1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án tổng hợp ngữ văn 10 1

406 252 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 406
Dung lượng 843,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: 15/08 Tiết 3 - Tiếng Việt:HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ T1 A/MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ,

Trang 1

TUẦN 1 Ngày soạn: 15/08 Tiết 1- Văn học sử:

TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM (T1)

A/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Về kiến thức: Thấy được các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam: văn học

dân gian và văn học viết

+ Nắm được một cách khái quát tiến trình phát triển của văn học viết

+ Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học

2 Về kĩ năng: Nhận diện được nền văn học dân tộc, nêu được các thời kì lớn và các

giai đoạn cụ thể trong các thời kì phát triền của văn học dân tộc

3.Về thái độ: Bồi dưỡng HS niềm tự hào về truyền thống dân tộc và say mê với VH B/CHUẨN BỊ:

2 Kiểm tra bài cũ :

(Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở của Hs, lưu ý HS phương pháp học ở THPT)

? Khái niệm VHDG? Sáng tác của trí

thức có được xem là VHDG không?

Trang 2

?Tại sao có chữ Hán rồi mà lại xuất

hiện thêm chữ Nôm và chữ Quốc

Ngữ? (ý thức xây dựng nền văn hiến

độc lập của dân tộc)

?Trình bày hệ thống thể loại của VH

viết?

(GV giải thích văn biền ngẫu)

? Hai bộ phận văn học có mối quan

Văn học viết : (Thành văn)

a Khái niệm : là sáng tác của trí thức, ghi lại

bằng chữ viết, mang phong cách dấu ân củatác giả

b Chữ viết của VH viết:

Thơ: cổ phong,Đường luật,…

.Văn biền ngẫu: phú,cáo,…

+ VH chữ Nôm: thơ văn biền ngẫu

- VH đầu TK XX: loại hình tự sự loại hình trữ tình loại hình kịch

3

Mối quan hệ giữa VHDG và VH viết :

Luôn có sự tác động qua lại → xuất hiệnnhững thiên tài VH bất hủ

II.Quá trình phát triển của văn học VN:

- Chia làm 3 thời kỳ:

Trang 3

mấy thời kì phát triển?

Ức Trai thi tập- Nguyễn Trãi

Bạch Vân thi tập- Nguyễn B Khiêm

Bắc Hành tạp lục- Nguyễn Du

- Tác phẩm chữ Nôm:

+ Quốc Âm thi tập- Nguyễn Trãi

+ Truyện Kiều- Nguyễn Du

+TK X- hết thế kỉ XIX →VHTĐ + Đầu TK XX- CM tháng 8/1945 →VHHĐ+CM 8/1945- Hết TK XX

1 Văn học trung đại:

- VH có nhiều chuyển biến qua các giai đoạn lịch sử khác nhau, gắn liền với quá trình dựng nước và giữ nước và có quan hệ giao lưu với nhiều nền văn học

- VH viết bằng chữ Hán và chữ Nôm

- Tiếp nhận hệ thống thể loại và thi pháp của văn học Trung Quốc

- Tác giả và tác phẩm tiêu biểu: SGK

- Nội dung: yêu nước và nhân đạo

4.Củng cố : So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa VHDG và văn học viết:

+ Giống: chức năng(giáo dục,giải trí,nhận thức,……….)

Chủ đề: yêu nước,nhân đạo

Ngôn bản,truyền miệng Văn bản, in ấn

Thể loại Truyền thuyết ca dao, tục

Phản ánh tư tưởng tình cảm củacộng đồng qua lăng kính cá nhânCách phản ánh

hiện thực

Chú trọng tưởng tượng kì ảo,

mô tả thực tế

Chú trọng mô tả thực tế.Tưởngtượng kì ảo là biện pháp nghệthuật

5 HDVN :

Trang 4

- Hướng dẫn học bài:

+ Nhớ đề mục, các luận điểm chính của bài Tổng quan văn học Việt Nam

+ Sơ đồ hóa các bộ phận của văn học Việt Nam

- Soạn bài mới “Tổng quan văn học Việt Nam (t2)”

Ngày soạn: 15/08 Tiết 2 - Văn học sử:

TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM (T2)

A/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Về kiến thức: Thấy được các bộ phận hợp thành của VH: VHDG và VH viết.

+ Nắm được một cách khái quát tiến trình phát triển của văn học viết

+ Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học

2 Về kĩ năng : Nhận diện được nền văn học dân tộc, nêu được các thời kì lớn và các

giai đoạn cụ thể trong các thời kì phát triền của văn học dân tộc

3.Về thái độ: Bồi dưỡng HS niềm tự hào về truyền thống dân tộc và say mê với VH B/CHUẨN BỊ:

2

Kiểm tra bài cũ :

- Các bộ phận hợp thành của VHVN? So sánh sự giống nhau giữa VHDG và VH viết

2.Văn học hiện đại: có:

+ Tác giả: xuất hiện đội ngũ nhà văn, nhà thơchuyên nghiệp

Trang 5

- Các tác giả: Tản Đà, Hoàng Ngọc

Phách, Hồ Biểu Chánh, Phạm Duy

Tốn…

* Từ 1930 đến 1945:

- Tác giả của phong trào Thơ Mới,

Thạch Lam, Nguyễn Tuân…

*Từ 1945-1975:

- Tác giả: Tố Hữu, Huy Cận, Nam

Cao, HCM…

*Từ 1975-hết thế kỉ XX:

-Tác giả: Lê Lựu, Nguyễn Khải,

Nguyễn Minh Châu…

?So sánh sự khác nhau giữa VHTĐ

và VHHĐ?(Gv phân tích thêm bốn

tiêu chí bằng các ví dụ minh họa)

*

HĐ2 : Nắm con người VN thể hiện

trong các mối quan hệ:

? Con người VN được văn học thể

hiện trong những mối quan hệ nào?

?Phân tích các mối quan hệ của con

người lần lượt qua VHDG, VHTĐ,

VHHĐ?

- Thiên nhiên có vai trò như thế

nào với con người Việt Nam?(Thiên

nhiên là người bạn thân thiết.

Trong VHDG: thiên nhiên đặc sắc,

thân thuộc; trong VHTĐ: thiên

nhiên tạo thành một hệ thống thẩm

mỹ gắn với lý tưởng đạo đức; trong

VHHĐ: thiên nhiên dào dạt sức

sống và tình yêu.)

? Lịch sử Việt Nam có tác động như

thế nào đến tư tưởng người Việt

Nam? (tình yêu nước)

GV giảng giải cho HS nhận thức

con người Việt Nam với môi trường

văn hóa dân tộc, yêu nước gắn với

bảo tồn môi trường văn hóa, thuần

phong mỹ tục truyền thống.

+ Đời sống văn học: sôi nổi, năng động.+ Thể loại: có nhiều thể loại mới

+ Thi pháp: lối viết hiện thực

+ Nội dung: tiếp tục nội dung của văn học dân tộc là tinh thần yêu nước và nhân đạo

III.Con người VN qua văn học :

1. Con người trong quan hệ với thế giới tự

2. Con người Việt Nam trong quan hệ

quốc gia, dân tộc:

-VHDG: Tình yêu làng xóm, quê cha đất to,căm ghết thế lực ngọai xâm

-VHTĐ: Ý thức sâu sắc về quyền dân tộc,truyền thống văn hiến…

- VHHĐ: Tình yêu nước gắn liền với sự đấutranh giai cấp và lí tưởng XHCN,văn học tiênphong chống CN đế quốc

=>Tình yêu nước là sợi chỉ đỏ xuyên suốtVHVN

3.

Con người trong quan hệ xã hội :

-VHDG: Ước mơ xây dựng một xã hội côngbằng, tốt đẹp

Trang 6

?Yêu cầu HS nêu các tác phẩm thể

hiện ước mơ xây dựng XH công

bằng, lên án bạo ngược.(Tấm Cám,

Truyện Kiều)

? Con người trong mối quan hệ XH

tạo tiền đề cho sự hình thành CN VH

bị áp bức, quan tâm đến khát vọng và hạnhphúc nhân dân

- VHHĐ: khai thác nhiếu khía cạnh, quan hệtrong thời đại mới

=> Chủ nghĩa hiện thực và chủ nghĩa nhânđạo trong văn học

4.Con người VN và ý thức về bản thân:

-VHDG + VHTĐ: “cái ta”, ý thức cộng đồngchủ yếu

- VHHĐ: tiếng nói cá nhân

=> Xây dựng đạo lí làm người, nhân ái,thủy chung, tình nghĩa vị tha, hi sinh…

* Ghi nh ớ: Văn học thể hiện chân thực sâu

sắc tình cảm của con người Việt Nam

Học VHDG là để tự bồi dưỡng nhân cáchđạo đức tình cảm, quan niệm thẩm mỹ vàtrau dồi tiếng mẹ đẻ

4.Củng cố :

- Sơ đồ hóa hệ thống kiến thức của bài Tổng quan văn học Việt Nam

5 HDVN :

- Hướng dẫn học bài:

+ Nhớ đề mục, các luận điểm chính của bài Tổng quan văn học Việt Nam

+ Sơ đồ hóa các bộ phận của văn học Việt Nam

- Soạn bài mới “ Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ”

Trang 7

Ngày soạn: 15/08 Tiết 3 - Tiếng Việt:

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (T1)

A/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng

ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp, về hai quá trình trong hoạt động giao tiếp

2 Kỹ năng: Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp, nâng

cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp

3.Thái độ : nghiêm túc tiếp thu bài giảng

Trang 8

Ngày giảng

2

Kiểm tra bài cũ:

Không (giới thiệu sơ lược về chương trình TV trong chương trình Ngữ Văn 10)

3 Bài mới:

Hoạt động của GV&HS Nội dung kiến thức cơ bản

* HĐ1 : HS đọc văn bản 1 - sgk và

trả lời câu hỏi

? Hoạt động giao tiếp được văn

bản trên ghi lại diễn ra giữa các

nhân vật giao tiếp nào? hai bên có

cương vị và quan hệ với nhau ra

sao?

? Người nói nhờ ngôn ngữ biểu

đạt nội dung tư tưởng, tình cảm

của mình thì người đối thoại làm

gì để lĩnh hội được nội dung đó ?

hai bên đổi vai giao tiếp cho nhau

như thế nào?

? Hoạt động giao tiếp trên diễn ra

trong hoàn cảnh nào ? Nội dung

hoạt động đề cập đến vấn đề gì ?

hoạt động có đạt được mục đích

không

-HS đọc văn bản, tìm hiểu và trả

lời câu hỏi ở sgk

I Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ?

1 Tìm hiểu văn bản:

- Nhân vật giao tiếp: vua Trần - Các Bô lão.-> vị thế khác nhau -> ngôn ngữ giao tiếp khác nhau:

+ các từ xưng hô( bệ hạ)+ Từ thể hiện thái độ( xin, thưa )

- Nhân vât tham gia giao tiếp phải đọc hoặc nghexem người nói nói gì để giải mã rồi lĩnh hội nội dung đó

- Người nói và người nghe có thể đổi vai cho nhau:

+ vua nói -> bô Lão nghe

+ bô Lão nói -> Vua nghe

- Hoàn cảnh giao tiếp:

+ đất nước đang bị giặc ngoại xâm đe doạ

-> địa diểm cụ thể: Điện Diên Hồng

- Nội dung giao tiếp:

+ Hoà hay đánh -> vấn đề hệ trọng còn hay mất của quốc gia dân tộc, mạng sống con người

- Mục đích giao tiếp: Bàn bạc để tìm ra và thống nhất sách lược đối phó với quân giặc

2 Tìm hiểu văn bản “Tổng quan văn học Việt Nam”.

- Nhân vật giao tiếp:

+ Tác giả viết sgk-> có tuổi, có vốn sống, có trình độ hiểu biết cao

+ HS -> (ngc lại với t/g viết sgk)

- Hoàn cảnh giao tiếp:

Có tổ chức giáo dục, trong nhà trường

- Nội dung giao tiếp:

+Lĩnh vực văn học

+ Đề tài: tổng quan VHVN

+Vấn đề cơ bản:

*các bộ phận hợp thành của VHVN

Trang 9

*HĐ2: Kết luận.

? Qua việc tìm hiểu hai văn bản

trên, em hãy cho biết thế nào là

hoạt động giao tiếp?

*HĐ 3: Luyện tập.

GV hướng dẫn HS làm bài

- Gv cho bài tập, chia nhóm (3

nhóm) và nêu yêu cầu cần đạt để

Hs thực hành trong khoảng 3-5

phút

+ Nhóm 1: Phân tích đối tượng và

quá trình gtiếp trong HĐGT giữa

người mua và người bán ở chợ

- GV mời đại diện từng nhóm

trình bày bài làm của nhóm, các

thành viên khác bổ sung, GV đi

đến thống nhất nội dung cần đạt

của bài tập

+ Hoạt động giao tiếp được văn

bản trên ghi lại diễn ra giữa những

nhân vật giao tiếp nào? Hai bên có

mối quan hệ như thế nào? (Việt và

chị, những người có quan hệ ruột

*Quá trình p/t của VHVN

*Con người VN qua văn học

-Mục đích: cung cấp tri thức cho người đọc

- Phương tiện và cách thức giao tiếp

- Mỗi hoạt động giao tiếp gồm hai quá trình: + Tạo lập văn bản

III Luyện tập:

-* Bài tập vận dụng: Phân tích các nhân tố giao

tiếp trong hoạt động giao tiếp mua bán giữangười mua và người bán ở chợ?

- Đối tượng giao tiếp: người mua và người bán

- Hoàn cảnh giao tiếp: ở chợ, lúc chợ đang họp

- Nội dung giao tiếp: trao đổi, thoả thuận về mặt

hàng, chủng loại, giá cả, số lượng

- Mục đích giao tiếp: người mua mua được hàng,

người bán bán được hàng

*Dùng bảng phụ, cho VD ngoài SGK, yêu cầu

HS tiến hành thảo luận theo các câu hỏi sau:

“Đêm ấy, thanh niên ghi tên tòng quân đông lắm.Cũng ngay đêm ấy, về tới nhà, trước khi ngủ, chịChiến từ trong buồng nói ra với Việt:

- Chú Năm nói mày với tao đi kì này là ra chântrời mặt biển, xa nhà thì ráng học chúng học bạn,thù cha mẹ chưa trả mà bỏ về là chú chặt đầu

Trang 10

+Hoạt động giao tiếp trên được

diễn ra trong hoàn cảnh nào?

Hướng vào nội dung gì? (bấy giờ

thanh niên tham gia đi tòng quân

để diệt giặc, hai chị em Việt đang

dặn dò nhau và thể hiện quyết tâm

tiêu diệt giặc)

+ Mục đích của cuộc giao tiếp này

là gì? Mục đích đó có đạt dược

hay không? (chị Việt nhắc nhở

khuyên bảo em hoàn thành nhiệm

vụ)

Để tham gia vào hoạt động người

giao tiếp phải tiến hành những quá

trình nào để hiểu điều mà đối

phương đang nói? (lắng nghe,

trình bày suy nghĩ của mình)

Việt lăn kềnh ra ván, cười khì khì:

- Chị có bị chặt đầu thì chặt chớ chừng nào tôimới bị

- Tao đã thưa với chú Năm rồi Đã làm thân congiá ra đi thì tao chỉ có một câu: Nếu giặc còn thìtao mất, vậy à!”

(Trích “ Những đứa con trong gia đình” của

Nguyễn Thi)

4 Củng cố: Các nhân tố giao tiếp.

Quá trình của hoạt động giao tiếp

KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

Trang 11

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức: Nắm khái niệm, các đặc trưng cơ bản, những thể loại chính, những

giá trị chủ yếu của văn học dân gian

2.

Về kĩ năng : - Nhận thức khái quát về văn học dân gian.

- Có cái nhìn tổng quát về văn học dân gian Việt Nam

3.

Về thái độ: Biết yêu mến, trân trọng, giữ gìn và phát huy văn học dân gian Việt

Nam, hình thành tình yêu đối với văn học

2

Kiểm tra bài cũ :

- Trình bày quá trình phát triển của văn học Việt Nam

- Tại sao nói văn học Việt Nam đã thể hiện chân thực, sâu sắc đời sống tư tưởng, tìnhcảm của con người Việt Nam trong nhiều mối quan hệ đa dạng?

- GV cho HS phân tích đặc điểm ngôn từ

của một vài câu ca dao, tục ngữ hoặc

truyện cổ tích:

Gv dẫn dắt nêu câu hỏi:Dân gian có bài ca

dao quen thuộc sau:

“ Thuyền về có nhớ bến chăng

Bến thì 1 dạ khăng khăng đợi thuyền”

Ở đây hình ảnh “thuyền” và “bến” nên

được hiểu ntn? Bài ca dao diễn tả tâm

trạng gì, của ai?

Gv hướng dẫn hs liên hệ, so sánh: So với

I Khái niệm văn học dân gian: VHDG

là tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyềnmiệng, là sản phẩm của tập thể, gắn bóvới các sinh hoạt khác nhau trong đờisống cộng đồng

II.Đặc trưng cơ bản của VHDG:

Trang 12

cách nói đời thường,cách nói của dân gian

có gì khác?

Gv hướng dẫn hs đánh giá: Từ việc tìm

hiểu ví dụ trên em có nhận xét gì về ngôn

từ trong tác phẩm VHDG? (đa nghĩa, giàu

hình ảnh và màu sắc biểu cảm)

- Thế nào là tính truyền miệng? Vì sao

VHDG lại có tính truyền miệng?

(chưa có chữ viết -> phương thức lưu

truyền duy nhất + nhu cầu giao tiếp trực

tiếp của cộng đồng)

?Vì sao không tìm thấy dấu ấn cá nhân

trong VHDG? (vì mang tính truyền miệng

và sản phẩm của tập thể)

?Quá trình sáng tác và lưu truyền tập thể

được diễn ra như thế nào?

? Đời sống cộng đồng gồm các sinh hoạt

Là những văn bản có cùng nội dung

nhưng có tình tiết, địa danh khác nhau…

VD: Gió đưa gió đẩy, về rẫy ăn còng

Về sông ăn cá, về đồng ăn cua

(Gió đưa gió đẩy, về rẫy ăn còng

Về bưng ăn ốc, về đồng ăn cua.)

* HĐ3 : Hd hs tìm hiểu các thể loại của

- Cho vd về từng thể loại ( Thần thoại:

Thần trụ trời; Sử thi: Đăm săn; Cổ tích:

Tấm Cám, …)

* HĐ 4 : Hướng dẫn hs tìm hiểu những

giá trị của VHDG:

- Tri thức dân gian gồm những gì?

- Phương thức: từ người này sang ngườikhác, qua các thế hệ và địa phương khácnhau

- Gắn với quá trình diễn xướng dân gian

III.Hệ thống thể loại VHDG:

Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện

cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười,tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, truyện thơ,chèo

IV.Những giá trị cơ bản của VHDG:

1

VHDG là kho tri thức vô cùng phong

phú về đời sống các dân tộc:

Trang 13

- Tại sao VHDG là kho tàng tri thức?

- VHDG có giá trị lớn về mặt nhận thức,

đọc VHDG ta có thể thu nạp cho mình

những kiến thức nhiều mặt về tự nhiên, xã

hội, kinh nghiệm sản xuất, phong tục tập

quán,…của cha ông ta ngày trước Dựa

vào các tác phẩm VHDG em hãy làm rõ

nhận định này? (Gv gợi ý Hs một số tác

phẩm: Sơn Tinh - Thủy Tinh, Trầu cau,

Tục ngữ: “Nhất nước, nhì phân, tam cần,

tứ giống”)

Gv diễn giảng thêm: đọc VHDG các dân

tộc thiểu số biết được tục nối dây của

người Ê-đê (sử thi Đămsăn)

?Vì sao VHDG tồn tại như một qui luật

khách quan?

(VHDG ra đời khi chưa có chữ viết + nhu

cầu tập thể + có những giá trị quí báu)

-VHDG giáo dục chúng ta điều gì? Cho ví

dụ bằng các tác phẩm cụ thể? (Thánh

Gióng, Thạch Sanh, Tấm Cám, Bài ca

mười cái trứng, Một con ngựa đau cả tàu

bỏ cỏ, Lá lành đùm lá rách, Công cha như

núi Thái Sơn… , Anh em như thể tay

Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn)

-VHDG phản ánh mọi lĩnh vực trong đờisống

-VHDG phản ánh kinh nghiệm lâu đờicủa nhân dân

- Tri thức DG được trình bày bằng ngôn

3.

VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc:

-VHDG là viên ngọc sáng, là những mẫumực về nghệ thuật để chúng ta học tập

- Song song với văn học viết VHDG tạocho nền VHVN những bản sắc riêng đậm

đà bản sắc dân tộc

4.Củng cố: GV hướng dẫn Hs nêu một vài ví dụ về các nhà văn, nhà thơ đã đem chất

liệu DG vào trong sáng tác của mình: Việt Bắc, Ta đi tới - Tố Hữu, Đất nước - NKĐ

GV gợi cho Hs nhớ lại một vài làn điệu dân ca: dân ca Bắc Bộ: Con cò, dân ca NamBộ: cây bông

5.HDVN : - Học bài:

+ Nhớ kĩ các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian

+ Nhớ lại những câu chuyện, những lời ru của bà, của mẹ, mà em đã từng nghe

Trang 14

- Chuẩn bị bài thực hành Tiếng Việt “Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ” (t2).

Ngày soạn: 20/08 Tiết 5 -Tiếng Việt:

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (T2)

Về thái độ: nhận thức rõ tầm quan trọng của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

trong cuộc sống của mỗi người

2

Kiểm tra bài cũ :

Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?

3.Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt

*HĐ1: GV hd HS ôn lại các kiến thức

đã học:

- Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

- Các nhân tố trong hoạt động giao tiếp

Trang 15

- Nhân vật giao tiếp ở đây là những người

nào? Lứa tuổi? Giới tính?

- Hoạt động giao tiếp này diễn ra vào thời

điểm nào? Thời điểm đó thường thích

hợp với những cuộc trò chuyện như thế

nào?

- Nhân vật anh nói về điều gì? (có phải

chỉ là câu chuyện tre và đan sàng?)

Chàng trai còn muốn hàm ý điều gì?

- Em nhận xét gì về cách nói của chàng trai

?

- Gọi HS đại diện nhóm lên bảng giải,

HS và GV cùng bổ sung, kết lại nội dung.

* Thao tác 2: Hướng dẫn HS giải bài tập

2 SGK

- GV yêu cầu HS đọc đoạn hội thoại,

thảo luận nhóm theo các câu hỏi gợi ý

sau:

- Trong cuộc giao tiếp trên, các nhân vật

đã thực bằng ngôn ngữ những hành động

nói cụ thể nào? Nhằm mục đích gì?

- Cả 3 câu trong lời nói của ông già đều

có hình thức hỏi, nhưng có phải các câu

đều dùng để hỏi không hay để thực hiện

những mục đích giao tiếp khác? Nêu mục

đích giao tiếp của mỗi câu?

- Lời nói của các nhân vật đã bộc lộ tình

cảm, thái độ và quan hệ giao tiếp nào?

- HS trình bày hướng giải quyết, GV bổ

sung (nếu cần) để cùng HS thống nhất

nội dung bài tập.

*Thao tác 3:Hướng dẫn HS giải bài tập

3 SGK

- GV yêu cầu HS đọc bài thơ ,thảo luận

nhóm theo các câu hỏi gợi ý sau:

+ Hãy cho biết nội dung và mục đích

giao tiếp của HXH qua bài thơ?

+ Để cảm nhận được nội dung của bài

thơ, chúng ta căn cứ vào các phương tiện

ngôn ngữ nào? Phân tích các phương tiện

a.Nhân vật giao tiếp: “Anh” và “Nàng”

→ những nam nữ trẻ tuổi

b.Thời gian giao tiếp: “Đêm trăng thanh”: thích hợp cho việc bộc lộ tình

cảm yêu đương

c Nội dung giao tiếp: Nhân vật anh nói

chuyện “tre non đủ lá” để tính chuyện

“đan sàng” → hàm ý họ đã trưởng thành

nên tính đến chuyện kết duyên

d Cách nói phù hợp với nội dung và mụcđích nói, lối nói bóng bẩy, tế nhị phù hợpvới việc diễn đạt tình cảm tế nhị (phongcách văn chương)

- Khen (Lớn tướng rồi nhỉ?)

- Hỏi (Bố cháu có gửi pin đài lên cho ôngkhông?)

- Đáp (Thưa ông có ạ!)

b Mục đích giao tiếp:

câu 1: Dùng để chào lại

Câu 2: Khen ngợiCâu 3: Dùng để hỏi lại

c Thái độ giao tiếp:

A Cổ đối với ông: Kính trọng, lễ phép Ông đối với A Cổ: Yêu quý, triều mến

3 Bài tập 3 SGK/ 21:

+ Nội dung, mục đích giao tiếp của Hồ

Xuân Hương với người đọc qua bài thơ:

bộc bạch và khẳng định với mọi người về

vẻ đẹp, thân phận và phẩm chất trongsáng của mình và của người phụ nữ nóichung

+ Các phương tiện ngôn ngữ :

Trang 16

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và phân tích

đề,hướng dẫn cho HS trước khi viết

- Yêu cầu HS viết theo hình thức cá

nhân.

- Gọi HS đọc bài viết, HS khác nhận xét.

- Gọi một vài HS lần lượt đọc bài và các

gũi để thấy được tấm lòng của Bác.

- HS thảo luận các nhân tố giao tiếp theo

các câu hỏi trong SGK.

+ Bác viết thư cho ai? Trong hoàn cảnh

nào?

+ Nội dung và mục đích viết thư cho HS

của Bác?

- Lời lẽ của bức thư như thế nào?

- Hình tượng “bánh trôi nước”,

- Từ ngữ “ trắng, tròn”,

- Thành ngữ “bảy nổi ba chìm”, “tấm lòng son” …

4 Bài tập 4 SGK/21:

- Đối tượng: HS toàn trường

- Nội dung: Hoạt động làm sạch môitrường

- Hoàn cảnh giao tiếp: Nhà trường vànhân ngày môi trường thế giới

5 Bài Tập 5 SGK/ 21, 22:

+ Nhân vật giao tiếp và tình huống giao

tiếp: Bác Hồ và HS toàn quốc trong hoàncảnh đất nước vừa giành độc lập, HS bắtđầu nhận được một nền giáo dục hoàntoàn Việt N am

+ Nội dung và mục đích giao tiếp:Bác

nói về niềm sung sướng, nhiệm vụ vàtrách nhiệm của HS với tương lai của đấtnước Cuối cùng là lời chúc của Bác đốivới HS

+ Lời lẽ vừa chân tình, gần gũi vừanghiêm túc xác định trách nhiệm củatrường

4 Củng cố :

Trả lời các câu hỏi:

a Thế nào là nhân vật giao tiếp? (là những người tham gia vào quá trình tạo lập vàlĩnh hội văn bản)

b Thế nào là hoàn cảnh giao tiếp? (là khung cảnh xã hội, nơi HĐGT xảy ra, gồmkhông gian, thời gian)

c Thế nào là nội dung giao tiếp? (là những vấn đề được văn bản đặt ra: nói - viết cáigì? Về cái gì?)

d Thế nào là mục đích giao tiếp? (là điều mà cả người nói và người nghe muốnhướng đến)

Trang 17

e.Thế nào là phương tiện và cách thức giao tiếp? (là việc sử dụng ngôn ngữ nói hayviết như thế nào để giao tiếp).

5 HDVN :

+ Hướng dẫn học bài: làm bài tập 4 (ở nhà): luyện tập kĩ năng tạo lập một văn bảnviết (thông báo) để giao tiếp, do đó cần chú ý đáp ứng các yêu cầu về dạng văn bản,nội dung phù hợp với người tiếp nhận thông báo

+ Tìm thêm những hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ khác trong đời thường và trongtác phẩm văn học

- Soạn bài“ Văn Bản”

- Hiểu khái quát về văn bản: khái niệm, các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản

- Cách phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giaotiếp

* Bài viết số 1: Củng cố lại kiểu văn bản biểu cảm, bộc lộ suy nghĩ bản thân về một

đề tài gần gũi quen thuộc trong đời sống (hoặc trong một tác phẩm văn học)

2 Về kĩ năng :

* Văn bản:

- Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản của mỗi loại văn bản

- Bước đầu biết tạo lập một văn bản theo một hình thức trình bày nhất định, triển khaimột chủ đề cho trước hoặc tự xác định chủ đề

- Vận dụng vào việc đọc – hiểu các văn bản được giới thiệu trong phần Văn học

Trang 18

* Bài viết số 1: Vận dụng những kiến thức và kĩ năng làm văn biểu cảm và văn nghị

luận để viết 1 bài văn bộc lộ cảm nghĩ của bản thân về 1 sự vật, sự việc, con người,hiện tượng gần gũi trong thực tế

3 Về thái độ :

* Văn bản: Giáo dục HS sự cảm thông, chia sẻ và lòng yêu quê hương đất nước

thông qua các văn bản tiếp xúc

*Bài viết số 1: Qua bài viết giáo dục HS tinh thần yêu thiên nhiên.

2

Kiểm tra bài cũ :

Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?

3.Bài mới:

Hoạt động của GV&HS Nội dung kiến thức cần đạt.

* HĐ1: Hd hs tìm hiểu khái niệm

và đặc điểm của văn bản.

+ GV: Cho học sinh đọc các văn bản

(1), (2), (3) và các yêu cầu ở SGK ?

- Câu hỏi 1: Mỗi văn bản được người

nói tạo ra trong những hoạt động

nào? Để đáp ứng nhu cầu gì?

+ HS: Trả lời

o VB (1): Gần người tốt ảnh hưởng

cái tốt và ngược lại quan hệ người

xấu sẽ ảnh hưởng cái xấu trao đổi về

một kinh nghiệm sống

o VB(2): HĐGT tạo ra trong HĐGT

giữa cô gái và mọi người Nó là lời

than thân của cô gái  trao đổi về tâm

tư tình cảm

o VB(3): HĐGT giữa vị chủ tịch

nước với toàn thể quốc dân đồng bào

là nguyện vọng khẩn thiết và quyết

tâm lớn của dân tộc trong giữ gìn, bảo

vệ, độc lập, tự do  trao đổi về thông

o VB (1): trao đổi về một kinh nghiệm sống

o VB (2): trao đổi về tâm tư tình cảm

o VB (3): trao đổi về thông tin chính trị - xã

hội

Trang 19

+ GV: Chốt lại vấn đề.

?Số câu ở mỗi văn bản như thế nào ?

?Vậy từ đó em hiểu thế nào là văn

bản?

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu các đặc điểm của văn bản

?Mỗi văn bản đề cập đến vấn đề gì?

?Vấn đề đó có được triển khai nhất

quán trong mỗi văn bản không? Như

vậy, một văn bản thường có đặc điểm

gì?

Các câu trong từng văn bản (2) và (3)

có quan hệ với nhau về những

phương diện nào?

?Văn bản (3) có bố cục như thế nào?

?Về hình thức, văn bản (3) có dấu

hiệu mở đầu và kết thúc như thế nào?

?Mỗi văn bản được tạo ra nhằm mục

đích gì ?

- Bao gồm: VB 1: 1 câu

VB 2: 4 câu

VB 3: nhiều câu

a) Khái niệm: Văn bản là sản phẩm được tạo

ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

và thường có nhiều câu

* Tìm hiểu ngữ liệu:

+ Vấn đề:

o VB(1) Là quan hệ giữa người với người

o VB(2) Lời than thân của cô gái

o VB(3) Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến + Cách triển khai:

Mỗi văn bản đều tập trung nhất quán vào mộtchủ đề và triển khai chủ đề đó một cách trọnvẹn

+ Các câu trong văn bản (2) và (3):

o Có quan hệ về ý nghĩa

o Được liên kết chặt chẽ về ý nghĩa hoặcbằng từ ngữ

+ Kết cấu của văn bản (3): Bố cục rõ ràng:

- Phần mở đầu: “Hỡi đồng bào toàn quốc”

- Thân bài:“Chúng ta muốn hoà bình … nhất

 Khích lệ ý chí

=> Có dấu hiệu hình thức riêng vì là văn bảnchính luận

+ Mục đích:

- VB (1): Truyền đạt kinh nghiệm sống.

- VB (2): Lời than thân để gợi sự hiểu biết và

cảm thông của mọi người với số phận ngườiphụ nữ

- VB (3): Kêu gọi, khích lệ thể hiện quyết

tâm của mọi người trong kháng chiến chốngPháp

 Mỗi văn bản có một mục đích nhất định

b) Đặc điểm của văn bản:

Trang 20

?Từ những điều đã phân tích trên,

hãy nêu đặc điểm của văn bản ?

* HĐ2: Cho hs tìm hiểu khái quát

các loại văn bản.

?So sánh văn bản (1), (2), (3), Vấn đề

được đề cập trong mỗi văn bản này là

gì? Thuộc lĩnh vực nào trong cuộc

sống?

?Từ ngữ được sử dụng trong mỗi văn

bản thuộc những loại nào?

?Cách thể hiện nội dung trong mỗi

văn bản như thế nào?

? Như vậy, mỗi loại văn bản thuộc

phong cách ngôn ngữ nào?

?Các loại văn bản được sử dụng trong

những lĩnh vực nào của xã hội?

?Mục đích giao tiếp của mỗi loại văn

b Từ ngữ:

(1) và (2): Thông thường (3): Chính trị, xã hội

c Cách thể hiện nội dung:

(1) và (2): bằng hình ảnh, hình tượng (3): bằng lí lẽ, lập luận

nguyện vọng, xác nhận sự việc

c Lớp từ ngữ:

+ (2): Thông thường + (3): Chính trị, xã hội + SGK: Khoa học + Đơn nghỉ học, giấy khai sinh: Hành chính

d Kết cấu, trình bày:

Trang 21

?Cách kết cấu và cách trình bày trong

mỗi loại văn bản là gì?

? Như vậy, các văn bản trong SGK,

đơn xin nghỉ học và giấy khai sinh

thuộc các loại văn bản nào?

Thao tác 2: Hd HS rút ra kết luận:

?Ngoài các loại văn bản trên, ta còn

có thể gặp các loại văn bản nào khác?

GV:Ngoài các loại văn bản trên, ta

còn có thể gặp các loại văn bản khác

như: +thư, nhật kí  thuộc phong

cách ngôn ngữ sinh hoạt

+Bản tin, phóng sự, phỏng vấn 

thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí

+ GV: Cho học sinh đọc kỹ phần ghi

nhớ ở SGK

*HĐ3: Hd HS luyện tập:

Đọc bài ca dao sau và trả lời câu hỏi:

“Ước gì anh hoá ra hoa

Để em nâng lấy rồi mà cài khăn

Ước gì anh hoá ra chăn

Để cho em đắp em lăn ra nằm.”

- Bài ca dao trên có thể được xem là

một văn bản không? Vì sao?

- Mục đích của bài ca dao trên?

- Văn bản trên thuộc PCNN nào?

GV đọc đề và chép đề lên bảng Dặn

học sinh thời hạn thu nộp

+ (2): thơ (ca dao, thơ lục bát) + (3): ba phần

+ SGK: mạch lạc, chặt chẽ + Đơn nghỉ học, giấy khai sinh: có mẫu

hoặc in sẵn

=> Văn bản SGK: PCNN khoa học, đơn xin

nghỉ học, giấy khai sinh: PCNN hành chính

b) Một số loại văn bản:

(Ghi nhớ SGK/ )Theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp, người taphân biệt các loại văn bản:

- Văn bản thuộc phong cách sinh họat

- Văn bản thuộc phong cách nghệ thuật

- Văn bản thuộc phong cách khoa học

- Văn bản thuộc phong cách hành chính

- Văn bản thuộc phong cách chính luận

- Văn bản thuộc phong cách báo chí

Gv hướng dẫn Hs phân biệt các loại văn bản:

- VB chia là 2 nhóm:+ VB sáng tạo: chính luận, KH, nghệ thuật, sinh hoạt, báo chí… + VB theo mẫu: hợp đồng, biên bản, đơn từ, hành chính

+ VB thuộc PCNN nghệ thuật: Dùng trong lĩnh vực giao tiếp có tính nghệ thuật, đểbộc lộ cảm xúc, từ ngữ thông thường, giàu hình ảnh, ca dao …

+ VB thuộc PCNN chính luận: Dùng trong lĩnh vực giao tiếp về chính trị, mang tínhtoàn dân, dùng từ ngữ chính trị, kết cấu mach lạc, chặt chẽ

Trang 22

+ VB thuộc PCNN khoa học: Dùng trong lĩnh vực giao tiếp khoa học, để truyền thụkiến thức khoa học, từ ngữ khoa học, kết cấu mạch lạc, chặt chẽ.

+ VB thuộc PCNN hành chính: Dùng trong lĩnh vực giao tiếp hành chính, để trìnhbày ý kiến hay ghi nhận sự việc, hoạt động trong đời sống, thường theo mẫu in sẵn

Duyệt tổ chuyên môn:

Nguyễn Thị Kim Nhung

Trang 23

TUẦN 3 Ngày soạn: 25/08/2015 Tiết 7 - Làm văn:

BÀI LÀM VĂN SỐ 1 ( Văn NLXH )

2 Về kĩ năng:

Nhắc HS ôn lại đặc điểm chung của văn NLXH Ôn lại những kiến thức đã học

về lập dàn ý; chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu; kết hợp sử dụng các yếu tố miêu tả vàbiểu cảm trong văn NLXH

3 Về thái độ:

Bồi dưỡng ý thức và tình cảm lành mạnh, đúng đắn với con người và cuộcsống Nhận thức tốt về bản thân trong mối quan hệ với xã hội

B/ CHUẨN BỊ - PHƯƠNG PHÁP:

1 Chuẩn bị: - GV: SGK, sách chuẩn kiến thức ngữ văn 10, thiết kế bài học.

- HS: Tham khảo các tài liệu có liên quan đến đề kiểm tra.

2 Phương pháp:

- Dặn trước Hs một tuần

- Lưu ý nội dung và dạng đề cho HS

- GV ghi đề bài, HS làm nghiêm túc

C/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1. Ổn định tổ chức:

Lớp

Sĩ sốNgày giảng

2 Hình thức đề kiểm tra: Tự luận

Thông hiểu

Vận dụng thấp

số

- Vận dụng kiến thức xã hội để

Trang 24

I.Làm văn: liên hệ thực tế đời sống con

người, xã hội ngày nay

1 10 100% Tổng câu

Tổng điểm

Tỉ lệ

1 10 100%

1 10 100%

a) Yêu cầu về nội dung: ( 8đ )

- Nêu được khái niệm khí hậu và biến đổi khí hậu: Môi trường không khí và sự thayđổi của môi trường này có liên quan mật thiết với sự sinh tồn của con người ( 1đ )

- Nguyên nhân của biến đổi khí hậu hiện nay: ( 4đ )

+ Do quá trình thay đổi khí hậu của môi trường tự nhiên: diễn ra từ từ, chậm: dẫnchứng các kỷ núi lửa phun trào, kỷ băng hà đã từng tồn tại

+ Do tác động trực tiếp của con người: Lượng khí thải trong sinh hoạt, trong sản xuấtcông nghiệp hiện nay đang quá lớn làm ô nhiễm bầu không khí, thủng tầng ozon, gâyhiệu ứng nhà kính, khiến trái đất nóng lên

- Hậu quả: Ngày càng nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra do quá trình biến đổikhí hậu Thiên tai như bão lũ, hạn hán, ô nhiễm không khí, nước biển dâng do băngtan ở hai cực ngày càng tăng về cấp độ và mức độ ảnh hưởng trực tiếp đến môitrường sống của hàng trăm triệu người trên thế giới mỗi năm: dẫn chứng về sự ảnh

Trang 25

hưởng của biến đổi khia hậu với Việt Nam nước được đánh giá bị tác động nhiềunhất ( 2đ )

- Biện pháp khắc phục và phòng tránh: Học sinh cần nêu được ý thức bảo vệ môitrường sống phù hợp với khả năng của cá nhân mình ( 1đ )

b) Yêu cầu về hình thức: ( 2đ )

- Chính tả, trình bày bài chuẩn mực, rõ ràng

- Dùng từ, diễn đạt câu, ý không mắc lỗi

- Biết cách viết một bài văn nghị luận về một hiện tượng xã hội đầy đủ kết cấu baphần

* Đề bài 2: ( A8 – A10 )

a) Yêu cầu về nội dung: ( 8đ )

- Nêu được khái niệm thế nào là mạng Internet Tính phổ biến rộng khắp của mạngtrong đời sống xã hội hiện nay ( 1đ )

- Ảnh hưởng tích cực của mạng trong đời sống trên nhiều lĩnh vực như: học tập, côngviệc, mua bán, trao đổi, vui chơi giải trí Mạng được ứng dụng hầu hết trong mọi tổchức, cơ quan cộng đồng, phục vụ đắc lực cho cuộc sống con người.( 1đ )

- Mạng Internet với giới trẻ hiện nay đang tồn tại hai mặt của một vấn đề: ( 4đ )

+ Mặt tích cực: phục vụ cho học tập, truy cập tài liệu, kiến thức Các vấn đề về nhucầu giao lưu, bày tỏ tình cảm, vui chơi giải trí đều được đáp ứng Học sinh lấy dẫnchứng

+ Mặt tiêu cực: Do khả năng làm chủ bản thân chưa tốt giới trẻ thừng mắc các lỗisau: Lạm dụng mạng vào các trò chơi tốn kém thời gian, tiền bạc, thậm chí gâynghiện Truy cập vào các trang thiếu lành mạnh Thực hiện hành vi vi phạm pháp luậtqua mang học sinh lấy dẫn chứng cụ thể

- Đưa quan điểm của bản thân về hai mặt tích cực tiêu cực của mạng Internet ( 2đ )b) Yêu cầu về hình thức: ( 2đ )

- Chính tả, trình bày bài chuẩn mực, rõ ràng

- Dùng từ, diễn đạt câu, ý không mắc lỗi

- Biết cách viết một bài văn nghị luận về một hiện tượng xã hội đầy đủ kết cấu baphần

Trang 26

Ngày soạn: 6/09/2015 Tiết 8 - Đọc văn:

CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY (T1)

(Trích Đăm Săn - sử thi Tây Nguyên)

A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Về kiến thức:

+ Cảm nhận được vẻ đẹp của người anh hùng sử thi Đăm Săn: trọng danh dự, gắn bóvới hạnh phúc gia đình và thiết tha với cuộc sống bình yên, phồn thịnh của cộng đồngđược thể hiện qua cảnh chiến đấu và chiến thắng kẻ thù

+ Nắm được đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của thể loại sử thi anh hùng (lưu ý phânbiệt với sử thi thần thoại): xây dựng thành công nhân vật anh hung sử thi, ngôn ngữtrang trọng, giàu hình ảnh, nhịp điệu, phép so sánh, phóng đại

2.Về kĩ năng:

+ Đọc (kể) diễn cảm các tác phẩm sử thi

+ Phân tích văn bản sử thi theo đặc trưng thể loại

3 Về thái độ:

+ Tự nhận thức về mục đích chiến đấu cao cả của Đăm Săn và vị trí, sức cảm hoá của

cá nhân đối với cộng đồng

+ Nhận thức được lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân là hi sinh phấn đấu vì hạnh phúcyên vui của cả cộng đồng

B.CHUẨN BỊ:

-GV: SGK, SGV, giáo án.

Trang 27

2

Kiểm tra bài cũ :

- Trình bày những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian

- Tóm tắt nội dung các giá trị của văn học dân gian

3.Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt

*HĐ 1: Tìm hiểu tiểu dẫn

+ HS đọc phần tiểu dẫn

? Phần tiểu dẫn giới thiệu những

nội dung chính nào?

?Vậy đoạn trích “Chiến thắng

Mtao Mxây” nằm ở chương nào,

phần nào?

?Dựa vào SGK, vào sự chuẩn bị

ở nhà, GV gọi HS tóm tắt thật

ngắn gọn Sử thi Đăm Săn?

GV phân vai cho HS, hướng

dẫn HS đọc đúng giọng điệu, kết

hợp trong quá trình đọc HS chú ý

các từ khó trong các chú thích

dưới chân trang

- Phân bố cục của đoạn trích?

- HS nêu đại ý đoạn trích?

I/Tìm hiểu chung:

1.Thể loại và xuất xứ đoạn trích:

- Có hai loại sử thi: - anh hùng (Đăm săn)

thần thoại b) Xuất xứ đoạn trích :

- Đoạn trích nằm ở phần giữa tác phẩm, kể về cuộcgiao chiến giữa Đăm Săn và Mtao Mxây Đăm Sănchiền thắng, cứu được vợ và thu phục được dânlàng của tù trưởng Mtao Mxây

- Tóm tắt nội dung sử thi Đăm săn

2 Bố cục:

- Các đoạn nhỏ:

+ Tả cảnh nhà Mtao Mxây: Đăm Săn thách đấu, nóikhích để Mtao MXây ra khỏi nhà

+ Tả trận đánh giữa hai người

+ Đăm Săn dẫn tôi tớ của mình và của Mtao Mxây

về bản mở tiệc lớn, đánh chiêng ăn mừng chiếnthắng

+ Hình ảnh oai hùng, dũng mãnh của người anhhùng Đăm Săn

3

Đại ý: Miêu tả cuộc đọ sức giữa Đăm Săn và

Mtao Mxây Cuối cùng, Đăm Săn đã chiến thắng,trở thành tù trưởng giàu có và hùng cường đồng

Trang 28

*HĐ 2: Tìm hiểu văn bản

?Vì sao ĐS khiêu chiến với MM?

Em nhận xét gì về con người

này?

? Cuộc giao chiến giữa 2 tù

trưởng được mô tả qua những

chặng nào?

? Vào cuộc chiến, ta luôn thấy sự

đối lập giữa Mtao Mxây và

Đamsan Vậy sự đối lập đó cụ thể

ntn?

? Ở hiệp 1, vì sao Đsan không

múa trước mà cứ khích để Mxây

múa trước?

? Chi tiết miếng trầu Hơnhị ném

cho Mtao nhưng Đamsan giành

II/ Đọc – hiểu văn bản:

1.Hình tượng nhân vật Đăm Săn trong trận chiến đấu với Mtao Mxây:

- Nguyên nhân: ĐS khiêu chiến vì MM cướp vợcủa chàng

=> Trọng danh dự cá nhân, cộng đồng; gắn bó vớihạnh phúc gia đình; bộ tộc

- Cuộc chiến đấu:

*Đamsan khiêu chiến và Mtao Mxây run sợ

*Vào cuộc chiến:

Hiệp1

- Khích, tháchMxây múa trước

- Bình tĩnh, thảnnhiên

Múa khiên như tròchơi, khiên kêu lạch xạch như quả mướp khô, tự xemmình là tướng quen đánh trăm trận, quen xéo nát đất đai thiên hạ (chủ quan, ngạo mạn)

2 - Đamsan múa

trước: múa khiênvừa khoẻ, vừa đẹp(vượt đồi tranh, đồi

lồ ô, chạy vun vútqua phía đông, phíatây )

- Nhai được miếngtrầu của vợ -> mạnhhơn

- Hoảng hốt trốnchạy bước caobước thấp (yếusức)

- Chém trượt, chỉtrúng chão cột trâu

- Cầu cứu Hơ nhị

3 - Đamsan múa, đuổi

đánh, đâm trúng kẻthù nhưng khôngthủng -> cầu cứuthần linh

- Chạy, vừa chạyvừa chống đỡ

Trang 29

? Nhận xét về hình tượng

Đamsan qua cuộc đọ sức?

? Cuộc chiến đấu của Đăm Săn

với khẳng định giành lại hạnh

phúc gia đình nhưng lại có ý

- Bị giết

* Tiểu kết: Với lối mô tả song hành, ngôn ngữ

trang trọng, giàu hình ảnh; bút pháp phóng đại,…Đsan hơn hẳn Mtao Mxây cả về tài năng, sức lực,phong độ, phẩm chất => Đsan chiến thắng được kẻthù, làm nổi bật tầm vóc người anh hùng sử thiĐamsan

→ Đòi lại vợ chỉ là cái cớ nảy sinh mâu thuẫn

giữa các bộ tộc dẫn đến chiến tranh mở rộng bờ cõilàm nổi uy danh của cộng đồng

→ Thắng hay bại của người sẽ có ý nghĩa quyếtđịnh tất cả

4 Củng cố :

- Diễn biến trận đánh? Tài năng của 2 tù trưởng?

5 HDVN :

- Soạn bài

- Chuẩn bị bài mới: Chiến thắng Mtao- Mxây (Tiếp theo)

Ngày soạn: 6/09/2015 Tiết 9 - Đọc văn:

CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY (T2)

(Trích Đăm Săn - sử thi Tây Nguyên)

A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Về kiến thức:

+ Cảm nhận được vẻ đẹp của người anh hùng sử thi Đăm Săn: trọng danh dự, gắn bóvới hạnh phúc gia đình và thiết tha với cuộc sống bình yên, phồn thịnh của cộng đồngđược thể hiện qua cảnh chiến đấu và chiến thắng kẻ thù

Trang 30

+ Nắm được đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của thể loại sử thi anh hùng (lưu ý phânbiệt với sử thi thần thoại): xây dựng thành công nhân vật anh hung sử thi, ngôn ngữtrang trọng, giàu hình ảnh, nhịp điệu, phép so sánh, phóng đại.

2.Về kĩ năng: + Đọc (kể) diễn cảm các tác phẩm sử thi.

+ Phân tích văn bản sử thi theo đặc trưng thể loại

3 Về thái độ:

+ Tự nhận thức về mục đích chiến đấu cao cả của Đăm Săn và vị trí, sức cảm hoá của

cá nhân đối với cộng đồng

+ Nhận thức được lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân là hi sinh phấn đấu vì hạnh phúcyên vui của cả cộng đồng

2

Kiểm tra bài cũ :

- Nêu những hiểu biết cơ bản về sử thi Đăm San

- Hãy tóm tắt diễn biến trận đánh để so sánh tài năng và phẩm chất của hai tù trưởng

3.Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt.

*HĐ 1: hd hs tìm hiểu văn bản

?Tại sao sau khi chiến thắng Đămsăn

không tàn sát tôi tớ đốt phá nhà cửa kẻ

bại trận? Cuộc chiến đầu nhằm mục

đích gì? (danh dự, tình yêu, cuộc sống

thị tộc) - GV nói cho HS rõ: Mtao

Mxây thất bại nhưng dân làng không

lo sợ, hoang mang  hoà nhập vào

- Cuộc đối thoại giữa Đăm Săn và nô lệ:

+ Số lần đối đáp: 3 lần  Biểu tượng cho sốnhiều nên sức phản ánh vừa cô đọng vừa kháiquát - cho thấy lòng mến phục thái độ hưởngứng tuyệt đối của mọi người dành cho ĐămSăn, họ đều nhất trí coi chàng là tù trưởng, làanh hùng của họ  ước mơ được trở thành tậpthể giàu có hùng mạnh

+ Mỗi lần đối đáp có sự khác nhau  đặc điểmcủa sử thi  khẳng định lòng trung thành tuyệt đối của mọi nô lệ đối với Đăm Săn

- Cảnh Đăm Săn và nô lệ cùng ra về có ýnghĩa: sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi,khát vọng của cá nhân anh hùng với quyền lợi,khát vọng của cộng đồng

Trang 31

khâm phục của toàn thể cộng đồng

đối với cá nhân anh hùng Đó là ý

chí thống nhất của toàn thể cộng

đồng Ê- Đê.

?Tại sao Đăm Săn lại có sức thuyết

phục đối với dân làng của Mtao

Mxây?

- GV: Sau khi chiến thắng, Đăm Săn

đã ăn mừng chiến công của mình như

thế nào?

- Tại sao Đămsăn ra lệnh đánh nhiều

cồng chiêng? Vai trò của tiếng cồng

chiêng có ý nghĩa như thế nào đối với

đồng bào Eđê? (quan trọng -> sung

túc, giàu có, sức mạnh?)

- Sau chiến thắng, Đăm Săn được

miêu tả như thế nào? Dụng ý? ( Chú ý

những đoạn văn miêu tả)

- Vì sao cuộc giao chiến giữa Mxây và

Đămsăn lại kết thúc bằng cảnh ăn

mừng chiến thắng mà không miêu tả

-Nêu những đặc điểm nghệ thuật

của sử thi anh hùng qua hình tượng

Đăm Săn?

( Chú ý hình ảnh, âm thanh …)

3.Hình tượng Đăm Săn trong tiệc mừng chiến thắng:

- Tự hào, tự tin về sự giàu có của thị tộc

- Lệnh đánh tất cả cồng chiêng, mở tiệc to:+ Tiệc tùng tràn đầy rượu thịt …

+ Có nhiều cồng, chiêng, trống, vòng bạc …

 Cảnh nhộn nhịp, đông vui, giàu có

- Tóc chảy đầy nong hoa, uống không biết say,

ăn không biết no, chuyện trò không biết chán

- Ngực quấn chéo một tấm mền chiến, đội mắtlong lanh tràn đầy sức trai, tiếng tăm lừng lẫy

- Đăm Săn: Con người hùng dũng như hoà vàovới cảnh tượng đông vui, náo nhiệt trong cảnhsắc thiên nhiên kì thú của vùng Tây Nguyênhùng vĩ -> vẻ đẹp của người anh hùng thểhiện sức mạnh cả thị tộc

4.Tư tưởng nghệ thuật:

* Khát vọng của nhân dân: cuộc sống giàu

mạnh hoà hợp, thống nhất

- Tình cảm cao cả thôi thúc Đămsăn: danh dự,hạnh phúc gia đình thị tộc

III/ Ghi nhớ: SGK IV/ Tổng kết:

1.Nội dung:

Ca ngợi chiến công của Đăm Săn, tiêu diệt kẻthù tước đoạt người yêu và vai trò của ngườianh hùng trước cộng đồng, bộ tộc

Trang 32

 Tạo nên một phong cảnh riêng cho Sử thi:phong cách lãng mạn hào hùng, đầy sức hấpdẫn.

 Thần linh và con người gần gũi mật thiết Đó là dấu vết của tư duy thần thoại cổ sơ

Vai trò của con người và thần linh trong cuộc chiến đầu của Đămsăn (Trời góp ý,phút loé sáng của người anh hùng, vừa là sự thông minh, khéo léo của nhân dân chỉ

vẽ cho chàng.Ông trời- sức mạnh của thần linh, vừa là trí tuệ của nhân dân Trongcuộc chiến này có sức mạnh con người, thần linh, tâm hồn và trí tuệ người anh hùng).Tuy nhiên vai trò đó chỉ mang tính gợi ý chứ không quyết định

5 Dặn dò :

+ Hướng dẫn tự học: Đọc – kể theo các vai với giọng quyết liêt, hùng tráng của ĐămSăn, khôn khéo, mềm mỏng của Mtao Mxây, tha thiết của dân làng

Phân tích để làm rõ hiệu quả nghệ thuật của những câu văn

+ Chuẩn bị bài mới: Văn bản ( Tiếp theo)

- Trả lời các câu hỏi của SGK

- Từ đó, nêu lại cách hiểu thế nào là văn bản và những đặc điểm của văn bản?

Ngày tháng năm 201

Duyệt tổ chuyên môn:

Nguyễn Thị Kim Nhung

Trang 33

TUẦN 4 Ngày soạn: 6/09/2015 Tiết 10 - Tiếng Việt:

VĂN BẢN (T2)

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức:

- Nâng cao năng lực phân tích và thực hành tạo lập văn bản

- Ôn lại khái niệm, đặc điểm văn bản và kiến thức khái quát về các loại văn bản

2 Về kĩ năng : biết tạo lập một văn bản theo một hình thức trình bày nhất định, triển

khai một chủ đề cho trước hoặc tự xác định chủ đề

3 Về thái độ : Tích hợp giáo dục môi trường: HS thấy rõ tầm quan trọng của môi

trường đối với cuộc sống của con người thông qua việc tìm hiểu các văn bản

2

Kiểm tra bài cũ :

- Khái niệm văn bản? Văn bản có những đặc điểm nào?

- Các loại văn bản thường gặp?

3.Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt.

*HĐ 1: GV yêu cầu HS nhắc lại một

số kiến thức cũ về:

+ Khái niệm văn bản

+ Đặc điểm của văn bản

+ Các loại văn bản thường gặp

a Tính thống nhất: Đoạn văn có một chủ đề

thống nhất Câu chủ đề ở đầu câu

- Câu chủ đề : Môi trường có ảnh hưởng tới

Trang 34

nó có nhiệm vụ gì trong đoạn văn?

+ HS: Trao đổi và trả lời GV: Định

hướng

+ GV: Các câu còn lại ngoài câu chủ

đề có nhiệm vụ gì?

+ HS: Trao đổi và trả lời

+ GV: Các câu trên có quan hệ với

nhau như thế nào để phát triển chủ đề

chung ?

+ HS: Trao đổi và trả lời

+ GV: Hãy đặt nhan đề cho đoạn

văn?

+ HS: Trao đổi và trả lời

* Thao tác 2: Nhóm 2 lên trình bày

-Yêu cầu: Viết một số câu khác tiếp

theo câu văn để tạo một văn bản có

nội dung thống nhất?

- Đặt nhan đề cho đoan văn vừa viết?

mọi đặc tính của cơ thể

● Lá cơ thể biến thành gai ở xương rồng

● Dày lên như cây lá bỏng.

 Làm rõ đề tài

b Sự phát triển chủ đề:

- Câu chốt: Nêu chủ đề

- Các câu còn lại: làm rõ cho câu chủ đề

(2 luận cứ, 4 câu sau là luận cứ làm rõ luận cứvào câu chủ đề)

 Ý nghĩa chung của đoạn văn đã được triểnkhai rất rõ ràng

* Nhan đề: + Môi trường và cơ thể

+ Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường

2.Bài tập 2/SGK38:

- Sắp xếp (2cách):

+ (1), (3), (4), (5), (2) + (1), (3), (5), (2), (4)

- Nhan đề: Bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu

3.Bài tập 3/SGK38:

- Câu chủ đề: “Môi trường sống của loài ngườihiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêmtrọng”

- Các câu triển khai ý:

+ Rừng đầu nguồn bị chặt phá, khai thác bừabãi là nguyên nhân gây ra lụt, lở, hạn hán dài.+ Các sông, suối nguồn nước ngày càng cạnkiệt và bị ô nhiễm do các chất thải của các khucông nghiệp nhà máy

+ Các chất thải vứt bừa bãi

+ Phân bón, thuốc trừ sâu, trừ cỏ sử dụngkhông theo quy hoạch

+ Tất cả đều đến mức báo động về môi trườngsống của lòai người

Trang 35

(GV yêu cầu HS về nhà làm bài tập

vào vở sau khi đã hoàn chỉnh)

Thao tác 4: Hướng dẫn Hs làm mẫu

- Nội dung cơ bản: Họ tên, lớp, địa

chỉ, lí do, thời gian nghỉ, hứa thực

hiện khi đi học trở lại

- Quốc hiệu, tiêu đề, ngày tháng, kí

tên người viết

=>Nhan đề: Thực trạng về môi trường sốnghiện nay

4.Bài tập 4/SGK38 : Đơn mẫu

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập- Tự do – Hạnh phúc -*0* -

ĐƠN XIN PHÉP

Kính gửi: GVCN lớp…

Tôi tên là: ….là phụ huynh em: …

Nay tôi viết đơn này xin phép cho em đượcnghỉ học ngày …

Lí do: …

Tôi hứa:…

Xin chân thành cảm ơn!

Thanh Sơn, ngày…tháng…năm…

Người viết đơn ( Kí tên)

-Hs nhắc lại lí thuyết :+ Thế nào là văn bản? Đặc điểm của VB?

+ Có mấy loại văn bản đã học?

5.HDVN :

- Phân tích và tạo lập các văn bản thường gặp

- Hướng dẫn soạn và tóm tắt : “Truyện An Dương Vương và Mị Châu – TrọngThủy”:

+ Nêu định nghĩa và đặc điểm của thể loại truyền thuyết?

+ Đọc và xác định bố cục câu chuyện?

+ Tìm hiểu các nhân vật: An Dương Vương, Mị Châu, Trọng Thuỷ?

+ Thái độ, tình cảm của nhân dân đối với từng nhân vật là gì?

Trang 36

Ngày soạn: 08/09/2015 Tiết 11 - Đọc văn:

TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU - TRỌNG THỦY(T1)

(Truyền thuyết) A/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức:

- Hiểu được bài học giữ nước, nguyên nhân mất nước mà người xưa gửi gắm trongcâu chuyện về thành Cổ Loa và mối tình Mị Châu – Trọng Thủy

- Nắm được đặc trưng cơ bản của truyền thuyết : sự kết hợp hài hòa giữa cốt lõi lịch

sử với tưởng tượng, hư cấu nghệ thuật của dân gian

2 Về kĩ năng:

- Hình thành kĩ năng hóa thân vào nhân vật để kể lại câu chuyện

- Kĩ năng phân tích truyện dân gian

3 Về thái độ: Nhận thức được bài học giữ nước, đề cao cảnh giác với thế lực xâm

lược, đặc biệt là trong tình hình đất nước hiện nay cần hội nhập với thế giới nhưng

vẫn phải giữ chủ quyền dân tộc

2

Kiểm tra bài cũ :

Trang 37

- Phân tích cảnh đối thoại giữa Đăm Săn và tôi tớ nô lệ của Mtao- Mxây để thấy đượcthái độ của cộng đồng đối với mục đích của chiến thắng.

- Thái độ của cộng đồng đối, cách nhìn nhận của tác giả về ý nghĩa thời đại của cuộcchiến tranh bộ tộc?

3 Bài mới: Lời vào bài: Ca dao có câu:

“Ai về qua huyện Đông Anh, Ghé thăm phong cảnh Loa Thành, Thục Vương”

Đó là những địa danh, những di tích gắn liền với một truyền thuyết mà mỗi con ngườiViệt Nam đều thuộc nằm trong: “ Truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu –Trọng Thủy”

Hoạt động của GV&HS

* HĐ1 : Hướng dẫn HS đọc hiểu khái

quát:

HS đọc phần tiểu dẫn và trả lời:

- Phần tiểu dẫn SGK nêu nội dung gì?

- Nhắc lại định nghĩa truyền thuyết

- Nêu đặc điểm chủ yếu của truyền

thuyết

- Theo em truyền thuyết có phải là lịch

sử không? Chúng khác nhau ở điểm

nào? (truyền thuyết là lịch sử được lý

tưởng hoá)

- Nêu xuất xứ của văn bản ?

HS đọc văn bản, chú ý thể hiện đúng

tính cảm, tâm trạng, thái độ của các

nhân vật qua một số câu nói, cố gắng

thể hiện không khí lịch sử - truyền

thuyết Giáo viên hướng dẫn HS giải

nghĩa các từ khó theo chú thích chân

trang GV đặt câu hỏi:

- Trình bày bố cục văn bản? Nội dung

Nội dung kiến thức cần đạt.

I Tìm hiểu chung:

1.Thể loại và xuất xứ văn bản:

a) Thể loại : Truyền thuyết:

- Định nghĩa: Là truyện kể dân gian về sự kiện

có ảnh hưởng lớn lao đến lịch sử dân tộc

- Đặc trưng: có sự kết hợp:

+ Yếu tố lịch sử+ Yếu tố hư cấu

- Giá trị, ý nghĩa:

+ Phản ánh những vấn đề nổi bật của lịch sử dân tộc

+ Phản ánh theo quan điểm, tư tưởng tình cảmcủa nhân dân

- Môi trường diễn xướng:

+ Tại các địa danh có liên quan+ Trong các dịp sinh hoạt văn hoá (lễ hội)

 Muốn hiểu rõ tác phẩm phải đặt nó trongmối quan hệ giữa lịch sử và đời sống

b) Xuất xứ văn bản:

Truyện “ An Dương Vương và Mị Châu –Trọng Thủy” được trích từ “Truyện Rùa vàocuối thế kỉ XV

2 Bố cục : 3 đoạn:

- Đoạn 1: Từ đầu đến “Bèn xin hòa” AnDương Vương xây thành chế nỏ bảo vệ vữngchắc đất nước

- Đoạn 2: Tiếp đó đến … dẫn vua xuống biển:Cảnh nước mất nhà tan

- Đoạn 3: Còn lại: Mượn hình ảnh ngọc

Trang 38

trai-của từng phần?

- Chủ đề của truyện là gì?

*

HĐ2 : Tìm hiểu văn bản.

- Quá trình xây thành của An Dương

Vương được miêu tả như thế nào?

- An Dương xây thành thành công nhờ

vào yếu tố gì? (nhờ thần Kim Quy giúp

đỡ, kiên trì, trọng nhân tài)

- Xây thành xong An Dương Vương

nói gì với Rùa Vàng? Em có suy nghĩ

gì về chi tiết này? (có trách nhiệm với

đất nước)

- Chi tiết Rùa Vàng và nỏ thấn mang ý

nghĩa gì? (kì ảo hóa sự nghiệp chính

nghĩa, kì ảo hóa vũ khí bí mật quốc

gia)

-Sự giúp đỡ thần kì của Rùa Vàng thể

hiện thái độ của tác giả dân gian đối

với nhà vua như thế nào?

- Qua phân tích em nhận xét ADV là

một vị vua như thế nào?

nước giếng để thể hiện thái độ của tác giả dângian đối với Mị Châu

3 Chủ đề :

Miêu tả quá trình xây thành chế nỏ bảo vệ đấtnước của An Dương Vương và bi kịch nướcmất nhà tan Đồng thời thể hiện thái độ tìnhcảm của tác giả dân gian đối với từng nhân vật

II Đọc - hiểu văn bản :

1 An Dương Vương xây thành chế nỏ và bảo

vệ đất nước:

* Xây thành:

- Thành đắp tới đâu lại lở tới đó

- Lập đàn trai giới, cầu đảo bách thần

- Lắng nghe cụ già, mời sứ Thanh Giang giúpđỡ

 có lòng kiên trì quyết tâm, có ý thức đề caocảnh giác

* Chế nỏ:

- Nhà vua băn khoăn: “Nếu có giặc ngoài thìlấy gì mà chống”

- Rùa Vàng cho vuốt làm lẫy nỏ

 được giúp đỡ vì có ý thức trách nhiệm trongviệc bảo vệ đất nước

* Bảo vệ đất nước: dùng nỏ thần đánh bại quânĐà

 Sự trợ giúp của thần linh: nhân dân ca ngợinhà vua, tự hào về những thành quả và cácchiến công

=> An Dương Vương là 1 vị vua tài trí, anhminh, sáng suốt, có trách nhiệm được thần linh

Trang 39

- Bài tập 2, 3 dành cho HS khá giỏi (GV nhấn mạnh thông qua truyền thuyết, nhândân ta nêu bài học lịch sử về tinh thần cảnh giác với kẻ thù và cách xử lý đúng đắnmối quan hệ riêng chung đồng thời thể hiện lòng bao dung của nhân dân dành chonhân vật)

- Những bài học lịch sử cần rút ra qua truyền thuyết này? (cảnh giác, trách nhiệm củangười lãnh đạo, mối quan hệ nhà- nước)

5 HDVN:

- Học bài cũ

- Sưu tầm một số tác phẩm truyền thuyết khác

- Soạn bài: Truyện ADV và Mị Châu- Trọng Thủy (T2)

Ngày soạn: 08/09/2015 Tiết 12- Đọc văn:

TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU - TRỌNG THỦY(T2)

(Truyền thuyết) A/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức:

- Hiểu được bài học giữ nước, nguyên nhân mất nước mà người xưa gửi gắm trongcâu chuyện về thành Cổ Loa và mối tình Mị Châu – Trọng Thủy

- Nắm được đặc trưng cơ bản của truyền thuyết : sự kết hợp hài hòa giữa cốt lõi lịch

sử với tưởng tượng, hư cấu nghệ thuật của dân gian

2 Về kĩ năng:

Trang 40

- Hình thành kĩ năng hóa thân vào nhân vật để kể lại câu chuyện.

- Kĩ năng phân tích truyện dân gian

3 Về thái độ: Nhận thức được bài học giữ nước, đề cao cảnh giác với thế lực xâm

lược, đặc biệt là trong tình hình đất nước hiện nay cần hội nhập với thế giới nhưng

vẫn phải giữ chủ quyền dân tộc

2

Kiểm tra bài cũ :

-Tóm tắt truyện ADV và MC- TT Nêu chủ đề của tác phẩm

-Quá trình ADV xây thành và chế nỏ được tác giả dân gian miêu tả ntn trong tácphẩm?

3 Bài mới:

Hoạt động của GV&HS

*

HĐ1 : Tìm hiểu văn bản.

?Vì sao vua An Dương Vương nhanh

chóng thất bại khi Triệu Đà mang quân

sang xâm lược lần 2? (mất cảnh giác,

chủ quan, không lo phòng thủ)

(GV phân tích: An Dương Vương cho

Trọng Thủy ở rể ở Âu Lạc chính là tạo

cơ hội cho Triệu Đà thực hiện mưu đồ

thông qua nội gián -> sự mất cảnh

giác của ADV, tạo thuận lợi cho kẻ thù

tự do vào sâu lãnh thổ Việt Nam

- Tác giả dân gian đã chọn kết cục như

thế nào cho An Dương Vương?

- Liên hệ, so sánh: So sánh với hình

ảnh An Dương Vương với hình ảnh

Nội dung kiến thức cần đạt

+ Cho Trọng Thủy ở rể ngay trong Loa Thành

 Tỏ ra mơ hồ về bản chất ngoan cố và âmmưu thâm độc của kẻ thù

+ Khi giặc đến chân thành: vẫn mãi lo chơi cờ,cười nhạo kẻ thù

 chủ quan, ỷ lại vào vũ khí mà không lophòng bị

 Tự chuốc lấy thất bại do tự phạm nhiều sailầm

- Nhờ tiếng thét lớn của Rùa Vàng → lời kếttội đanh thép của công lý, nhà vua tỉnh ngộ vàrút gươm chém đầu con gái → hành độngquyết liệt, dứt khoát, nghiêm khắc

- Kết cục: cầm sừng tê giác rẽ nước đi xuốngbiển

Ngày đăng: 31/08/2017, 11:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w