câu

- GV: Gọi HS đọc yêu cầu và ngữ liệu

với phần nghĩa sự việc: nói đến một

người có nhiều phẩm chất tốt ( biết

- Nghĩa sự việc và nghĩa tình thái luôn luôn hoàhuyện với nhau và không thể có nghĩa sự việc màkhông có nghĩa tình thái.)

VD: SGK

II NGHĨA SỰ VIỆC:

- Nghĩa sự việc của câu: là thành phần nghĩa ứng với

sự việc mà câu đề cặp đến

- Một số loại sự việc phổ biến:

+ Câu biểu hiện hành động

+ Câu biểu hiện trạng thái, Hchất , đặc điểm

+ Câu biểu hiện quá trình

+ Câu biểu hiện tư thế } VD: SGK

+ Câu biểu hiện sự tồn tại

+ Câu biểu hiện quan hệ: đồng nhất, sở hữu

- Nghĩa của sự việc thường được biểu hiện nhờ các từngữ đóng vai trò, CN, VN, TN, KN và một số thànhphần phụ khác

III LUYỆN TẬP:

Bài tập 1:

- Câu 1: diễn tả hai sự việc

+ Ao thu lạnh lẽo, nước trong veo à đâu là các trạngthái

- Câu 2: Một số sự việc – đặc điểm (thuyền bé)

- Câu 3: Một số sự việc - quá trình (sóng - gợn)

- Câu 4: Một số sự việc – quá trình (lá – đưa vèo)

- Câu 5: 2 sự việc

+ Trạng thái (tầng mây – lơ lửng)

+ Đặc điểm (trời - xanh ngắt)

Bài tập 2:

a Nghĩa tình thế thể hiện ở các từ kể, thực, đáng.Các từ ngữ còn lại biểu hiện nghĩa sự việc

b Từ tình thái có “lẽ”: một phỏng đoán chỉ mới làkhả năng, chưa hoàn toàn chắc chắn về sự việc: cả haichọn nhầm nghề

c Câu có hai sự việc và hai nghĩa tình thái

- Sự việc thứ nhất: Họ cũng phân vân như mình(phỏng đoán chưa chắc chắn: dễ có lẽ, hình như…)

- Sự việc thứ hai: mình cũng không… là không ànhấn mạnh bằng 3 từ tình thái “đến chính ngay” Bài tập 3:

Điền từ “hẳn”

Trang 3

kính mến khí phách, biết tiếc, biết

trọng người có tài) thì không phải là

Liên hệ giáo dục kĩ năng sống: giáo

dục kĩ năng giao tiếp bằng cách cho

học sinh trao đổi, chia sẽ, suy nghĩ ý

kiến khi tìm hiểu về các thành phần

nghĩa của câu;

-Kĩ năng ra quyết định :bằng hình

thức xác định và lựa chọn sử dụng

câu đúng nghĩa, phù hợp với mục đích

giao tiếp ( 5 phut)

Hoạt động 6: GV hướng dẫn HS làm

các bài tập phần luyện tập.(15 phút)

- GV: Gọi HS đọc yêu cầu của các

bài tập + nội dung

Cho HS trao đổi, thảo luận trả lời câu

hỏi GV nhận xét, bổ sung sửa chữa

GV: Yêu cầu HS xác định các từ ngữ

thể hiện nghĩa của các từ ngữ đó

III NGHĨA TÌNH THÁI:

1 Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người nóiđối với sự việc được đề cập đến trong câu: sự tintưởng chắc chắn, sự hoài nghi…

- Khẳng định tính chân thật của sự việc

- Phỏng đoán sự việc với độ tin cậy cao hoặc với độtin cậy thấp

- Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với mộtphương diện nào đó của sự việc

- Đánh giá sự việc có thực hay không có thực đã xảy

ra hay chưa xảy ra

- Khẳng định tính tất yếu, sự cần thiết hay khả năngcủa sự việc

2 Tình cảm, thái độ của người nói đối với ngườinghe:

Thông qua các từ ngữ xưng hô, từ ngữ cảm thán,…

Các từ ngữ thể hiện nghĩa tình thái trong câu:

a.Nói của đáng tội (thừa nhận việc khen này, là khôngnên làm đối với đứa bé)

a Câu a hình như (sự phỏng đoán chưa chắc chắn).

b Câu b dễ (thể hiện sự phỏng đoán chưa chắc chắn =

Trang 4

GV: Gợi ý bài tập 4: HS làm ở nhà

Đặt câu với từ ngữ tình thái, phần

nghĩa sự việc HS hoàn thành tự do lựa

trên cơ sở gợi ý của GV.

“Hầu trời” (Tản Đà) Học sinh đọc kĩ phần tiểu dẫn nắm những nét chính về

tác giả và tác phẩm Cho biết “cái tôi” cá nhân của tác giả thể hiện ntn qua bài thơ

Tiết : 75

Ngày soạn:

LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG

(Xuất dương lưu biệt)-Phan Bội Châu

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :

1-Về kiến thức

Cảm nhận được vẻ đẹp lãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu TK

XX.Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật và nhất là giọng thơ tâm huyết sôi sục của

PBC

Từ vẻ đẹp của nhà chí sĩ cách mạng Phan Bội Châu giúp học

sinh học tập lối sống cao đẹp của tác giả

2- Về kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu thơ thất ngôn Đường luật theo đặc trưng thể loại;

biết vận dụng kiến thức vào làm văn nghị luận.

Rèn luyện kĩ năng giao tiếp, trình bày suy nghĩ về vẻ đẹp của

tác giả; bình luận về quan niệm chí làm trai; kĩ năng tự nhận thức bản thân về thực hiện hoài

bảo,

ước mơ

3-Về thái độ:

cảm phục những việc làm, những hy sinh cao cả, trân trọng lối sống của

những người như Phan Bội Châu

biết vận dụng và học tập lối sống cao đẹp, có khát vọng sống,

Trang 5

cống hiến cho xã hội.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN (GV)VÀ HỌC SINH(HS):

-GV: tranh chân dung Phan Bội Châu

-HS: chuẩn bị câu hỏi theo sách giáo khoa,bảng phụ.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

-GV hướng dẫn HS đọc- hiểu tác phẩm trữ tình (Thơ chữ Hán) trên cơ sở tích hợp nhiều

phương pháp:

+Động não: suy nghĩ và tìm hiểu những biểu hiện của chí làm trai trong bài thơ

+ Thảo luận nhóm: đọc và trao đổi àvẻ đẹp hào hùng, lãng mạn của hình tượng người chí sĩ CMđầu tkXX

+ Trình bày 1 phút: hs nêu ấn tượng, cảm xúc của cá nhân và rút ra bài học về khát vọng cốnghiến của tg PBC

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ:

-Kể tên những tg,tp VHVN từ đầu TK XXđến CM tháng Tám/1945 thuộc dòng VH Lãng mạn vàHiện thực phê phán đã học ở HK1?

-Kể tên một số tg, tp VHVN thuộc dòng VHCM đầu TK XX ?

2 Giới thiệu bài mới: Một trong những bài thơ mở đầu một thời kì lịch sử mới của dân tộc cũng

một thời đại mới trong văn chương Đó là “Lưu biệt khi xuất dương” của Phan Bội Châu.

3 Nội dung bài dạy:

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về TG,TP

-GV:nêu HCST của bài thơ ?

-HS: phát biểu dựa theo tiểu dẫn trong sgk

-GV diễn giảng bổ sung thêm

-GV:nêu đặc điểm thể loại và kết cấu bài thơ

(nhắc nhở hs xem kĩ chú thích trong sgk.)

Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản (20 phút)

-GV:gọi hs đọc diễn cảm bài thơ

-GV phân công hs thảo luận 4 nhóm theo 4

v/đ được nêu trong câu hòi số 2(sgk-trang 5),

gợi ý hs 4 v/đ này cũng ứng với kết cấu bài

-TP(sgk)nhà thơ, nhà văn lớn của dân tộc, khơinguồn cho văn chương trữ tình -chính trị

2.Bài thơ Lưu biệt khi xuất dương:

a.Hoàn cảnh sáng tác: năm 1905, trước khi tácgỉa chia tay với các đồng chí để sang Nhật vàTrung Quốc tranh thủ sự giúp đỡ cho phong trào

CM VN b.Thể loại –kết cấu :-Thất ngôn bát cú Đường luật, chữ Hán

-Kết cấu: 4 phần Đề, Thực, Luận, Kết

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

1/Hai câu Đề:Quan niệm mới về Chí làm trai

và tư thế, tầm vóc của con người trong vũ trụ -Hi kì->điều lạ->lớn lao, hiển hách->cứu nước

nhà =>khẳng định một lẽ sống đẹp, chí làm trai của con người VN xưa nay

-Càn khôn ->trời đất; câu 2->câu hỏi tu từ=> tư thế tầm vóc lớn lao có thể xoay chuyển cả vũ

Trang 6

-GV:Ở 2 câu Đề, tg quan niệm thế nào về chí

làm trai ? tư thế, tầm vóc của kẻ làm trai

được gợi lên qua từ ngữ, hình ảnh gì ?

(Nhóm1 cử đại diện trình bày, hs khác góp ý)

*Liên hệ giáo dục kĩ năng sống: (5 phút)

-Kĩ năng giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý

tưởng về vẻ đẹp lãng mạn của tg bằng cách

cho học sinh tìm những biểu hiện của chí làm

trai trong bài thơ

-GV chốt lại ý chính và bổ sung thêm

-GV: kiểu câu gì được sử dụng trong 2 câu

Thực ? thể hiện thái độ, tình cảm gì của tg ?

các từ chỉ thời gian có ý nghĩa gì ?

-Nhóm 2 cử đại diện trình bày, GV gọi các hs

khác góp ý thêm và nhận xét -> GV chốt ý

chính

-GV: sang 2 câu Luận, tg muốn phủ định hay

khẳng định ? PĐ, KĐ điều gì ? qua cách nói

đó, tg thể hiện 1 nhận thức như thế nào so

với xã hội đương thời ?

-Nhóm 3 cử đại diện trình bày, GV cho các

hs khác nhận xét hoặc nêu thắc mắc, GV bổ

sung, diễn giảng và chốt ý chính cho hs

-GV: 2 câu cuối tg bày tỏ điều gì ? tình cảm,

cảm xúc của tg được thể hiện qua những hình

ảnh nào ?

-Nhóm 4 trình bày, GVdiễn giảng bổ

sung->cánh chim báo bão ->Hải Âu

-Kĩ năng tự nhận thức: bài học cho bản

thân về niềm khao khát thực hiện hoài bảo

bằng hình thức trình bày nhanh những ấn

tượng và cảm xúc của cá nhân về bài học rút

ra từ khát vọng cống hiến của tác giả

HĐ3: Hướng dẫn HS Tổng kết:

-GV: Qua bài thơ, em hãy nêu cảm nhận của

mình về hình ảnh nhà chí sĩ CM PBC buổi ra

đi tìm đường cứu nước ?

-HS dựa vào ghi nhớ để phát biểu chủ đề tp

-GV: Nêu đặc điểm NT đã tạo nên sức lôi

cuốn của bài thơ ? (gợi ý :giọng thơ, hình ảnh

thơ ?)

Hoạt động 4:Hướng dẫn HS luyện tập:

-GV gợi ý cho HS viết đoạn văn theo câu hỏi

luyện tập –tr.5

trụ=>lẫm liệt phi thường

àQ/n vừa kế thừa truyền thống vừa mới mẻ, táobạo àlí tưởng vì dân vì nước

2/Hai câu Thực: Ý thức trách nhiệm cá nhân trước thời cuộc:

-Câu 3: Khẳng định dứt khoát “tu hữu ngã”(cần

có tớ)->vai trò của cái Tôi ->cống hiến cho đời, lưu danh thiên cổ(trăm năm, muôn thuở)

K/định ý thức trách nhiệm công dân chính đáng, cao cả, xuất phát từ tấm lòng yêu nước sôi sục, thiết tha

3/Hai câu Luận: thái độ quyết liệt trước tình cảnh đất nước và những tín điều xưa cũ.

-Câu phủ định->Tình cảnh nước mất, nhà

tan->nỗiđau xót, tủi nhục,ý chí sắt thép ko cam chịu.-Nhận thức mới mẻ quyết liệt->tìm tòi, học hỏi con đường mới

Khí phách ngang tàng, táo bạocủa nhà CM tiên phong

4/Hai câu kết :Tư thế và khát vọng buổi lên đường.

-Hình ảnh lớn lao, kì vĩ(vượt biển Đông, cánh gió , muôn trùng sóng bạc)-> con người“bay lên”tràn ngập cảm hứng lãng mạn, hào hùng.-

>tư thế hăm hở tự tin, đầy quyết tâm, khát vọng lớn lao,cao cả -> cánh chim báo bão

2)ĐẶC SẮC NGHỆ THUẬT:

-Ngôn ngữ khoáng đạt: hình ảnh kì vĩ sánhngang tầm vũ trụ -> chí khí, quyết tâm, khátvọng

-Gịong thơ tâm huyết sâu lắng mà sục sôi, hàohùng àđộng từ mạnh, ngắt nhịp dứt khoát, câukhẳng định, từ tình thái >lời thơ rắn rỏi, cảmxúc mãnh liệt

IV/LUYỆN TẬP :

(GV gợi ý hs kết hợp 2 câu hỏi 3 và 4 để viếtđoạn văn nêu cảm nhận về hình ảnh ở 2 câu thơcuối bài, cả nội dung và nghệ thuật.)

4 Củng cố: Qua bài thơ cần nắm được quan niệm về chí làm trai của PBC; Thấy được giọng thơ

Trang 7

tâm huyết sục sôi của tác giả (5 phút)

5 Luyện tập: HS học thuộc phần phiên âm và dịch thơ của bài thơ Nắm được những nét chính

về

giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ.

6 Chuẩn bị bài mới: “Nghĩa của câu” Học sinh đọc trước bài học.

Nắm được hai thành phần nghĩa của câu đặc biệt là nghĩa sự việc

*Phần bổ sung:

Duyệt của TT - HPCM

NGHĨA CỦA CÂU

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

nghĩa trong câu.

b-Đối với giáo dục kĩ năng sống: Biết phân tích tình huống câu khi giao tiếp; có thói quen

ra

quyết định đúng đắn bằng những câu đủ nghĩa.

B CHUẨN BỊ CỦA GIAO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1- Giáo viên: sách chuẩn kiến thức kĩ năng; Bài tập tiếng Việt.

2- Học sinh: bảng phụ để thảo luận; các bài tập đã chuẩn bị trước

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: GV tiến hành theo hướng quy nạp, thông qua phân tích ngữ

liệu

mà hình thành kiến thức Kết hợp kĩ thuật dạy học phân tích tình huống và thực hành.

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ: Đọc lại phần phiên âm và phần dịch thơ bài “Lưu biệt khi xuất dương”

Giới

thiệu những nét chính về tác giả và bối cảnh ra đời của bài thơ.

Trang 8

2 Giới thiệu bài mới: Để giúp các em nhận thức được hai thành phần nghĩa của câu và có

kĩ năng

phân tích, lĩnh hội chúng cũng như kĩ năng đặt câu à thể hiện được các thành phần nghĩa

một cách

phù hợp nhất hôm nay à tìm hiểu bài mới “nghĩa của câu”

3 Nội dung bài dạy :

Hoạt động 1: Tìm hiểu hai thành

phần nghĩa của câu (10 phút)

GV cho HS đọc và phân tích ngữ liệu:

so sánh từng cặp câu theo câu hỏi

+ Nghĩa SV còn gọi là nghĩa miêu

tả hay nghĩa biểu hiện, nghĩa mệnh

đề

+ Nghĩa tình thái là một loại nghĩa

phức tạp, gồm nhiều khía cạnh, ở bài

này chỉ nói đến hai khía cạnh: sự nhìn

nhận đánh giá của người nói đv sự

việc và thái độ, hoàn cảnh của người

nói đối với người nghe

Hoạt động 2: Tìm hiểu nghĩa sự việc.

(20 phút)

GV lưu ý: SV không phải chỉ là SK,

hiện tượng, những hoạt động, có tính

động, có diễn biến trong thời gian và

- Ở cặp câu a1, a2: đều nói đến sự việc Chí Phèo từng

có thời “ao ước có một gia đình nho nhỏ”

+ Câu a1: Kèm theo sự đánh giá chưa chắc chắn về

sự việc (hình như)

+ Câu a2: Đề cập đến sự việc như nó đã xảy ra

- Cặp câu b1,b2: Đề cập đến sự việc “người ta cũngbằng lòng” (nếu tôi nói)

+ Câu b1: Sự đánh giá chủ quan của người nói và kếtquả sv.(sv có nhiều khả năng xảy ra)

VD: SGK

II NGHĨA SỰ VIỆC:

- Nghĩa sự việc của câu: là thành phần nghĩa ứng với

sự việc mà câu đề cặp đến

- Một số loại sự việc phổ biến:

+ Câu biểu hiện hành động

+ Câu biểu hiện trạng thái, Hchất , đặc điểm

+ Câu biểu hiện quá trình

+ Câu biểu hiện tư thế } VD: SGK

+ Câu biểu hiện sự tồn tại

+ Câu biểu hiện quan hệ: đồng nhất, sở hữu

- Nghĩa của sự việc thường được biểu hiện nhờ các từngữ đóng vai trò, CN, VN, TN, KN và một số thànhphần phụ khác

III LUYỆN TẬP:

Bài tập 1:

- Câu 1: diễn tả hai sự việc

+ Ao thu lạnh lẽo, nước trong veo à đâu là các trạngthái

- Câu 2: Một số sự việc – đặc điểm (thuyền bé)

- Câu 3: Một số sự việc - quá trình (sóng - gợn)

Trang 9

GV: Cho HS đọc lại bài “câucá mùa

thu” và phân tích nghĩa ở từng câu

- GV: Gọi HS đọc yêu cầu và ngữ liệu

với phần nghĩa sự việc: nói đến một

người có nhiều phẩm chất tốt ( biết

kính mến khí phách, biết tiếc, biết

trọng người có tài) thì không phải là

Liên hệ giáo dục kĩ năng sống: giáo

dục kĩ năng giao tiếp bằng cách cho

học sinh trao đổi, chia sẽ, suy nghĩ ý

kiến khi tìm hiểu về các thành phần

nghĩa của câu;

-Kĩ năng ra quyết định :bằng hình

thức xác định và lựa chọn sử dụng

câu đúng nghĩa, phù hợp với mục đích

giao tiếp ( 5 phut)

- Câu 4: Một số sự việc – quá trình (lá – đưa vèo)

- Câu 5: 2 sự việc

+ Trạng thái (tầng mây – lơ lửng)

+ Đặc điểm (trời - xanh ngắt)

Bài tập 2:

a Nghĩa tình thế thể hiện ở các từ kể, thực, đáng.Các từ ngữ còn lại biểu hiện nghĩa sự việc

b Từ tình thái có “lẽ”: một phỏng đoán chỉ mới làkhả năng, chưa hoàn toàn chắc chắn về sự việc: cả haichọn nhầm nghề

c Câu có hai sự việc và hai nghĩa tình thái

- Sự việc thứ nhất: Họ cũng phân vân như mình(phỏng đoán chưa chắc chắn: dễ có lẽ, hình như…)

- Sự việc thứ hai: mình cũng không… là không ànhấn mạnh bằng 3 từ tình thái “đến chính ngay” Bài tập 3:

Điền từ “hẳn”

III NGHĨA TÌNH THÁI:

1 Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người nóiđối với sự việc được đề cập đến trong câu: sự tintưởng chắc chắn, sự hoài nghi…

- Khẳng định tính chân thật của sự việc

- Phỏng đoán sự việc với độ tin cậy cao hoặc với độtin cậy thấp

- Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với mộtphương diện nào đó của sự việc

- Đánh giá sự việc có thực hay không có thực đã xảy

ra hay chưa xảy ra

- Khẳng định tính tất yếu, sự cần thiết hay khả năngcủa sự việc

2 Tình cảm, thái độ của người nói đối với ngườinghe:

Thông qua các từ ngữ xưng hô, từ ngữ cảm thán,…

Trang 10

Hoạt động 6: GV hướng dẫn HS làm

các bài tập phần luyện tập.(15 phút)

- GV: Gọi HS đọc yêu cầu của các

bài tập + nội dung

Cho HS trao đổi, thảo luận trả lời câu

hỏi GV nhận xét, bổ sung sửa chữa

GV: Yêu cầu HS xác định các từ ngữ

thể hiện nghĩa của các từ ngữ đó

GV: Gợi ý bài tập 4: HS làm ở nhà

Đặt câu với từ ngữ tình thái, phần

nghĩa sự việc HS hoàn thành tự do lựa

Các từ ngữ thể hiện nghĩa tình thái trong câu:

a.Nói của đáng tội (thừa nhận việc khen này, là khôngnên làm đối với đứa bé)

a Câu a hình như (sự phỏng đoán chưa chắc chắn).

b Câu b dễ (thể hiện sự phỏng đoán chưa chắc chắn =

trên cơ sở gợi ý của GV.

6 Chuẩn bị bài mới: “Hầu trời” (Tản Đà) Học sinh đọc kĩ phần tiểu dẫn nắm những nét

chính về

tác giả và tác phẩm Cho biết “cái tôi” cá nhân của tác giả thể hiện ntn qua bài thơ

Phần bổ sung

Trang 11

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Duyệt của TT - HPCM

Trang 12

Tuần: 21 Ngày soạn : 18/12/2012

- Ý thức cá nhân , ý thức nghệ sĩ và quan niệm mới về nghề văn của Tản Đà

- Những sáng tạo trong hình thức nghệ thuật của bài thơ : thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do , giọng điệu thoải mái , tự nhiên , ngôn ngữ sinh động

2.Về kĩ năng :

- Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

- Bình giảng những câu thơ hay

3 Về thái độ : Có ý thức cá nhân , biết trân trọng tài năng nghệ thuật

B-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

1-Giáo viên: tranh chân dung Tản Đà

2-Học sinh: các câu hỏi soạn bài, bảng phụ

C-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

Kết hợp các phương pháp : đọc văn bản , trả lời câu hỏi , thảo luận nhóm …

D-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

1 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của HS

2 Giới thiệu bài mới: Tản Đà là người đánh dấu cho sự đổi mới văn học theo hướng hiện đại

hoá của thơ ca Việt nam đầu TK XX Cá tính độc đáo , tài năng tuyệt vời , tâm hồn lãng mạn , tất

cả một giá trị đặc sắccủa thơ Huy Cận

3 Nội dung bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ

Hoạt động 1:Tìm hiểu Tiểu dẫn (15

phút)

- HS xem tranh chân dung Tản Đà

- GV gọi HS đọc phần tiểu dẫn trong

SGK và chốt lại những điểm cơ bản về

tác giả

- HS trình bày

- GV nhấn mạnh những điểm cơ bản

và chốt lại các ý chính

- GV yêu cầu HS xác định xuất xứ bài

thơ Hoạt động 2 :Đọc - hiểu văn

bản(45 phút)

- GV cho HS thảo luận nhóm câu hỏi

2 trong SGK và gợi ý các nội dung :

+ Tác giả kể chuyện gì ?

+ Qua câu chuyện , ta thấy được cá

I TÌM HIỂU CHUNG : 1.Tác giả :

- Là một thi sĩ mang đầy đủ tính chất “con người của hai thế kỉ”cả về học vấn , lối sống và sự nghiệp văn chương

- Có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền văn học Việt Nam- gạch nối giữa văn học trung đại và văn học hiện đại

2 Xuất xứ : Được in trong tập Còn chơi xuất bản

năm 1921

II/ ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN :

1/Cái tôi của Tản Đà :

a-Bốn câu đầu:tạo không khí nửa hư nửa thực(chẳng

biết có hay ko)nhưng sau đó lại khẳng định chắcchắnàđiệp từ “thật”=>nhấn mạnh cảm xúc sungsướng , phấn khởi trước sự việc được lên Hầu

Trang 13

tính và tâm hồn nhà thơ như thế nào ?

- HS cử đại diện trình bày

- GV giảng thêm : một số tư liệu về

cuộc đời của Tản Đà và một số nhà

văn khác

- GV nhấn mạnh

GV gợi ý cho Hs nhận xét về mặt

nghệ thuật bằng các câu hỏi :

+ Nêu nhận xét của em về thể thơ

+ Ngôn từ có gì đặc biệt ?

+ Cách biểu hiện cảm xúc và hứ cấu

nghệ thuật của tác giả

b-Thái độ của người nghe thơ :

+ Chư tiên xúc động , tán tưởng , hâm mộ (dc)+ Trời khen rất nhiệt thành (dc)

-Gịong thơ hào hứng,phấn khởi vô hạn vì đã tìm đượctri âm, tri kỉ  ước mơ , khao khát chân thành và táobạo của người NS chân chính

-Cách tg tự xưng tên tuổi , thân thếà ý thức cá nhân

và ý thức dân tộc Sáng tạo nghệ thuật :+ Thể thơ thất ngôn , trường thiên khá tự do + Gịong điệu thoải mái tư nhiên

+ Ngôn ngữ sống động , hóm hĩnh mà giản dị + Có hư cấu nghệ thuật -> tưởng tượng,lãng mạn

* TĐ rất ý thức về tài năng thơ của mình Ông còn

là người táo bạo , rất ngông

2/Phản ánh chân thật c/s của người nghệ sĩ chân chính :

-Phác hoạ bức tranh chân thực, cảm đông về chínhcuộc đời mình->những nhà văn An Nam đương thời +Khai trình :họ tên, quê quán,các tác phẩm

+Kể chi tiết, chân thật thân phận cơ cực, tủi hổ củavăn nghệ sĩ Giá trị rẻ rúng “văn chương hạ giới rẻ nhưbèo”

Chán cõi trần thế muốn thoát tục lên tiên, tìm cõi tri

âm nơi trời cao

-VC ànghề kiếm sống mớiàngười NS rất chật vật,nghèo khó vì “vc hạ giới rẻ như bèo”

-Những yêu cầu của tg về nghề văn :rất cao: NS phảichuyên tâm với nghề; phải có vốn sống phong phú, đadạng về thể, loại

Văn chương ànghề kiếm sống mớiàngười NS rất chật vật, nghèo khó vì “vc hạ giới rẻ như bèo”

-Những yêu cầu của tg về nghề văn rất cao: NS phải chuyên tâm với nghề; phải có vốn sống phong phú, đa dạng về thể, loại

III/

TỔNG KẾT: (ghi nhớ-sgk) 1)Chủ đề:

-Tản Đà đã tự biểu hiện “ cái tôi “ cá nhân, một cáitôi “ ngông “, phóng túng, tự ý thức về tài năng, giá trịđích thực của mình và khao khát được khẳng địnhgiữa cuộc đời

2) Đặc điểm nghệ thuật:

-Sáng tạo trong thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự

do , giọng điệu tự nhiên , thoải mái , ngôn ngữ sống

Trang 14

- Ngôn ngữ thơ chọn lọc, tinh tế , gợi cảm , gần với đời thường - Cách kể chuyện hóm hỉnh , có duyên

,lôi cuốn người đọc

- Tác giả hiện diện trong bài thơ với tư cách người kể chuyện đồng thời là nhân vật chính à cảm xúc biểu hiện phóng túng , tự do

à Có dấu hiệu đổi mới theo hướng hiện đại

III Chủ đề :

Ý thức cá nhân , ý thức nghệ sĩ và quan niệm mới vềnghề văn của Tản Đà

IV Tổng kết : Xem SGK – mục ghi nhớ.

4 Củng cố : Cảm hứng lãng mạn và hiện thực có mối quan hệ như thế nào trong bài thơ trên ?

5 Luyện tập : So sánh cái ngông của Tản Đà trong bài Hầu Trời với cái ngông của Nguyễn

Công Trứ trong Bài ca ngất ngưởng

6.Chuẩn bị bài mới : Đọc trước bài Vội vàng; Tìm hiểu các câu hỏi trong phần Hướng dẫn học

- Tự nhận thức về mục đích , giá trị cuộc sống đối với mỗi cá nhân

- Giao tiếp : cảm thông và sẻ chia cùng tâm trạng của tác giả

2.Về kĩ năng :

a Bộ môn :

- Đọc - hiểu một tác phẩm trữ tình theo đặc trưng thể loại

- Phân tích một bài thơ mới

b Kĩ năng sống :

- Rèn luyện tư duy sáng tạo về một vấn đề mang tính triết lí trong cuộc sống

- Rèn luyện kĩ năng giao tiếp và tự nhận thức

3 Về thái độ : Xác định thái độ sống đúng đắn , có tinh thần lạc quan yêu đời

B-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

Trang 15

1-Giáo viên: tranh chân dung nhà thơ Xuân Diệu

2-Học sinh: phần chuẩn bị câu hỏi giáo viên đã yêu cầu

- Tranh chân dung nhà thơ Xuân Diệu

C-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : Kết hợp các phương pháp : đọc văn bản ,trả lời câu hỏi , trao

đổi , thảo luận nhóm …

-Thảo luận, trao đổi về quan niệm sống của nhà thơ : q/n sống đẹp của 1 tâm hồn khao khát sốnghay chỉ là lôi sống tiêu cực gấp gáp ?

-Trình bày 1 phút: nêu những ấn tượng sâu đậm của cá nhân về nét độc đáo của hồn thơ XD.-Tưởng tượng hình ảnh:tưởng tượng và tái hiện bức tranh thiên nhiên( có hình ảnh, đường nét,

âm thanh, màu sắc, hương thơm, )

-Động não: suy nghĩ, lựa chọn thông tin và trình bày ngắn gọn

-Bản đồ tư duy: hệ thống kiến thức bài học thành sơ đồ để khắc sâu ND

D-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Đọc lại 4 câu đầu bài Hầu Trời Nhận xét cách mở đầu của tác giả

- Cảm hứng lãng mạn được tác giả thể hiện trong bài thơ như thế nào ?

- Đọc lại đoạn thơ miêu tả hiện thực Cho biết cuộc sống của tác giả và nhiều nhà văn khác trong thời kì thực dân nửa phong kiến như thế nào ?

2 Giới thiệu bài mới :

Xuân Diệu là nhà thơ nổi tiếng trong nền thơ ca Việt Nam hiện đại giai đoạn trước Cách mạngtháng 8 Thơ của ông thường có 2 tâm trạng trái ngược nhau : Thiết tha yêu đời và bi quan , bất

lực Bài thơ Vội vàng là bài thơ mở đầu cho hàng loạt những bài thơ nổi tiếng của phong trào

Thơ mới và nó cũng mang đậm bản sắc riêng của phong trào Thơ mới

3 Nội dung bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ

Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung (10

phút)

- HS xem tranh chân dung tác giả

- GV gọi HS đọc phần Tiểu dẫn trong

SGK và rút ra những điểm cơ bản về

tác giả Xuân Diệu ? xác định xuất

xứ ,thể loại-đề tài –bố cục bài thơ ?

- HS trả lời tóm tắt theo tiểu dẫn

- GV giảng bổ sung.cho HS

Hoạt động 2:Đọc - hiểu văn bản (20

phút)

- GV hướng dẫn HS đọc văn bản : đọc

diễn cảm đúng giọng điệu và cảm xúc ,

chú ý diễn tả đúng tâm trạng tác giả

trong 3 đoạn thơ

- GV hỏi : Cảnh vật thiên nhiên và

hình ảnh con người được tác giả miêu

tả như thế nào trong phần đầu bài thơ ?

- HS trao đổi trả lời

- GV nhấn mạnh quan niệm mới của

I TÌM HIỂU CHUNG :

1 Tác giả : ( SGK)

àLà nhà nghệ sĩ lớn , nhà văn hóa lớn có sức sáng tạo mãnh liệt , bền bỉ và sự nghiệp văn học phong phú

2 Bài thơ Vội vàng :

a.Xuất xứ: trong tập Thơ thơ (1938 ),tập thơ đầu tay

cũng là tập thơ khẳng định vị trí của Xuân Diệu - thi sĩ

“ mới nhất trong các nhà thơ mới”

-Phần 2(16 câu kế) Nỗi băn khoăn trước thời gian -Phần 3( còn lại)khát vọng sống, khát vọng yêu cuồngnhiệt, hối hả

II Đọc -hiểu văn bản :

1 Phần 1 : Niềm ngất ngây của trước cảnh sắc trần gian và niềm tâm sự của tác giả với mọi người và cuộc đời :

Trang 16

tác giả về thiên nhiên , con người

- GV trao đổi với HS: Từ quan niệm về

thời gian ,tác giả đã say sưa tranh luận

với quan niệm cũ Cũng chính cách

cảm nhận về thời gian như thế nên tác

giả nhìn thiên nhiên cũng khác đi

- GV nêu câu hỏi : Em hãy tìm những

câu thơ tả cảnh thiên nhiên và cho biết

thiên nhiên dưới cái nhìn của Xuân

Diệu như thế nào ?

- Hs trả lời

- GV chốt lại các ý chính

* Liên hệ giáo dục kĩ năng sống : (5

P)

- Giáo dục kĩ năng tư duy sáng tạo :

Phân tích, bình luận về triết lí

sống ,khát vọng sống mạnh mẽ bằng

cách cho học sinh tranh luận về quan

niệm sống của Xuân Diệu thể hiện qua

bài thơ qua hình ảnh ngôn từ , giọng

điệu ); kĩ năng giao tiếp : cảm thông và

sẻ chia cùng tâm trạng của tác giả bằng

- GV giảng bô sung : Nét hiện đại

trong bài thơ

-GVgọi HS đọc lại phần Ghi nhớ trong

SGK > HS cử đại diện trình bày

- 4 câu đầu: câu thơ 5 chữ, khẳng định + điệp từ ngữ,điệp cấu trúc ( muốn …)  ước muốn táo bạo, mãnhliệt muốn ngăn chặn thời gian để giữ mãi hương sắccho cuộc đời tình yêu cuộc sống đến tha thiết, saymê

- 9 câu kế: liệt kê  bức tranh thiên nhiên đầy màusắc, hình ảnh, âm thanh tươi đẹp, đầy sức sống, sôi nổi

- Từ ngữ: tăng tiến + từ láy ( phơ phất) + từ ghép (xanhrì) + cụm từ sáng tạo ( tuần tháng mật, khúc tình si) +nhịp thơ gấp gáp, khẩn trương  lời hối thúc, giục giãvới cảm xúc sung sướng, ngất ngây

+ Ánh sáng chớp hàng mi , môi gần à Vẻ đẹp của giai nhân

- Quan niệm mới của tác giả : Trong thế giới này ,

đẹp nhất , quyến rũ nhất là con người giữa tuổi trẻ và tình yêu

2/ Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi , mong manh của kiếp người trong sự chảy trôi nhanh chóng của thời gian :

- Mạch thơ chậm, câu thơ gãy đôi bởi dấu chấm ở giữa

 niềm nhớ tiếc, hụt hẫng  ý thức về nhịp bước thờigian

- Từ ngữ đối lập (tới, qua, non, già, rộng, chật) + xuân,tuổi trẻ, tôi  nỗi day dứt, tiếc nuối khôn nguôi, nỗi lo

âu, lời than thở ( câu cuối)àcảm nhận về một sự mấtmát, phai tàn

3/Phần cuối : Khát vọng sống, khát vọng yêu cuồng nhiệt, hối hả.

- Hình ảnh: (d/c)  tươi mới, đầy sức sống

- Động từ ( ôm, riết, say,…) mạnh, tăng tiến

- Nhịp thơ linh hoạt, ngắn dài xen kẽ với nhiềuđiệp từ (ta, cho) dồn dập, sôi nổi, hối hả

Hình ảnh độc đáo: tháng giêng ngon…; hỡi xuânhồng… táo bạo, mãnh liệt  sự mê say cuồng nhiệtcủa 1 tâm hồn yêu đời

III TỒNG KẾT: Ghi nhớ SGK 1/Chủ đề: Thể hiện tâm hồn yêu đời , khát vọng sống

mãnh liệt và quan niệm của Xuân Diệu về thời gian ,tuổi trẻ và hạnh phúc

2/Nghệ thuật: kết hợp giữa mạch cảm xúc và mạch

luận lý

-Cách nhìn, cách cảm mới mẻ và những sáng tạo độcđáo về hình ảnh thơ

-Sử dụng ngôn từ táo bạo, nhịp thơ sôi nổi, hối hả phùhợp với tâm trạng và cảm xúc nhân vật trữ tình

IV LUYỆN TẬP:GV gợi ý:

Trang 17

- GV nhấn mạnh quan niệm của tác giả

Nhận định của Vũ Ngọc Phan nói về lòng yêu đời, yêu cuộc sống mãnh liệt trong thơ Xuân Diệu, xuất phát btừhai nguồn cảm hứng : tình yêu và tuổi trẻ

2)Dù vui hay buồn à vẫn yêu đời à vui sướng àbuồn, hoài nghi =>2 cách thể

hiện tình yêu của Xuân Diệu.

III/Chứng minh:

_Phân tích bài thơ “Vội vàng”

1)Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ bài thơ 2)Phân tích bài thơ theo bố cục đã tìm hiểu.

3)Đánh giá bài thơ KB:

_Vội Vàng à bài thơ tiêu biểu mới nhất, tiêu biểu cho cảm hứng “yêu đương và tuổi xuân” của Xuân Diệu _Tác dụng: đem đến cho mọi người quan niệm sống tích cực, khoẻ khoắn và nhân bản.

4 Củng cố : Những nét mới của Xuân Diệu trong quan niệm về tuổi trẻ , tình yêu (5 phút) 5-Luyện tập: so sánh hai mùa thu trong bài Thu vịnh của Nguyễn Khuyến và Vội vàng cũa Xuân

Diệu ?

5 Chuẩn bị bài mới :

+ Đọc trước bài Thao tác lập luận bác bỏ (xem trước bài luyện tập 1)

+ Tìm hiểu về tác giả và trả lời câu hỏi 1, 2 trong SGK

Trang 18

- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1.Về kiến thức :

a Đối với bộ môn : nắm được

- Mục đích yêu cầu của thao tác tác lập luận bác bỏ và cách bác bỏ

- Yêu cầu sử dụng thao tác lập luận bác bỏ Một số vấn đề xã hội và văn học

b Đối với giáo dục kĩ năng sống :

- Trao đổi thảo luận để nhận thức được những quan điểm ,ý kiến trái ngược nhau về một vấn đề

- Nêu và giải quyết vấn đề chỉ ra ý kiến luận điểm sai cần bác bỏ và những ý kiến khẳng định tính đúng đắn của vấn đề

- Kiên định khi trình bày quan điểm của cá nhân trước ý kiến sai thiếu chính xác về xã hội hoặc văn học

2.Về kĩ năng :

a.Đối với bộ môn :

- Nhận diện và chỉ ra tính hợp lí , nét đặc sắc của các cách bác bỏ trong các văn bản

- Viết đoạn văn , bài văn bác bỏ một ý kiến (về vấn đề xã hội hoặc văn học) với các cách bác

CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1-Giáo viên: soạn bài viết bài viết bác bỏ trong SGK để chiếu lên máy tính.

2-Học sinh: chuẩn bị bảng phụ để thảo luận

C-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

Kết hợp các phương pháp : đọc văn bản, trao đổi ,thảo luận

D- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

I.Kiểm tra bài cũ :

- Đọc đoạn thơ đầu bài Vội vàng và nêu quan niệm của Xuân Diệu về thời gian

- Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài Vội vàng

2 Giới thiệu bài mới : Bác bỏ là một thao tác lập luận quan trọng giúp bài văn nghị luận thêm

sâu sắc và giàu tính thuyết phục Thao tác này không chỉ hữu ích cho việc viết bài văn nghị luận

mà còn cần thiết trong cuộc sống Bài học sẽ giúp các em nắm được ,mục đích , yêu cầu và cáchbác bỏ một ý kiến ,một quan niệm sai lầm

3 Nội dung bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1:Mục đích , yêu cầu của

thao tác lập luận bác bỏ (10 phút)

- GVcho Hs đọc phần I trong sách giáo

khoa

- GV đặt câu hỏi : Trong cuộc sống cũng

như trong bài văn nghị luận,bác bỏ là một

thao tác quan trọng.Theo em , thế nào là

bác bỏ?

-HS trả lời

- GV nhận xét

- GV yêu cầu HS xác định mục đích của

I Mục đich ,yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ:

1 Khái niệm:

-Bác bỏ là dùng lí lẻ và dẫn chứng để gạt bỏ nhữngquan điểm, ý kiến sai lệch hoăc thiếu chính xác , từ

đó nêu ý kiến đúng của mình để thuyết phục ngườinghe (đọc)

2.Mục đích :

- Bác bỏ những quan điểm,những ý kiến không

Trang 19

thao tác lập luận bác bỏ.

- HS trình bày

- GV nêu câu hỏi :Muốn bác bỏ thành

công ta cần nắm vững những yêu cầu

- Trao đổi thảo luận để nhận thức được

những quan điểm ,ý kiến trái ngược nhau

về một vấn đề

- Nêu và giải quyết vấn đề chỉ ra ý kiến

luận điểm sai cần bác bỏ và những ý kiến

khẳng định tính đúng đắn của vấn đề

- Kỹ thuật DH : Động não

- GV cho HS đọc đoạn trích 1 trong sách

giáo khoa và trả lời câu hỏi : Cách lập

luận nào bị bác bỏ ? Hãy phân tích

- HS trả lời

- GV nhận xét ,bổ sung

- GV gọi HS đọc ngữ liệu 2 và trả lời câu

hỏi: Luận cứ nào bị bác bỏ? Cách bác

bỏ như thế nào

-HS trả lời

-GV nhận xét ,bổ sung

- GV gọi HS đọc ngữ liệu 3 trong sách

giáo khoa và trả lời câu hỏi:Luận điểm

đúng, bênh vực những quan điểm,ý kiến đúng đắn

- Giúp văn nghị luận thêm sâu sắc và giàu tính thuyết phục

3 Yêu cầu :

- Cần nắm chắc sai lầm của người khác

- Đưa ra các lí lẻ và bằng chứng thuyết phục với thái độ thẳng thắn nhưng cẩn trọng có chừng mực phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng tranh luận

+Tác giả đã chỉ ra sự suy diễn vô căn cứ của ông Nguyễn Bách Khoa khi giảng giải, phân tích lời nói và những câu thơ của Nguyễn Du

+Nghệ thuật bác bỏ : Cách diễn đạt: phối hợp câu tường thuật, câu cảm thán, câu hỏi tu từ

So sánh với nhũng thi sĩ nước ngoài từng có trítưởng tượng như Nguyễn Du

b.Ngữ liệu 2:

-Tác giả bác bỏ luận cứ lệch “ Nhiều đồng bào nghèo nàn”

- Cách bác bỏ : +TG vừa trực tiếp phê phán : Thái độ từ bỏ tiếng

mẹ đẻ bắt nguồn từ nhiều căn cứ trong đó việc thanphiền tiếng nước mình nghèo chỉ là một cắn cứ

Từ đó phê phán “Lời trách cứ này không có cơ sở nào cả”

+Vừa phân tích bằng lí lẻ và dẫn chứng rồi truy tìm nguyên nhân của luận cứ sai lệch “Phải qui lỗi của con người” để bác bỏ

- Khi bác bỏ cần nêu tác hại, chỉ ra nguyên nhân hoặc phân tích những khía cạnh sai lệch, thiếu

Trang 20

- GVgọi HS đọc 2 đoạn văn trong sách

giáo khoa và thực hiện các yêu cầu của

bài tập

- Hs trao đổi và trả lời

- GV nhận xét ,sửa chữa

- GV hướng dẫn HS cách bác bỏ

- HS nêu ý kiến của mình

Dặn dò : học sinh về chuẩn bị trước bài

Tràng Giang: Hoàn cảnh ra đời; bức

- GV gọi HS đọc đoạn văn a trong SGK

- GV gợi ý cho HS phân tích nghệ thuật

bác bỏ ở các mặt :

+ Nội dung

+ Cách bác bỏ

+ Cách diễn đạt

- HS trao đổi, thảo luận và cử đại diện

trình bày kết quả thảo luận

- GV nhận xét , sửa chữa

- GV gọi HS đọc đoạn văn b trong SGK

và thực hiện các bước như ở bài tập a

*Liên hệ giáo dục kĩ năng sống : (5

phút)

-Giáo dục kĩ năng giao tiếp: trao đổi,

thảo luận để nhận thức được những quan

điểm, ý kiến trái ngược nhau về một vấn

chính xác của luận điểm, luận cứ, cách lập luận

b Cách bác bỏ và giọng văn:

- Nguyễn Dữ dùng lí lẻ và dẫn chứng để trực tiếp bác bỏ với giọng văn dứt khoát, chắc nịch

- Nguyễn Đình Thi dùng dẫn chứng để bác bỏ luậnđiểm với giọng văn nhẹ nhàng,tế nhị

c.Bài học: Cần lựa chọn mức độ bác bỏ và giọng

- Giọng văn: nhẹ nhàng,tế nhị

-I -I -I Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ : Bài tập 1 :

a - Nội dung : bác bỏ quan niệm sống sai lầm

“sống bó hẹp trong ngưỡng cửa nhà mình”

- Cách bác bỏ : Dùng lí lẻ bác bỏ trực tiếp , kết

hợp so sánh bằng hình ảnh sinh động ( mảnh vườn rào kín , đại dương mênh mông ) để vừa bác bỏ vừa nêu ý đúng , động viên người nghe làm theo

- Diễn đạt : Từ ngữ giản dị ,phối hợp câu tường

thuật và câu miêu tả khi đối chiếu , so sánh à đoạn văn sinh động , thân mật và có sức thuyết phục cao

b - Nội dung : vua Quang Trung bác bỏ thái độ e

ngại của những người hiền tài không chịu ra giúp nước trong buổi đầu nhà vua dựng nghiệp

- Cách bác bỏ : Không phê phán trực tiếp mà

phân tích những khó khăn, nỗi lo lắng và lòng mong đợi của nhà vua đồng thời khẳng định trên dải đất văn hiến của ta không hiếm người tài để bác bỏ thái độ sai lầm , động viên người tài ra giúpnước

- Diễn đạt : từ ngữ trang trọng mà giản dị ,giọng

Trang 21

-Giáo dục kĩ năng tự quản bản thân:

kiên định khi trình bày quan điểm của cá

nhân trước ý kiến sai thiếu chính xác về

xã hội hoặc văn học

* Thực hiện bài tập 2 (15 phút)

- GV hướng dẫn HS Thực hiện bài tập 2

- GV gọi HS viết đoạn văn đọc mẫu cho

cả lớp tham khảo

- GV gợi ý cho HS thực hiện bài tập 3 ở

nhà

điệu chân thành , khiêm tốn , sử dụng câu trần thuật + câu hỏi tu từ , dùng lí lẻ +hình ảnh so sánh (Một cây cột…căn nhà lớn )à Có tác dụng : vừa động viên ,vừa bác bỏ ,khích lệ thuyết phục đối tượng ra giúp nước

Bài tập 2 :

GV hướng dẫn HS cách viết :

- Cần quan tâm đến bố cục sao cho luận cứ sáng sủa , rành mạch , sắp xếp hợp lí , dẫn chứng khoa học và chặt chẽ ,

- Mỗi bài (đoạn ) cần nêu ý kiến bác bỏ : phân tích nguyên nhân ( cả 2 quan niệm trên đều bắt nguồn từ những suy nghĩ phiến diện , từ thí độ học tập , ý thức , động cơ rèn luyện phấn đấu hạn chế , sau đó chỉ ra những tác hại của sai lệch (ảnh hưởng xấu đến kết quả học tập , rèn luyệnphẩm chất đạo đức của thanh niên

- Đưa ra vài hướng suy nghĩ và hành động đúng

Bài tập 3 :Thực hiện bài tập 3 ở nhà như ở bài tập

2

4 Củng cố : yêu cầu học sinh nhắc lại mục đích , yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ; Nêu kinh nghiệm của bản thân khi vận dụng thao tác lập luận bác bỏ (5 phút)

5 Luyện tập : Lập luận dề phản bác quan niệm sai lầm “ Nhất nam viết hữu thập nữ viết vô”

6 Chuẩn bị bài mới : Đọc trước bài Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử ; Trả lời câu hỏi 1,2

trong SGK

Phần bổ sung :

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 22

a) Đối với bộ môn : cho học sinh nắm được

- Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên tràng giang và tâm trạng của nhà thơ

- Đôi nét phong cách nghệ thuật thơ Huy Cận : sự kết hợp giữa 2 yếu tố cổ điển và hiện đại

; tính chất suy tưởng , triết lí ,…

b) Đối với giáo dục bảo vệ môi trường : thiên nhiên rộng lớn ,kì vĩ , thấm đượm tình

người , tình đời

c) Đối với giáo dục kĩ năng sống :

- Tư duy sáng tạo : phân tích , bình luận , về màu sắc cổ điển và hiện đại của bài thơ , về vẻđẹp của nỗi buồn thể hiện trong bài thơ

Trang 23

- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , ý tưởng , tình cảm cá nhân trước hình ảnh của quê hương , đất nước , cảm xúc , tâm trạng của tác giả qua bài thơ

2 Về kĩ năng :

a) Đối với bộ môn :

- Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

- Phân tích , bình giảng tác phẩm trữ tình

b) Đối với giáo dục bảo vệ môi trường:

-Địa chỉ tích hợp: câu thơ đề từ có mối liên hệ gì với bức tranh thiên nhiên và tâm trạng của tg? >tình yêu nước thầm kín

-ND tích hợp: thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ thấm đượm tình người, tình đời Ko phải vì cái Tôi nhỏ bé, bơ vơ , sầu thảm mà cảnh và tình ko khắng khít.Cái Tôi ấy đã đắm chìm trong cái nhìn rợn ngợp, -cảnh ấy thấm thía mối sầu của 1 hồn thơ tha thiết tình đời

-Ý thức tự giác Giữ gìn môi trường thiên nhiên luôn trong lành

c) Đối với giáo dục kĩ năng sống:

- Động não : HS suy nghĩ , trình bày cảm nhận về vẻ đẹp của giọng điệu , gương mặt thơ Huy Cận trong dòng thơ Mới

- Hỏi và trả lời : HS lần lượt đặt và trả lời câu hỏi về đề tài , mạch cảm xúc , giọng điệu , nỗi buồn của bài thơ

3 Về thái độ :

a) Đối với bộ môn: Càng thêm yêu quý thơ Huy Cận nói riêng và thơ Mới nói chung b) b) Đối với giáo dục bảo vệ môi trường: Tạo mối quan hệ thân mật với môi trường c) Đối với giáo dục kĩ năng sống: Tạo cho bản thân thói quen động não và thảo luận khi

tiếp thu bài mới

B-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1-Giáo viên: tranh chân dung nhà thơ Huy Cận; tranh sông Hồng.

2-Học sinh: chuẩn bị trả lời câu hỏi mục hướng dẫn học bài

C-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

Kết hợp các phương pháp : đọc văn bản , thảo luận , trả lời câu hỏi …

D-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

1 Kiểm tra bài cũ :

-Câu hỏi: Nêu khái niệm , mục đích ,yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ

-Đáp án: dựa theo mục I sách giáo khoa

2 Giới thiệu bài mới : Tràng giang là bài thơ tiêu biểu của Huy Cận trước CM tháng 8

Đọc bài thơ ,người đọc như thấy cảnh tràng giang mênh mông , bát ngát và nỗi buồn sâu lắng củacon người trước vũ trụ Ta sẽ cùng tìm hiểu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ

3 Nội dung bài mới :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung về tác

giả, tác phẩm (5 P)

- HS xem tranh chân dung tác giả

- GV gọi HS đọc phần Tiểu dẫn trong

-Thơ HC hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lí

- Tác phẩm : xem SGK

2 Bài thơ : Tràng giang.

Trang 24

- GV nêu câu hỏi : Em hãy xác định

xuất xứ bài thơ

- GV đặt câu hỏi cho HS tìm hiểu :

+ Cảnh tràng giang được tác giả miêu

Liên hệ giáo dục bảo vệ môi trường:

liên hệ câu thơ :”Bâng khuâng trời

rộng nhớ sông dài” => thiên nhiên

rộng lớn, thấm đượm tình người =>

cảnh và tình khắng khít, cảnh tác

động đến tâm trạng con người

- GV cho Hs trao đổi 2 nội dung :

* Liên hệ giáo dục kĩ năng sống: giáo

dục kĩ năng giao tiếp bằng hình

thức : trình bày suy nghĩ , ý tưởng ,

tình cảm cá nhân trước hình ảnh của

quê hương , đất nước , cảm xúc , tâm

trạng của tác giả qua bài thơ

- GV : Bức tranh tràng giang trong khổ

thơ 3 có gì đặc biệt ?Tâm trạng của tác

giả như thế nào ?

- HS thảo luận và trình bày

- GV chốt lại các ý

* Liên hệ giáo dục kĩ năng sống: giáo

dục kĩ năng tư duy sáng tạo bằng

cách: phân tích , bình luận , về màu

sắc cổ điển và hiện đại của bài thơ ,

a.Xuất xứ (sgk) Viết vào mùa thu 1939 in trong tập

thơ Lửa thiêng

- Cảm xúc từ cảnh sông Hồng

b.Thể loại: thất ngôn trường thiên, đề tài :tả cảnh

thiên nhiên (cổ điển+hiện đại)

c.Bố cục: (4 khổ) 2 phần

+Phần 1: (3 khổ đầu):bức tranh TG

+Phần 2 :(khổ cuối) Tâm trạng nhà thơ

d Nhan đề : Tràng giang àGợi hình ảnh con sông

dài , rộng ; điệp vần “ang” gợi âm hưởng vang xa , trầm buồn à Âm hưởng chung cho giọng điệu bài thơ

+ Nghệ thuật đối : đối ý à làm cho giọng điệu bài

thơ uyển chuyển , linh hoạt tạo không khí trang trọng ,tạo sự cân xứng , nhịp nhàng

+ Từ láy : điệp điệp ,song song à gợi âm hưởng cổ

+ Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều : gợi nỗi buồn à tất cả đều quạnh vắng ,cô tịch , không có sự sống của con người

- Nắng xuống ….cô liêu : có giá trị tạo hình đặc sắc : +Không gian mở rộng và được đẩy cao thêm :

“Sâu”à tạo ấn tượng thăm thẳm, hun hút khôn cùng ,

“ chót vót”à chiều cao dường như vô tận + Cảnh vật càng vắng lặng chì có sông dài ,bến cô liêu , con người bé nhỏ , rợn ngợp trước vũ trụ rộng lớn

Trang 25

về vẻ đẹp của nỗi buồn thể hiện trong

bài thơ

- GV nêu câu hỏi : Em có nhận xét gì về

cảnh tràng giang trong khổ thơ 4 ? Tại

sao tác giả nói “ Không khói hoàng hôn

4 Khổ 4 :

- Hình ảnh thiên nhiên tuy buồn nhưng tráng lệ :Mâycao, núi bạc, cánh chim nghiêng à cách diễn đạt trong thơ Đường nhưng vẫn thể hiện nét độc đáo tronghồn thơ Huy Cận

- 2 câu cuối : Trực tiếp bộc lộ tấm lòng thương nhớ

quê hương tha thiết của tác giả ( So sánh với câu thơ của Thôi Hiệu )

III TỔNG KẾT ( Ghi nhớ-SGK) 1/Chủ đề :

Bài thơ bộc lộ nỗi sầu của một cái tôi cô đơn trước thiên nhiên rộng lớn qua đó bài thơ thể hiện niềm khátkhao hòa nhập với cuộc đời và lòng yêu nước thiết tha

- Hệ thống từ láy giàu giá trị biểu cảm

4 Củng cố : Em có cảm nhận gì về 2 câu cuối trong bài thơ ? (5 P)

5.Luyện tập : Nêu nhận xét về lời đề từ của bài thơ

6.Chuẩn bị bài mới : Các bài thực hành trong bài Thao tác lập luận bác bỏ

Trang 26

Tuần 23 - 24 Ngày soạn:

a Đối với bộ môn :

- Vẻ đẹp thơ mộng , đượm buồn của thôn Vĩ và nỗi buồn , cô đơn trong cảnh ngộ bất hạnh của một con người tha thiết yêu thiên nhiên , yêu sự sống

- Phong cách thơ Hàn Mặc Tử qua bài thơ : một tâm hồn thơ luôn quằn quại yêu , đau ; trí tưởng tượng phong phú ; hình ảnh thơ có sự hoà quyện giữa thực và ảo

b Đối với giáo dục bảo vệ môi trường : Phân tích nét đẹp của phong cảnh , mối liên hệ giữa cảnh vật và tâm trạng của nhân vật trữ tình

c Đối với giáo dục kĩ năng sống: :

- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , ý tưởng , tình cảm cá nhân trước nỗi buồn , niềm khao khát tình đời , tình người của hồn thơ Hàn Mặc Tử

- Tư duy sáng tạo : phân tích , bình luận về vẻ đẹp của thiên nhiên và con người xứ Huế , về vẻ đẹp của hồn thơ Hàn Mặc Tử

- Tự nhận thức về giá trị cuộc sống từ cuộc đời và cảm xúc thơ Hàn Mặc Tử

2 Về kĩ năng :

a Đối với bộ môn :

- Đọc- hiểu mộtbài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

- Cảm thụ , phân tích tác phẩm thơ

b Đối với giáo dục bảo vệ môi trường:Thiên nhiên muôn đời không thể tách rời cuộc

sống , tình cảm con người , ngay cả khi đó là kỉ niệm

c Đối với giáo dục kĩ năng sống::

- Động não : suy nghĩ và trình bày cảm nhận về sự thể hiện mạch cảm xúc thơ qua các câu nghi vấn của mỗi khổ thơ

- Thảo luận nhóm : trao đổi về vẻ đẹp riêng của giọng điệu thơ Hàn Mặc Tử trong phong trào thơ Mới

3 Về thái độ :

a Đối với bộ môn: càng thêm yêu quý tài năng thơ ca của Hàn Mặc Tử - một nhà thơ tài

hoa nhưng bất hạnh

b Đối với giáo dục bảo vệ môi trường: yêu quý và bảo tồn thiên nhiên

c Đối với giáo dục kĩ năng sống:: có thói quen thảo luận nhóm và trình bày trước lớp

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

1-Giáo viên: tranh chân dung Hàn Mặc Tử; một số tranh về xứ Huế

2-Học sinh: câu hỏi chuẩn bị bài; bảng phụ để thảo luận

C.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : Kết hợp các phương pháp : đọc văn bản , trả lời câu hỏi , trao

đổi , thảo luận nhóm

D-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

Trang 27

1 Kiểm tra bài cũ :

-Câu hỏi: đọc và phân tích khổ 1 bài thơ Tràng Giang ?

-Đáp án: dựa vào mục 1 / II trong giáo án

2 Giới thiệu bài mới : Đây thôn Vĩ Dạ là một bài thơ trong trẻo ,trữ tình trong tập Thơ Điên

và cũng là bài thơ xuất sắc trong sáng tác của Hàn Mặc Tử Tình yêu của tác giả đồi với cảnh Huế , người Huế thật thiết tha , sâu đậm Bài thơ giúp chúng ta hiểu hơn vẻ đẹp tâm hồn của mộtnhà thơ bất hạnh

3 Nội dung bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NÔI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1 : Tìm hiểu Tiểu dẫn (10 P)

- HS xem tranh chân dung tác giả

- GV gọi HS đọc phần Tiểu dẫn trong

- Gv yêu cầu Hs xác định xuất xứ bài thơ

Hoạt động 2 : Đọc - hiểu văn bản (45 P)

- GV gọi HS đọc văn bản , gợi ý cách đọc

- GV chốt lại ý chính về nội dung và

nghệ thuật của khổ thơ 1

*Liên hệ giáo dục bảo vệ môi trường:

(10 phút)phân tích nét đẹp của phong

cảnh, mối liên hệ giữa cảnh vật và tâm

trạng => cảnh thơ mộng trong hoài

niệm của tác giả => thiên nhiên muôm

đời không thể tách rời cuộc sống

2 Xuất xứ bài thơ : Lúc đầu có tên là Ở đây thôn

Vĩ Dạ sáng tác 1939, in trong tập Thơ Điên sau đổi làĐau thương Bài thơ được gợi cảm hứng từ mối tình dơn phương của Hàn Mặc Tử với Hoàng Thị Kim Cúc

II Đọc -hiểu văn bản :

1 Khổ thơ 1 : Cảnh ban mai thôn Vĩ và tình người tha thiết :

- Câu đầu : Sao anh không về chơi thôn Vĩ ?

Hỏi nhưng gợi cảm giác như lời trách móc ,cũng là lời mời gọi của cô gái hay đấy là lời tự trách , tự hỏi

mình , là ước ao thầm kín của người đi xa ( về chơi:

thân mật, tự nhiên, thân tình )

à Câu hỏi khơi dậy trong lòng nhà thơ bao kỉ niệm , bao hình ảnh về xứ Huế

- Cảnh thôn Vĩ trong khoảnh khắc hừng đông :+

Nhìn nắng…mới lên : Những hàng cau lấp lánh ánh mặt trời buổi sớm mai , không tả mà chỉ gợi những gìcòn lưu lại trong tâm trí người đi xa

à Quan sát tinh tế : Cái đẹp của thôn Vĩ là do

“nắng hàng cau” (2 chữ nắng ), gợi đúng đặc điểm của miền Trung : nắng nhiều và chói chang, “ nắng mới lên” à trong trẻo , tinh khiết

+ Vườn ai …như ngọc : thần thái của thôn Vĩ là vườn cây được chăm sóc chu đáo ( mướt )à sự tốt tười đầy sức sống ; “vườn ai mướt quá”à lời cảm

Trang 28

- GV gọi HS đọc lại khổ thơ 2 và thảo

luận câu hỏi 2 trong SGK về vẻ thơ mộng

huyền ảo của sông Hương dưới ánh trăng

- HS thảo luận và cử đại diện trình bày

- GV nhận xét , bổ sung

- GV yêu cầu HS đọc đoạn thơ 3 và thảo

luận câu hỏi 3 trong SGK

- HS thảo luận và cử đại diện trình bày

- GV chốt lại các ý chính

*Liên hệ giáo dục kĩ năng sống: giáo

dục kĩ năng sống giao tiếp bằng cách :

trình bày suy nghĩ , ý tưởng , tình cảm cá

nhân trước nỗi buồn , niềm khao khát tình

đời , tình người của hồn thơ Hàn Mặc Tử;

kĩ năng: Tư duy sáng tạo qua hình

thức: phân tích , bình luận về vẻ đẹp

của thiên nhiên và con người xứ Huế , về

vẻ đẹp của hồn thơ Hàn Mặc Tử

- GV nêu câu hỏi : Em có nhận xét gì về

tứ thơ và bút pháp của bài thơ (10 P)

- HS trao đổi và trả lời

+ Lá trúc…… chữ điền : xuất hiện con người kín đáo ,thấp thoáng sau bóng trúc

à Thần thái của thôn Vĩ : + Cảnh xinh xắn , người phúc hậu , thiên nhiên con người hài hoà trong vẻ đẹp kín đáo , dịu dàng + Đằng sau bức tranh phong cảnh là là tâm hồn nhạy cảm , yêu thiên nhiên con người tha thiết cùng niềm băn khoăn , day dứt của tác giả

2 Khổ thơ 2 : Cảnh hoàng hôn thôn Vĩ và niềm đau cô lẻ :

- 2 câu đầu : tả thực vẻ êm đềm , nhịp điệu khoan

thai của xứ Huế ; biện pháp nhân hoá : sự chuyển động ngược chiều của gió mây làm tăng thêm sự trống vắng của không gian

à Hình ảnh đẹp nhưng lạnh lẽo phảng phất tâm trạng

u buồn , cô đơn của nhà thơ

- 2 câu sau : Vẻ đẹp thơ mộng , huyền ảo dưới ánh

trăng của sông Hương , tác giả mong muốn con thuyền chở đầy trăng về kịp tối nay

à Tác giả yêu trăng.

3 Khổ thơ 3 : Nỗi niềm thôn Vĩ

- 2 Câu đầu : điệp ngữ “khách đường xa”à Nhấn

mạnh nỗi xót xa như lời tâm sự của nhà thơ với chínhmình ( Tác giả chỉ là khách đường xa )

à Mặc cảm về tình ngiười

- 2 câu cuối : Mang chút hoài nghi nhưng lại chứa

chan niềm thiết tha với cuộc đời

Từ phiếm chỉ “ai”mở ra 2 ý nghĩa : Nhà thơ làm

sao biết tình người xứ Huế có đậm đà hay không nhưng tình cảm của nhà thơ đối với con người xứ Huế hết sức thân thiết , đậm đà

à Nổi cô đơn trống vắng trong một tâm hồn thiết thayêu thương con người và cuộc đời

III TỔNG KẾT : Xem SGK mục ghi nhớ 1.Chủ đề : Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ àtiếng lòng

của một tâm hồn tha thiết yêu đời, ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc của nhà thơ HMT

2.Nghệ thuật :

- Trí tưởng tượng phong phú

- Nghệ thuật so sánh, nhân hóa, lấy động tả tĩnh , sử dụng câu hỏi tu từ - Hình ảnh có sự sáng tạo , có sự

Trang 29

hòa quyện giữa thực và ảo

4 Củng cố : nhắc lại nội dung chính của bài thơ ? (5 P)

5.Luyện tập: Theo em khổ thơ nào hay nhất trong bài ? Vì sao ? Nêu cảm nhận của em về khổ

a) Đối với bộ môn :

- Lòng yêu thiên nhiên , yêu con người , yêu cuộc sống ; nghị lực kiên cường vượt lên hoàn cảnh , phong thái tự tại và niềm lạc quan của Hồ Chí Minh

- Vẻ đẹp của thơ trữ tình Hồ Chí Minh : sự kết hợp hài hoà giữa màu sắc cổ điển và hiện đại , giữa chất thép và chất tình

b) Đối với giáo dục kĩ năng sống :

- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , cảm nhận về vẻ đẹp của hình ảnh thiên nhiên và con người , cuộc sống hiện lên qua những rung động tinh tế của tâm hồn người tù nhân HCM trên hành trình chuyển lao

- Tư duy sáng tạo : phân tích , bình luận về hình ảnh thơ vừa tả thực vừa tượng trưng ; về màu sắc cổ điển và tinh thần hiện đại qua bài thơ

Trang 30

- Tự nhận thức bài học cho bản thân về tấm lòng yêu thương , chia sẻ giữa con người với con người trong cuộc sống

c) Đối với giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh : Sự kết hợp hài hoà giữa tình yêu

thiên nhiên cuộc sống và bản lĩnh người chiến sĩ cách mạng HCM

2 Về kĩ năng :

a) Đối với bộ môn:

- Đọc – hiểu tác phẩm trữ tình

- Phân tích một bài thơ thất ngôn tứ tuyệt theo đặc trưng thể loại

b) Đối với giáo dục kĩ năng sống:

- Động não : HS suy nghĩ , trình bày cảm nhận về bức tranh thiên nhiên và sự chuyển đổi mạch cảm xúc của bài thơ

- Thảo luận nhóm : trao đổi về màu sắc cổ điển và tinh thần thời đại qua bài thơ

c) Đối với giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh : Yêu thiên nhiên , phong thái ung

c) Đối với giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh : Trân trọng tinh thần lạc quan của

Người dù đang trong hoàn cảnh khắc nghiệt

B-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1-Giáo viên: tranh Chiều tối, Bài viết của Tố Hữu về lòng yêu thiên nhiên của Bác

2-Học sinh: phần chuẩn bị bài; bảng phụ.

C-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : Kết hợp các phương pháp : đọc văn bản , trả lời câu hỏi , trao

đổi thảo luận nhóm

D-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Câu hỏi: Đọc khổ 1 trong bài Đây thôn Vĩ Dạ và cho biết nét đẹp phong cảnh và tâm

trạng tác giả được thể hiện như thế nào ?

-Đáp án: dựa vào mục 1 / III trong giáo án

2 Giới thiệu bài mới : Nhận xét về Nhật kí trong tù , nhà thơ Hoàng Trung Thông viết :

Vần thơ của Bác vần thơ thép

Mà vẫn mênh mông bát ngát tình

Chất thép và chất tình luôn hoà quyện với nhau trong mỗi bài thơ của Bác Chúng ta cùng

tìm hiểu bài thơ Chiều tối để thấy được điều đó

3 Nội dung bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung (5 P)

- GV gọi HS đọc phần Tiểu dẫn và xác định

hoàn cảnh sáng tác tập thơ Nhật kí trong tù

- Hs trình bày

- GV yêu cầu HS nêu vài nét về Nhật kí

trong tù và bài thơ Chiều tối

I.Tìm hiểu chung :

1 Giới thiệu về Nhật kí trong tù

a Hoàn cảnh sáng tác :

Được sáng tác trong thời gian bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam từ tháng 8.1942 đến tháng 9.1943 ở Trung Quốc

b Vài nét về Nhật kí trong tù

- Gồm 134 bài thơ chữ Hán , được dịch ra Tiếng Việt và in lần đầu năm1960

Trang 31

- HS xác địnhvị trí của bài thơ

Hoạt động 2 : Đọc -hiểu văn bản (15 P)

- GV gọi Hs đọc phần phiên âm , dịch

nghĩa , dịch thơ

- GV yêu cầu HS so sánh bản dịch thơ và

phần phiên âm , chỉ ra những chỗ chưa sát

nghĩa

- HS trình bày

*GDKĩ năng sống

- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , cảm nhận

về vẻ đẹp của hình ảnh thiên nhiên và con

người , cuộc sống hiện lên qua những rung

động tinh tế của tâm hồn người tù nhân

HCM trên hành trình chuyển lao

- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi 2 trong

SGK

- HS cử đại diện trình bày

- GV nhận xét bổ sung và chốt` lại các ý

chính

- GV đặt câu hỏi : Bức tranh chiều tối ở 2

câu đầu có những hình ảnh nào quen

thuộc , gần gũi trong văn chương cổ điển

- HS trao đổi và trả lời

- GV chỉ ra những nét cổ điển

* Liên hệ giáo dục tư tưởng Hồ Chí

Minh : Sự kết hợp hài hoà giữa tình yêu

thiên nhiên cuộc sống và bản lĩnh người

chiến sĩ cách mạng Hồ Chí Minh .

- Vẻ đẹp tâm hồn của Hồ Chí Minh thể

hiện như thế nào trong 2 câu đầu ?

- HS trả lời

- GV cho HS trao đổi câu hỏi 3 Trong SGK

- HS trình bày

- GV chốt lại ý chính và mở rộng thêm

- GV nêu câu hỏi : Em có nhận xét gì về sự

vận động của thời gian trong bài thơ :

- HS trình bày

* Liên hệ giáo dục kĩ năng sống: giáo

dục kĩ năng tư duy sáng tạo bằng cách

phân tích , bình luận về hình ảnh thơ

vừa tả thực vừa tượng trưng ; về màu

sắc cổ điển và tinh thần hiện đại qua bài

thơ

- Có giá trị hiện thực và nhân đạo

2 Vị trí bài thơ Bài Chiều tối là bài thứ 31 trong tập thơ , được

viết trên đường chuyển từ nhà lao Tĩnh Tây sang nhà lao Thiên Bảo vào cuối thu 1942

II Đọc - hiểu văn bản :

1 So sánh bản dịch thơ và nguyên tác :

- Câu 1 : dịch đạt

- Câu 2 :không dịch được chữ “cô” trong từ “cô vân mạn mạn”, dịch “trôi nhẹ” chưa đúng

- Câu 3 : thừa chữ “tối”

- Câu 4 : tương đối đúng ý

2 Bức tranh thiên nhiên chiều muộn nơi núi rừng ( 2 câu đầu) :

- Bức tranh thiên nhiên :

+ Cánh chim mỏi : cảm nhận rất sâu trạng thái bên trong của sự vật , một cảm nhận của con ngườihiện đại trên cơ sở ý thức sâu sắc cái tôi cá nhân

trước ngoại cảnhà Có sự tương đồng : chim mệt

mỏi sau một ngày kiếm ăn , người tù mệt mỏi sau một ngày lê bước trên đường

à Sự hoà hợp giữa tâm hồn nhà thơ với cảnh vật thể hiện tình yêu thương của Bác đối với mọi sự sống trên đời

+ Chòm mây lẻ loi trôi lững lờ qua lưng trời : gợi cái cao rộng , êm ả của một buổi chiều thu

- Vẻ đẹp tâm hồn của Hồ Chí Minh :

+ Yêu thiên nhiên

+ Phong thái ung dung , tự tại

àNhững rung động dạt dào , bản lĩnh của người chiến sĩ , chất thép ẩn đằng sau chất tình

3 Bức tranh đời sống ở 2 câu sau :

- Bức tranh cuộc sống ở vùng sơn cước :

+Vẻ đẹp khoẻ khoắn của người con gái xay ngôbên bếp lửa làm cho người đi đường có chút hơi

ấm của ,niềm vui của sự sống + “ma bao túc” , “ bao túc ma hoàn” à điệp liên hoàn

+ Tác giả gợi chứ không tả à Cái vòng quay không dứt của chiếc cối xay , cô gái lao động rất chăm chỉ

- Câu 4:

+ Sự vận động của thiên nhiên : Chiều à Tối

Trang 32

- HS thảo luận câu hỏi 4 trong SGK , chú ý

đến những chi tiết cổ điển và hiện đại trong

Nhưng bức tranh thơ lại mở ra bằng ánh sáng rực

hồng (Nhãn tự )à Làm cho bức tranh ấm lên ,

sáng lên + Sự vận động của mạch thơ và ,tư tưởng Hồ Chí Minh : Từ tối à sáng , từ tàn lụi à sinh sôi , nảy

nở ,từ buồn àvui , từ lạnh lẽo cô đơn à ấm nóng tình người

III TỔNG KẾT: Xem SGK mục ghi nhớ 1.Chủ đề :

Bài thơ tả cảnh chiều tối qua đó thấy được tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống và ý chí vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt của Hồ Chí Minh

2 Nghệ thuật :

- Từ ngữ cô đọng , hàm xúc

- Nghệ thuật : đối lập , điệp liên hoàn

- Kết hợp hài hòa giữa yếu tố cổ điển và hiện đại

Đọc thêm (GV dành 15 phút hướng dẫn đọc thêm)

LAI TÂN Trích Nhật kí trong tù – Hồ Chí Minh

A-MỤC TIÊU CÀN ĐẠT:

1.Kiến thức:

a Đối với bộ môn :Thực trạng đen tối của nhà tù Tưởng Giới Thạch ở Lai Tân và thái độ

châm biếm của tác giả

b Đối với giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh :

- Bộ mặt thối nát , vô trách nhiệm của bọn quan lại nhà tù Lai Tân

- Thái độ căm phẫn trước tình trạng thối nát của bọn quan lại Bản lĩnh của người chiến sĩ CM

2.Kĩ năng: Đọc-hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại

3.Thái độ: Yêu quý và trân trọng thơ Bác.

B-TIẾN TRÌNH ĐỌC THÊM:

1 Giới thiệu bài mới: Chúng ta cùng tìm hiểu bút pháp châm biếm của Bác trong Nhật kí trong

tù qua bài thơ Lai Tân

2 Nội dung bài học :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung

- Gvyêu cầu: Xác định hoàn cảnh ra đời

và vị trí bài thơ trong Nhật kí trong tù

- HS trình bày

Hoạt động 2 : Đọc – hiểu

- GV hướng dẫn HS đọc văn bản : giọng

mỉa mai , châm biếm

- GV hỏi : Bài thơ nhắc đến những nhân

vật nào ? Họ có làm đúng nhiệm vụ của

mình không ?

- HS thảo luận và cử đại diện trình bày

- HS nêu nhận xét về nghệ thuật bài thơ

- GV hướng dẫn HS rút ra ý nghĩa của văn

- Câu cuối: “Thái bình thiên” hạ một cách tự

nhiên, nhẹ nhàng, bất ngờ à Thái độ châm biếmthật thâm thuý sâu sắc của tác giả

2.Nghệ thuật :

Trang 33

- Thái độ châm biếm của TG.

*GD tư tưởng Hồ Chí Minh :

- Bộ mặt thối nát , vô trách nhiệm

của bọn quan lại nhà tù Lai Tân

- Thái độ căm phẫn trước tình trạng

thối nát của bọn quan lại

- Bản lĩnh của người chiến sĩ

-Tạo điểm nhấn ở tiếng cuối mỗi câu thơ

- Chọn nhân vật, miêu tả chi tiết

3 Ý nghĩa của văn bản : Thực trạng đen tối , thối nát của một xã hội tưởng

như yến ấm , tốt lành

NHỚ ĐỒNG Tố Hữu A-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1.Kiến thức:

- Nỗi nhớ cuộc sống bên ngoài biểu hiện của niềm khát khao yêu cuộc sống

- Cách lựa chọn hình ảnh, miêu tả diễn biến tâm trạng của nhân vật trữ tình.

2.Kĩ năng: Đọc-hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại.

3.Thái độ:

- Nâng cao ý thức trách nhiệm của người thanh niên với lí tưởng CS; với cộng đồng XH;

-Yêu quý và trân trọng c/s thanh bình , tự do mà mình đang được hưởng

B-TIẾN TRÌNH ĐỌC THÊM:

1 Giới thiệu bài mới Bài thơ Nhớ đồng thể hiện tâm trạng khao khát tự do và nhân sinh

quan của người chiến sĩ Cộng sản Chúng ta cùng tìm hiểu bài thơ

2 Nội dung bài học :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung

- GV hỏi : Dựa vào phần Tiểu dẫn xác định

hoàn cảnh ra đời

Hoạt động 2 : Đọc – hiểu

- GV hướng dẫn HS đọc văn bản : giọng da

diết ở phần đầu , sảng khoái ở đoạn sau

- GV hỏi : Nỗi nhớ của tác giả được gợi

lên từ âm thanh nào

- HS trao đổi trả lời

- HS nêu nhận xét về nghệ thuật bài thơ

- GV hướng dẫn HS xác định ý nghĩa văn

a Nỗi nhớ da diết cuộc sống bên ngoài nhà tù:

- Được gợi lên từ tiếng hò:Gì sâu …tiếng hò

- Người tù nhớ da diết đồng quê : Dẫn chứng

b Khát vọng tự do và hành động của người chiến sĩ :Nỗi nhớ xuất phát từ khao khát cuộc sống

bên ngoài nhà tù

2.Nghệ thuật:

Lựa chọn hình ảnh gần gũi, quen thuộc, giọng thơtha thiết, khắc khoải trong nỗi nhớ

3 Ý nghĩa của văn bản :

Bài thơ là tiếng lòng da diết của người c/s trẻ bịgiam cầm hướng về c/s bên ngoài Thể hiện khátvọng tự do, tình yêu nhân dân , đất nước, yêu cuộcsống của chính mình

-TƯƠNG TƯ- Nguyễn Bính A-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức: Tâm tư và khát vọng của chàng trai về một tình yêu chung thủy với tất cả niềm

yêu thương, trách móc, hờn giận, mong mỏi

2.Kĩ năng: Đọc-hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại

Trang 34

3.Thái độ: Cảm nhận được tâm trạng của chàng trai quê trong một tình yêu trong sáng , đơn

phương

B-TIẾN TRÌNH ĐỌC THÊM:

1 Giới thiệu bài mới: Nếu Xuân Diệu là nhà thơ tình nổi tiếng trước CM tháng 8 với những

bài thơ lãng mạn rất hiện đại thì Nguyễn Bính nổi tiếng vối những bài thơ tình chân quê Chúng

ta cùng tìm hiểu bài thơ Tương tư để thấy được điều này

2 Nội dung bài học :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung

- HS xem tranh chân dung tác giả Nguyễn

Bính

- GV hỏi : Dựa vào phần Tiểu dẫn rút ra

những nét chính về tác giả Nguyễn Bính

- HS trả lời

- GV hỏi : Dựa vào phần Tiểu dẫn xác

định xuất xứ và ý nghĩa nhan đề của bài

- GV hỏi : Diễn biến tâm trạng của

chàng trai thể hiện như thế nào ?

- HS thảo luận và cử đại diện trình bày

- GV chốt lại các ý chính

- GV hỏi : Nỗi nhớ thể hiện điều gì ?

- HS trao đổi trả lời

- HS nêu nhận xét về nghệ thuật bài thơ

- GV hướng dẫn HS xác định ý nghĩa văn

bản

I/TÌM HIỂU CHUNG:

1.Tác giả Nguyễn Bính (1918-1966)

Xem SGK

2.Bài thơ Tương tư:

- Xuất xứ- Rút ra từ tập thơ “ Lỡ bước sangngang”(1940)

- Nhan đề : Tương tư nỗi nhớ thương đơn phương ủkín trong lòng người đang yêu

II/ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN :

1 Nội dung : a.Tâm trạng tương tư của chàng trai: với những

diễn biến yêu thương; hờn giận; trách móc àấp ủđơn phương nỗi nhớ thương da diết

b Khát khao, mong mỏi một tình yêu lứa đôi hạnh phúc:

- Hàng loạt những hình ảnh sóng đôi lãng mạn, thểhiện khát vọng tình yêu gắn liền với hạnh phúc, hônnhân gia đình:

- Hình ảnh ẩn dụ , ước lệ thân quen : cau, giầu

2.Nghệ thuật:

Hình ảnh và ngôn từ chân quê; thể thơ lục bát trữtình ngọt ngào, cách ví von, so sánh quen thuộc,giọng điệu và hồn thơ trữ tình sáng tạo nhưng vẫnđậm chất dân gian

3.Ý nghĩa văn bản :Bài thơ thể hiện vẻ đẹp trữ tình

của một tình yêu chân quê thuần phác

CHIỀU XUÂN -Anh Thơ

A-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1.Kiến thức:

- Cảnh chiều xuân dưới ngòi bút Anh Thơ và tấm lòng nữ sĩ

- Trí tưởng tượng , năng lực miêu tả , tạo dựng bức tranh quê

2.Kĩ năng: Đọc-hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại

3.Thái độ: Yêu cảnh vật con người và cuộc sống

B-TIẾN TRÌNH ĐỌC THÊM:

1 Giới thiệu bài mới Cảnh vật chiều xuân mang nét đặc trưng của bắc Bộ thể hiện trong một

bài thơ rất hay của nữ sĩ Anh Thơ Đó là bài Chiều xuân

Trang 35

2 Nội dung bài học :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung

- HS xem tranh chân dung tác giả Anh Thơ

- GV hỏi : Dựa vào phần Tiểu dẫn rút ra

những nét chính về tác giả Anh Thơ

- GV hỏi : Dựa vào phần Tiểu dẫn xác định

xuất xứ

Hoạt động 2 : Đọc – hiểu

- GV hướng dẫn HS đọc văn bản

- GV hỏi : Cảnh chiều xuân được tác giả

miêu tả như thế nào ? Không khí và nhịp

sống nôi thôn dã được miêu tả ra sao ?

- HS thảo luận và cử đại diện trình bày

- GV chốt lại các ý chính

- HS nêu nhận xét về nghệ thuật bài thơ

- GV hướng dẫn HS xác định ý nghĩa văn

Tả cảnh sinh động ànhiều hình ảnh tiêu biểu cho

sắc xuân; lựa chọn từ ngữ gợi hình,gợi thanh, tả cái động àgợi cái tĩnh.

3 Ý nghĩa của văn bản :

Ngơi ca vẻ đẹp của quê hương mỗi độ xuân vềàTình yêu quê hương đất nước bao trùm lênbức tranh quê buổi “ Chiều xuân”

4.Củng cố: Trong bài thơ hình ảnh nào thể hiện vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh ?

5-Luyện tập: nhắc lại 3 nội dung chính của bài thơ đọc thêm ; Tìm và nhận xét về vẻ đẹp cổ

điển và hiện đại trong bài thơ Chiều tối ?

6 Chuẩn bị bài : Đọc trước bài Từ ấy của Tố Hữu; Trà lời câu hỏi 1, 2 trong SGK

Duyệt của TT - HPCM :

:

Trang 36

Tuần 24 Ngày soạn: 29/12/2012

Tiết CT: 88 Ngày dạy : 17/1/2013

TỪ ẤY Tố Hữu A-MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Về kiến thức :

a.Đối với bộ môn :

- Niềm vui và nhận thức mới về lẽ sống , sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm của người thanh niên khi được giác ngộ lí tưởng cộng sản

- Nghệ thuật diễn tả tâm trạng

b.Đối với giáo dục kĩ năng sống :

- Tự nhận thức , xác định giá trị bản thân về 1 cuộc sống có lí tưởng đúng đắn , gắn bó , hoà nhập với mọi người

- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , ý tưởng về tiếng hát sôi nổi , tràn đấy lí tưởng , niềm vui, tinh thần lạc quan của người thanh niên lần đầu được đón nhận ánh sáng của lí tướng Đảng

- Tư duy sáng tạo : phân tích , bình luận về quan niệm sống đúng đắn , cao đẹp của ngườithanh niên cách mạng

2 Về kĩ năng :

a Đối với bộ môn : Phân tích thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

b Đối với giáo dục kĩ năng sống :

- Động não : suy nghĩ , trình bày cảm nhận về sự thể hiện cảm xúc của bài thơ

- Thảo luận nhóm : trao đổi nhóm về những nét chung và riêng của tiếng thơ Tố Hữu so với các nhà thơ cùng thời đại

- Trình bày 1 phút : nhận xét những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ

3 Về thái độ :

a.Đối với bộ môn : Càng thêm yêu quý và trân trọng các bài thơ của nhà thơ Tố Hữu b.Đối với giáo dục kĩ năng sống : Có thói quen trình bày suy nghĩ trước tập thể về những

suy nghĩ của bản thân

B-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

1-Giáo viên: Hình ảnh chân dung nhà thơ Tố Hữu ; Thơ Tố Hữu.

2-Học sinh: bảng phụ, phần chuẩn bị câu hỏi

C-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : Phân tích diễn tiến tư tưởng , tình cảm của Tố Hữu theo thứ tự

từng khổ thơ + Kết hợp các phương pháp : đọc văn bản , phát vấn , trao đổi , thảo luận

D-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Câu hỏi:Bức tranh thiên nhiên và cảm xúc của Bác thể hiện như thế nào trong bài “ Chiềutối” ? qua khổ 1 của bài thơ

- Đáp án: mục 2 / II giáo án

Trang 37

2 Gới thiệu bài mới : Tố Hữu là nhà thơ có vị trí đặc biệt trong bộ phận văn học cách

mạng giai đoạn 1930 – 1945 Thơ ông hừng hực khí thế cách mạng , “ Từ ấy” là tập thơ đầu tay của tác giả , trong đó có 1 tác phẩm cùng tên đánh dấu 1 sự kiện quan trọng trong cuộc đời nhà thơ : được kết nạp vào Đảng CSĐD

3 Nội dung bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

- GV hỏi : Hãy cho biết hoàn cảnh

sáng tác bài thơ ?

- HS xem sách giáo khoa trả lời

- GV hỏi :Bài thơ có thể được chia

mấy phần ? Ý chính từng phần ?

- HS trả lời

Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản

- Nhà thơ đã dùng những hình ảnh nào

để chỉ lí tưởng và biểu hiện niềm vui

sướng , say mê khi bắt gặp lí tưởng

Đảng ?

- GV nhấn mạnh : Từ ấy” là cái mốc

thời gian có ý nghĩa đặc biệt quan

trọng trong đời CM và đời thơ của Tố

Hữu

- GV yêu cầu Hs xác định những

BPTT trong khổ thơ 1

- HS trình bày cá nhân

- GV cho Hs thảo luận : Khi được

ánh sáng của lí tưởng soi rọi , nhà

*Liên hệ giáo dục kĩ năng sống: giáo

dục kĩ năng : Tư duy sáng tạo bằng

cách: phân tích , bình luận về quan

niệm sống đúng đắn , cao đẹp của

người thanh niên cách mạng trong

I TÌM HIỂU CHUNG : 1) Hoàn cảnh sáng tác :

- Tố Hữu được giác ngộ và bắt đầu hoạt động Cách Mạng vào năm 1937 Tháng 7 – 1938 Tố Hữu được kết nạp Đảng CSĐD Bài thơ chính là cái mốc đánh dấu thời điểm đó - “ Từ ấy” nằm trong phần “

Máu lửa” của tập thơ cùng tên 2) Bố cục : 3 phần

- Khổ 1: Niềm vui sướng say mê khi gặp lí tưởng củaĐảng

- Khổ 2: Những nhận thức mới về lẽ sống

- Khổ 3: Sự chuyển biến trong tình cảm của Tố Hữu

II ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN : 1.Khổ 1 : Niềm vui lớn :

- 2 câu đầu là mốc thời gian có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong cuộc đời tác giả : Được kết nạp vào Đảng Cộng Sản

+ Động từ : bừng + Các hình ảnh ẩn dụ : nắng hạ , mặt trời chân lí àÁnh sáng lí tưởng mở ra trong tâm hồn tâm hồn nhàthơ một chân trời mới của nhận thức , tư tưởng , tình cảm

- 2 câu sau : Cụ thể hóa ý nghĩa , tác động của ánh sáng , lí tưởng ( so sánh )

à Vẻ đẹp , sức sống mới của tâm hồn và của hồn thơ

Tố Hữu

2/ Khổ 2 : Lẽ sống lớn

- Nhà thơ đã thể hiện “ cái tôi” cá nhân gắn bó với “ cái ta” chung của mọi người, chan hòa với mọi người + “ Buộc” : quyết tâm cao độ vượt qua giới hạn củacái tôi

+ “ Trang trải” : tâm hồn nhà thơ trải rộng với cuộc đời

- “ Để hồn tôi mạnh khối đời”

à Tình cảm giai cấp , sự quan tâm đặc biệt đến quần chúng lao khổ

c Khổ 3 : Tình cảm lớn :

- Điệp từ “ là” cùng với các từ : con , anh , em à

tình cảm gia đình đằm ấm mà tác giả là 1 thành viên

- Tác giả đặc biệt quan tâm tới những “ kiếp phôi pha” , những em nhỏ không áo cơm

Trang 38

bài thơ ; liên hệ với cuộc sống thanh

niên hiện nay; Kĩ năng giao tiếp :

trình bày suy nghĩ , ý tưởng về tiếng

hát sôi nổi , tràn đấy lí tưởng , niềm

vui , tinh thần lạc quan của người

thanh niên lần đầu được đón nhận ánh

à Lòng căm giận trước bao bất công , ngang trái của

xã hội cũ , Tố Hữu sẽ hăng say hoạt động Cách Mạng

III TỔNG KẾT : Ghi nhớ trong SGK 1.Chủ đề :

Bài thơ là lời tuyên ngôn cho tập “ Từ ấy” , là lời tâm nguyện của người thanh niên yêu nước giác ngộ lí tưởng Cộng Sản

2.Nghệ thuật :

- Hình ảnh tươi sáng , giàu ý nghĩa tượng trưng

- Ngôn ngữ gợi cảm , giàu nhạc điệu

- Giọng thơ sảng khoái ,nhịp thơ hăm hở

4) Củng cố : -những hình ảnh nào thể hiện niềm vui sướng, say mê của tg khi bắt gặp lí tưởng

của Đảng ?

5)Luyện tập: Viết 1 đoạn văn nói lên cảm nghĩ của em về khổ thơ mà em cho là hay nhất

6) Chuẩn bị bài mới : Xem trước bài Đặc điểm loại hình tiếng Việt (Chuẩn bị các bài tập trong phần luyện tập)

ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT.

A-MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1.Về kiến thức:

a.Đối với bộ môn:

- Khái niệm loại hình ngôn ngữ và những hiểu biết cần thiết về hai loại hình ngôn ngữ hòa kết

và đơn lập

- Những đặc điểm loại hình của tiếng Việt : tính phân tiết ; từ không biến đổi hình thái, phươngthức ngữ pháp chủ yếu là trật tự từ , hư từ

b.Đối với giáo dục kĩ năng sống :

- Phân tích đối chiếu đặc điểm loại hình ngôn ngữ tiếng Việt với các ngôn ngữ khác từ đó biết

sử dụng tiếng Việt phù hợp với ngữ pháp , ngữ nghĩa

- Trau dồi vốn hiểu biết về tiếng Việt của bản thân để sử dụng tiếng Việt tốt hơn trong giao tiếp

2.Về kĩ năng:

a.Đối với bộ môn :

- Vận dụng những kiến thức về đặc điểm loại hình tiếng Việt vào việc học tiếng Việt và văn học, lí giải các hiện tượng trong tiếng Việt ,phân tích và chữa những sai sót trong khi sử dụng tiếng Việt

- So sánh những đặc điểm loại hình tiếng Việt với ngôn ngữ đang học để nhận thức rõ hơn về hai ngôn ngữ, từ đó sử dụng hai ngôn ngữ tốt hơn

b.Đối với giáo dục kĩ năng sống : Rèn luyện kĩ năng tư duy sáng tạo , tự nhận thức

3 Về thái độ :

a.Đối với bộ môn - Học tập nghiêm túc hơn môn Tiếng Việt

Trang 39

b.Đối với giáo dục kĩ năng sống : Vận dụng những tri thức về đặc điểm loại hình để học tập

môn Tiếng Việt và ngoại ngữ thuận lợi hơn

B-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1-Giáo viên: phần giải đáp các bài tập; bài viết về lịch sử phát triển của tiếng Việt

2-Học sinh: bảng phụ để thảo luận; phần giải đáp các bài tập đã yêu cầu

C-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : Kết hợp các phương pháp : phát vấn , trao đổi ,thảo luận … D-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS

2 Giới thiệu bài mới: Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập nên có những đặc đểm rất

riêng Nắm được đặt điểm loại hình tiếng Việt giúp ta sử dụng tiếng Việt đúng hơn và học ngoại ngữ tốt hơn

3 Nội dung bài học :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: Tìm hiểu Khái niệm loại

hình ngôn ngữ :

- GV gợi ý cho HS hiểu và đặt câu hỏi :

Thế nào là loại hình ? Cho ví dụ

- HS trả lời

- GV hỏi : Thế nào là loại hình ngôn

ngữ?

- HS dựa vào SGK trả lời

- GV yêu cầu HS nhắc lại ngữ hệ của tiếng

Việt

- GV hỏi: Có các loại hình ngôn ngữ nào

trên thế giới ? Tiếng Việt thuộc loại hình

ngôn ngữ nào?

- HS làm việc cá nhân, đọc SGK 1’ và trả

lời câu hỏi

Hoạt động 2:Tìm hiểu các đặc điểm cơ

bản của loại hình ngôn ngữ T.V:

- GV cho HS đọc câu thơ đầu trong bài

thơ Đây thôn Vĩ Dạ và trả lời các câu hỏi

sau:

+ Câu thơ đọc và viết gồm có bao nhiêu

âm tiết ? Bao nhiêu từ ?

+ Từ việc tìm hiểu vd, hãy nêu nhận xét

về vai trò của tiếng trong ngôn ngữ T.V

về mặt ngữ âm và sử dụng ?

- HS nhận xét và trả lời cá nhân

- GV bổ sung kiến thức về đặc điểm thứ 1:

+ Đơn vị nhỏ nhất có nghĩa trong TV à

âm tiết (tiếng)

+ Các tiếng tách rời nhau cả về cách đọc

và cách viết, không có hiện tượng luyến

I LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ:

1 Khái niệm :

a Loại hình

-Một tập hợp những sự vật , hiện tượng cùng có chung những đặc trưng cơ bản nào đó

Ví dụ : Loại hình nghệ thuật , Loại hình báo chí , Loại hình ngôn ngữ …

b Loại hình ngôn ngữ :

Là cách phân loại ngôn ngữ trên thế giới dựa trên những đặc trưng cơ bản nhất của các ngôn ngữ đó

2 Loại hình ngôn ngữ tiếng Việt :

- Tiếng Việt thuộc ngữ hệ Nam Á

- Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập

II ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ TIẾNG VIỆT:

Mang đặc trưng của loại hình ngôn ngữ đơn lập với các đặc trưng sau:

Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp ( Tính phân tiết):

Ví dụ : Sao anh không về chơi thôn Vĩ ?

- Câu thơ có 7 tiếng à 7 âm tiết , 7 từ , đọc và viếttách rời nhau

- Mỗi tiếng trên cũng có thể là yếu tố cấu tạo từ : trở về ,ăn chơi , thôn xóm

à- Về mặt ngữ âm :tiếng à âm tiết

- Về mặt sử dụng :tiếng à từ hoặc yếu tố cấu tạo

từ

Trang 40

giữa các tiếng.

*Liên hệ giáo dục kĩ năng sống : giáo

dục kĩ năng giao tiếp bằng hình thức cho

học sinh phân tích đối chiếu đặc điểm

loại hình ngôn ngữ tiếng Việt với các

ngôn ngữ khác từ đó biết sử dụng tiếng

Việt phù hợp với ngữ pháp , ngữ nghĩa

- GV cho HS trao đổi và thảo luận nhóm về

- GV yêu cầu HS 4 nhóm tự đặt câu và sau

đó thay đổi vị trí các từ, nhận xét vì sao có

thể tạo ra nhiều câu như thế

- HS làm việc theo nhóm và trình bày bảng

- Tự nhận thức về việc trau dồi vốn hiểu

biết về tiếng Việt của bản thân để sử dụng

tiếng Việt tốt hơn trong giao tiếp

2) Từ không biến đổi hình thái

Ví dụ 1 : Xác định chức năng ngữ pháp của từ được

gạch dưới trong câu thơ sau:

Mình về mình có nhớ ta

Ta về ta nhớ những hoa cùng người -Mình 1, mình 2:chủ ngữ

- Ta 1 : phu ngữ

-Ta 2, 3: chủ ngữ không biến đổi về hình thái

Ví dụ 2:

Tôi (1)tặng anh ấy(1) một cuốn sách , anh ấy(2)

cho tôi(2 ) một quyển vở

- Tôi (1): chủ ngữ ; tôi (2): phụ ngữ bổ nghĩa cho động từ “cho’’

- Về ngữ âm và chữ viết : không có sự khác biệt nào giữa các từ

- Có thể thấy như vậy đối với các từ “ anh ấy’’

*Dịch sang tiếng Anh :

I give him a book, he gives me a book

Tôi (1) dịch là I ( chủ từ ) ; tôi (2 ) dịch là me (phụ ngữ)

Anh ấy(1) dịch là him ( phụ ngữ ); anh ấy (2)dịch

3) Biện pháp chủ yếu biểu thị ý nghĩa ngữ pháp

là sắp đặt từ theo trật tự trước sau và sử dụng

hư từ :

Ví dụ : Tôi ăn cơm Nếu thay đổi trật tự từ trong câu và sử dụng thêm một số hư từ (đã; đang, sẽ sắp,…)ý nghĩa NP trong câu sẽ thay đổi theo

III LUYỆN TẬP:

Bài tập 1:

- Nụ tầm xuân 1 là phụ ngữ cho ĐT hái, đứng sau

ĐT hái; nụ tầm xuân 2 là chủ ngữ , trước ĐT nở

- Bến 1:phụ từ đứng sau ĐT nhớ; bến 2 là chủ ngữ , đứng trước cụm từ “khăng khăng đợi thuyền”

- Trẻ, già àtương tự vd1 và 2

- Bống 1,2,3 và 4 : phụ ngữ của các ĐT trước nó nên đều đứng sau ĐT; chỉ khác nhau về hư từ kèm theo (ko có hư từ hoặc có hư từ “ cho”)

Bống 5 và 6:àchủ ngữ àđứng trước các ĐT (ngoi ,lớn)

à Ở vị trí ngữ pháp nào các từ vẫn không biến đổi

Ngày đăng: 31/08/2017, 11:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w