1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 8 tuần 1

9 169 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 115 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3: HDHS tổng kết bài học: H: Văn bản kể lại nội dung gì?. Hoạt động 4: HDHS luyện tập: Hướng dẫn h/s nêu cảm nghĩ của mình về dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” trong văn bản ‘Tô

Trang 1

Ngày soạn 16/8/2015 Tuần 1

Tiết thứ 1, 2:

Văn bản TÔI ĐI HỌC

Thanh Tịnh

-I Mục tiêu

1.Kiến thức:Giúp HS hiểu và cảm nhận được:

- Kỷ niệm sâu sắc về ngày đầu tiên đi học trong thời thơ ấu

- Nghệ thuật miêu tả tâm trạng kết hợp với ngôn ngữ giàu chất trữ tình

2.Kỹ năng: HS rèn kỹ năng đọc diễn cảm văn bản, phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình,

cảm nhận chất thơ của truyện ngắn Thanh Tịnh

3.Thái độ: HS bồi dưỡng tình cảm yêu mến, trân trọng kỷ niệm tuổi học trò về ngày đầu

tiên đi học

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, phiếu học tập.

2 Học sinh: xem trước SGK, soạn bài, giấy + bút lông (theo nhóm).

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc soạn bài của HS

3 Nội dung bài mới:

Giới thiệu: (Dựa vào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài).

Hoạt động 1: HDHS đọc tìm hiểu

chung:

- Gọi h/s đọc chú thích (*) sách

giáo khoa

H: Em hãy tự giới thiệu vài nét về

tác giả?

- Gv giới thiệu ảnh chân dung của

nhà văn

H: Có gì đáng chú ý về những tác

phẩm của ông?

H: Văn bản “Tôi đi học” có xuất xứ

như thế nào?

-> Giảng giải: đây là văn bản văn

xuôi trữ tình, ngôn ngữ đậm chất thơ,

có sự kết hợp nhiều phương thức

biểu đạt

-HS đọc chú thích

- HS giới thiệu

- HS quan sát

- HS trả lời

- HS giới thiệu xuất xứ

- HS lắng nghe

I Đọc,tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

Thanh Tịnh (1911 -1988),quê ở thành phố Huế

- Các tác phẩm của ông đậm chất trữ tình

2 Tác phẩm:

a Xuất xứ:

In trong tập “Quê mẹ” xuất bản năm 1941

b Thể loại:

Trang 2

H: Xác định thể loại của văn bản?

-Gv hướng dẫn h/s cách đọc văn

bản: chậm rãi, tha thiết, giọng tự

thuật, Gv đọc mẫu

- Gọi h/s đọc tiếp theo Nhận xét,

uốn nắn việc đọc của h/s

H: Qua văn bản hãy xác định

phương thức biểu đạt mà t/giả đã sử

dụng?

-Gọi h/s đọc chú thích, lưu ý 2, 6,

7 Hoạt động 2:HDHS đọc- hiểu văn

bản:

H: Qua văn bản, theo em, những gì

đã gợi lên trong lòng nhân vật tôi kỷ

niệm về buổi tựu trường đầu tiên?

H: Tâm trạng nhân vật tôi lúc này

như thế nào?

- GV chốt

(Hết tiết 1)

-Gv chia lớp ra 4 nhóm, cho h/s

thảo luận nhóm theo yêu cầu trên

phiếu học tập trong thời gian 5’

N1: Chi tiết nào cho thấy nhân vật

tôi rất hồi hộp, bỡ ngỡ khi cùng mẹ

đến trường (đoạn trên con đường

làng)

N2: Khi đứng trước ngôi trường

cảm giác của “tôi” như thế nào?

N3: Khi nghe gọi tên vào

lớp , cảm giác của “tôi” như thế

nào?

N4: Vào trong lớp học thì tôi có

tâm trạng gì?

- Tổ chức trình bày kết quả thảo

luận

-Gv nhận xét, uốn nắn lần lượt từng

- HS xác định

-HS lắng nghe

-HS đọc, nhận xét cách đọc

- HS dựa vào các dấu hiệu của phương thức biểu đạt để xác định

- HS tìm hiểu từ khó

-HS phát hiện chi tiết

-HS phân tích

-HS lắng nghe

-HS chia nhóm, cử thư ký của nhóm và tập trung thảo luận theo yêu cầu trong 5’,

Truyện ngắn

c Phương thức biểu đạt: tự

sự kết hợp miêu tả, biểu cảm

II Đọc- hiểu văn bản:

1 Khơi nguồn nỗi nhớ:

- Thời gian: cuối thu.

-Cảnh thiên nhiên: mây bàng bạc, lá rụng nhiều -Cảnh sinh hoạt: mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ -> Tâm trạng: nao nức, mơn mam, tưng bừng, rộn rã

2 Tâm trạng hồi hộp , cảm giác ngỡ ngàng của nhân vật “tôi”:

a Trên đường làng:

- Con đường, cảnh vật vốn quen, lần này tự nhiên thấy lạ

- Cảm thấy trang trọng trong

bộ áo và quyển vở mới

b Đứng trước ngôi trường:

- Cảm thấy ngôi trường xinh xắn, oai nghiêm khác thường

- Cảm thấy mình nhỏ bé, lo

sợ vẩn vơ

Trang 3

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

nội dung của mỗi nhóm để đi đến

kiến thức cần ghi

H: Trước tâm trạng như thế của

các em nhỏ mới đi học, người lớn

có những thái độ, cử chỉ gì đối với

chúng?

H: Qua đó em hãy nêu nhận xét của

mình về tình cảm và trách nhiệm của

họ?

H: Vậy bản thân em nên làm gì để

xứng đáng với tình cảm của cha mẹ,

thầy cô ?

Hoạt động 3: HDHS tổng kết bài

học:

H: Văn bản kể lại nội dung gì?

H: Nêu tác dụng của việc kết hợp 3

phương thức biểu đạt

H: Trong văn bản tác giả đã sử dụng

những hình ảnh so sánh nào? Nó có

tác dụng gì trong văn bản?

Hoạt động 4: HDHS luyện tập:

Hướng dẫn h/s nêu cảm nghĩ của

mình về dòng cảm xúc của nhân

vật “tôi” trong văn bản ‘Tôi đi

học”.

- Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung

- HS tiếp thu và ghi chép

- HS phát hiện, phân tích

-HS nhận xét

- HS nêu ý kiến của bản thân

- HS khái quát

- HS phân tích

- HS phân tích

- HS lắng nghe hướng dẫn

c Nghe goị tên vào lớp:

- Oà khóc nức nở

d Trong lớp học:

- Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với mọi người và người bạn kế bên

- Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin

3 Thái độ của người lớn:

- Phụ huynh: chuẩn bị chu đáo cho con em

- Ông đốc: từ tốn, bao dung

- Thầy giáo: vui tính, giàu tình thương

=> Mọi người đều quan tâm nuôi dạy các em trưởng thành

III/ Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Kết hợp giữa kể, miêu

tả, với bộc lộ tâm trạng, cảm xúc

- Kết hợp miêu tả với so sánh tạo chất thơ cho văn bản

2 Nội dung:

Tâm trạng bỡ ngỡ, cảm xúc hồi hộp của nhân vật tôi trong lần đến trường đầu tiên

4 Cũng cố: Ghi nhớ

Trang 4

- Bài tập: Viết đoạn văn ngắn ghi lại ấn tượng của mình về buổi tựu trường.

- Chuẩn bị bài: “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”.

IV: Rút kinh nghiệm

Tiết thứ 3:

CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp h/sinh:

- Hiểu thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

2 Kỹ năng:

-Nhận diện, phân tích được từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp

- Biết so sánh nghĩa của từ ngữ về cấp độ khái quát

3 Thái độ: HS có ý thức sử dụng từ ngữ phù hợp với cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.

2 Học sinh: SGK, STK, học bài, soạn bài.

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới:

Giới thiệu bài : Tiết học đầu tiên của phân môn Tiếng Việt trong chương trình Ngữ Văn 8 sẽ

giúp các em hiểu rõ hơn mức độ rộng, hẹp của nghĩa từ ngữ.

Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu từ

ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa

hẹp:

H: Ở lớp 7 các em đã học về từ

đồng nghĩa và từ trái nghĩa, thử

nêu khái niệm và ví dụ minh hoạ

về chúng?

-HS nêu lại khái niệm:

đồng nghĩa: có nghĩa giống nhau/gần giống nhau

Vd: lợn = heo trái nghĩa: có nghĩa trái

I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:

- Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

H: Nghĩa của chúng có mqhệ gì?

(gợi ý)

-Giảng giải: mqhệ này ta không

xét nữa mà ta sẽ tìm hiểu mqhệ

khác, đó là mqhệ bao hàm (từ này

có nghĩa bao hàm nghĩa của từ

kia) Đó là phạm vi khát quát về

nghĩa của từ: phạm vi: rộng - vừa

- hẹp

=> Cấp độ khái quát của nghĩa từ

ngữ

-Gv treo bảng phụ có nội dung

sơ đồ trong SGK

H: Nghĩa của từ ngữ động vật

rộng/hẹp hơn nghĩa của các từ thú,

chim, cá? tại sao?

H: Nghĩa của từ “thú” rộng hơn

hay hẹp hơn nghĩa của từ “ Voi,

hươu” ?

- Diễn giải:

Qua ví dụ trên ta thấy phạm vi

nghĩa từ động vật bao hàm nghĩa

của từ thú, chim, cá; phạm vi

nghĩa của từ thú bao hàm nghĩa

của từ voi, hươu, ta gọi chúng

“động vật, thú” là từ ngữ có nghĩa

rộng

H: Vậy theo em, từ ngữ nghĩa

rộng là gì?

H: Theo em, nghĩa của từ “thú,

chim, cá” có mqhệ như thế nào

đối với nghĩa của từ “động vật”?

-Diễn giải: Ta gọi các từ thú,

ngược nhau (xét trên một

cơ sở chung) Vd: mập ><ốm

- HS phân tích mối quan

hệ bình đẳng về nghĩa (đồng nghĩa/trái nghĩa)

-HS lắng nghe

- HS quan sát sơ đồ

- HS so sánh( nghĩa của

từ động vật rộng hơn)

- HS so sánh

-HS lắng nghe

-HS nêu lên cách hiểu của bản thân về vấn đề

- HS so sánh

1 Từ ngữ nghĩa rộng:

Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một

số từ ngữ khác

2 Từ ngữ nghĩa hẹp:

Một từ ngữ được coi là có

Trang 6

chim, cá là từ ngữ có nghĩa hẹp

so với từ động vật

H: Từ ngữ nghĩa hẹp là gì?

=> giáo viên chốt ý

H: Trong sơ đồ còn từ ngữ nghĩa

hẹp nào?

H: Nêu nhận xét của từng bậc từ

ngữ trong sơ đồ về phạm vi

nghĩa?

 rút ra lưu ý cho h/s

Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu ghi

nhớ:

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 3: HDHS làm bài

tập:

- Yêu cầu HS đọc bài tập

-Gọi HS nêu yêu cầu của bài

tập

- Yêu cầu HS làm cá nhân

- Gọi HS đọc kết quả, nhận xét,

bổ sung

- Yêu cầu HS đọc bài tập

- Xác định yêu cầu của bài?

- Yêu cầu HS làm cá nhân

-Yêu cầu HS đọc bài tập

-Bài tập yêu cầu làm gì?

-Tổ chức thi làm nhanh giữa các

nhóm.( 5 nhóm)

-Tổ chức phát biểu, nhận xét, bổ

sung

- Yêu cầu HS đọc bài tập

- Xác định yêu cầu của bài?

- Yêu cầu HS làm cá nhân

- HS lắng nghe

- HS trình bày cách hiểu của mình

- HS phát hiện

- HS nhận xét (có từ có nghĩa rộng so với từ này nhưng hẹp hơn so với từ khác)

- HS đọc

- HS đọc

-HS nêu yêu cầu

- HS làm cá nhân

- HS phát biểu, nhận xét,

bổ sung

- HS đọc

- HS xác định

- HS làm cá nhân

- HS đọc

- HS xác định yêu cầu

- HS thi làm nhanh

- HS phát biểu, nhận xét,

bổ sung

- HS đọc

- HS xác định

- HS làm cá nhân

nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác

Ghi nhớ: (SGK)

II Luyện tập:

BT 1:

BT 2: Tìm từ ngữ có nghĩa rộng:

a: chất đốt

b nghệ thuật

c món ăn

d nhìn

e đánh

BT 3: Tìm từ ngữ có nghĩa được bao hàm:

a xe cộ: xe đạp, xe gắn máy, xe tải

b kim loại: nhôm, sắt, chì, bạc

c hoa quả: nhãn, bơ, hồng, sấu

d họ hàng: cô, dì, cậu mợ, chú

e mang: xách, khiêng, gánh, cõng

BT 4: Loại bỏ các từ không

Trang 7

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

thuộc phạm vi nghĩa:

a thuốc lào

b thủ quỹ

c bút điện

d hoa tai

4 Củng cố:

- GV nêu câu hỏi về từ ngữ nghĩa rộng và hẹp để củng cố bài học

5 Hướng dẩn cho hs tự học,làm bài tâp và soạn bài mới ở nhà

- Học bài - Làm bài tập số 5 - SGK, trang 11

- Chuẩn bị bài: “Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”.

IV Rút kinh nghiệm:

Tiết thứ: 4

TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp h/sinh:

- Hiểu thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản

2 Kỹ năng:

- Xác định được chủ đề của văn bản

- Phân tích được tính thống nhất về chủ đề của văn bản

3.Thái độ: HS có ý thức đúng khi tạo lập văn bản có tính thống nhất về chủ đề.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK.

2 Học sinh: SGK, học bài, làm bài tập.

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới:

Giới thiệu bài: Khi trình bày nội dung một văn bản, muốn tránh được việc trình bày lạc

đề, không phục vụ tốt cho mục đích của bài văn, ta cần biết về chủ đề của văn bản và tính thống nhất của nó.

Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu

Trang 8

-Yêu cầu h/s xem lại văn bản

“Tôi đi học” của Thanh Tịnh,

trang 5

H: Tác giả nhớ lại kỷ niệm sâu

sắc nào trong thời thơ ấu?

H: Sự hồi tưởng ấy gợi lên

cảm giác gì trong lòng tác giả?

=> Đó chính là chủ đề của văn

bản Tôi đi học.

H: Nêu chủ đề của văn bản

“Tôi đi học?

=> Chủ đề là đối tượng, vấn

đề chính (chủ yếu) được tác giả

đặt ra trong văn bản

H: Nêu chủ đề của bài thơ

Tiếng gà trưa - Xuân Quỳnh

- Chuyển ý sang mục II

H: Căn cứ nào cho em biết

văn bản “Tôi đi học” nói lên kỷ

niệm của tác giả về buổi tựu

trường đầu tiên?

-Chia HS ra làm 2 nhóm, thời

gian 5’, thi đua tìm từ với yêu

cầu sau:

H: Tìm những từ ngữ chứng tỏ

tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ

ngỡ của nhân vật “tôi” trong

buổi tựu trường

H: Khi nào văn bản có tính

thống nhất về chủ đề?

H: Chủ đề được thể hiện như

thế nào trong văn bản?

Hoạt động 2: HDHS luyện tập:

-Gọi HS đọc yêu cầu B/tập

1,2,3

-GV chia lớp ra 4 nhóm, chia

- HS xem lại văn bản

- HS trả lời( kỷ niệm buổi đi học đầu tiên trong đời)

- HS trả lời (cảm giác bâng khuâng, xao xuyến không thể nào quên)

- HS nêu chủ đề( kỷ niệm sâu sắc về buổi tựu trường đầu tiên)

- HS lắng nghe

- HS xác định(tình yêu quê hương và gia đình dạt dào trong tâm hồn người lính trẻ trên đường hành quân trong thời đánh Mỹ)

- HS phân tích cơ sở: tựa bài, các từ ngữ, câu văn nói đến việc đi học được lập lại nhiều lần

- HS chia nhóm, thi đua tìm từ

- HS trả lời

Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt.

II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:

- Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác

III Luyện tập:

1 Bài tập 1: Văn bản

“Rừng cọ quê tôi”

a Thứ tự trình bày:

- Miêu tả dáng cọ, sự gắn bọ giữa rừng cọ với nhau, sự gắn bó của cọ với tuổi thơ của tác giả, công dụng của cọ, tình cảm của người sông Thao với rừng cọ.-Trình tự trên khó thay đổi vì các phần được

Trang 9

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

nhiệm vụ:

Bt1: nhóm 1 câu a

nhóm 2 câu b, c

Bt2: nhóm 3

Bt3: nhóm 4

thời gian: 5’

-Gv hướng dẫn HS làm bài tập

căn cứ trên kết quả hoạt động

của từng nhóm

- HS trả lời

- HS đọc

- HS chia nhóm, nhận nhiệm

vụ, thảo luận nhóm

- Cử đại diện trình bày kết quả

- HS khác nhóm nhận xét bài làm của bạn

sắp xếp hợp lý, thể hiện

ý rành mạch liên tục

b Chủ đề văn bản:

Vẻ đẹp và ý nghĩa của rừng cọ quê tôi

c Các từ ngữ được lập lại nhiều lần:

rừng cọ, lá cọ, dáng cọ,

sự gắn bó của cọ đối với nhân vật tôi, công dụng của cọ

2 Bài tập 2:

Bỏ ý b & d vì xa chủ

đề, làm cho văn bản không đảm bảo tính thống nhất

3 Bài tập 3:

Bỏ ý c & g vì lạc đề

4 Củng cố:

H: Khi nào văn bản có tính thống nhất về chủ đề?

5 Hướng dẩn cho hs tự học,làm bài tập và soạn bài mới ơ nhà

- Học bài

- Hoàn thiện các bài tập

- Xem trước văn bản: “Trong lòng mẹ”.

IV: Rút kinh nghiệm

Ký duyệt: 17/08/2015

TT

Lê thi Gái

Ngày đăng: 31/08/2017, 10:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w